TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG MÁY LÀM NƯỚC ĐÁ CÂY VỚI CÔNG SUẤT 500 CÂYNGÀY (MỖI CÂY 50KG)



Trong điều kiện toàn cầu hóa của đời sống kinh tế thế giới hướng tới thế kỷ XXI, không một quốc gia nào phát triển nền kinh tế của mình mà không tham gia vào quá trình hội nhập quốc tế và khu vực. Điều đó không loại trừ đối với Việt Nam đặc biệt là trong sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước hiện nay. Nghị quyết đại hội Đảng cộng sản Việt Nam lần thứ VIII, IX tiếp tục khẳng định đường lối đổi mới và mở cửa nền kinh tế, thực hiện chiến lược công nghiệp hóa hiện đại hóa hướng mạnh vào xuất khẩu.            Để tăng xuất khẩu thời gian tới, Việt Nam chủ trương kết hợp xuất khẩu những mặt hàng mà đất nước có lợi thế tương đối (những mặt hàng xuất khẩu truyền thống:  hàng nông lâm thủy sản, khoáng sản, nhiên liệu và hàng dệt may ) và một số hàng có hàm lượng kỹ thuật công nghệ cao bao gồm ô tô, xe máy, hàng điện tử và dịch vụ phần mềm…

Hàng thủy sản là mặt hàng xuất khẩu truyền thống của Việt Nam. Kinh ngạch xuất khẩu mặt hàng này năm 1996 đạt 670 triệu USD, đến năm 1997 đã tăng lên 776 triệu USD. Đặc biệt năm 2000 xuất khẩu thủy sản Việt Nam đã có bước nhảy vọt, vượt qua ngưỡng 1 tỷ USD, đạt mức 1,479 tỷ USD và năm 2002 đạt mức 2,023 tỷ USD chiếm hơn 10% tổng kinh ngạch xuất khẩu Việt Nam. Theo tổng cục thống kê, thủy sản là mặt hàng có kinh ngạch xuất khẩu lớn thứ 3 sau dầu thô và dệt may. Theo dự kiến trong thời gian tới, sẽ có sự thay đổi các mặt hàng xuất khẩu chính yếu của Việt Nam, nhưng thủy sản vẫn là một trong những mặt hàng xuất khẩu lớn của đất nước.

Điều đó khẳng định ngành thủy sản giữ một vai trò quan trọng trong cơ cấu tổng sản phẩm quốc nội của Việt Nam. Ngoài ra, ngành thủy sản còn góp phần quan trọng trong việc giải quyết công ăn việc làm cho hàng triệu ngư dân, đảm bảo an ninh xã hội cho đất nước cũng như góp phần thỏa mãn nhu cầu thực phẩm ngày càng tăng của thị trường nội địa. Cũng giống như bất cứ một quốc gia nào, ngành thủy sản là một trong những ngành kinh tế “nhạy cảm” nên vai trò của quản lý nhà nước là không thể thiếu.

Một điều quan trọng hơn hết là làm thế nào để phát triển thuận lợi và toàn diện để thu lại nguồn lợi nhuận cao nhất và việc đạt ra những nhu cầu về trang thiết bị máy móc tiên tiến hơn thay cho những máy móc thiết bị thủ công tốn rất nhiều nguồn lao động đã đặt ra việc đầu tư thiết kế ra những máy móc hổ trợ nâng cao năng suất, sử dụng nguồn lao động tốt khá quan trọng.

 Nhận biết được điều này, chúng em đã chọn nghiên cứu đề tài:” Tính toán, thiết kế hệ thống máy làm nước đá cây công suất 500cây/ngày (mỗi cây 50kg)”.Nhằm giúp cho sinh viên hiểu rõ về nguyên tắc hoạt động và cấu tạo của hệ thống máy làm nước đá cây với tầm quan trọng trong việc bảo quản thủy sản. 

Tuy nhiên, do trình độ và tài liệu tham khảo còn hạn chế nên việc thiếu sót là không thể tránh khỏi. Chúng em rất mong muốn nhận được sự góp ý, chỉ bảo của thầy để bài viết được hoàn thiện hơn.  

 

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 1

DANH MỤC HÌNH 4

DANH MỤC BẢNG 5

PHẦN 1: TỔNG QUAN 6

1.1. Tình hình thủy sản Việt Nam 6

1.1.1. Sản xuất thủy sản ở Việt Nam 6

1.1.2. Chuỗi giá trị và sự liên kết giữa các chủ thể trong ngành thủy sản 9

1.1.3. Các vùng hoạt động của thủy sản mạnh trong nước 10

1.1.4. Các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản trong nước 11

1.1.5. Thị trường xuất khẩu chính 12

1.2. Công nghệ chế biến lạnh đông thủy sản 12

1.2.1. Mục đích của quá trình lạnh đông 12

1.2.2. Tiến trình lạnh đông 12

1.3. Máy móc và thiết bị sử dụng trong quá trình chế biến thủy sản hiện nay 14

1.4. Hệ thống đá cây 15

PHẦN  2: TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG MÁY LÀM NƯỚC ĐÁ CÂY 17

2.1. Giới thiệu hệ thống sản xuất nước đá cây 17

2.1.1. Công dụng và phân loại nước đá 17

2.1.2. Cấu tạo máy đá cây 18

2.1.3. Nguyên lý làm việc 18

2.2. Tính toán máy làm nước đá cây 19

2.2.1. Các lựa chọn ban đầu 19

2.2.1.1. Chọn phương pháp thiết kế nước đá 19

2.2.1.2. Chọn chất tải lạnh 19

2.2.1.3. Chọn tác nhân lạnh 20

2.2.1.4. Quy trình sản xuất nước đá cây 21

2.2.2. Tính chu trình lạnh 21

2.2.3. Tính chi phí lạnh 23

2.2.3.1. Tính cách nhiệt, cách ẩm 23

2.3. Chọn máy nén 25

2.3.1. Tính năng suất thể tích thực tế của máy nén 25

2.3.2. Tính năng suất thể tích lý thuyết của máy nén 26

2.3.3. Chọn máy nén 26

2.3.4. Chọn động cơ cho máy nén 26

2.4. Chọn thiết bị ngưng tụ kiểu xối nước 27

2.5. Chọn thiết bị bốc hơi (kiểu xương cá) 31

2.6. Các thiết bị khác 32

2.6.1. Đường ống 32

2.6.2. Bình tách lỏng 33

2.6.3. Bình tách dầu 34

2.6.4. Bình chứa dầu 34

2.6.5. Bình chứa cao áp 34

2.6.6. Thiết bị tách khí không ngưng 35

2.6.7. Phin lọc và phin sấy 35

2.6.8. Mắt ga 35

2.6.9. Các loại van 36

2.6.10. Áp kế 38

2.6.11. Cánh khuấy 38

2.7. Bố trí lắp đặt 38

PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 39

3.1. Kết luận 39

3.2. Kiến nghị 39

TÀI LIỆU THAM KHẢO 40

 





LINK DOWNLOAD



Trong điều kiện toàn cầu hóa của đời sống kinh tế thế giới hướng tới thế kỷ XXI, không một quốc gia nào phát triển nền kinh tế của mình mà không tham gia vào quá trình hội nhập quốc tế và khu vực. Điều đó không loại trừ đối với Việt Nam đặc biệt là trong sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước hiện nay. Nghị quyết đại hội Đảng cộng sản Việt Nam lần thứ VIII, IX tiếp tục khẳng định đường lối đổi mới và mở cửa nền kinh tế, thực hiện chiến lược công nghiệp hóa hiện đại hóa hướng mạnh vào xuất khẩu.            Để tăng xuất khẩu thời gian tới, Việt Nam chủ trương kết hợp xuất khẩu những mặt hàng mà đất nước có lợi thế tương đối (những mặt hàng xuất khẩu truyền thống:  hàng nông lâm thủy sản, khoáng sản, nhiên liệu và hàng dệt may ) và một số hàng có hàm lượng kỹ thuật công nghệ cao bao gồm ô tô, xe máy, hàng điện tử và dịch vụ phần mềm…

Hàng thủy sản là mặt hàng xuất khẩu truyền thống của Việt Nam. Kinh ngạch xuất khẩu mặt hàng này năm 1996 đạt 670 triệu USD, đến năm 1997 đã tăng lên 776 triệu USD. Đặc biệt năm 2000 xuất khẩu thủy sản Việt Nam đã có bước nhảy vọt, vượt qua ngưỡng 1 tỷ USD, đạt mức 1,479 tỷ USD và năm 2002 đạt mức 2,023 tỷ USD chiếm hơn 10% tổng kinh ngạch xuất khẩu Việt Nam. Theo tổng cục thống kê, thủy sản là mặt hàng có kinh ngạch xuất khẩu lớn thứ 3 sau dầu thô và dệt may. Theo dự kiến trong thời gian tới, sẽ có sự thay đổi các mặt hàng xuất khẩu chính yếu của Việt Nam, nhưng thủy sản vẫn là một trong những mặt hàng xuất khẩu lớn của đất nước.

Điều đó khẳng định ngành thủy sản giữ một vai trò quan trọng trong cơ cấu tổng sản phẩm quốc nội của Việt Nam. Ngoài ra, ngành thủy sản còn góp phần quan trọng trong việc giải quyết công ăn việc làm cho hàng triệu ngư dân, đảm bảo an ninh xã hội cho đất nước cũng như góp phần thỏa mãn nhu cầu thực phẩm ngày càng tăng của thị trường nội địa. Cũng giống như bất cứ một quốc gia nào, ngành thủy sản là một trong những ngành kinh tế “nhạy cảm” nên vai trò của quản lý nhà nước là không thể thiếu.

Một điều quan trọng hơn hết là làm thế nào để phát triển thuận lợi và toàn diện để thu lại nguồn lợi nhuận cao nhất và việc đạt ra những nhu cầu về trang thiết bị máy móc tiên tiến hơn thay cho những máy móc thiết bị thủ công tốn rất nhiều nguồn lao động đã đặt ra việc đầu tư thiết kế ra những máy móc hổ trợ nâng cao năng suất, sử dụng nguồn lao động tốt khá quan trọng.

 Nhận biết được điều này, chúng em đã chọn nghiên cứu đề tài:” Tính toán, thiết kế hệ thống máy làm nước đá cây công suất 500cây/ngày (mỗi cây 50kg)”.Nhằm giúp cho sinh viên hiểu rõ về nguyên tắc hoạt động và cấu tạo của hệ thống máy làm nước đá cây với tầm quan trọng trong việc bảo quản thủy sản. 

Tuy nhiên, do trình độ và tài liệu tham khảo còn hạn chế nên việc thiếu sót là không thể tránh khỏi. Chúng em rất mong muốn nhận được sự góp ý, chỉ bảo của thầy để bài viết được hoàn thiện hơn.  

 

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 1

DANH MỤC HÌNH 4

DANH MỤC BẢNG 5

PHẦN 1: TỔNG QUAN 6

1.1. Tình hình thủy sản Việt Nam 6

1.1.1. Sản xuất thủy sản ở Việt Nam 6

1.1.2. Chuỗi giá trị và sự liên kết giữa các chủ thể trong ngành thủy sản 9

1.1.3. Các vùng hoạt động của thủy sản mạnh trong nước 10

1.1.4. Các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản trong nước 11

1.1.5. Thị trường xuất khẩu chính 12

1.2. Công nghệ chế biến lạnh đông thủy sản 12

1.2.1. Mục đích của quá trình lạnh đông 12

1.2.2. Tiến trình lạnh đông 12

1.3. Máy móc và thiết bị sử dụng trong quá trình chế biến thủy sản hiện nay 14

1.4. Hệ thống đá cây 15

PHẦN  2: TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG MÁY LÀM NƯỚC ĐÁ CÂY 17

2.1. Giới thiệu hệ thống sản xuất nước đá cây 17

2.1.1. Công dụng và phân loại nước đá 17

2.1.2. Cấu tạo máy đá cây 18

2.1.3. Nguyên lý làm việc 18

2.2. Tính toán máy làm nước đá cây 19

2.2.1. Các lựa chọn ban đầu 19

2.2.1.1. Chọn phương pháp thiết kế nước đá 19

2.2.1.2. Chọn chất tải lạnh 19

2.2.1.3. Chọn tác nhân lạnh 20

2.2.1.4. Quy trình sản xuất nước đá cây 21

2.2.2. Tính chu trình lạnh 21

2.2.3. Tính chi phí lạnh 23

2.2.3.1. Tính cách nhiệt, cách ẩm 23

2.3. Chọn máy nén 25

2.3.1. Tính năng suất thể tích thực tế của máy nén 25

2.3.2. Tính năng suất thể tích lý thuyết của máy nén 26

2.3.3. Chọn máy nén 26

2.3.4. Chọn động cơ cho máy nén 26

2.4. Chọn thiết bị ngưng tụ kiểu xối nước 27

2.5. Chọn thiết bị bốc hơi (kiểu xương cá) 31

2.6. Các thiết bị khác 32

2.6.1. Đường ống 32

2.6.2. Bình tách lỏng 33

2.6.3. Bình tách dầu 34

2.6.4. Bình chứa dầu 34

2.6.5. Bình chứa cao áp 34

2.6.6. Thiết bị tách khí không ngưng 35

2.6.7. Phin lọc và phin sấy 35

2.6.8. Mắt ga 35

2.6.9. Các loại van 36

2.6.10. Áp kế 38

2.6.11. Cánh khuấy 38

2.7. Bố trí lắp đặt 38

PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 39

3.1. Kết luận 39

3.2. Kiến nghị 39

TÀI LIỆU THAM KHẢO 40

 





LINK DOWNLOAD

M_tả

M_tả

Không có nhận xét nào: