Showing posts with label D. Luận văn chuyên ngành Marketing. Show all posts
Showing posts with label D. Luận văn chuyên ngành Marketing. Show all posts

Phân tích ưu nhược điểm các kênh phân phối của công ty Vinamilk


Cùng với sự phát triển, đổi mới của đất nước, thành lập từ năm 1976 đến nay, Công ty cổ phần sữa Việt Nam Vinamilk đã tròn 33 năm phát triển và xây dựng thương hiệu. Dấu ấn sâu đậm nhất của chặng đường này chính là đã tạo dựng được một thương hiệu Vinamilk không chỉ mang tầm quốc gia, mà còn vươn ra thị trường thế giới. Công ty đã đưa ra những chiến lược kinh doanh của riêng mình, phù hợp với tiềm lực của mình và thị trường hướng tới. Vinamilk đã xây dựng được nền móng cho mình bằng niềm tin chất lượng.


M_tả

BÁO CÁO THỰC TẬP - Nâng cao hiệu quả marketing cho công ty cổ phần thương mại dịch vụ cổng vàng


Ngành dịch vụ ăn uống đang phát triển rất mạnh mẽ tại Việt Nam và những chuỗi nhà hàng gia tăng với số lượng không ngừng nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Thu hồi vốn nhanh, lợi nhuận lớn, đây thực sự là một lĩnh vực hấp dẫn, tiềm năng phát triển rất lớn trong tương lai. Nắm được xu hướng đó, trong kì thực tập của mình, em đã lựa chọn Công ty Cổ phần Thương mại  Dịch vụ Cổng Vàng làm địa điểm thực tập.


M_tả

MÔN QUAN HỆ CÔNG CHÚNG - Bài tập cá nhân PR


ĐỀ: Sử dụng phương pháp “ 12 câu hỏi PR chiến lược” , phác thảo khung chiến lược PR trong vòng 6 tháng ( giai đoạn 1/5/2017 – 31/10/2017) với nhiệm vụ marketing : Đạt chỉ số thị phần tối thiểu 6%. Cần thể hiện rõ: Mục đích và mục tiêu PR Đề xuất kế hoạch “ Kênh – phương tiện truyền thông PR” Thiết kế thông điệp dành cho đối tượng người tiêu dùng (áp dụng cho các kênh- phương tiện truyền thông sử dụng tại bán lẻ Bài làm: Giả định sản phẩm công ty M: Mô tả sản phẩm lựa chọn: Cặp sách siêu nhẹ công ty M – Giá: 350.000 VNĐ Chất liệu: Vải Nylon sợi nhuyễn mềm, nhẹ, bền, chống thấm nước, chống bám bụi, không mùi hôi.


M_tả

REPORT - MARKETING PLAN ANALYSIS (HONDA VIETNAM)


Honda is the most dominant company in the Vietnamese motorcycle market. Since it entered to this market, its products have been loved by Vietnamese people, and most Vietnamese have an experience to use a Honda’s motorcycle in their life. However, Honda currently faces the huge problem: market saturation. As a result, there is a necessity to find a new way to overcome this problem.


M_tả

BÁO CÁO - Marketing xanh


Chất lượng Xanh là nhân tố kiến tạo Sức mạnh mềm của thương hiệu, là tiếng nói quyền lực của thương hiệu, làm nên sự thịnh vượng của thương hiệu trong trạng thái thị trường Việt Nam kế tiếp khi mà “tiêu dùng Xanh” thực sự đã trở thành xu hướng tiêu dùng chủ đạo của nền tiêu dùng thế giới.
Hội thảo này được dự báo sẽ mở đầu cho chuỗi các hiệu ứng thương hiệu kế tiếp, góp phần thay đổi “màu sắc” trong chiến lược xây dựng hình ảnh thương hiệu của các doanh nghiệp tại Việt Nam.
Hội thảo sẽ giải quyết 06 nhóm nội dung lớn về Marketing Xanh:


M_tả

TIỂU LUẬN - Thẩm định giá trị thương hiệu Bibica


Trước sự cạnh tranh gay gắt của các sản phẩm bánh kẹo ngoại nhập, các DN trong nước đều đang nỗ lực nghiên cứu, phát triển để nâng cao chất lượng sản phẩm, đồng thời tăng cường hợp tác liên kết để nâng cao khả năng cạnh tranh.


M_tả

Chiến lược marketing nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà


Kể từ khi đất nước chuyển sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước đến nay, đất nước ta đã có những sự thay đổi lớn về mặt kinh tế cũng như về mặt xã hội. Đặc biệt là về mặt kinh tế với tốc độ tăng trưởng kinh tế cao liên tục trong thời gian qua, cùng với hàng loạt sự kiện diễn ra, năm 2008 đặc biệt là sự kiện Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO, làm cho các doanh nghiệp trong nước đang đứng trước những cơ hội mới và thách thức mới.


M_tả

Creat marketing strategies jat industrial equipment and automobile accessories company in the period from 2012 to 2020


Tạo chiến lược tiếp thị thiết bị công nghiệp và phụ tùng ôtô trong giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2020.


M_tả

Chiến lược Marketing của Rolls-Royce


Rolls-Royce là một hãng sản xuất các dòng xe hơi sang trọng có trụ sở chính tại Goodwood một thành phố của xứ sở sương mù ( Nước Anh). Nhà máy sản xuất của hãng này nằm trong một khu công nghiệp có lịch sử lâu đời tại Goodwood Circuit ở Goodwood, West Sussex, Anh. Thương hiệu  Rolls-Royce Motor Cars đã trở thành chi nhánh được sở hữu 100% bởi hãng ô tô Đức BMW và hiện tại hãng này là nhà sản xuất các thương hiệu xe hạng sang mang tên Rolls-Royce, hãng được thành lập từ năm 1904 bởi Rolls-Royce Limited và Rolls-Royce Motors.


M_tả

Chiến lược marketing của công ty Unilever


Unilever là một tập đoàn toàn cầu của anh và Hà lan nổi tiếng thế giới trên lĩnh vực sản xuất và các sản phẩm tiêu dùng nhanh bao gồm các sản phẩm chăm sóc vệ sinh cá nhân và gia đình, thức ăn, trà và đồ uống từ trà.
Các nhãn hiệu tiêu biểu của Unilever được tiêu dùng và chấp nhận rộng rãi trên toàn cầu như Lipton, Knorr, Cornetto, Omo,Lux, Vim, Lifebouy, Dove, Close-Up, Sunsilk, Clear, Pond’s, Hazeline, Vaseline, … với doanh thu trên hàng triệu đô cho mỗi nhãn hiệu đã và đang chứng tỏ Unilever là một trong những công ty thành công nhất thế giới trong lĩnh vực kinh doanh chăm sóc sức khỏe của người tiêu dùng( Personel Care). Cùng với Proctol & Gambel ( P&G), Unilever hiện đang thống trị khắp thế giới về các sản phẩm này.


M_tả

Một số giải pháp cạnh tranh cho nhãn hiệu bia Hà Nội


Kinh doanh trong thời đại này có nhiều cơ hội nhưng cũng không Ýt thách thức. Xu hướng toàn cầu hóa đang diễn ra ngày một mạnh mẽ, cạnh tranh ngày càng khốc liệt. Sự xuất hiện của nhiều doanh nghiệp làm cho người tiêu dùng đứng trước sự lựa chọn về hàng loạt sản phẩm hàng hóa và dịch vụ. Vì vậy để người tiêu dùng biết đến và trung thành với nhãn hiệu của doanh nghiệp không phải là điều đơn giản. Nâng cao năng lực cạnh tranh trong điều kiện như thế là yêu cầu bức thiết đặt ra cho các doanh nghiệp Việt Nam.

Trong vô vàn những sản phẩm hàng hóa tiêu dùng hiện nay, bia là mặt hàng đã trở nên quen thuộc và thân thiết với mọi người. Nhu cầu về bia ngày càng lớn và các doanh nghiệp không dễ dàng bỏ qua cơ hội này. Ở đó không chỉ các doanh nghiệp Việt Nam với những nhãn hiệu truyền thống như bia Hà Nội, bia Sài Gòn…. Mà nó còn thu hút những tập đoàn, những công ty nổi tiếng trên thế giới nh­ HEINEKEN, TIGER…muốn thâm nhập và phát triển thị trường màu mỡ này. Sự xuất hiện của những nhãn hiệu ngoại với tiềm lực tài chính và năng lực marketing siêu đẳng làm mất thế độc tôn của các nhãn hiệu bia truyền thống và gây không Ýt khó khăn cho các doanh nghiệp sản xuất bia Việt Nam, trong đó có công ty bia Hà Nội. Vậy làm thế nào để doanh nghiệp này tồn tại, giữ vững và phát triển được vị thế của mình ? Để góp phần trả lời câu hỏi này, tôi đã lựa chọn đề tài : “Một số giải pháp cạnh tranh cho nhãn hiệu bia Hà Nội” . Mong rằng đề tài được sự quan tâm, đánh giá đúng mức của những người liên quan.


M_tả

Một số kiến nghị nâng cao chất lượng phục vụ của bộ phận đón tiếp tại khách sạn Sofitel Vinpearl Resort&Spa


Đối tượng nghiên cứu: Là một khách sạn mới thanh lập chưa đ ược lâu ,chính thức đi vào hoạt động từ năm 2003 ,nhưng thực sự đây là một khách sạn 5 sao tiêu chuẩn với những trang thiết bị hiện đại và một đội ngũ lao động thực sự có tâm huyết với nghề. Nhưng bản thân em cho rằng điều tạo nên sức hấp dẫn của khách sạn chình là một sự chuyên nghiệp trong công việc ,chất lượng cao trong sự phục vụ khách hàng mà đầu tiên chính là bộ phận đón tiếp.Chính vì vậy đối tượng nghiện cứu của bài viết là chất lượng dịch vụ của bộ phận đón tiếp của khách sạn.


M_tả

Thực trạng hoạt động marketing của Công Ty Cổ Phần Bến Thành Ô Tô


1. Lý do hình thành đề tài
Một doanh nghiệp muốn việc kinh doanh có hiệu quả và không ngừng phát
triển thì doanh nghiệp đó phải tạo cho mình lợi thế cạnh tranh. Điều này có nghĩa là doanh nghiệp phải mang đến cho khách hàng những giá trị nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của họ. Chính vì vậy, doanh nghiệp cần phải định hướng được thị trường, phải không ngừng nghiên cứu các lợi thế cạnh tranh của mìnhnhằm tạo ra những giá trị cao nhất cho những khách hàng hiện tại và tương lai.
Ngày nay, vấn đề Marketing không còn xa lạ với các doanh nghiệp Việt Nam trong tình hình thị trường đầy cạnh tranh. Để có thể giữ vững vị thế cạnh tranh của mình, các doanh nghiệp cần phải có cái nhìn rõ nét hơn về vấn đề quản lý các hoạt động tiếp thị của công ty mình.
Xuất phát từ thực trạng trên. Đề tài “Giải pháp Marketing-Mix” được thực hiện nhằm nhằm xác định các yếu tố then chốt của sản phẩm cũng như của Trung tâm ảnh hưởng đến mức độ tiêu dùng của khách hàng, từ đó đề ra những biện pháp giúp cho doanh nghiệp nâng cao và hoàn thiện hoàn thiện về sản phẩm cũng như chiến lược tiếp thị của mình


M_tả

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ PHÒNG TẠI KHÁCH SẠN LEGEND HOTEL SAIGO


Các khái niệm liên quan đến chất lượng dịch vụ
1.1.1. Khái niệm về chất lượng.
1.1.2. Khái niệm về chất lượng dịch vụ
1.1.3. Khái niệm chất lượng dịch vụ khách sạn
1.2. Sự thỏa mãn nhu cầu và mong nợi của khách hàng
1.2.1. Thếnào là sự thỏa mãn
1.2.2. Hiểu biết về nhu cầu và mong nợi của khách hàng
1.2.3. Đánh giá chất lượng dịch vụ trong khách sạn
Chương 2: GIỚI THIỆU VỀKHÁCH SẠN LEGEND HOTEL SAIGON
2.1. Giới thiệu tổng quan về khách sạn Legend Hotel Saigon
2.1.1. Giới thiệu
2.1.2. Lịch sửhình thành và phát triển của khách sạn
2.1.3. Địa điểm và mặt bằng
2.2. Cơcấu tổchức khách sạn
2.2.1. Sơ đồ tổ chức
2.2.2. Chức năng và nhiệm vụcủa từng bộphận trong khách sạn
2.3. Tổng quan vềhoạt ñộng kinh doanh của khách sạn......................................... 25
2.3.1. Dịch vụ phòng và các loại phòng ............................................................... 25
2.3.2. Phòng hội nghị ............................................................................................ 27
2.3.3. Nhà hàng & Bar .......................................................................................... 28
2.3.4. Dịch vụkhác ............................................................................................... 29


M_tả

THỰC TRẠNG & GIẢI PHÁP TRONG CHIẾN LƯỢC MARETING MIX CHO CÁC DỊCH VỤ TRỌN GÓI Ở CÁC QUÁN CAFÊ TRUNG NGUYÊN TẠI THỊ TRƯỜNG HÀ NỘI


Trong những năm gần đây, Việt Nam chúng ta đã có những bước chuyển biến tích cực từ nền kinh tế tập trung, quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước. Trong điều kiện như thế, đã có rất nhiêu các doanh nghiệp phải chuyển hướng kinh doanh để phù hợp với xu hướng phát triển của đất nước. trong đó chính sự đấu tranh ngày càng quan trọng. Marketing đã trở thành chìa khoá cốt lõi trong thành công của Công ty.

Marketing giúp các Công ty, doanh nghiệp phải ứng linh hoạt hơn trong kinh doanh. Mỗi quyết định trong chiến lược Marketing sẽ quyết định đến sự sống còn, sự thành công của Công ty. Chính vì lẽ đó mà ngày nay kinh doanh theo quan điểm Marketing xã hội đang trở thành mối quan tâm của các nhà kinh doanh cũng như toàn xã hội. Bất cứ một doanh nghiệp nào thành công trong kinh doanh cũng tức là thành công trong việc vận dụng nghệ thuật Marketing.


M_tả

KHẢO SÁT SỰ THỎA MÃN CỦA KHÁCH HÀNG ĐỐI VỚI DỊCH VỤ CHO VAY MUA NHÀ TRẢ GÓP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU – CHI NHÁNH TÂN BÌNH



Trong bối cảnh hiện nay, sau khi Việt Nam trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), kinh tế Việt Nam đang phát triển sôi động, nhiều doanh nghiệp, nhà máy được thành lập, giao thương ngày một gia tăng cả trong và ngoài nước, vai trò của Ngân hàng ngày càng quan trọng trong nền kinh tế và là một trong những lĩnh vực được mở cửa mạnh nhất ngay sau khi Việt Nam gia nhập WTO, trong đó Ngân hàng Thương mại có số lượng lớn và rất phổ biến trong nền kinh tế. Sự có mặt của Ngân hàng thương mại trong hầu hết các mặt hoạt động của nền kinh tế xã hội đã chứng minh rằng: Ở đâu có một hệ thống Ngân hàng thương mại phát triển, thì ở đó có sự phát triển với tốc độ cao của nền kinh tế ( Trần Huy Hoàng, 2003).


M_tả

Đánh giá sự hài lòng của sinh viên về chất lượng đào tạo tại Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh – Đại học Thái Nguyên



Các khoa học về kinh tế, quản lý và kinh doanh ở nước ta đang ở trong quá trình chuyển đổi, đã thay đổi rất nhanh chóng nhưng vẫn còn tụt hậu rất nhiều so với thế giới. Các cơ chế quản lý kinh tế, kinh doanh, quản lý xã hội còn có nhiều bất cập. Điều đó đang đòi hỏi các trường đại học kinh tế, kinh doanh và quản lý, trong đó có trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh phải đổi mới nhanh chóng chất lượng đội ngũ và nội dung chương trình, phương pháp đào tạo. Các tỉnh miền núi và trung du Bắc bộ - địa bàn phục vụ chủ yếu của Nhà trường đang là những địa phương chậm phát triển, là những vùng nghèo nhất cả nước với mặt bằng dân trí thấp, chất lượng giáo dục phổ thông yếu. Điều đó, đòi hỏi Nhà trường có những bước đi và giải pháp phù hợp với thực tế của khu vực. 2.1.4. Sứ mạng, tầm nhìn và mục tiêu của trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh Sứ mạng của Nhà trường là đào tạo nguồn nhân lực trình độ đại học và trên đại học với chất lượng cao, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ và hợp tác quốc tế trong các lĩnh vực kinh tế, kinh doanh và quản lý nhằm phục vụ cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt ở miền núi và trung du Bắc bộ. Tầm nhìn của Nhà trường trong giai đoạn mới là: 32 - Đến năm 2010, Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh - Đại học Thái Nguyên sẽ được biết đến một cách rộng rãi trong và ngoài nước như một trường đại học trẻ, có uy tín, năng động và chủ động hội nhập, có quyết tâm cao, giàu tiềm năng phát triển, và có một tương lai tươi sáng. - Vào năm 2015, Trường sẽ trở thành một trung tâm đào tạo, nghiên cứu và chuyển giao khoa học - công nghệ, hợp tác quốc tế trong các lĩnh vực kinh tế, quản lý và kinh doanh có uy tín cao, nhiều mặt ngang tầm với các trường đại học hàng đầu ở vùng trung du và miền núi Bắc Bộ. - Vào năm 2025, Trường sẽ trở thành một trung tâm đào tạo, nghiên cứu và chuyển giao khoa học - công nghệ, hợp tác quốc tế trong các lĩnh vực kinh tế, quản lý và kinh doanh có uy tín cao, nhiều mặt ngang tầm với các trường đại học tiên tiến trong cả nước và trong khu vực ASEAN.


M_tả

TIỂU LUẬN - Marketing sản phẩm trà thảo mộc Dr.Thanh


Lĩnh vực Công nghệ cao, Việt Nam vẫn còn quá nhỏ bé. Nếu muốn xây dựng được những thương hiệu về lĩnh vực này Việt Nam phải cần một thời gian rất dài. Tuy nhiên, việc xây dựng Thương hiệu mang tầm Quốc tế các doanh nghiệp không phải cứ tạo ra những sản phẩm cỡ như Sony, Samsung, Nokia, Google…thì mới chứng tỏ được thương hiệu Việt. Thay vào đó, các doanh nghiệp có thể tập trung khai thác những ngành hàng mình có thế mạnh. Chẳng hạn như nông sản, thực phẩm, đồ uống…cũng có thể tạo ra những thương hiệu toàn cầu. Và hành trình xây dựng thương hiệu toàn cầu vẫn đang được các doanh nghiệp nỗ lực từng ngày, trong đó Tân Hiệp Phát với sản phẩm chủ lực trà thảo mộc Dr. Thanh là một ví dụ. Nếu hỏi bất kỳ một người dân nào tại TP.HCM và khu vực lân cận xem họ đã từng uống, nghe đến, từng biết trà thảo mộc Dr.Thanh chưa thì chắc chắn câu trả lời hầu như là "Có". Vậy điều gì đã khiến Tân Hiệp Phát đầu tư mọi nguồn lực, dồn toàn bộ sức lực trí tuệ vào chiến dịch quảng bá loại thức uống này? Câu trả lời là "khát vọng đưa Dr.Thanh trở thành một thương hiệu Quốc gia". Khởi đầu từ một cở sở sản xuất bia với thương hiệu Bia Bến Thành chuyên phục vụ người có thu nhập trung bình thấp, ngày nay Tân Hiệp Phát đang sở hữu hàng loạt sản phẩm đa dạng từ nước tăng lực Number One, trà xanh Không độ, nước giải nhiệt, nước hoa quả ép… Sản phẩm đánh dấu sự thành công vượt trội nhất của Tân Hiệp Phát trên thị trường là khi họ tung ra trà Dr.thanh với câu slogan không thể hay hơn “Thanh nhiệt cơ thể”. Lý do về việc đặt tên gọi Dr.Thanh cũng khá lý thú, vì lý giải thứ nhất "Thanh" ở đây nghĩa là thanh nhiệt, thanh khiết đúng như câu slogan "thanh lọc cơ thể"; thứ 2 là tên gọi trùng với ông chủ đó là Tổng giám đốc Trần Quý Thanh.

M_tả

PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LÒNG TRUNG THÀNH CỦA NHÂN VIÊN TẠI KHÁCH SẠN SÀI GÒN MORIN HUẾ



PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1. Lý do chọn đề tài

Trong thời đại phát triển và cạnh tranh gay gắt, thế giới dường như nhỏ bé hơn, các quốc gia cũng gần nhau hơn, thì một doanh nghiệp dù đang trong tình trạng "hoạt động tốt" không thể đứng mãi ở một vị trí và không tiến lên phía trước. Đây là điều hiển nhiên áp dụng cho tất cả các loại hình kinh doanh, với rất nhiều trách nhiệm đối với các bên liên quan như nhân viên, ban lãnh đạo, cổ đông và đối tác hoặc bên có liên quan khác.Rõ ràng, việc sử dụng hiện quả "các nguồn lực quản lý - Management Resourse" là một điều bắt buộc đối với một doanh nghiệp. Trong số rất nhiều các nguồn lực như Nguồn nhân lực, Tài chính, Trang thiết bị và máy móc, Thông tin, Thời gian, và Văn hóa Công ty... thì nguồn nhân lực đóng vai trò rất quan trọng vì nguồn nhân lực bao giờ cũng là một tài sản vô giá của bất kỳ một tổ chức từ cơ quan nhà nước đến các doanh nghiệp tư nhân, từ một địa phương nhỏ bé đến một quốc gia rộng lớn.

Một doanh nghiệp thành công và hoạt động hiệu quả bao giờ cũng nhờ đến sự đóng góp của đội ngũ nhân viên giỏi và trung thành. Chính vì vậy, để thu hút và duy trì nguồn nhân lực các nhà quản lý thực hiện hoạch định nguồn nhân lực, thay đổi chính sách lương, thưởng, phúc lợi... qua đó các cá nhân đoàn kết thành một khối vững chắc nhằm hoàn thành mục tiêu chung của doanh nghiệp.

Hiện nay, ở Việt Nam vấn đề làm sao giữ chân được nhân viên là một vấn đề đau đầu cho các nhà quản lý của các doanh nghiệp Việt Nam, đặc biệt là sau khi Việt Nam gia nhập WTO, các doanh nghiệp trong nước có nhu cầu mở rộng sản xuất kinh doanh thì ngoài việc rất cần nguồn nhân lực có chất lượng cao, thì còn phải biết cách làm thế nào để giữ chân được những nhân viên có năng lực để tránh việc bị chảy máu chất xám, đây là vấn đề sống còn của các doanh nghiệp: khách sạn, ngân hàng, dệt may...

Vậy đâu là nguyên nhân khiến nhân viên khách sạn SÀI GÒN MORIN HUẾ không còn gắn bó nữa ? Những yếu tố nào ảnh hưởng đến lòng trung thành của nhân viên đối với khách sạn? Phải chăng chính sách lương, thưởng, phúc lợi, môi trường làm việc... của khách sạn đã ảnh hưởng đến sự ra đi của họ và nhà lãnh đạo đã thực sự quan tâm đến quyền lợi của người lao động chưa? Xuất phát từ đó, tôi đã chọn đề tài : “PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LÒNG TRUNG THÀNH CỦA NHÂN VIÊN TẠI KHÁCH SẠN SÀI GÒN MORIN HUẾ ” làm khóa luận tốt nghiệp.


M_tả

LUẬN VĂN HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH MARKETING THẺ THANH TOÁN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG NAM Á CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT...................................................... 6
DANH MỤC CÁC BẢNG....................................................................... 7
LỜI MỞ ĐẦU.......................................................................................... 8
Chương 1: Khái quát chung vỀ thẺ thanh toán và Marketing đối vỚi dỊch vỤ thẺ ngân hàng..................................................... 11
1.1 Khái quát chung về dịch vụ thẻ................................................................................... 11
1.1.1 Sơ lược quá trình hình thành và phát triển của thẻ ngân hàng............................ 11
1.1.2 Khái niệm và đặc điểm thẻ thanh toán................................................................ 13
1.1.3 Phân loại thẻ..............................................................................................................
1.1.3.1. Phânloạitheođặctính kỹthuật.............................................................. 14
1.1.3.2. Phân loại theo chủ thể phát hành........................................................... 14
1.1.3.3. Phânloạitheotính chấtthanh toán củathẻ.......................................... 14
1.1.3.4. Phânloạitheochủthể pháthành........................................................... 16
1.1.3.5. Phânloạitheohạnmứctíndụng............................................................. 16
1.1.3.6. Phân loạitheophạmvisử dụng của thẻ................................................. 17
1.1.4. Các chủ thể tham gia vào dịch vụ thẻ................................................................. 17
1.1.5.Vai trò của dịch vụ thẻ......................................................................................... 18
1.1.5.1. Đối với Ngân hàng.................................................................................... 18
1.1.5.2. Đối với khách hàng................................................................................... 19
1.1.5.3. Đối với đơn vị chấp nhận thẻ.................................................................... 20
1.1.5.4. Đối với nền kinh tế.................................................................................... 20
1.1.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc phát triển dịch vụ thẻ của ngân hàng.............. 20
1.1.6.1 Các yếu tố khách quan............................................................................... 20
1.1.6.2. Các yếu tố chủ quan.................................................................................. 23
1.2. Chính sách marketing đối với dịch vụ thẻ................................................................. 25
1.2.1 Khái niệm Marketing ngân hàng.......................................................................... 25
1.2.2. Vai trò của Marketing trong lĩnh vực phát triển thẻ ngân hàng........................ 26
1.2.3 Cách thức marketing cho thẻ thanh toán............................................................ 27
1.2.3.1 Tổ chức nghiên cứu thị trường và phân đoạn khách hàng mục tiêu..... 27
1.2.3.2 Thực hiện Marketing hỗn hợp.................................................................... 28
1.2.3.2.1 Chính sách sản phẩm (product)............................................................. 28
1.2.3.2.2 Chính sách giá (price)........................................................................... 29
1.2.3.2.3 Chính sách phân phối (place)................................................................ 30
1.2.3.2.4 Chính sách quảng cáo truyền thông (promotion)................................ 30
1.2.3.2.5 Chính sách nguồn nhân lực (people).................................................... 32
1.2.3.2.6 Chính sách qui trình (process).............................................................. 33
1.2.3.2.7 Chính sách bằng chứng vật chất (physical evidence).......................... 34


M_tả

D. Luận văn chuyên ngành Marketing