loading...

CHIA SẺ KIẾN THỨC KỸ THUẬT

May 28, 2016

Tìm hiểu về các thông số kỹ thuật chung và tính năng nổi bật của dầu truyền nhiệt


Giới thiệu chung về dầu truyền nhiệt

Dầu truyền nhiệt là sản phẩm đ­ược sản suất từ các dầu khoáng paraffin chọn lọc dùng cho các hệ thồng truyền nhiệt gián tiếp hoặc truyền nhiệt thứ cấp. Dầu truyền nhiệt là một chất lỏng dùng để truyền nhiệt, nên cần đảm bảo tính truyền nhiệt, phải có hệ số dẫn nhiệt cao, có tính bền nhiệt khi làm việc với nhiệt độ cao.

Công nghệ sản xuất dầu.


Các yêu cầu chất lượng đối với dầu truyền nhiệt:

- Phải truyền nhiệt tốt.
- Có độ nhớt cao.
- Nhiệt độ bắt cháy cao.
- Có thể trộn lẫn tương thích với các dầu gốc khoáng khác.
- Độ ổn định nhiệt tốt.


Ứng dụng của dầu truyền nhiệt:

- Sử dụng trong các hệ thống gia nhiệt không chịu cao áp, dầu tuần hoàn theo chu trình khép kín, nhiệt độ làm việc của dầu lên đến 320oC. Đối với hệ thống hở hoạt động ở nhiệt độ lên đến 200oC.
- Sử dụng cho hệ thống truyền nhiệt trong các thiết bị sấy công nghiệp, ngành công nghiệp cao su và chất dẻo, hệ thống gia nhiệt bể chứa nhựa đường và dầu FO, hệ thống xử lý, chế biến và đóng hộp thực phẩm, hệ thống gia nhiệt trong phân xưởng, nhà máy sản xuất xà phòng, nhựa, keo, phẩm nhuộm, sơn, dược phẩm và mỡ bôi trơn, nhà máy sản xuất gỗ ván, ván ép từ tơ sợi và gỗ vơ nia, hệ thống gia nhiệt và sấy trong nông nghiệp, hệ thống xử lý hóa chất, dầu mỏ và sáp. Dùng cho hệ thống điều hòa nhiệt độ, các vật dụng giữ nhiệt, các thiết bị sản xuất (xi măng, nhà máy giấy, chế biến gỗ).

Tính chất cơ bản của dầu truyền nhiệt:

Các thông số kỹ thuật chung của dầu truyền nhiệt:

1. Tỷ trọng:

Tỷ trọng là tỷ số của khối lượng nhiên liệu trên thể tích của nhiên liệu ở nhiệt độ tham khảo 15ºC. Tỷ trọng được đo bằng tỷ trọng kinh tế. Kiến thức về tỷ trọng hữu ích trong các tính toán định lượng và đánh giá khả năng bát lửa. Đơn vị của tỷ trọng là kg/m3. Đối với dầu truyền nhiệt gốc khoáng của hãng Total tỷ trọng ở 15ºC đối với loại dầu Seriola 1510 là 876 kg/m3 và loại Seriola 6100 là 887 kg/m3

2. Độ nhớt:

Độ nhớt là lực ma sát trong của các phân tử chất lỏng, lực cao bằng độ nhớt cao (nhớt đặc), lực nhỏ bằng độ nhớt thấp (nhớt loãng). Độ nhớt là một đặc tính quan trọng trong việc bảo quản sử dụng dầu. Nó ảnh hưởng đến nhiệt độ của quá trình gia nhiệt sơ bộ để vận chuyển, bảo quản. Đối với dầu Seriola 1510 độ nhớt đo ở 40ºC là 29 m m2/s và loại Seriola 6100 độ nhớ đo ở 40ºC là 119m m2/s và đo ở 100ºC với 2 loại dầu Seriola 1510 và Seriola 6100 lần lượt là 5.2 m m2/s và 12.5 m m2/s.

Độ nhớt động học ở 40oC là độ nhớt của dầu tại điều kiện nhiệt độ 40oC (nhiệt độ thông thường, khi khởi động máy)

Độ nhớt động học ở 100oC là độ nhớt của dầu tại điều kiện nhiệt độ 100oC (điều kiện làm việc).

Thông số vật lý của dầu truyền nhiệt SERIOLA K 3120


3. Điểm chớp cháy:

Điểm chớp cháy của nhiên liệu là nhiệt độ mà tại đó hơi tạo ra bị đốt cháy tức thì khi có ngọn lửa xuất hiện trên bề mặt chất lỏng. Các chữ được ghi trong dấu ngoặc như (PMC) - chớp cháy cốc kín, hoặc (COC) - chớp cháy cốc hở là tuỳ theo phương pháp kiểm tra sử dụng dụng cụ Pensky Martens hay Cleverland Open Cup. Thường có sự khác nhau khoảng 20oC giữa hai phương pháp này, nhưng đối với dầu động cơ không có sự ưu tiên đặc biệt nào đối với phương pháp này hay phương pháp kia. Kiểm tra điểm chớp cháy có thể chỉ ra mức độ lẫn của nhiên liệu vào dầu nhớt, nếu giảm đi 25% so với ban đầu thì nên thay dầu. Điểm chớp cháy của dầu Seriola 1510 là 260ºC và dầu Seriola 6100 là 290ºC.

4. Cặn carbon:
Cặn carbon chỉ ra xu hướng dầu bám một lớp xỉ rắn carbon trên bề mặt nóng ảnh hưởng đến quá trình truyền nhiệt cho dầu tải nhiệt.

5. Điểm đông:

Là nhiệt độ mà tại đó dầu bắt đầu xuất hiện hiện tượng đông đặc.

6. Hàm lượng nước:

Phải bé hơn 100ppm.

7. Trị số kiềm tổng:

Dùng để đo độ kiềm của dầu, biểu thị lượng phụ gia có hiệu quả ở trong dầu, đặc biệt là khả năng chống lại sự ăn mòn hoá học của nhiên liệu diesel có hàm lượng lưu huỳnh cao. Trị số này được thể hiện bằng số gram Hydroxit Kali (KOH) tương đương với nó.

Các tiêu chuẩn của dầu truyền nhiệt:



Trong đó phổ biến nhất là tiêu chuẩn ISO và ASTM.
Dưới đây là bảng thông số kỹ thuật của một số loại dầu truyền nhiệt phổ biến trên thị trường hiện nay.

Bảng thông số kỹ thuật một số loại dầu truyển nhiệt theo tiêu chuẩn của Tổ chức Kiểm định và Thiết bị Hoa Kỳ(ASTM)


Bảng thông số kỹ thuật một số loại dầu truyển nhiệt theo tiêu chuẩn của Tổ chức tiêu chuẩn quốc tế (ISO)


Tính năng nổi bật của dầu truyền nhiệt:

- Chống hình thành cặn bám: Khả năng bền oxy hoá và bền nhiệt (điểm chớp cháy) rất cao do chúng đã đư­ợc hydro hoá để tạo nên sản phẩm có khả năng chống oxy hoá và cracking nhiệt giúp chống sinh ra cặn bùn và cặn cacbon, do đó kéo dài thời gian sử dụng dầu và không cần bảo trì. Đồng thời cũng đảm bảo an toàn cháy nổ trong quá trình sử dụng ở nhiệt độ cao.
- Duy trì tính năng truyền nhiệt cao.
- Điểm đông đặc thấp giúp bơm dầu dễ dàng ở nhiệt độ thấp.
- Tính đồng hoá tốt nên dễ dàng trộn chúng với dầu truyền nhiệt gốc parafine khác ở bất cứ tỷ lệ nào.
- Thiết bị khởi động nhanh: Chỉ số độ nhớt cao và tính năng lưu động ở nhiệt độ thấp cho phép dầu tuần hoàn nhanh chóng.
- Khả năng bay hơi thấp dù ở nhiệt độ cao, ngăn ngừa khả năng tắc do bay hơi trong khi bơm.
- Kinh tế khi vận hành ở áp suất thấp: Áp suất hơi thấp ở nhiệt độ cao giúp giảm thiểu sự bay hơi, hạn chế hiện tượng tạo nút khí và xâm thực bơm , cho phép vận hành hữu hiệu khi áp suất hệ thống nhỏ. Vì vậy, không cần dùng thiết bị trao đổi nhiệt và hệ thống ống chịu áp lực cao đắt tiền.

Thiết bị gia nhiệt cho dầu:

Trong thời gian gần đây, thiết bị gia nhiệt được ứng dụng rộng rãi để gia nhiệt quy trình gián tiếp. Sử dụng dầu mỏ - nhiên liệu lỏng cơ bản làm trung gian truyền nhiệt, những bộ sấy này cung cấp nhiệt độ có thể duy trì liên tục cho thiết bị sử dụng. Hệ thống cháy bao gồm ghi cố định với các thiết bị thông khí cơ học.Thiết bị gia nhiệt đốt dầu bao gồm một ống đôi, cấu trúc bậc ba và được lắp với một hệ thống vòi phun áp suất. Chất lưu, hoạt động như là chất mang nhiệt, được gia nhiệt trong bộ sấy và tuần hoàn trong thiết bị sử dụng. Tại đó, chất lưu truyền nhiệt cho quy trình thông qua bộ trao đổi nhiệt và chất lưu quay trở lại bộ sấy. Lưu lượng của chất lưu tại điểm sử dụng cuối được điều chỉnh bằng van điều chỉnh vận hành bằng khí, dựa trên nhiệt độ vận hành. Bộ sấy hoạt động ở mức lửa nhỏ hay to phụ thuộc vào nhiệt độ dầu, thay đổi tỷ lệ với tải của hệ thống.



Cấu tạo điển hình của thiết bị gia nhiệt (Energy Machine India)

Ưu điểm của loại thiết bị này:

- Vận hành theo chu trình khép kín với tổn thất tối thiểu so với lò hơi sửdụng hơi.
- Vận hành hệthống không điều áp ngay cả khi nhiệt độ ởmức 250oC so với hệ thống hơi tương tự có áp suất 40 kg/cm2.
- Thiết lập kiểm soát tự động, giúp vận hành linh hoạt.
- Hiệu suất nhiệt tốt vì hệ thống thiết bị này không bị tổn thất do xả đáy, thải nước ngưng, và hơi giãn áp.

loading...

DMCA.com Protection Status

loading...

0 nhận xét:

Post a Comment

 
All Rights Reserved by EBOOKBKMT © 2015 - 2017