6241/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH MẪU QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA VĂN PHÒNG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN VÀ ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN, HUYỆN, THỊ XÃ THUỘC THÀNH PHỐ HÀ NỘI
|
ỦY
BAN NHÂN DÂN |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số:
6241/QĐ-UBND |
Hà
Nội, ngày 07 tháng 12 năm 2023 |
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn
cứ Nghị định 37/2014/NĐ-CP ngày 05/5/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ
quan chuyên môn thuộc UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương; Nghị định số 108/2020/NĐ- CP ngày 14/9/2020 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 37/2014/NĐ-CP ngày 05/5/2014 của
Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện, quận, thị
xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn
cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn
cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2021 của Chính phủ về việc thực hiện cơ
chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;
Căn
cứ Thông tư số 03/2021/TT-BNG ngày 28/10/2021 của Bộ Ngoại giao hướng dẫn chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn về công tác đối ngoại của cơ quan chuyên môn thuộc
UBND cấp tỉnh, UBND cấp huyện;
Theo
đề nghị của Chánh Văn phòng UBND thành phố Hà Nội tại Tờ trình số 32/TTr-VP
ngày 04/12/2023.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành mẫu Quyết định
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Hội
đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã thuộc thành phố Hà Nội.
Điều 2. Căn cứ các quy định của
pháp luật, tình hình cụ thể của địa phương và Quyết định này, Ủy ban nhân dân
quận, huyện, thị xã ban hành Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân.
Điều 3. Quyết định này có hiệu
lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1422/QĐ-UBND ngày 24/02/2017 của
UBND Thành phố về việc ban hành mẫu Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân
quận, huyện, thị xã.
Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở,
ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã; các tổ chức, cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM.
ỦY BAN NHÂN DÂN |
QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ,
QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA VĂN PHÒNG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN VÀ ỦY BAN NHÂN DÂN
QUẬN, HUYỆN, THỊ XÃ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 6241/QĐ-UBND ngày 07/12/2023 của UBND thành
phố Hà Nội)
|
ỦY
BAN NHÂN DÂN |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số:
/……../QĐ-UBND |
...............,
ngày tháng năm ....… |
QUYẾT ĐỊNH
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận (huyện, thị xã)…
ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN (HUYỆN, THỊ XÃ) ………………..
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương
ngày 22/11/2019;
Căn
cứ Nghị định 37/2014/NĐ-CP ngày 05/5/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Nghị định số 108/2020/NĐ-CP ngày
14/9/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
37/2014/NĐ-CP ngày 05/5/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên
môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương;
Căn
cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn
cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2021 của Chính phủ về việc thực hiện cơ
chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;
Căn
cứ Thông tư số 03/2021/TT-BNG ngày 28/10/2021 của Bộ Ngoại giao hướng dẫn chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn về công tác đối ngoại của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện;
Theo
đề nghị của Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận (huyện,
thị xã) tại Tờ trình số /TTr-VP ngày / /202.. và Trưởng phòng Nội vụ tại Tờ
trình số /TTr-VP ngày / /202….
QUYẾT ĐỊNH:
Chương
I
VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG
Điều
1. Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận (huyện, thị xã) là
cơ quan tham mưu, giúp việc, phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân và Ủy ban
nhân dân quận (huyện, thị xã).
Điều
2. Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận (huyện, thị xã) có
chức năng tham mưu tổng hợp giúp Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân về các
nội dung sau:
1. Hoạt
động của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân; tham mưu giúp Chủ tịch Ủy ban nhân
dân về chỉ đạo, điều hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân; cung cấp thông tin phục
vụ quản lý và hoạt động của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và các cơ quan
nhà nước ở địa phương; bảo đảm cơ sở vật chất, kỹ thuật cho hoạt động của Hội
đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân.
2. Làm
đầu mối kiểm soát thủ tục hành chính và tham mưu công tác cải cách thủ tục hành
chính tại Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận (huyện, thị xã).
3. Trực
tiếp quản lý và chỉ đạo hoạt động của Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả theo cơ
chế một cửa, một cửa liên thông; hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ của cá nhân, tổ
chức trên tất cả các lĩnh vực thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân
quận (huyện, thị xã), chuyển hồ sơ đến các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân
dân quận (huyện, thị xã) giải quyết và nhận kết quả để trả cho cá nhân, tổ
chức.
4. Trực
tiếp quản lý hoạt động của Ban Tiếp công dân theo quy định của pháp luật.
Đối với
những huyện có đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống nhưng chưa đủ tiêu chí để
thành lập cơ quan làm công tác dân tộc, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban
nhân dân tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thực hiện chức năng quản lý nhà nước về
công tác dân tộc.
5. Thực
hiện những nhiệm vụ, quyền hạn về đối ngoại và công tác dân tộc do Hội đồng
nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận (huyện, thị xã) phân
công.
Điều
3. Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân có tư cách pháp nhân, có
con dấu và tài khoản riêng.
Chương
II
NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN
Điều
4. Nhiệm vụ, quyền hạn chung
1. Tổ
chức thực hiện các văn bản, quy hoạch, kế hoạch do cơ quan có thẩm quyền ban
hành hoặc phê duyệt liên quan đến hoạt động của Văn phòng Hội đồng nhân dân và
Ủy ban nhân dân quận (huyện, thị xã).
2. Tiếp
nhận, xử lý văn bản do cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi Hội đồng nhân dân và Ủy
ban nhân dân quận (huyện, thị xã); ban hành và quản lý văn bản theo quy định;
được ký văn bản thông báo ý kiến, kết luận của Thường trực Hội đồng nhân dân,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận (huyện, thị xã).
3. Thực
hiện phục vụ tiếp đón các đoàn công tác trong và ngoài nước theo sự phân công
hoặc ủy quyền của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân
dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận (huyện, thị xã).
4. Tham
mưu giúp Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân quận (huyện, thị xã): Lập dự toán
kinh phí hoạt động hàng năm; tổ chức thực hiện dự toán; quản lý kinh phí hoạt
động của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân. Thực hiện chế độ, chính sách đối
với đại biểu Hội đồng nhân dân (huyện, thị xã).
5. Quản
lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc làm
đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo tiêu chuẩn ngạch công chức trong các
bộ phận thuộc Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận (huyện, thị
xã).
6. Thực
hiện chế độ tiền lương và các chế độ, chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật,
đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ đối với công chức và người lao động
thuộc phạm vi quản lý của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận
(huyện, thị xã).
7. Phát
hành, quản lý, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra tình hình, kết quả thực hiện văn
bản, chỉ đạo của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội
đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận (huyện, thị xã):
a) Quản
lý, sử dụng con dấu, phát hành văn bản của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội
đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân quận (huyện, thị xã);
b) Theo
dõi, đôn đốc, kiểm tra tình hình, kết quả thực hiện văn bản của Hội đồng nhân
dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận (huyện, thị xã); định kỳ rà soát, báo cáo Thường
trực Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận (huyện, thị xã) để đảm
bảo sự đồng bộ, thống nhất trong chỉ đạo, điều hành;
c) Lưu
trữ văn bản, hồ sơ, tài liệu của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân
dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận
(huyện, thị xã).
8. Bảo
đảm các điều kiện vật chất, kỹ thuật:
a) Bảo
đảm các điều kiện vật chất, kỹ thuật cho hoạt động của Hội đồng nhân dân,
Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận
(huyện, thị xã);
b) Phục
vụ các chuyến công tác, làm việc, tiếp khách của Hội đồng nhân dân, Thường trực
Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận (huyện, thị
xã);
c) Quản
lý và chịu trách nhiệm về tài sản, điều kiện cơ sở vật chất, hoạt động nghiên
cứu khoa học, công tác hành chính, lưu trữ, hệ thống công nghệ thông tin, bảo
vệ và công tác lễ tân, phục vụ tiếp đón các đoàn công tác trong và ngoài nước
theo sự phân công hoặc ủy quyền của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận
(huyện, thị xã) tại Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận (huyện,
thị xã).
9. Kiểm
soát thủ tục hành chính:
a) Tổ
chức triển khai thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính theo hướng dẫn,
chỉ đạo của cấp có thẩm quyền và theo quy định của pháp luật về kiểm soát thủ
tục hành chính;
b) Tham
mưu giúp Ủy ban nhân dân quận (huyện, thị xã) chỉ đạo, tổ chức thực hiện rà
soát, đánh giá thủ tục hành chính thực hiện trên địa bàn quận (huyện, thị xã)
để kiến nghị, đề xuất việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ, bãi bỏ;
c) Hướng
dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện niêm yết công khai thủ tục hành chính,
báo cáo tình hình, kết quả giải quyết thủ tục hành chính và tiếp nhận, xử lý
phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính của cơ quan chuyên môn cấp huyện, Ủy
ban nhân dân cấp xã.
10. Thực
hiện công tác bảo vệ bí mật Nhà nước của Ủy ban nhân dân quận (huyện, thị xã).
Điều
5. Nhiệm vụ, quyền hạn trong tham mưu tổng hợp, tổ chức cung cấp thông tin phục
vụ quản lý và hoạt động của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân
quận (huyện, thị xã):
1. Tham
mưu, xây dựng, trình Hội đồng nhân dân quận (huyện, thị xã) ban hành:
a) Quy
chế làm việc của Thường trực Hội đồng nhân dân quận (huyện, thị xã);
b) Quyết
định phân công công tác Thường trực Hội đồng nhân dân quận (huyện, thị xã).
2. Giúp
Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân quận (huyện, thị xã) xây dựng
chương trình làm việc, kế hoạch hoạt động hàng tháng, hàng quý, sáu tháng và cả
năm; tổ chức phục vụ việc thực hiện chương trình, kế hoạch đã được phê duyệt.
3. Phục
vụ Thường trực Hội đồng nhân dân điều hành công việc chung của Hội đồng nhân
dân quận (huyện, thị xã); bảo đảm việc thực hiện quy chế hoạt động của Hội đồng
nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân dân quận (huyện, thị xã), nội quy kỳ
họp Hội đồng nhân dân; giúp Thường trực Hội đồng nhân dân giữ mối liên hệ với
Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân quận (huyện, thị xã); phục vụ Hội
đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân quận (huyện, thị xã) trong hoạt
động phục vụ tiếp đón các đoàn công tác trong và ngoài nước.
4. Giúp
Thường trực Hội đồng nhân dân quận (huyện, thị xã) xây dựng chương trình, tổ
chức phục vụ kỳ họp Hội đồng nhân dân, phiên họp của Thường trực Hội đồng nhân
dân dân quận (huyện, thị xã); phối hợp với các cơ quan, tổ chức hữu quan chuẩn
bị tài liệu phục vụ kỳ họp Hội đồng nhân dân, phiên họp của Thường trực Hội
đồng nhân dân quận (huyện, thị xã); tổng hợp chất vấn của đại biểu Hội đồng
nhân dân quận (huyện, thị xã).
5. Tham
mưu, phục vụ Thường trực Hội đồng nhân dân quận (huyện, thị xã) xây dựng báo
cáo công tác; giải quyết các vấn đề giữa hai kỳ họp; tham mưu, giúp Thường trực
Hội đồng nhân dân hoàn thiện các văn bản, dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án
trình giữa hai kỳ họp của Hội đồng nhân dân theo sự phân công của Thường trực
Hội đồng nhân dân quận (huyện, thị xã).
6. Tham
mưu, phục vụ Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội
đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân quận (huyện, thị xã) trong hoạt
động giám sát; khảo sát, theo dõi, tổng hợp, đôn đốc cơ quan, tổ chức, cá nhân
thực hiện nghị quyết về giám sát.
7. Phục
vụ Thường trực Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân quận (huyện, thị
xã) tiếp công dân; tiếp nhận, tham mưu xử lý kiến nghị, đơn thư khiếu nại, tố
cáo của cơ quan, tổ chức, công dân gửi đến Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội
đồng nhân dân quận (huyện, thị xã); theo dõi, đôn đốc việc giải quyết khiếu
nại, tố cáo và kiến nghị của cơ quan, tổ chức, công dân.
8. Phối
hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan phục vụ đại biểu Hội đồng nhân dân quận
(huyện, thị xã) tiếp xúc cử tri; giúp Thường trực Hội đồng nhân dân quận
(huyện, thị xã) tổng hợp ý kiến, nguyện vọng của cử tri và gửi cơ quan, tổ chức
có trách nhiệm xem xét giải quyết.
9. Phục
vụ Thường trực Hội đồng nhân dân tổ chức lấy ý kiến đóng góp vào dự án Luật, dự
án Pháp lệnh và các văn bản khác theo yêu cầu của Thường trực Hội đồng nhân dân
Thành phố.
10. Phục
vụ Thường trực Hội đồng nhân dân quận (huyện, thị xã) thực hiện việc: Bầu cử
đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp; phê chuẩn kết quả bầu, miễn nhiệm, bãi
nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân xã (phường, thị trấn).
11. Tham
mưu, phục vụ Thường trực Hội đồng nhân dân quận (huyện, thị xã) tổ chức các
cuộc họp giao ban, trao đổi kinh nghiệm, bồi dưỡng kỹ năng hoạt động cho đại
biểu Hội đồng nhân dân quận (huyện, thị xã).
12. Được
quyền đề nghị hoặc yêu cầu các đơn vị cùng cấp, cấp dưới phối hợp thực hiện
nhiệm vụ; được quyền yêu cầu các tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin, tài liệu
cho Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân
dân và đại biểu Hội đồng nhân dân quận (huyện, thị xã) hoạt động theo quy định.
13. Thực
hiện các nhiệm vụ khác do Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân quận
(huyện, thị xã) giao theo quy định của pháp luật.
Điều
6. Nhiệm vụ, quyền hạn trong tham mưu, giúp việc của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân quận (huyện, thị xã):
1. Tham
mưu, xây dựng, trình Ủy ban nhân dân quận (huyện, thị xã) ban hành:
a) Quy
chế làm việc của Ủy ban nhân dân quận (huyện, thị xã); Phân công công tác thành
viên Ủy ban nhân dân quận (huyện, thị xã);
b) Văn
bản quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn
phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận (huyện, thị xã).
2. Tham
mưu, xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch công tác của Ủy ban
nhân dân trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận (huyện, thị xã):
a) Tổng
hợp đề nghị của các phòng chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận
(huyện, thị xã), Ủy ban nhân dân xã (phường, thị trấn) và các cơ quan, tổ chức
liên quan;
b) Kiến
nghị với Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận (huyện, thị xã) đưa vào chương trình, kế
hoạch công tác những vấn đề cần tập trung chỉ đạo, điều hành hoặc giao cơ quan
liên quan nghiên cứu, xây dựng đề án, dự án, dự thảo văn bản;
c) Xây
dựng, trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận (huyện, thị xã) ban
hành hoặc phê duyệt chương trình, kế hoạch công tác;
d) Theo
dõi, đôn đốc các phòng chuyên môn, cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân quận
(huyện, thị xã), Ủy ban nhân dân xã (phường, thị trấn) và các cơ quan, tổ chức
liên quan thực hiện chương trình, kế hoạch công tác, đảm bảo đúng tiến độ, chất
lượng;
đ) Báo
cáo định kỳ hoặc đột xuất kết quả thực hiện; kiến nghị giải pháp nhằm thực hiện
có hiệu quả chương trình, kế hoạch công tác;
e) Kịp
thời báo cáo, điều chỉnh chương trình, kế hoạch công tác, đáp ứng yêu cầu quản
lý, chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận
(huyện, thị xã).
3. Phục
vụ hoạt động của Ủy ban nhân dân quận (huyện, thị xã):
a) Chủ
trì, phối hợp với các cơ quan liên quan chuẩn bị chương trình, nội dung, phục
vụ các cuộc họp của Ủy ban nhân dân quận (huyện, thị xã);
b) Thực
hiện chế độ tổng hợp, báo cáo;
c) Theo
dõi, đôn đốc, đánh giá kết quả thực hiện Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân
quận (huyện, thị xã);
d) Tổ
chức công tác tiếp công dân, đôn đốc giải quyết đơn thư, khiếu nại tố cáo, kiến
nghị, phản ánh của công dân theo quy định của pháp luật.
4. Tham
mưu, giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận (huyện, thị xã) thực hiện các nhiệm vụ,
quyền hạn sau:
a) Triệu
tập, chủ trì các cuộc họp;
b) Theo
dõi, đôn đốc, chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện các chỉ đạo của Ủy ban nhân dân,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân đối với các phòng chuyên môn, cơ quan, đơn vị thuộc Ủy
ban nhân dân quận (huyện, thị xã), Ủy ban nhân dân xã (phường, thị trấn). Đôn
đốc, tổng hợp kết quả giải quyết ý kiến, kiến nghị cử tri; tham mưu báo cáo Hội
đồng nhân dân quận (huyện, thị xã);
c) Chỉ
đạo, áp dụng biện pháp cần thiết giải quyết công việc trong trường hợp đột
xuất, khẩn cấp;
d) Cải
tiến lề lối làm việc; duy trì kỷ luật, kỷ cương của bộ máy hành chính nhà nước
quận (huyện, thị xã).
5. Tiếp
nhận, xử lý, trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận (huyện, thị
xã) giải quyết những văn bản, hồ sơ do các cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi, trình
(văn bản đến):
a) Đối
với đề án, dự án, dự thảo văn bản do các cơ quan trình: Kiểm tra hồ sơ, trình
tự, thủ tục, soạn
thảo, thể thức, kỹ thuật trình bày dự thảo văn bản; tóm tắt nội dung, nêu rõ
thẩm quyền quyết định, sự đồng bộ trong chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận (huyện, thị xã) đối với vấn đề liên quan, đề xuất
một trong các phương án: Ban hành, phê duyệt; đưa ra phiên họp Ủy ban nhân dân
quận (huyện, thị xã); gửi lấy ý kiến các thành viên Ủy ban nhân dân quận
(huyện, thị xã); thông báo ý kiến của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận (huyện, thị
xã) yêu cầu cơ quan soạn thảo hoàn chỉnh lại, lấy thêm ý kiến các cơ quan, tổ
chức, cá nhân hoặc thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định và quy chế làm
việc của Ủy ban nhân dân quận (huyện, thị xã);
Trong quá trình xử lý, nếu đề án, dự án, dự thảo văn bản
còn ý kiến khác nhau, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận
(huyện, thị xã) chủ trì họp với cơ quan, tổ chức liên quan để trao đổi trước
khi trình;
b) Đối với dự thảo báo cáo, bài phát biểu: Phối hợp với các
cơ quan liên quan biên tập, hoàn chỉnh theo chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân quận (huyện, thị xã);
c) Đối với những văn bản khác (văn bản đến): Tham mưu giúp
Chủ tịch UBND quận (huyện, thị xã) xử lý, giao nhiệm vụ cho các đơn vị liên
quan thực hiện; tổ chức các điều kiện cần thiết để Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân quận (huyện, thị xã) xử lý công việc theo quy định của pháp luật
và phù hợp với nội dung của văn bản; theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực
hiện của các đơn vị liên quan.
6. Rà soát nhằm phát hiện vướng mắc, phát sinh về thẩm
quyền, hồ sơ, trình tự, thủ tục và nghiệp vụ hành chính văn phòng trong quá
trình chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận
(huyện, thị xã); kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân quận (huyện, thị xã) sửa đổi,
bổ sung; hàng năm, tổng hợp, báo cáo Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố.
7. Làm đầu mối kiểm soát thủ tục hành chính và tham mưu
công tác cải cách thủ tục hành chính tại Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban
nhân dân quận (huyện, thị xã).
8. Thực hiện chế độ thông tin:
a) Tổ chức quản lý, cập nhật thông tin phục vụ sự chỉ đạo,
điều hành của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận (huyện, thị xã);
b) Thiết lập, quản lý và duy trì mạng tin học của Ủy ban
nhân dân quận (huyện, thị xã); thực hiện kết nối hệ thống thông tin hành chính
điện tử chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận
(huyện, thị xã).
9. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác do Ủy ban nhân dân,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận (huyện, thị xã) giao hoặc theo quy định của pháp
luật.
Chương III
CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BIÊN CHẾ
Điều 7. Văn phòng Hội
đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận (huyện, thị xã) gồm Lãnh đạo Văn phòng,
các công chức chuyên môn và lao động hợp đồng theo quy định của pháp luật.
Điều 8. Lãnh đạo Văn
phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện gồm có Chánh Văn phòng và các
Phó Chánh Văn phòng. Căn cứ số lượng phòng chuyên môn được thành lập và tổng số
lượng Phó Trưởng phòng và tương đương, Ủy ban nhân dân quận (huyện, thị xã)
quyết định cụ thể số lượng Phó Chánh Văn phòng cho phù hợp.
Điều 9. Biên chế
1. Biên chế của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân
dân do Ủy ban nhân dân quận (huyện, thị xã) quyết định trong tổng biên chế hành
chính được Thành phố giao.
2. Căn cứ vào số lượng biên chế công chức được giao, Chánh
Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận (huyện, thị xã) có trách
nhiệm bố trí, sử dụng công chức và người lao động phù hợp với chức danh, tiêu
chuẩn ngạch công chức theo quy định hiện hành của pháp luật để đáp ứng yêu cầu
nhiệm vụ được giao.
Chương IV
CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC, CHẾ ĐỘ
TRÁCH NHIỆM VÀ MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC
Điều 10. Chế độ làm việc, chế độ trách nhiệm
1. Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân làm việc
theo chế độ thủ trưởng, bảo đảm nguyên tắc tập trung dân chủ.
2. Chánh Văn phòng là Ủy viên Ủy ban nhân dân quận (huyện,
thị xã) do Hội đồng nhân dân quận (huyện, thị xã) bầu, do Chủ tịch Ủy ban nhân
dân quận (huyện, thị xã) bổ nhiệm; chịu trách nhiệm trước Hội đồng nhân dân,
Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận
(huyện, thị xã) và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận (huyện, thị xã) và thực
hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy viên Ủy ban nhân dân quận (huyện, thị xã) theo
Quy chế làm việc và phân công của Ủy ban nhân dân quận (huyện, thị xã).
Phó Chánh Văn phòng giúp Chánh Văn phòng thực hiện nhiệm
vụ, được Chánh Văn phòng phân công theo dõi từng lĩnh vực công việc, chịu trách
nhiệm trước Chánh Văn phòng, trước pháp luật về lĩnh vực công việc được phân công.
Khi Chánh Văn phòng vắng mặt, một Phó Chánh Văn phòng được
Chánh Văn phòng ủy nhiệm điều hành hoạt động của Văn phòng Hội đồng nhân dân và
Ủy ban nhân dân quận (huyện, thị xã).
3. Việc bổ nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ
luật, miễn nhiệm, từ chức, thực hiện chế độ, chính sách đối với Chánh Văn
phòng, Phó Chánh Văn phòng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận (huyện, thị xã)
quyết định theo quy định của pháp luật.
4. Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận
(huyện, thị xã) chịu trách nhiệm đối với những vấn đề tham mưu, đề xuất thuộc
phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định.
5. Lãnh đạo, chuyên viên Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy
ban nhân dân quận (huyện, thị xã) chịu trách nhiệm về ý kiến tham mưu, đề xuất
của mình.
Điều 11. Mối quan hệ công tác
1. Tham mưu, phục vụ Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội
đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận (huyện, thị xã)
giữ mối liên hệ công tác với các cơ quan của Thành phố và quận (huyện, thị xã),
Thường trực quận ủy (huyện ủy, thị ủy), Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam, Tòa án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân quận (huyện, thị xã) và
các cơ quan, tổ chức, đoàn thể của Trung ương, Thành phố, địa phương đóng trên
địa bàn trong thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn thuộc thẩm quyền.
2. Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận
(huyện, thị xã) chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức bộ máy, biên chế và công
tác của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận (huyện, thị xã). Đồng thời
chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Văn phòng
Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân Thành phố.
3. Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận
(huyện, thị xã) có trách nhiệm định kỳ sơ kết, tổng kết, báo cáo Thường trực
Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân quận (huyện, thị xã), Văn phòng Đoàn Đại
biểu Quốc hội Hội đồng nhân dân Thành phố và Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành
phố tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao.
Điều 12. Quyết định có
hiệu lực kể từ ngày……tháng……năm…….. và thay thế Quyết định số ………/QĐ-UBND
ngày…….tháng……năm……. của UBND quận (huyện, thị xã) về quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân
dân quận (huyện, thị xã).
Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận
(huyện, thị xã), Trưởng các phòng, ban, đơn vị trực thuộc; Chủ tịch Hội đồng
nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường (xã, thị trấn) và các tổ chức, cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
...
|
ỦY
BAN NHÂN DÂN |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số:
6241/QĐ-UBND |
Hà
Nội, ngày 07 tháng 12 năm 2023 |
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn
cứ Nghị định 37/2014/NĐ-CP ngày 05/5/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ
quan chuyên môn thuộc UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương; Nghị định số 108/2020/NĐ- CP ngày 14/9/2020 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 37/2014/NĐ-CP ngày 05/5/2014 của
Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện, quận, thị
xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn
cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn
cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2021 của Chính phủ về việc thực hiện cơ
chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;
Căn
cứ Thông tư số 03/2021/TT-BNG ngày 28/10/2021 của Bộ Ngoại giao hướng dẫn chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn về công tác đối ngoại của cơ quan chuyên môn thuộc
UBND cấp tỉnh, UBND cấp huyện;
Theo
đề nghị của Chánh Văn phòng UBND thành phố Hà Nội tại Tờ trình số 32/TTr-VP
ngày 04/12/2023.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành mẫu Quyết định
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Hội
đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã thuộc thành phố Hà Nội.
Điều 2. Căn cứ các quy định của
pháp luật, tình hình cụ thể của địa phương và Quyết định này, Ủy ban nhân dân
quận, huyện, thị xã ban hành Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân.
Điều 3. Quyết định này có hiệu
lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1422/QĐ-UBND ngày 24/02/2017 của
UBND Thành phố về việc ban hành mẫu Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân
quận, huyện, thị xã.
Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở,
ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã; các tổ chức, cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM.
ỦY BAN NHÂN DÂN |
QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ,
QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA VĂN PHÒNG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN VÀ ỦY BAN NHÂN DÂN
QUẬN, HUYỆN, THỊ XÃ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 6241/QĐ-UBND ngày 07/12/2023 của UBND thành
phố Hà Nội)
|
ỦY
BAN NHÂN DÂN |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số:
/……../QĐ-UBND |
...............,
ngày tháng năm ....… |
QUYẾT ĐỊNH
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận (huyện, thị xã)…
ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN (HUYỆN, THỊ XÃ) ………………..
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương
ngày 22/11/2019;
Căn
cứ Nghị định 37/2014/NĐ-CP ngày 05/5/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Nghị định số 108/2020/NĐ-CP ngày
14/9/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
37/2014/NĐ-CP ngày 05/5/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên
môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương;
Căn
cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn
cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2021 của Chính phủ về việc thực hiện cơ
chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;
Căn
cứ Thông tư số 03/2021/TT-BNG ngày 28/10/2021 của Bộ Ngoại giao hướng dẫn chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn về công tác đối ngoại của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện;
Theo
đề nghị của Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận (huyện,
thị xã) tại Tờ trình số /TTr-VP ngày / /202.. và Trưởng phòng Nội vụ tại Tờ
trình số /TTr-VP ngày / /202….
QUYẾT ĐỊNH:
Chương
I
VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG
Điều
1. Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận (huyện, thị xã) là
cơ quan tham mưu, giúp việc, phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân và Ủy ban
nhân dân quận (huyện, thị xã).
Điều
2. Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận (huyện, thị xã) có
chức năng tham mưu tổng hợp giúp Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân về các
nội dung sau:
1. Hoạt
động của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân; tham mưu giúp Chủ tịch Ủy ban nhân
dân về chỉ đạo, điều hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân; cung cấp thông tin phục
vụ quản lý và hoạt động của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và các cơ quan
nhà nước ở địa phương; bảo đảm cơ sở vật chất, kỹ thuật cho hoạt động của Hội
đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân.
2. Làm
đầu mối kiểm soát thủ tục hành chính và tham mưu công tác cải cách thủ tục hành
chính tại Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận (huyện, thị xã).
3. Trực
tiếp quản lý và chỉ đạo hoạt động của Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả theo cơ
chế một cửa, một cửa liên thông; hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ của cá nhân, tổ
chức trên tất cả các lĩnh vực thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân
quận (huyện, thị xã), chuyển hồ sơ đến các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân
dân quận (huyện, thị xã) giải quyết và nhận kết quả để trả cho cá nhân, tổ
chức.
4. Trực
tiếp quản lý hoạt động của Ban Tiếp công dân theo quy định của pháp luật.
Đối với
những huyện có đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống nhưng chưa đủ tiêu chí để
thành lập cơ quan làm công tác dân tộc, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban
nhân dân tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thực hiện chức năng quản lý nhà nước về
công tác dân tộc.
5. Thực
hiện những nhiệm vụ, quyền hạn về đối ngoại và công tác dân tộc do Hội đồng
nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận (huyện, thị xã) phân
công.
Điều
3. Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân có tư cách pháp nhân, có
con dấu và tài khoản riêng.
Chương
II
NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN
Điều
4. Nhiệm vụ, quyền hạn chung
1. Tổ
chức thực hiện các văn bản, quy hoạch, kế hoạch do cơ quan có thẩm quyền ban
hành hoặc phê duyệt liên quan đến hoạt động của Văn phòng Hội đồng nhân dân và
Ủy ban nhân dân quận (huyện, thị xã).
2. Tiếp
nhận, xử lý văn bản do cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi Hội đồng nhân dân và Ủy
ban nhân dân quận (huyện, thị xã); ban hành và quản lý văn bản theo quy định;
được ký văn bản thông báo ý kiến, kết luận của Thường trực Hội đồng nhân dân,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận (huyện, thị xã).
3. Thực
hiện phục vụ tiếp đón các đoàn công tác trong và ngoài nước theo sự phân công
hoặc ủy quyền của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân
dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận (huyện, thị xã).
4. Tham
mưu giúp Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân quận (huyện, thị xã): Lập dự toán
kinh phí hoạt động hàng năm; tổ chức thực hiện dự toán; quản lý kinh phí hoạt
động của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân. Thực hiện chế độ, chính sách đối
với đại biểu Hội đồng nhân dân (huyện, thị xã).
5. Quản
lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc làm
đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo tiêu chuẩn ngạch công chức trong các
bộ phận thuộc Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận (huyện, thị
xã).
6. Thực
hiện chế độ tiền lương và các chế độ, chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật,
đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ đối với công chức và người lao động
thuộc phạm vi quản lý của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận
(huyện, thị xã).
7. Phát
hành, quản lý, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra tình hình, kết quả thực hiện văn
bản, chỉ đạo của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội
đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận (huyện, thị xã):
a) Quản
lý, sử dụng con dấu, phát hành văn bản của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội
đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân quận (huyện, thị xã);
b) Theo
dõi, đôn đốc, kiểm tra tình hình, kết quả thực hiện văn bản của Hội đồng nhân
dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận (huyện, thị xã); định kỳ rà soát, báo cáo Thường
trực Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận (huyện, thị xã) để đảm
bảo sự đồng bộ, thống nhất trong chỉ đạo, điều hành;
c) Lưu
trữ văn bản, hồ sơ, tài liệu của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân
dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận
(huyện, thị xã).
8. Bảo
đảm các điều kiện vật chất, kỹ thuật:
a) Bảo
đảm các điều kiện vật chất, kỹ thuật cho hoạt động của Hội đồng nhân dân,
Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận
(huyện, thị xã);
b) Phục
vụ các chuyến công tác, làm việc, tiếp khách của Hội đồng nhân dân, Thường trực
Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận (huyện, thị
xã);
c) Quản
lý và chịu trách nhiệm về tài sản, điều kiện cơ sở vật chất, hoạt động nghiên
cứu khoa học, công tác hành chính, lưu trữ, hệ thống công nghệ thông tin, bảo
vệ và công tác lễ tân, phục vụ tiếp đón các đoàn công tác trong và ngoài nước
theo sự phân công hoặc ủy quyền của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận
(huyện, thị xã) tại Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận (huyện,
thị xã).
9. Kiểm
soát thủ tục hành chính:
a) Tổ
chức triển khai thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính theo hướng dẫn,
chỉ đạo của cấp có thẩm quyền và theo quy định của pháp luật về kiểm soát thủ
tục hành chính;
b) Tham
mưu giúp Ủy ban nhân dân quận (huyện, thị xã) chỉ đạo, tổ chức thực hiện rà
soát, đánh giá thủ tục hành chính thực hiện trên địa bàn quận (huyện, thị xã)
để kiến nghị, đề xuất việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ, bãi bỏ;
c) Hướng
dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện niêm yết công khai thủ tục hành chính,
báo cáo tình hình, kết quả giải quyết thủ tục hành chính và tiếp nhận, xử lý
phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính của cơ quan chuyên môn cấp huyện, Ủy
ban nhân dân cấp xã.
10. Thực
hiện công tác bảo vệ bí mật Nhà nước của Ủy ban nhân dân quận (huyện, thị xã).
Điều
5. Nhiệm vụ, quyền hạn trong tham mưu tổng hợp, tổ chức cung cấp thông tin phục
vụ quản lý và hoạt động của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân
quận (huyện, thị xã):
1. Tham
mưu, xây dựng, trình Hội đồng nhân dân quận (huyện, thị xã) ban hành:
a) Quy
chế làm việc của Thường trực Hội đồng nhân dân quận (huyện, thị xã);
b) Quyết
định phân công công tác Thường trực Hội đồng nhân dân quận (huyện, thị xã).
2. Giúp
Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân quận (huyện, thị xã) xây dựng
chương trình làm việc, kế hoạch hoạt động hàng tháng, hàng quý, sáu tháng và cả
năm; tổ chức phục vụ việc thực hiện chương trình, kế hoạch đã được phê duyệt.
3. Phục
vụ Thường trực Hội đồng nhân dân điều hành công việc chung của Hội đồng nhân
dân quận (huyện, thị xã); bảo đảm việc thực hiện quy chế hoạt động của Hội đồng
nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân dân quận (huyện, thị xã), nội quy kỳ
họp Hội đồng nhân dân; giúp Thường trực Hội đồng nhân dân giữ mối liên hệ với
Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân quận (huyện, thị xã); phục vụ Hội
đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân quận (huyện, thị xã) trong hoạt
động phục vụ tiếp đón các đoàn công tác trong và ngoài nước.
4. Giúp
Thường trực Hội đồng nhân dân quận (huyện, thị xã) xây dựng chương trình, tổ
chức phục vụ kỳ họp Hội đồng nhân dân, phiên họp của Thường trực Hội đồng nhân
dân dân quận (huyện, thị xã); phối hợp với các cơ quan, tổ chức hữu quan chuẩn
bị tài liệu phục vụ kỳ họp Hội đồng nhân dân, phiên họp của Thường trực Hội
đồng nhân dân quận (huyện, thị xã); tổng hợp chất vấn của đại biểu Hội đồng
nhân dân quận (huyện, thị xã).
5. Tham
mưu, phục vụ Thường trực Hội đồng nhân dân quận (huyện, thị xã) xây dựng báo
cáo công tác; giải quyết các vấn đề giữa hai kỳ họp; tham mưu, giúp Thường trực
Hội đồng nhân dân hoàn thiện các văn bản, dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án
trình giữa hai kỳ họp của Hội đồng nhân dân theo sự phân công của Thường trực
Hội đồng nhân dân quận (huyện, thị xã).
6. Tham
mưu, phục vụ Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội
đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân quận (huyện, thị xã) trong hoạt
động giám sát; khảo sát, theo dõi, tổng hợp, đôn đốc cơ quan, tổ chức, cá nhân
thực hiện nghị quyết về giám sát.
7. Phục
vụ Thường trực Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân quận (huyện, thị
xã) tiếp công dân; tiếp nhận, tham mưu xử lý kiến nghị, đơn thư khiếu nại, tố
cáo của cơ quan, tổ chức, công dân gửi đến Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội
đồng nhân dân quận (huyện, thị xã); theo dõi, đôn đốc việc giải quyết khiếu
nại, tố cáo và kiến nghị của cơ quan, tổ chức, công dân.
8. Phối
hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan phục vụ đại biểu Hội đồng nhân dân quận
(huyện, thị xã) tiếp xúc cử tri; giúp Thường trực Hội đồng nhân dân quận
(huyện, thị xã) tổng hợp ý kiến, nguyện vọng của cử tri và gửi cơ quan, tổ chức
có trách nhiệm xem xét giải quyết.
9. Phục
vụ Thường trực Hội đồng nhân dân tổ chức lấy ý kiến đóng góp vào dự án Luật, dự
án Pháp lệnh và các văn bản khác theo yêu cầu của Thường trực Hội đồng nhân dân
Thành phố.
10. Phục
vụ Thường trực Hội đồng nhân dân quận (huyện, thị xã) thực hiện việc: Bầu cử
đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp; phê chuẩn kết quả bầu, miễn nhiệm, bãi
nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân xã (phường, thị trấn).
11. Tham
mưu, phục vụ Thường trực Hội đồng nhân dân quận (huyện, thị xã) tổ chức các
cuộc họp giao ban, trao đổi kinh nghiệm, bồi dưỡng kỹ năng hoạt động cho đại
biểu Hội đồng nhân dân quận (huyện, thị xã).
12. Được
quyền đề nghị hoặc yêu cầu các đơn vị cùng cấp, cấp dưới phối hợp thực hiện
nhiệm vụ; được quyền yêu cầu các tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin, tài liệu
cho Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân
dân và đại biểu Hội đồng nhân dân quận (huyện, thị xã) hoạt động theo quy định.
13. Thực
hiện các nhiệm vụ khác do Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân quận
(huyện, thị xã) giao theo quy định của pháp luật.
Điều
6. Nhiệm vụ, quyền hạn trong tham mưu, giúp việc của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân quận (huyện, thị xã):
1. Tham
mưu, xây dựng, trình Ủy ban nhân dân quận (huyện, thị xã) ban hành:
a) Quy
chế làm việc của Ủy ban nhân dân quận (huyện, thị xã); Phân công công tác thành
viên Ủy ban nhân dân quận (huyện, thị xã);
b) Văn
bản quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn
phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận (huyện, thị xã).
2. Tham
mưu, xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch công tác của Ủy ban
nhân dân trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận (huyện, thị xã):
a) Tổng
hợp đề nghị của các phòng chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận
(huyện, thị xã), Ủy ban nhân dân xã (phường, thị trấn) và các cơ quan, tổ chức
liên quan;
b) Kiến
nghị với Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận (huyện, thị xã) đưa vào chương trình, kế
hoạch công tác những vấn đề cần tập trung chỉ đạo, điều hành hoặc giao cơ quan
liên quan nghiên cứu, xây dựng đề án, dự án, dự thảo văn bản;
c) Xây
dựng, trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận (huyện, thị xã) ban
hành hoặc phê duyệt chương trình, kế hoạch công tác;
d) Theo
dõi, đôn đốc các phòng chuyên môn, cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân quận
(huyện, thị xã), Ủy ban nhân dân xã (phường, thị trấn) và các cơ quan, tổ chức
liên quan thực hiện chương trình, kế hoạch công tác, đảm bảo đúng tiến độ, chất
lượng;
đ) Báo
cáo định kỳ hoặc đột xuất kết quả thực hiện; kiến nghị giải pháp nhằm thực hiện
có hiệu quả chương trình, kế hoạch công tác;
e) Kịp
thời báo cáo, điều chỉnh chương trình, kế hoạch công tác, đáp ứng yêu cầu quản
lý, chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận
(huyện, thị xã).
3. Phục
vụ hoạt động của Ủy ban nhân dân quận (huyện, thị xã):
a) Chủ
trì, phối hợp với các cơ quan liên quan chuẩn bị chương trình, nội dung, phục
vụ các cuộc họp của Ủy ban nhân dân quận (huyện, thị xã);
b) Thực
hiện chế độ tổng hợp, báo cáo;
c) Theo
dõi, đôn đốc, đánh giá kết quả thực hiện Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân
quận (huyện, thị xã);
d) Tổ
chức công tác tiếp công dân, đôn đốc giải quyết đơn thư, khiếu nại tố cáo, kiến
nghị, phản ánh của công dân theo quy định của pháp luật.
4. Tham
mưu, giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận (huyện, thị xã) thực hiện các nhiệm vụ,
quyền hạn sau:
a) Triệu
tập, chủ trì các cuộc họp;
b) Theo
dõi, đôn đốc, chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện các chỉ đạo của Ủy ban nhân dân,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân đối với các phòng chuyên môn, cơ quan, đơn vị thuộc Ủy
ban nhân dân quận (huyện, thị xã), Ủy ban nhân dân xã (phường, thị trấn). Đôn
đốc, tổng hợp kết quả giải quyết ý kiến, kiến nghị cử tri; tham mưu báo cáo Hội
đồng nhân dân quận (huyện, thị xã);
c) Chỉ
đạo, áp dụng biện pháp cần thiết giải quyết công việc trong trường hợp đột
xuất, khẩn cấp;
d) Cải
tiến lề lối làm việc; duy trì kỷ luật, kỷ cương của bộ máy hành chính nhà nước
quận (huyện, thị xã).
5. Tiếp
nhận, xử lý, trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận (huyện, thị
xã) giải quyết những văn bản, hồ sơ do các cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi, trình
(văn bản đến):
a) Đối
với đề án, dự án, dự thảo văn bản do các cơ quan trình: Kiểm tra hồ sơ, trình
tự, thủ tục, soạn
thảo, thể thức, kỹ thuật trình bày dự thảo văn bản; tóm tắt nội dung, nêu rõ
thẩm quyền quyết định, sự đồng bộ trong chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận (huyện, thị xã) đối với vấn đề liên quan, đề xuất
một trong các phương án: Ban hành, phê duyệt; đưa ra phiên họp Ủy ban nhân dân
quận (huyện, thị xã); gửi lấy ý kiến các thành viên Ủy ban nhân dân quận
(huyện, thị xã); thông báo ý kiến của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận (huyện, thị
xã) yêu cầu cơ quan soạn thảo hoàn chỉnh lại, lấy thêm ý kiến các cơ quan, tổ
chức, cá nhân hoặc thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định và quy chế làm
việc của Ủy ban nhân dân quận (huyện, thị xã);
Trong quá trình xử lý, nếu đề án, dự án, dự thảo văn bản
còn ý kiến khác nhau, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận
(huyện, thị xã) chủ trì họp với cơ quan, tổ chức liên quan để trao đổi trước
khi trình;
b) Đối với dự thảo báo cáo, bài phát biểu: Phối hợp với các
cơ quan liên quan biên tập, hoàn chỉnh theo chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân quận (huyện, thị xã);
c) Đối với những văn bản khác (văn bản đến): Tham mưu giúp
Chủ tịch UBND quận (huyện, thị xã) xử lý, giao nhiệm vụ cho các đơn vị liên
quan thực hiện; tổ chức các điều kiện cần thiết để Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân quận (huyện, thị xã) xử lý công việc theo quy định của pháp luật
và phù hợp với nội dung của văn bản; theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực
hiện của các đơn vị liên quan.
6. Rà soát nhằm phát hiện vướng mắc, phát sinh về thẩm
quyền, hồ sơ, trình tự, thủ tục và nghiệp vụ hành chính văn phòng trong quá
trình chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận
(huyện, thị xã); kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân quận (huyện, thị xã) sửa đổi,
bổ sung; hàng năm, tổng hợp, báo cáo Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố.
7. Làm đầu mối kiểm soát thủ tục hành chính và tham mưu
công tác cải cách thủ tục hành chính tại Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban
nhân dân quận (huyện, thị xã).
8. Thực hiện chế độ thông tin:
a) Tổ chức quản lý, cập nhật thông tin phục vụ sự chỉ đạo,
điều hành của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận (huyện, thị xã);
b) Thiết lập, quản lý và duy trì mạng tin học của Ủy ban
nhân dân quận (huyện, thị xã); thực hiện kết nối hệ thống thông tin hành chính
điện tử chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận
(huyện, thị xã).
9. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác do Ủy ban nhân dân,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận (huyện, thị xã) giao hoặc theo quy định của pháp
luật.
Chương III
CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BIÊN CHẾ
Điều 7. Văn phòng Hội
đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận (huyện, thị xã) gồm Lãnh đạo Văn phòng,
các công chức chuyên môn và lao động hợp đồng theo quy định của pháp luật.
Điều 8. Lãnh đạo Văn
phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện gồm có Chánh Văn phòng và các
Phó Chánh Văn phòng. Căn cứ số lượng phòng chuyên môn được thành lập và tổng số
lượng Phó Trưởng phòng và tương đương, Ủy ban nhân dân quận (huyện, thị xã)
quyết định cụ thể số lượng Phó Chánh Văn phòng cho phù hợp.
Điều 9. Biên chế
1. Biên chế của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân
dân do Ủy ban nhân dân quận (huyện, thị xã) quyết định trong tổng biên chế hành
chính được Thành phố giao.
2. Căn cứ vào số lượng biên chế công chức được giao, Chánh
Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận (huyện, thị xã) có trách
nhiệm bố trí, sử dụng công chức và người lao động phù hợp với chức danh, tiêu
chuẩn ngạch công chức theo quy định hiện hành của pháp luật để đáp ứng yêu cầu
nhiệm vụ được giao.
Chương IV
CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC, CHẾ ĐỘ
TRÁCH NHIỆM VÀ MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC
Điều 10. Chế độ làm việc, chế độ trách nhiệm
1. Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân làm việc
theo chế độ thủ trưởng, bảo đảm nguyên tắc tập trung dân chủ.
2. Chánh Văn phòng là Ủy viên Ủy ban nhân dân quận (huyện,
thị xã) do Hội đồng nhân dân quận (huyện, thị xã) bầu, do Chủ tịch Ủy ban nhân
dân quận (huyện, thị xã) bổ nhiệm; chịu trách nhiệm trước Hội đồng nhân dân,
Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận
(huyện, thị xã) và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận (huyện, thị xã) và thực
hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy viên Ủy ban nhân dân quận (huyện, thị xã) theo
Quy chế làm việc và phân công của Ủy ban nhân dân quận (huyện, thị xã).
Phó Chánh Văn phòng giúp Chánh Văn phòng thực hiện nhiệm
vụ, được Chánh Văn phòng phân công theo dõi từng lĩnh vực công việc, chịu trách
nhiệm trước Chánh Văn phòng, trước pháp luật về lĩnh vực công việc được phân công.
Khi Chánh Văn phòng vắng mặt, một Phó Chánh Văn phòng được
Chánh Văn phòng ủy nhiệm điều hành hoạt động của Văn phòng Hội đồng nhân dân và
Ủy ban nhân dân quận (huyện, thị xã).
3. Việc bổ nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ
luật, miễn nhiệm, từ chức, thực hiện chế độ, chính sách đối với Chánh Văn
phòng, Phó Chánh Văn phòng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận (huyện, thị xã)
quyết định theo quy định của pháp luật.
4. Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận
(huyện, thị xã) chịu trách nhiệm đối với những vấn đề tham mưu, đề xuất thuộc
phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định.
5. Lãnh đạo, chuyên viên Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy
ban nhân dân quận (huyện, thị xã) chịu trách nhiệm về ý kiến tham mưu, đề xuất
của mình.
Điều 11. Mối quan hệ công tác
1. Tham mưu, phục vụ Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội
đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận (huyện, thị xã)
giữ mối liên hệ công tác với các cơ quan của Thành phố và quận (huyện, thị xã),
Thường trực quận ủy (huyện ủy, thị ủy), Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam, Tòa án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân quận (huyện, thị xã) và
các cơ quan, tổ chức, đoàn thể của Trung ương, Thành phố, địa phương đóng trên
địa bàn trong thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn thuộc thẩm quyền.
2. Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận
(huyện, thị xã) chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức bộ máy, biên chế và công
tác của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận (huyện, thị xã). Đồng thời
chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Văn phòng
Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân Thành phố.
3. Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận
(huyện, thị xã) có trách nhiệm định kỳ sơ kết, tổng kết, báo cáo Thường trực
Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân quận (huyện, thị xã), Văn phòng Đoàn Đại
biểu Quốc hội Hội đồng nhân dân Thành phố và Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành
phố tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao.
Điều 12. Quyết định có
hiệu lực kể từ ngày……tháng……năm…….. và thay thế Quyết định số ………/QĐ-UBND
ngày…….tháng……năm……. của UBND quận (huyện, thị xã) về quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân
dân quận (huyện, thị xã).
Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận
(huyện, thị xã), Trưởng các phòng, ban, đơn vị trực thuộc; Chủ tịch Hội đồng
nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường (xã, thị trấn) và các tổ chức, cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
...


.png)
%20(1).png)
.png)
.png)

.png)


Không có nhận xét nào: