Hiển thị các bài đăng có nhãn F. Bài viết chuyên ngành khác. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn F. Bài viết chuyên ngành khác. Hiển thị tất cả bài đăng

Tìm hiểu các thành phần quan trọng nhất quyết định tính chất của thép (Fe, C, Mn, Si, P, S, Cr, ...)



Theo định nghĩa của từ điển bách khoa toàn thư, thép là hợp kim với thành phần chính là sắt (Fe), với cacbon (C), từ 0,02% đến 2,14% theo trọng lượng, và một số nguyên tố hóa học khác.


Chúng làm tăng độ cứng, hạn chế sự di chuyển của nguyên tử sắt trong cấu trúc tinh thể dưới tác động của nhiều nguyên nhân khác nhau. Số lượng khác nhau của các nguyên tố và tỷ lệ của chúng trong thép nhằm mục đích kiểm soát các mục tiêu chất lượng như độ cứng, độ đàn hồi, tính dể uốn, và sức bền kéo đứt. Thép với tỷ lệ cacbon cao có thể tăng cường độ cứng và cường lực kéo đứt so với sắt, nhưng lại giòn và dễ gãy hơn.


M_tả

GÓC KỸ THUẬT - Hướng dẫn tra áp suất làm việc cho phép của ống thép theo độ dày ống và nhiệt độ làm việc (Allowable Working Pressure for Steel Pipe)


Áp lực làm việc cho phép của chất lỏng hoặc khí trong ống thép phụ thuộc vào kích thước ống (đường kính, độ dày), sức bền của vật liệu và nhiệt độ làm việc. Ở bài viết này EBOOKBKMT giới thiệu đến các bạn các bảng thông số áp lực làm việc cho phép của ống thép và phương pháp tính.


Lưu ý:


Dữ liệu trong bảng này nhằm mục đích cung cấp những hướng dẫn chung nhất, hoặc dùng làm thông số tham khảo. Nó không phải cơ sở được dựa vào để áp dụng khi không có sự tư vấn chuyên môn có thẩm quyền.


A. ỨNG SUẤT CHO PHÉP CỦA CÁC LOẠI ỐNG THÉP THEO TIÊU CHUẨN ASME M31.3


Nhiệt độ hoạt động và ứng suất căng cho phép theo tiêu chuẩn ASME B31.3 - Hệ thống đường ống.


1. Ống thép cacbon.


- A 53: Ống thép, đen và nhúng nóng, tráng kẽm, hàn và đúc

- A106: Ống thép carbon đúc sử dụng ở nhiệt độ cao

- Ạ 135 Ống thép hàn điện trở tiêu chuẩn

- A 333: Ống thép hàn và đúc sử dụng ở nhiệt độ thấp

- A 334: Ống thép carbon và thép hợp kim đúc và hàn cho sử dụng ở nhiệt độ thấp

- A 369: Ống thép rèn hợp kim Ferritic và thép cacbon sử dụng ở nhiệt độ cao

- API 5L: Đường ống


Đổi các đơn vị đo áp suất:


1 psi (lb/in2) = 6895 Pa (N/m2)

1000 psi = 6.9 MPa

T(oC) = 5/9[T(oF) - 32]

1Mpa = 10bar

1bar = 100kPa = 14.5 psi



"Click vào để xem ảnh gốc với chất lượng tốt hơn"


2. Ống thép hợp kim thấp và trung bình.


- A 335 Ống thép hợp kim Ferritic đúc sử dụng cho nhiệt độ cao

- A 369 Ống thép rèn hợp kim Ferritic và thép cacbon sử dụng ở nhiệt độ cao


"Click vào để xem ảnh gốc với chất lượng tốt hơn"


3. Ống thép hợp kim Austenitic đúc.


- A 269 Ống thép không gỉ Austenitic đúc và hàn dùng chung.

- A 312 Ống thép không gỉ Austenitic đúc và hàn

- A 358 Ống thép hợp kim Austenitic Crom-Niken hàn điện nóng chảy sử dụng cho nhiệt độ cao



"Click vào để xem ảnh gốc với chất lượng tốt hơn"


B. Công thức Barlow tính toán áp suất làm việc cho phép của ống thép theo tiêu chuẩn ASME 31.3


P = 2*t*S*E / (D - 2*t*Y) (*)


Trong đó:  


- P: Áp suất làm việc cho phép (psi)

- t: Độ dày của ống (inch)

- S: Ứng suất thành ống cho phép theo tiêu chuẩn ASME M31.3 (psi) tra theo mục A.

- E: Hệ số chất lượng của đường ống theo tiêu chuẩn ASME 31.3 (Có thể xem mục C.1)

- D: Đường kính ngoài của ống (inch)

- Y: Hệ số độ dày thành ống theo ASME 31.3 (Y = 0,5 đối với ống mỏng và Y < 0,5 đối với ống dày - Có thể lấy Y = 0.4)


VÍ DỤ:


Tính toán áp suất cho phép cho đường ống thép cacbon có kích thước 3 inch DN80 SCH40 với đường kính ngoài 4.5 inch, độ dày 0.237 inch và ứng suất cho phép S = 16000 psi, có thể chọn hệ số chất lượng E với ống thép là 0.8 và hệ số độ dày thành ống là Y = 0.4.


Áp suất làm việc cho phép được tính toán theo công thức (*):


P = 2*(0.237 inch)*(16000 psi)*(0.8) / [(4.5 inch) - (2*(0.237)*0.4)] = 1408 psi = 97bar


C. THAM KHẢO CÁC BẢNG ÁP SUẤT LÀM VIỆC CHO PHÉP CỦA MỘT SỐ LOẠI ỐNG THÉP


1. BẢNG ÁP SUẤT LÀM VIỆC CHO PHÉP CHO ỐNG THÉP ĐÚC GRADE B. ỐNG THÉP TIÊU CHUẨN ASTM A106, API 5L & ASTM A53


Áp suất làm việc cho phép của được tính toán từ các giá trị ứng suất và có liên quan công thức chi tiết trong ASME B31.3. Năm 1982, bảng bên dưới được lấy từ tiêu chuẩn ASME B31.3 để cung cấp cho khách hàng với hướng dẫn so sánh chung về áp suất làm việc cho các độ dày thành ống khác nhau. Cần lưu ý rằng:


- Đây chỉ là hướng dẫn chung.

- Nó chưa được cập nhật để phản ánh bất kỳ thay đổi nào tiếp theo đối với ASME B31.3.

- Nó không nhằm mục đích khuyến nghị về áp suất làm việc cho phép. Các bạn có nhu cầu thiết lập láp suất làm việc chính xác phải tham khảo ASME B31.3, cũng như bất kỳ mã đường ống liên quan nào khác hoặc các quy định của lĩnh vực liên quan và tài liệu riêng của từng hãng.


MÃ ASME CHO ĐƯỜNG ỐNG ÁP SUẤT bao gồm các giá trị ứng suất cho phép (SE) đối với nhiệt độ kim loại lên đến 595oC đối với ống thép cacbon, nhưng lưu ý rằng sự chuyển đổi cacbua thành graphit (graphit hóa) có thể xảy ra trong ống thép cacbon sau khi tiếp xúc lâu dài với nhiệt độ trên 425oC. Vì lý do này, với nhiệt độ trên 425oC nên sử dụng ống thép hợp kim.


Các giá trị Ứng suất cho phép (SE) được sử dụng trong các tính toán lập bảng là những giá trị được chấp thuận cho các hệ thống đường ống theo ASME B31.3.


Bảng áp suất / nhiệt độ liệt kê các liệt kê áp suất tối đa cho phép đối với ống thép cacbon đúc Grade B, với các đầu trơn, ở nhiệt độ lên đến 450oC. Các áp suất được hiển thị có thể được sử dụng làm cơ sở để tính toán áp suất tối đa cho phép cho các đường ống khác bằng cách áp dụng các hệ số chất lượng cho phép sau:


- Ống thép đúc Grade A: Sử dụng hệ số 0,80 đến 205oC, 0,85 từ 260 đến 370oC, 0,82 ở 400oC, 0,86 ở 425oC và 0,90 ở 450oC.

- Ống hàn điện trở: 

Grade A. Sử dụng hệ số 0,68 đến 205oC, 0,72 từ 260 đến 370oC, 0,70 ở 400oC, 0,73 ở 425oC và 0,77 ở 450oC.

Grade B. Dùng hệ số 0,85 ở mọi nhiệt độ.


Đối với mục đích thực tế, nhiệt độ kim loại trong ống có thể được coi là bằng nhiệt độ của chất lỏng bên trong đường ống.




"Click vào để xem ảnh gốc với chất lượng tốt hơn"


2. BẢNG ÁP SUẤT LÀM VIỆC CHO PHÉP CHO ỐNG KHÔNG GỈ GRADE TP304, TP304L, TP316, TP316L. ỐNG THÉP ĐÚC TIÊU CHUẨN ASTM A 312






"Click vào để xem ảnh gốc với chất lượng tốt hơn"


D. TÀI LIỆU THAM KHẢO.


Pressure Rating Tables for Stainless Steel Pipe (One Steel)


LINK DOWNLOAD


Pressure Rating Tables for Stainless Steel Pipe (Atlas Steel)


LINK DOWNLOAD


NGUỒN THAM KHẢO: (engineeringtoolbox.com)


LINK 1 - TÌM KIẾM SÁCH/TÀI LIỆU ONLINE (GIÁ ƯU ĐÃI NHẤT)

LINK 2 - TÌM KIẾM SÁCH/TÀI LIỆU ONLINE (GIÁ ƯU ĐÃI NHẤT)

LINK 3 - TÌM KIẾM SÁCH/TÀI LIỆU ONLINE (GIÁ ƯU ĐÃI NHẤT)

LINK 4 - TÌM KIẾM SÁCH/TÀI LIỆU ONLINE (GIÁ ƯU ĐÃI NHẤT)


TỔNG HỢP VÀ BỔ SUNG: EBOOKBKMT


Chúc các bạn thành công!


M_tả

VIDEO - Hướng dẫn xác định vị trí đóng hoặc mở của loại van cửa/van cầu tay tròn


Ở video này sẽ giúp các nhân viên vận hành dễ dàng xác định vị trí đóng hoặc mở của loại van tay tròn, thuận lợi cho các thao tác vận hành van nước, hơi, khí nén trong các nhà máy công nghiệp.

VIDEO THAM KHẢO:

M_tả

GÓC KỸ THUẬT - Tìm hiểu và so sánh LPG, LNG và CNG


A. Liquefied Petrolium Gas (LPG) – Khí đốt hóa lỏng

LPG là khí không màu, không mùi (được thêm mùi để dễ phát hiện khi bị rò rỉ), nhiệt độ ngọn lửa từ 1890ºC đến 1935ºC, nhẹ hơn nước nhưng nặng hơn không khí.

LPG ( Liquefied Petroleum Gas) là khí dầu mỏ hóa lỏng hay khí hóa lỏng có thành phần chính là Propane và Butane. Chủ yếu LPG được phân loại theo chỉ tiêu sự khác nhau về độ tinh khiết (hàm lượng propan và butan) hoặc tỉ lệ thành phần của propan : butan.

M_tả

Các bộ phận trong hệ thống sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC - High Performance Liquid Chromatography)


Cơ sở lý thuyết.

HPLC là chữ viết tắt của 04 chữ cái  đầu bằng tiếng Anh của phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (High Performance Liquid Chromatography), trước kia gọi là phương pháp sắc ký lỏng cao áp (High Pressure Liquid Chromatography),

Phương pháp này ra đời từ năm 1967-1968 trên cơ sở phát triển và cải tiến từ phương pháp sắc ký cột cổ điển. Hiện nay phương pháp HPLC ngày càng phát triển và hiện đại hoá cao nhờ sự phát triển nhanh chóng của ngành chế tạo máy phân tích. Hiện nay nó áp dụng rất lớn trong nhiều nghành kiểm nghiệm đặc biệt là ứng dụng cho nghành kiểm nghiệm Thuốc. Và nó hiện là công cụ đắc lực trong phân tích các thuốc đa thành phần cho phép định tính và định lượng .

M_tả

GÓC KỸ THUẬT - Nguyên lý hoạt động của máy ép phun nhựa trục vít


Lịch sử hình thành và phát triển công nghệ ép nhựa.

Nhựa nhân tạo đầu tiên được phát minh tại Anh vào năm 1861 bởi Alexander Parkes. Ông công khai thể hiện tại Triển lãm quốc tế 1862 tại London, kêu gọi các vật liệu sản xuất "Parkesine." Có nguồn gốc từ cellulose, Parkesine có thể được đun nóng, đúc và giữ lại hình dạng của nó khi được làm lạnh.


M_tả

GÓC KỸ THUẬT - Khớp nối xích KC - 6022 (Chain Coupling KANA)


Technical specifications

Caution - Support for hole processing is not available
Dimension 0 (phi mm)- 152
Using Chain - No.60 - 2
Available Atmosphere Temperature (degree c) -10 to 60
Chain Maximum Width E (mm) - 52.5
Shaft Diameter Range d(mm) MIN (Bottom Hole H10) - 28(20)
GD2 X 10-3 (kgf m2) - 93.45
Shaft Diameter Range d(mm) MAX - 71
Dimension l (mm) - 56
Dimension m (mm) - 12
Number of Gears - 22
Pitch (mm) - 19.05


M_tả

GÓC KỸ THUẬT - Hướng dẫn phân biệt giữa ren hệ inch và ren hệ mét, ren phải và ren trái


Mối nối bằng ren là mối nối rất phổ biến không chỉ trong ngành chế tạo máy, mà chúng ta có thể bắt gặp rất nhiều mối nối ren ngay trong cuộc sống quanh ta từ những đồ dùng vật dụng nhỏ bé đến các thiết bị máy móc chuyên nghiệp. Đơn giản nhất là các con ốc vít, bulong.

M_tả

Hướng dẫn các bước tính toán thiết kế hệ thông thoát nước nhà ở và công trình


Thiết kế hệ thống cấp thoát nước trong nhà nhằm đảm bảo thõa mãn nhu cầu dùng nước, thõa mãn yêu cầu vệ sinh và tiện nghi ngôi nhà. Đảm bảo nhu cầu dùng nước của thiết bị: đảm bảo áp lực tự do tối thiểu tại các thiết bị dùng nước (TCVN 4513:1988). 

M_tả

Giới thiệu về thước cặp điện tử và hướng dẫn sử dụng


Để có các phép đo chính xác, điều quan trọng là phải biết cách sử dụng thước cặp điện tử đúng cách. thước cặp điện tử là thiết bị tốt nhất của bạn khi đo chính xác các vật nhỏ. Đối với công việc chế tạo kỹ thuật số (máy CNC, Máy in 3D, máy định tuyến CNC và máy cắt laser), chúng rất cần thiết để đảm bảo rằng kích thước vật liệu của bạn trong phần mềm phù hợp với kích thước thực tế của vật liệu.

M_tả

Hướng dẫn đọc chỉ số của thước Nivo (niveau)


Thước thủy đo độ cân bằng còn gọi là ni-vô (tiếng Pháp niveau) có cấu tại gồm một ống thủy tinh cong có chứa gần đầy nước (chỉ để lại 1 bọt khí nhỏ) được gắn chặt trong một cái khung vuông hoặc thước thẳng; vị trí bọt khí là điểm cao nhất của ống thủy tinh. Khi ta đặt thước hoặc khung lên một bề mặt nào đó, ống thủy tinh thường có 1 đầu cao hơn đầu kia, bọt khí sẽ chạy lại phía đầu cao; để xác định mức độ chênh lệch độ cao tương đối giữa 2 đầu, người ta khắc một số vạch chia đều theo 2 phía. Nếu bọt khí nằm cân ở giữa ống thủy thì bề mặt được kiểm tra là thăng bằng, ngược lại, bọt khí sẽ lệch về một bên vài vạch; giá trị mỗi vạch tương ứng với cấp độ chính xác của dụng cụ.

M_tả

Tìm hiểu cách sử dụng đồng hồ so trong gia công và căn chỉnh cơ khí


Đồng hồ so là thiết bị đo cơ khí được sử dụng rất phổ biến và là dụng cụ không thể thiếu trong gia công cơ khí chế tạo máy. Về công dụng của đồng hồ so thì được dùng để đo độ thẳng, độ phẳng, độ đảo mặt đầu, đo độ đảo hướng kính của mặt trong, đo độ không song song của rãnh...vv..

M_tả

Giới thiệu chung về cân chỉnh đồng trục (cân tâm) và sai số cho phép khi thực hiện cân tâm


Tầm quan trọng của cân tâm (shaft alignment).

Là dân lắp đặt và bảo trì thiết bị động, một công việc cực kỳ quan trọng đó là: Cân chỉnh đồng tâm giữa trục của thiết bị dẫn động và được dẫn động (Gọi tắt là CÂN TÂM).  Ví dụ như giữa trục motơ (dẫn động) và trục bơm (máy được dẫn động). Việc cân chỉnh phải theo các giá trị cho phép của nhà sản xuất. Có 3 phương pháp được sử dụng trong công nghiệp: Rim and Face, Reverse và cân tâm laser.

M_tả

Giới thiệu về các ký hiệu mối hàn trên bản vẽ kỹ thuật


Một trong những điều quan trọng nhất khi bạn chuẩn bị một dự án hay một công trình nào đó. Việc đầu tiên bạn phải đọc được bản vẽ nếu bạn là một kỹ thuật tốt. Trong bản vẽ có rất nhiều các chi tiết, các ký hiệu. Mỗi loại bản vẽ đều có ký hiệu riêng.

M_tả

Tìm hiểu các đặc trưng kỹ thuật của vòng bi


Tiếp xúc đường - Tiếp xúc điểm.

Tiếp xúc đường:


- Vòng bi con lăn.
- Tải trọng cao.
- Tốc độ thấp.

Ví dụ:


M_tả

Khe hở vòng bi và bảng tra khe hở vòng bi


Khe hở của ổ lăn (vòng bi) được định nghĩa là khoảng cách mà một vòng của ổ lăn có thể dịch chuyên tương đối so với vòng bi kia theo phương hướng kính (khe hở hướng kính) và theo phương dọc trục (khe hở dọc trục).

M_tả

Khuyết tật nứt mối hàn và biện pháp khắc phục


Nứt là một trong những khuyết tật nghiêm trọng nhất của liên kết hàn. Nứt có thể xuất hiện trên bề mặt mối hàn, trong mối hàn và ở vùng ảnh hưởng nhiệt. Xem hình bên dưới.


M_tả

Bảng tiêu chuẩn lực siết bu lông - đai ốc


Thông thường, trong đa số các trường hợp, yêu cầu của bu lông, đai ốc được đưa ra là cường độ hay cấp bền là bao nhiêu: bu lông đạt cấp bền 4.8, 5.6, 6.6 hay bu lông cường độ cao 8.8; 10.9 hay 12.9. hay yêu cầu vật liệu liệu của bu lông đai ốc là bu lông Inox 201 hay inox 304 hay inox 316…. Nhưng trong trường hợp này, yêu cầu trong thiết kế đối với bu lông là phải đạt được lực xiết là một giá trị nào đó.

M_tả

Cách sử dụng bình chữa cháy CO2 và bình chữa cháy bột


Chúng tôi xin hướng dẫn các bạn cách sử dụng bình chữa cháy CO2 và bình chữa cháy bột một cách đầy đủ, chi tiết và an toàn qua bài viết dưới đây.

1. Bình chữa cháy CO2: MT3(3kg CO2) - MT5(5kg CO2)....

M_tả

Hướng dẫn phân biệt ren NPT, BSPP và BSPT


Ren NPT.

Nối ren NPT (National Pipe Thread) sử dụng phổ biến nhất cho hệ thống đo áp ở Mỹ và Canada. Khớp nối đực và cái đều có dạng côn. Khớp nối ren được hình thành do áp lực khi ren đực xiết lên ren cái đạt đến một giới hạn đủ lớn để giữ áp. tại đây

Khi sử dụng trong mối ghép thép không rỉ-thép không rỉ, việc xiết quá chặt hoặc không sử dụng keo nhiều khả năng gây dính ren, dẫn đến hỏng ren, rò rỉ khớp nối. Thông thường keo làm kín sẽ được bôi vừa đủ lên 2 bước ren, ít hơn hay nhiều hơn đều làm tăng khả năng rò rỉ

M_tả

F. Bài viết chuyên ngành khác