TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN 9229-3 : 2012 ISO 10816-3 : 2009 RUNG CƠ HỌC - ĐÁNH GIÁ RUNG ĐỘNG CỦA MÁY BẰNG CÁCH ĐO TRÊN CÁC BỘ PHẬN KHÔNG QUAY - PHẦN 3: MÁY CÔNG NGHIỆP CÔNG SUẤT DANH NGHĨA TRÊN 15 KW VÀ TỐC ĐỘ DANH NGHĨA GIỮA 120 R/MIN VÀ 15000 R/MIN KHI ĐO TẠI HIỆN TRƯỜNG



TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 9229-3 : 2012

ISO 10816-3 : 2009

RUNG CƠ HỌC - ĐÁNH GIÁ RUNG ĐỘNG CỦA MÁY BẰNG CÁCH ĐO TRÊN CÁC BỘ PHẬN KHÔNG QUAY - PHẦN 3: MÁY CÔNG NGHIỆP CÔNG SUẤT DANH NGHĨA TRÊN 15 KW VÀ TỐC ĐỘ DANH NGHĨA GIỮA 120 R/MIN VÀ 15000 R/MIN KHI ĐO TẠI HIỆN TRƯỜNG

Mechanical vibration - Evaluation of machine vibration by measurement on non-rotating parts - Part 3: Industrial machines with nominal power above 15 kW and nominal speeds between 120 r/min and 15000 r/min when measured in situ

Lời nói đầu

TCVN 9229-3 : 2012 hoàn toàn tương đương với ISO 10816-3 : 2009

TCVN 9229-3 : 2012 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn Cơ điện - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Bộ tiêu chuẩn TCVN 9229, Rung cơ học - Đánh giá rung động của máy bằng cách đo trên các bộ phận không quay gồm có năm phần:

- Phần 1: Hướng dẫn chung;

- Phần 2: Nhóm máy phát tuốc bin hơi nước nền đất công suất lớn trên 50 MW;

- Phần 3: Máy công nghiệp công suất danh nghĩa trên 15 kW và tốc độ danh nghĩa giữa 120 r/min và 15000 r/min khi đo tại hiện trường;

- Phần 4: Nhóm máy tuốc bin động lực khí ga, ngoại trừ có nguồn gốc hàng không;

- Phần 5: Nhóm máy phát công suất thủy lực và nhà máy bơm.

 

RUNG CƠ HỌC - ĐÁNH GIÁ RUNG ĐỘNG CỦA MÁY BẰNG CÁCH ĐO TRÊN CÁC BỘ PHẬN KHÔNG QUAY - PHẦN 3: MÁY CÔNG NGHIỆP CÔNG SUẤT DANH NGHĨA TRÊN 15 KW VÀ TỐC ĐỘ DANH NGHĨA GIỮA 120 R/MIN VÀ 15000 R/MIN KHI ĐO TẠI HIỆN TRƯỜNG

Mechanical vibration - Evaluation of machine vibration by measurement on non-rotating parts - Part 3: Industrial machines with nominal power above 15 kW and nominal speeds between 120 r/min and 15000 r/min when measured in situ

1 Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn TCVN 9229-3 (ISO 10816-3) quy định các chuẩn mực đánh giá mức độ rung động của máy khi đo thử nghiệm tại hiện trường. Chuẩn mực quy định trong tiêu chuẩn này áp dụng cho máy hợp bộ, có công suất trên 15 kW và tốc độ vận hành giữa 120 r/min và 15000 r/min.

Nhóm máy đề cập trong phần tiêu chuẩn này bao gồm:

- nhóm tuốc bin hơi nước công suất đến 50 MW;

- nhóm tuốc bin hơi nước công suất trên 50 MW và tốc độ dưới 1500 rpm hoặc trên 3600 r/min (không đề cập trong ISO 10816-2);

- máy nén quay;

- tuốc bin khí công nghiệp công suất đến 3 MW;

- máy phát;

- động cơ điện các loại;

- quạt gió hoặc máy thổi không khí.

CHÚ THÍCH: - Tuy nhiên, chuẩn mực rung động giới thiệu trong tiêu chuẩn TCVN 9229 - 3/ISO 10816-3 nhìn chung chỉ áp dụng cho quạt máy công suất trên 300 kW hoặc loại quạt khác có kết cấu bệ giá đỡ không linh hoạt (cứng vững). Khi có điều kiện, khuyến cáo nên sử dụng cho các kiểu quạt khác, bao gồm cả bệ giá đỡ đàn hồi có kết cấu bằng tấm kim loại nhẹ (sẽ được biên soạn). Cho đến khi đó, sự phân loại này là đối tượng do nhà chế tạo/cung cấp và khách hàng thỏa thuận dựa trên kinh nghiệm vận hành đã có, đồng thời tham khảo ISO 14694 [4].

Các đối tượng sau đây không xem xét trong phần này của tiêu chuẩn ISO 10816:

- hợp bộ máy phát tuốc bin trên nền đất công suất lớn hơn 50 MW và tốc độ 1500 r/min, 1800 r/min, 3000 r/min, 3600 r/min (xem ISO 10816-2);

- máy tuốc bin khí hợp bộ công suất trên 3 MW (xem ISO 10816-4);

- nhóm máy trong nhà máy phát công suất thủy lực hoặc nhà máy bơm (xem ISO 10816-5);

- máy, kết nối với máy chuyển động qua lại tịnh tiến (xem ISO 10816-6);

- bơm cánh dẫn tích hợp đồng bộ với động cơ điện, ví dụ khi bánh công tác lắp đặt trực tiếp trên trục động cơ hay gắn chặt vào trục.

- máy nén dịch chuyển dương quay (ví dụ: Máy nén kiểu vít xoắn);

- máy nén chuyển động tịnh tiến;

- máy bơm chuyển động tịnh tiến;

- bơm-motor chìm dưới nước;

- tuốc bin gió.

Chuẩn mực trong tiêu chuẩn TCVN 9229-3 (ISO 10816-3) áp dụng cho điều kiện đo rung động dải tần rộng tại hiện trường trên ổ lăn, gối đỡ ổ lăn, hoặc vỏ máy ở điều kiện vận hành xác lập ổn định trong dải tốc độ vận hành định mức. Các phép đo này liên quan đến thử nghiệm nghiệm thu và giám sát vận hành. Các chuẩn mực đánh giá trong phần này của tiêu chuẩn TCVN 9229 (ISO 10816) là nhằm áp dụng cho cả trường hợp vận hành liên tục và ngắt quãng.

Phần này của tiêu chuẩn TCVN 9229 (ISO 10816) bao gồm các máy có bánh răng hộp số hoặc ổ lăn, nhưng không nhằm mục đích đánh giá chuẩn đoán về điều kiện của các bánh răng và ổ đỡ.

Chuẩn mực chỉ áp dụng đối với rung động phát ra từ chính hợp bộ máy mà không áp dụng cho các rung động lan truyền về hệ thống máy từ các nguồn bên ngoài.

2 Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn dưới đây rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.

· ISO 496, Máy truyền động và máy dẫn động - Độ cao trục (Driving and driven machines - Shaft heights).

· ISO 2954, Rung động cơ học của máy quay và chuyển động tịnh tiến qua lại - Yêu cầu về thiết bị đo rung động khắc nghiệt (Mechanical vibration of rotaring and reciprocating machines - Requirements for instruments vibration severity).

· TCVN 9229-1 : 2012 (ISO 10816-1), Rung cơ học - Đánh giá rung động của máy bằng cách đo trên các bộ phận không quay - Phần 1: Hướng dẫn chung (Mechanical vibration - Evaluation of machine vibration by measurements on non-rotaring part - Part 1: General guidelines).

3 Quy trình đo và điều kiện vận hành

3.1 Khái niệm chung

Quy trình đo chung phù hợp với quy định trong TCVN 9229-1 (ISO 10816-1) là đối tượng khuyến cáo đưa ra dưới đây:

3.2 Thiết bị đo

Thiết bị sử dụng đo phải có khả năng đo rung động hiệu dụng dải tần rộng, có "đáp ứng đồng đều" (phẳng) trên toàn dải tần số từ ít nhất 10 Hz đến 1000 Hz, theo yêu cầu của ISO 2954. Tùy thuộc vào chuẩn mực rung động có thể yêu cầu phải đo độ dịch chuyển hoặc vận tốc hay cả hai đại lượng này (xem TCVN 9929-1 (ISO 10816-1)). Tuy nhiên, đối với máy có vận tốc quay đạt hoặc thấp hơn 600 r/min, giới hạn dưới của "đáp ứng tần số đồng đều" phải không lớn hơn 2Hz.

CHÚ THÍCH: - Nếu thiết bị đo cũng được sử dụng cho mục đích chẩn đoán, tần số giới hạn trên có thể cần phải cao hơn 1000 Hz.

Phải thận trọng để đảm bảo hệ thống thiết bị đo không bị ảnh hưởng bởi các yếu tố môi trường như:

- biến động của nhiệt độ;

- từ trường;

- trường âm thanh;

- biến động của nguồn điện cung cấp;

- độ dài của cáp nối đầu đo;

- định hướng của đầu đo.

Đặc biệt phải chú ý để đảm bảo đầu đo rung động được gá lắp hợp cách sao cho không làm ảnh hưởng đến cấp chính xác của phép đo.

3.3 Vị trí đo

Các phép đo thường được tiến hành trên các bộ phận để hở trên máy, dễ tiếp cận. Phải cẩn trọng để đảm bảo các phép đo phản ánh đúng rung động trên gối đỡ ổ lăn và không bị ảnh hưởng bởi bất kỳ sự cộng hưởng hay khuyếch đại nào. Vị trí đo và chiều đo rung động phải đảm bảo độ nhạy tương thích với lực động học của máy. Điển hình, đòi hỏi hai vị trí đo vuông góc hướng tâm trên mỗi nắp hoặc bệ đỡ ổ lăn, như minh họa trong Hình 1 (đối với máy lắp đặt theo phương ngang) và Hình 2 (đối với máy lắp đặt theo phương thẳng đứng).

CHÚ THÍCH: - Hình 2, trích dẫn từ IEC 60034-14:2003[3], minh họa động cơ lắp đặt theo phương đứng trên tấm thép đặc hay mặt bích (ví dụ: của máy được dẫn động) bằng lỗ khoan ở tâm của trục nối dài. Mục đích chính của hình này là để nhận biết điểm đo đối với máy lắp đặt đứng.

Đầu đo có thể được bố trí tại góc bất kỳ nào trên nắp hoặc bệ đỡ ổ lăn. Phương thẳng đứng và phương ngang thường được chọn đo đối với động cơ lắp đặt ngang. Đối với đông cơ lắp đặt đứng và nằm nghiêng, vị trí có độ rung lớn nhất thường là chiều trục đàn hồi được sử dụng. Trong một số trường hợp, khuyến cáo đo theo chiều hướng trục (xem điều 5.2.4). Phải đo và ghi dữ liệu rung động tại các vị trí và chiều đặc biệt.

Có thể sử dụng đầu đo đơn để đo trên nắp hoặc giá đỡ ổ lăn thay vì cặp đầu đo trực giao, nếu biết chắc chắn vẫn có thể lấy được thông tin tương thích về biên độ rung động của máy. Tuy nhiên, cần chú ý quan sát khi đánh giá rung động từ một đầu đo đơn trên mặt đo vì không thể định hướng để xấp xỉ hóa một cách hợp lý giá trị cực đại trên mặt phẳng đó.

3.4 Giám sát liên tục và không liên tục

Thông thường đối với máy đặc biệt hay công suất lớn, cần phải lắp đặt thiết bị đo để giám sát liên tục các giá trị rung động tại các điểm đo then chốt. Đối với đại đa số máy có rung động và công suất nhỏ, không cần thiết phải giám sát rung động liên tục. Sự thay đổi mất cân bằng, biến dạng ổ lăn, xê dịch v.v. có thể phát hiện được khá tin cậy bằng cách đo kiểm tra định kỳ bằng thiết bị đo lắp cố định hoặc thiết bị cầm tay. Sử dụng máy tính để phân tích và cảnh báo tình trạng xuống cấp của máy ngày càng được sử dụng rộng rãi.

3.5 Điều kiện vận hành

Các phép đo phải được tiến hành khi rotor và các gỗi đỡ đạt được nhiệt độ vận hành định mức xác lập ổn định ở điều kiện xác định, ví dụ như: tốc độ, điện áp, lưu lượng, áp suất hay tải định mức.

...







TCVN 9229-3 : 2012 (Bản Word - Tiếng Việt)


LINK DOWNLOAD


TCVN 9229-3 : 2012 (Bản PDF)


LINK DOWNLOAD 



TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 9229-3 : 2012

ISO 10816-3 : 2009

RUNG CƠ HỌC - ĐÁNH GIÁ RUNG ĐỘNG CỦA MÁY BẰNG CÁCH ĐO TRÊN CÁC BỘ PHẬN KHÔNG QUAY - PHẦN 3: MÁY CÔNG NGHIỆP CÔNG SUẤT DANH NGHĨA TRÊN 15 KW VÀ TỐC ĐỘ DANH NGHĨA GIỮA 120 R/MIN VÀ 15000 R/MIN KHI ĐO TẠI HIỆN TRƯỜNG

Mechanical vibration - Evaluation of machine vibration by measurement on non-rotating parts - Part 3: Industrial machines with nominal power above 15 kW and nominal speeds between 120 r/min and 15000 r/min when measured in situ

Lời nói đầu

TCVN 9229-3 : 2012 hoàn toàn tương đương với ISO 10816-3 : 2009

TCVN 9229-3 : 2012 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn Cơ điện - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Bộ tiêu chuẩn TCVN 9229, Rung cơ học - Đánh giá rung động của máy bằng cách đo trên các bộ phận không quay gồm có năm phần:

- Phần 1: Hướng dẫn chung;

- Phần 2: Nhóm máy phát tuốc bin hơi nước nền đất công suất lớn trên 50 MW;

- Phần 3: Máy công nghiệp công suất danh nghĩa trên 15 kW và tốc độ danh nghĩa giữa 120 r/min và 15000 r/min khi đo tại hiện trường;

- Phần 4: Nhóm máy tuốc bin động lực khí ga, ngoại trừ có nguồn gốc hàng không;

- Phần 5: Nhóm máy phát công suất thủy lực và nhà máy bơm.

 

RUNG CƠ HỌC - ĐÁNH GIÁ RUNG ĐỘNG CỦA MÁY BẰNG CÁCH ĐO TRÊN CÁC BỘ PHẬN KHÔNG QUAY - PHẦN 3: MÁY CÔNG NGHIỆP CÔNG SUẤT DANH NGHĨA TRÊN 15 KW VÀ TỐC ĐỘ DANH NGHĨA GIỮA 120 R/MIN VÀ 15000 R/MIN KHI ĐO TẠI HIỆN TRƯỜNG

Mechanical vibration - Evaluation of machine vibration by measurement on non-rotating parts - Part 3: Industrial machines with nominal power above 15 kW and nominal speeds between 120 r/min and 15000 r/min when measured in situ

1 Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn TCVN 9229-3 (ISO 10816-3) quy định các chuẩn mực đánh giá mức độ rung động của máy khi đo thử nghiệm tại hiện trường. Chuẩn mực quy định trong tiêu chuẩn này áp dụng cho máy hợp bộ, có công suất trên 15 kW và tốc độ vận hành giữa 120 r/min và 15000 r/min.

Nhóm máy đề cập trong phần tiêu chuẩn này bao gồm:

- nhóm tuốc bin hơi nước công suất đến 50 MW;

- nhóm tuốc bin hơi nước công suất trên 50 MW và tốc độ dưới 1500 rpm hoặc trên 3600 r/min (không đề cập trong ISO 10816-2);

- máy nén quay;

- tuốc bin khí công nghiệp công suất đến 3 MW;

- máy phát;

- động cơ điện các loại;

- quạt gió hoặc máy thổi không khí.

CHÚ THÍCH: - Tuy nhiên, chuẩn mực rung động giới thiệu trong tiêu chuẩn TCVN 9229 - 3/ISO 10816-3 nhìn chung chỉ áp dụng cho quạt máy công suất trên 300 kW hoặc loại quạt khác có kết cấu bệ giá đỡ không linh hoạt (cứng vững). Khi có điều kiện, khuyến cáo nên sử dụng cho các kiểu quạt khác, bao gồm cả bệ giá đỡ đàn hồi có kết cấu bằng tấm kim loại nhẹ (sẽ được biên soạn). Cho đến khi đó, sự phân loại này là đối tượng do nhà chế tạo/cung cấp và khách hàng thỏa thuận dựa trên kinh nghiệm vận hành đã có, đồng thời tham khảo ISO 14694 [4].

Các đối tượng sau đây không xem xét trong phần này của tiêu chuẩn ISO 10816:

- hợp bộ máy phát tuốc bin trên nền đất công suất lớn hơn 50 MW và tốc độ 1500 r/min, 1800 r/min, 3000 r/min, 3600 r/min (xem ISO 10816-2);

- máy tuốc bin khí hợp bộ công suất trên 3 MW (xem ISO 10816-4);

- nhóm máy trong nhà máy phát công suất thủy lực hoặc nhà máy bơm (xem ISO 10816-5);

- máy, kết nối với máy chuyển động qua lại tịnh tiến (xem ISO 10816-6);

- bơm cánh dẫn tích hợp đồng bộ với động cơ điện, ví dụ khi bánh công tác lắp đặt trực tiếp trên trục động cơ hay gắn chặt vào trục.

- máy nén dịch chuyển dương quay (ví dụ: Máy nén kiểu vít xoắn);

- máy nén chuyển động tịnh tiến;

- máy bơm chuyển động tịnh tiến;

- bơm-motor chìm dưới nước;

- tuốc bin gió.

Chuẩn mực trong tiêu chuẩn TCVN 9229-3 (ISO 10816-3) áp dụng cho điều kiện đo rung động dải tần rộng tại hiện trường trên ổ lăn, gối đỡ ổ lăn, hoặc vỏ máy ở điều kiện vận hành xác lập ổn định trong dải tốc độ vận hành định mức. Các phép đo này liên quan đến thử nghiệm nghiệm thu và giám sát vận hành. Các chuẩn mực đánh giá trong phần này của tiêu chuẩn TCVN 9229 (ISO 10816) là nhằm áp dụng cho cả trường hợp vận hành liên tục và ngắt quãng.

Phần này của tiêu chuẩn TCVN 9229 (ISO 10816) bao gồm các máy có bánh răng hộp số hoặc ổ lăn, nhưng không nhằm mục đích đánh giá chuẩn đoán về điều kiện của các bánh răng và ổ đỡ.

Chuẩn mực chỉ áp dụng đối với rung động phát ra từ chính hợp bộ máy mà không áp dụng cho các rung động lan truyền về hệ thống máy từ các nguồn bên ngoài.

2 Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn dưới đây rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.

· ISO 496, Máy truyền động và máy dẫn động - Độ cao trục (Driving and driven machines - Shaft heights).

· ISO 2954, Rung động cơ học của máy quay và chuyển động tịnh tiến qua lại - Yêu cầu về thiết bị đo rung động khắc nghiệt (Mechanical vibration of rotaring and reciprocating machines - Requirements for instruments vibration severity).

· TCVN 9229-1 : 2012 (ISO 10816-1), Rung cơ học - Đánh giá rung động của máy bằng cách đo trên các bộ phận không quay - Phần 1: Hướng dẫn chung (Mechanical vibration - Evaluation of machine vibration by measurements on non-rotaring part - Part 1: General guidelines).

3 Quy trình đo và điều kiện vận hành

3.1 Khái niệm chung

Quy trình đo chung phù hợp với quy định trong TCVN 9229-1 (ISO 10816-1) là đối tượng khuyến cáo đưa ra dưới đây:

3.2 Thiết bị đo

Thiết bị sử dụng đo phải có khả năng đo rung động hiệu dụng dải tần rộng, có "đáp ứng đồng đều" (phẳng) trên toàn dải tần số từ ít nhất 10 Hz đến 1000 Hz, theo yêu cầu của ISO 2954. Tùy thuộc vào chuẩn mực rung động có thể yêu cầu phải đo độ dịch chuyển hoặc vận tốc hay cả hai đại lượng này (xem TCVN 9929-1 (ISO 10816-1)). Tuy nhiên, đối với máy có vận tốc quay đạt hoặc thấp hơn 600 r/min, giới hạn dưới của "đáp ứng tần số đồng đều" phải không lớn hơn 2Hz.

CHÚ THÍCH: - Nếu thiết bị đo cũng được sử dụng cho mục đích chẩn đoán, tần số giới hạn trên có thể cần phải cao hơn 1000 Hz.

Phải thận trọng để đảm bảo hệ thống thiết bị đo không bị ảnh hưởng bởi các yếu tố môi trường như:

- biến động của nhiệt độ;

- từ trường;

- trường âm thanh;

- biến động của nguồn điện cung cấp;

- độ dài của cáp nối đầu đo;

- định hướng của đầu đo.

Đặc biệt phải chú ý để đảm bảo đầu đo rung động được gá lắp hợp cách sao cho không làm ảnh hưởng đến cấp chính xác của phép đo.

3.3 Vị trí đo

Các phép đo thường được tiến hành trên các bộ phận để hở trên máy, dễ tiếp cận. Phải cẩn trọng để đảm bảo các phép đo phản ánh đúng rung động trên gối đỡ ổ lăn và không bị ảnh hưởng bởi bất kỳ sự cộng hưởng hay khuyếch đại nào. Vị trí đo và chiều đo rung động phải đảm bảo độ nhạy tương thích với lực động học của máy. Điển hình, đòi hỏi hai vị trí đo vuông góc hướng tâm trên mỗi nắp hoặc bệ đỡ ổ lăn, như minh họa trong Hình 1 (đối với máy lắp đặt theo phương ngang) và Hình 2 (đối với máy lắp đặt theo phương thẳng đứng).

CHÚ THÍCH: - Hình 2, trích dẫn từ IEC 60034-14:2003[3], minh họa động cơ lắp đặt theo phương đứng trên tấm thép đặc hay mặt bích (ví dụ: của máy được dẫn động) bằng lỗ khoan ở tâm của trục nối dài. Mục đích chính của hình này là để nhận biết điểm đo đối với máy lắp đặt đứng.

Đầu đo có thể được bố trí tại góc bất kỳ nào trên nắp hoặc bệ đỡ ổ lăn. Phương thẳng đứng và phương ngang thường được chọn đo đối với động cơ lắp đặt ngang. Đối với đông cơ lắp đặt đứng và nằm nghiêng, vị trí có độ rung lớn nhất thường là chiều trục đàn hồi được sử dụng. Trong một số trường hợp, khuyến cáo đo theo chiều hướng trục (xem điều 5.2.4). Phải đo và ghi dữ liệu rung động tại các vị trí và chiều đặc biệt.

Có thể sử dụng đầu đo đơn để đo trên nắp hoặc giá đỡ ổ lăn thay vì cặp đầu đo trực giao, nếu biết chắc chắn vẫn có thể lấy được thông tin tương thích về biên độ rung động của máy. Tuy nhiên, cần chú ý quan sát khi đánh giá rung động từ một đầu đo đơn trên mặt đo vì không thể định hướng để xấp xỉ hóa một cách hợp lý giá trị cực đại trên mặt phẳng đó.

3.4 Giám sát liên tục và không liên tục

Thông thường đối với máy đặc biệt hay công suất lớn, cần phải lắp đặt thiết bị đo để giám sát liên tục các giá trị rung động tại các điểm đo then chốt. Đối với đại đa số máy có rung động và công suất nhỏ, không cần thiết phải giám sát rung động liên tục. Sự thay đổi mất cân bằng, biến dạng ổ lăn, xê dịch v.v. có thể phát hiện được khá tin cậy bằng cách đo kiểm tra định kỳ bằng thiết bị đo lắp cố định hoặc thiết bị cầm tay. Sử dụng máy tính để phân tích và cảnh báo tình trạng xuống cấp của máy ngày càng được sử dụng rộng rãi.

3.5 Điều kiện vận hành

Các phép đo phải được tiến hành khi rotor và các gỗi đỡ đạt được nhiệt độ vận hành định mức xác lập ổn định ở điều kiện xác định, ví dụ như: tốc độ, điện áp, lưu lượng, áp suất hay tải định mức.

...







TCVN 9229-3 : 2012 (Bản Word - Tiếng Việt)


LINK DOWNLOAD


TCVN 9229-3 : 2012 (Bản PDF)


LINK DOWNLOAD 

M_tả

M_tả

Không có nhận xét nào: