Video

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN 10821:2015 CÀ PHÊ BỘT - XÁC ĐỊNH ĐỘ MỊN

 



TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 10821:2015

CÀ PHÊ BỘT - XÁC ĐỊNH ĐỘ MỊN

Ground coffee - Determination of fineness

Lời nói đầu

TCVN 10821:2015 thay thế Điều 2 của TCVN 5252:1990;

TCVN 10821:2015 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F16 Cà phê và sản phẩm cà phê biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

CÀ PHÊ BỘT - XÁC ĐỊNH ĐỘ MỊN

Ground coffee - Determination of fineness

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ mịn của cà phê bột.

2. Thiết bị, dụng cụ

Sử dụng các thiết bị, dụng cụ thông thường của phòng thử nghiệm và như sau:

2.1. Cân phân tích, có thể cân chính xác đến 0,01 g.

2.2. Rây, cỡ lỗ 0,56 mm và 0,25 mm, lỗ tròn hoặc vuông.

3. Lấy mẫu

Việc lấy mẫu không quy định trong tiêu chuẩn này.

Mẫu gửi đến phòng thử nghiệm phải đúng là mẫu đại diện. Mẫu không bị hư hỏng hoặc thay đổi trong quá trình vận chuyển hoặc bảo quản.

4. Cách tiến hành

Lắp rây (2.2) theo thứ tự rây lỗ nhỏ ở dưới, rây lỗ lớn ở trên, trên cùng là nắp đậy rây, dưới cùng là đáy rây.

Dùng cân (2.1) cân 100 g mẫu thử cho vào rây, lắc tròn trong 2 min sau đó vỗ nhẹ vào thành rây. Cân phần cà phê bột lọt qua rây cỡ lỗ 0,56 mm và phần cà phê bột trên rây cỡ lỗ 0,25 mm.

CHÚ THÍCH Phần cà phê bột vẫn còn ở lỗ rây được tính theo loại trên rây.

5. Tính kết quả

Tỷ lệ cà phê bột lọt qua rây cỡ lỗ 0,56 mm, X1, tính bằng phần trăm khối lượng, được tính bằng Công thức (1):


...                                       (1)

Tỷ lệ cà phê bột giữ lại trên rây cỡ lỗ 0,25 mm, X2, tính bằng phần trăm khối lượng, được tính bằng Công thức (2):


...                                       (2)


Trong đó:

a    là khối lượng cà phê bột lọt qua rây cỡ lỗ 0,56 mm, tính bằng gam (g);

b    là khối lượng cà phê bột giữ lại trên rây cỡ lỗ 0,25 mm, tính bằng gam (g);

m   là khối lượng mẫu thử, tính bằng gam (g).

Kết quả cuối cùng là trung bình cộng của hai phép xác định song song với sai số không lớn hơn 0,5 %.

6. Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải ít nhất bao gồm các thông tin sau đây:

a) mọi thông tin cần thiết để nhận biết đầy đủ về mẫu thử;

b) phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu biết;

c) phương pháp thử đã sử dụng, viện dẫn tiêu chuẩn này;

d) mọi chi tiết thao tác không quy định trong tiêu chuẩn này, hoặc được coi là tùy chọn, cùng với mọi tình huống bất thường có thể ảnh hưởng đến kết quả;

e) kết quả thử nghiệm thu được.




TÌNH TRẠNG VĂN BẢN (Update 5.8.2026)


TCVN 10821:2015: Còn hiệu lực









TCVN 10821:2015 (BẢN WORD)


LINK DOWNLOAD 1


LINK DOWNLOAD 2


TCVN 10821:2015 (BẢN PDF)


LINK DOWNLOAD

 



TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 10821:2015

CÀ PHÊ BỘT - XÁC ĐỊNH ĐỘ MỊN

Ground coffee - Determination of fineness

Lời nói đầu

TCVN 10821:2015 thay thế Điều 2 của TCVN 5252:1990;

TCVN 10821:2015 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F16 Cà phê và sản phẩm cà phê biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

CÀ PHÊ BỘT - XÁC ĐỊNH ĐỘ MỊN

Ground coffee - Determination of fineness

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ mịn của cà phê bột.

2. Thiết bị, dụng cụ

Sử dụng các thiết bị, dụng cụ thông thường của phòng thử nghiệm và như sau:

2.1. Cân phân tích, có thể cân chính xác đến 0,01 g.

2.2. Rây, cỡ lỗ 0,56 mm và 0,25 mm, lỗ tròn hoặc vuông.

3. Lấy mẫu

Việc lấy mẫu không quy định trong tiêu chuẩn này.

Mẫu gửi đến phòng thử nghiệm phải đúng là mẫu đại diện. Mẫu không bị hư hỏng hoặc thay đổi trong quá trình vận chuyển hoặc bảo quản.

4. Cách tiến hành

Lắp rây (2.2) theo thứ tự rây lỗ nhỏ ở dưới, rây lỗ lớn ở trên, trên cùng là nắp đậy rây, dưới cùng là đáy rây.

Dùng cân (2.1) cân 100 g mẫu thử cho vào rây, lắc tròn trong 2 min sau đó vỗ nhẹ vào thành rây. Cân phần cà phê bột lọt qua rây cỡ lỗ 0,56 mm và phần cà phê bột trên rây cỡ lỗ 0,25 mm.

CHÚ THÍCH Phần cà phê bột vẫn còn ở lỗ rây được tính theo loại trên rây.

5. Tính kết quả

Tỷ lệ cà phê bột lọt qua rây cỡ lỗ 0,56 mm, X1, tính bằng phần trăm khối lượng, được tính bằng Công thức (1):


...                                       (1)

Tỷ lệ cà phê bột giữ lại trên rây cỡ lỗ 0,25 mm, X2, tính bằng phần trăm khối lượng, được tính bằng Công thức (2):


...                                       (2)


Trong đó:

a    là khối lượng cà phê bột lọt qua rây cỡ lỗ 0,56 mm, tính bằng gam (g);

b    là khối lượng cà phê bột giữ lại trên rây cỡ lỗ 0,25 mm, tính bằng gam (g);

m   là khối lượng mẫu thử, tính bằng gam (g).

Kết quả cuối cùng là trung bình cộng của hai phép xác định song song với sai số không lớn hơn 0,5 %.

6. Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải ít nhất bao gồm các thông tin sau đây:

a) mọi thông tin cần thiết để nhận biết đầy đủ về mẫu thử;

b) phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu biết;

c) phương pháp thử đã sử dụng, viện dẫn tiêu chuẩn này;

d) mọi chi tiết thao tác không quy định trong tiêu chuẩn này, hoặc được coi là tùy chọn, cùng với mọi tình huống bất thường có thể ảnh hưởng đến kết quả;

e) kết quả thử nghiệm thu được.




TÌNH TRẠNG VĂN BẢN (Update 5.8.2026)


TCVN 10821:2015: Còn hiệu lực









TCVN 10821:2015 (BẢN WORD)


LINK DOWNLOAD 1


LINK DOWNLOAD 2


TCVN 10821:2015 (BẢN PDF)


LINK DOWNLOAD




M_tả

M_tả

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN 9723:2013 ISO 20481:2008 CÀ PHÊ VÀ SẢN PHẨM CÀ PHÊ – XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CAFEIN BẰNG SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO (HPLC) – PHƯƠNG PHÁP CHUẨN

 



TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 9723:2013

ISO 20481:2008

CÀ PHÊ VÀ SẢN PHẨM CÀ PHÊ – XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CAFEIN BẰNG SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO (HPLC) – PHƯƠNG PHÁP CHUẨN

Coffee and coffee products – Determination of the caffeine content using high performance liquid chromatography (HPLC) – Reference method

 



TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 9723:2013

ISO 20481:2008

CÀ PHÊ VÀ SẢN PHẨM CÀ PHÊ – XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CAFEIN BẰNG SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO (HPLC) – PHƯƠNG PHÁP CHUẨN

Coffee and coffee products – Determination of the caffeine content using high performance liquid chromatography (HPLC) – Reference method




M_tả

M_tả

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN 7087:2013 CODEX STAN 1-1985, SỬA ĐỔI 2010 GHI NHÃN THỰC PHẨM BAO GÓI SẴN (FULL VIỆT - ANH)

 



TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 7087:2013

CODEX STAN 1-1985, SỬA ĐỔI 2010

GHI NHÃN THỰC PHẨM BAO GÓI SẴN

Labelling of prepackaged foods

Lời nói đầu

TCVN 7087:2013 thay thế TCVN 7087:2008;

TCVN 7087:2013 hoàn toàn tương đương với CODEX STAN 1-1985, sửa đổi bổ sung năm 2010;

 



TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 7087:2013

CODEX STAN 1-1985, SỬA ĐỔI 2010

GHI NHÃN THỰC PHẨM BAO GÓI SẴN

Labelling of prepackaged foods

Lời nói đầu

TCVN 7087:2013 thay thế TCVN 7087:2008;

TCVN 7087:2013 hoàn toàn tương đương với CODEX STAN 1-1985, sửa đổi bổ sung năm 2010;




M_tả

M_tả

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 7035:2002 CÀ PHÊ BỘT - XÁC ĐỊNH ĐỘ ẨM - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH SỰ HAO HỤT KHỐI LƯỢNG Ở 103oC (PHƯƠNG PHÁP THÔNG THƯỜNG)

 



TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 7035:2002

CÀ PHÊ BỘT - XÁC ĐỊNH ĐỘ ẨM - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH SỰ HAO HỤT KHỐI LƯỢNG Ở 1030C (PHƯƠNG PHÁP THÔNG THƯỜNG)
Roasted ground coffee - Determination of moisture content - Method by determination of loss in mass at 1030C (Routine method)

Lời nói đầu

TCVN 7035 : 2002 hoàn toàn tương đương với ISO 11294 : 1994;

TCVN 7035 : 2002 do Ban Kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC/F16 Cà phê và sản phẩm cà phê biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ ban hành.

 



TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 7035:2002

CÀ PHÊ BỘT - XÁC ĐỊNH ĐỘ ẨM - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH SỰ HAO HỤT KHỐI LƯỢNG Ở 1030C (PHƯƠNG PHÁP THÔNG THƯỜNG)
Roasted ground coffee - Determination of moisture content - Method by determination of loss in mass at 1030C (Routine method)

Lời nói đầu

TCVN 7035 : 2002 hoàn toàn tương đương với ISO 11294 : 1994;

TCVN 7035 : 2002 do Ban Kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC/F16 Cà phê và sản phẩm cà phê biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ ban hành.




M_tả

M_tả

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 5253:1990 CÀ PHÊ PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG TRO Coffee




TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 5253:1990

CÀ PHÊ

PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG TRO

Coffee

Determination of ash content

Tiêu chuẩn này qui định phương pháp xác định hàm lượng tro tổng số và tro không tan trong axit clohyđric.

Tiêu chuẩn này áp dụng cho tất cả các loại cà phê nguyên liệu và chế biến.

1. KHÁI NIỆM

1.1. Tro tổng số là phần vật chất của mẫu còn lại sau khi nung.

1.2. Tro không tan trong axit clohyđric là phần tro còn lại sau khi đã hoà tan tro tổng số bằng axit clohyđric 10% đun nóng và nung trong lò nung.

2. LẤY MẪU THỬ THEO TCVN 1278-86 VÀ TCVN 5252-90

3. DỤNG CỤ VÀ HOÁ CHẤT

-       Chén nung bằng sứ có đường kính miệng trên là 5-6cm cao hơn 2cm

-       Lò nung điều chỉnh được nhiệt độ, có nhiệt độ từ 500 đến 10000C.

-       Ống đong 10ml

-       Giấy lọc mịn không tro

-       Bình hút ẩm

-       Tủ sấy

-       Bếp điện có lưới amiăng

-       Cân phân tích có độ chính xác 0,1mg

-       Axit clohyđric, nồng độ 10%

-       Bạc nitrat

-       Nước cất

-       Phễu thuỷ tinh

4. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG TRO TỔNG SỐ

4.1. Nguyên tắc

Đốt và nung mẫu thử, sau đó xác định phần còn lại.

4.2. Tiến hành thử

Cân 5g cà phê mẫu cho vào chén sứ đã biết khối lượng. Dàn đều mẫu trên đáy chén và đốt nhẹ trên bếp điện cho đến khi mẫu cháy hết. Chuyển chén sứ vào đốt trong lò nung ở nhiệt độ 550 đến 6000C trong 2 giờ 30 phút, đến khi mẫu được tro hoá hoàn toàn, có màu trắng hoặc màu trắng xám hoặc màu xám. Làm nguội chén sứ trong bình hút ẩm khoảng 40 phút và đem cân.

Làm lặp lại quá trình nung mẫu cho đến khi khối lượng không đổi.

4.3. Tính toán kết quả:

Hàm lượng tro tổng số của mẫu (X) tính bằng phần trăm theo công thức:


...


Trong đó:

A- Khối lượng mẫu dùng để phân tích, tính bằng g

B- Khối lượng tro lấy được, tính bằng g

b- Độ ẩm của mẫu mang phân tích, tính bằng %

Làm hai mẫu song song, kết quả cuối dùng là trung bình cộng của hai lần xác định, sai số của phép không quá 0,2%.

5. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG TRO KHÔNG TAN TRONG AXIT CLOHYĐRIC

5.1. Nguyên tắc

Đốt và nung mẫu thử, hoà tan tro bằng axit clohyđric nóng, lọc và nung, xác định phần còn lại.

5.2. Tiến hành thử

Cho vào chén sứ có đựng tro thu được theo mục 4.2 của tiêu chuẩn này từ 15 đến 20ml axit clohyđric 10%, đun nhẹ trên bếp điện có lưới amiăng cho đến sôi. Sau đó lọc qua giấy lọc không có tro. Cân trên giấy lọc được rửa bằng nước cất đun sôi đến khi nước lọc được không tạo nên vẩn đục khi cho tác dụng với bạc nitrat.

Giấy lọc và cặn cho vào chén sứ đã nung sẵn để nguội và đã cân. Sấy khô rồi nung trong 30 phút ở 9000C. Làm nguội chén trong bình hút ẩm đến nhiệt độ trong phòng và cân lại. Phần còn lại sau khi nung là hàm lượng tro không tan.

5.3 Tính toán kết quả

Hàm lượng tro không tan trong axit clohyđric (Y), tính bằng phần trăm theo công thức:

...

Trong đó:

Bk - Khối lượng tro không tan nhận được, tính bằng g

A  - Khối lượng mẫu dùng để phân tích, tính bằng g

b  - Độ  ẩm của mẫu mang phân tích, tính bằng %

Làm hai mẫu song song. Kết quả cuối cùng là trung bình cộng của 2 lần xác định. Cho phép sai số không quá 0,01%. 



TÌNH TRẠNG VĂN BẢN (Update 5.8.2026)


TCVN 5253:1990: Còn hiệu lực









TCVN 5253:1990 (BẢN WORD)


LINK DOWNLOAD 1


LINK DOWNLOAD 2




TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 5253:1990

CÀ PHÊ

PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG TRO

Coffee

Determination of ash content

Tiêu chuẩn này qui định phương pháp xác định hàm lượng tro tổng số và tro không tan trong axit clohyđric.

Tiêu chuẩn này áp dụng cho tất cả các loại cà phê nguyên liệu và chế biến.

1. KHÁI NIỆM

1.1. Tro tổng số là phần vật chất của mẫu còn lại sau khi nung.

1.2. Tro không tan trong axit clohyđric là phần tro còn lại sau khi đã hoà tan tro tổng số bằng axit clohyđric 10% đun nóng và nung trong lò nung.

2. LẤY MẪU THỬ THEO TCVN 1278-86 VÀ TCVN 5252-90

3. DỤNG CỤ VÀ HOÁ CHẤT

-       Chén nung bằng sứ có đường kính miệng trên là 5-6cm cao hơn 2cm

-       Lò nung điều chỉnh được nhiệt độ, có nhiệt độ từ 500 đến 10000C.

-       Ống đong 10ml

-       Giấy lọc mịn không tro

-       Bình hút ẩm

-       Tủ sấy

-       Bếp điện có lưới amiăng

-       Cân phân tích có độ chính xác 0,1mg

-       Axit clohyđric, nồng độ 10%

-       Bạc nitrat

-       Nước cất

-       Phễu thuỷ tinh

4. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG TRO TỔNG SỐ

4.1. Nguyên tắc

Đốt và nung mẫu thử, sau đó xác định phần còn lại.

4.2. Tiến hành thử

Cân 5g cà phê mẫu cho vào chén sứ đã biết khối lượng. Dàn đều mẫu trên đáy chén và đốt nhẹ trên bếp điện cho đến khi mẫu cháy hết. Chuyển chén sứ vào đốt trong lò nung ở nhiệt độ 550 đến 6000C trong 2 giờ 30 phút, đến khi mẫu được tro hoá hoàn toàn, có màu trắng hoặc màu trắng xám hoặc màu xám. Làm nguội chén sứ trong bình hút ẩm khoảng 40 phút và đem cân.

Làm lặp lại quá trình nung mẫu cho đến khi khối lượng không đổi.

4.3. Tính toán kết quả:

Hàm lượng tro tổng số của mẫu (X) tính bằng phần trăm theo công thức:


...


Trong đó:

A- Khối lượng mẫu dùng để phân tích, tính bằng g

B- Khối lượng tro lấy được, tính bằng g

b- Độ ẩm của mẫu mang phân tích, tính bằng %

Làm hai mẫu song song, kết quả cuối dùng là trung bình cộng của hai lần xác định, sai số của phép không quá 0,2%.

5. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG TRO KHÔNG TAN TRONG AXIT CLOHYĐRIC

5.1. Nguyên tắc

Đốt và nung mẫu thử, hoà tan tro bằng axit clohyđric nóng, lọc và nung, xác định phần còn lại.

5.2. Tiến hành thử

Cho vào chén sứ có đựng tro thu được theo mục 4.2 của tiêu chuẩn này từ 15 đến 20ml axit clohyđric 10%, đun nhẹ trên bếp điện có lưới amiăng cho đến sôi. Sau đó lọc qua giấy lọc không có tro. Cân trên giấy lọc được rửa bằng nước cất đun sôi đến khi nước lọc được không tạo nên vẩn đục khi cho tác dụng với bạc nitrat.

Giấy lọc và cặn cho vào chén sứ đã nung sẵn để nguội và đã cân. Sấy khô rồi nung trong 30 phút ở 9000C. Làm nguội chén trong bình hút ẩm đến nhiệt độ trong phòng và cân lại. Phần còn lại sau khi nung là hàm lượng tro không tan.

5.3 Tính toán kết quả

Hàm lượng tro không tan trong axit clohyđric (Y), tính bằng phần trăm theo công thức:

...

Trong đó:

Bk - Khối lượng tro không tan nhận được, tính bằng g

A  - Khối lượng mẫu dùng để phân tích, tính bằng g

b  - Độ  ẩm của mẫu mang phân tích, tính bằng %

Làm hai mẫu song song. Kết quả cuối cùng là trung bình cộng của 2 lần xác định. Cho phép sai số không quá 0,01%. 



TÌNH TRẠNG VĂN BẢN (Update 5.8.2026)


TCVN 5253:1990: Còn hiệu lực









TCVN 5253:1990 (BẢN WORD)


LINK DOWNLOAD 1


LINK DOWNLOAD 2




M_tả

M_tả

SÁCH CỜ TƯỚNG TRIỆU HÂM HÂM - 48 Bài Giảng Nguyên Lý Khai Cuộc & Nguyên Lý Trung Cuộc & Nguyên Lý Tàn Cuộc (Trần Quyết Thắng Bd)




Chơi cờ 10 năm mà không có nhiều tiến bộ?


Hãy đừng vội trách bản thân, chúng ta không hề cô đơn trong câu chuyện này.

Cờ là một môn cần sự tư duy, không phải cứ gõ nhiều mà lên trình được, quan trọng là bạn phải tìm được ĐÚNG PHƯƠNG PHÁP.




Chơi cờ 10 năm mà không có nhiều tiến bộ?


Hãy đừng vội trách bản thân, chúng ta không hề cô đơn trong câu chuyện này.

Cờ là một môn cần sự tư duy, không phải cứ gõ nhiều mà lên trình được, quan trọng là bạn phải tìm được ĐÚNG PHƯƠNG PHÁP.




M_tả

M_tả
Chuyên mục:

SÁCH - Bảo quản và chế biến nông sản sau thu hoạch (Trần Văn Chương) Full




Với mục đích giúp bà con nông dân bổ sung thêm kiến thức, tìm hiểu, chọn lọc và ứng dụng những tiến bộ kỹ thuật công nghệ, thiết bị thích hợp trong lĩnh vực bảo quản chế biến , cuốn sách "Bảo Quản Và Chế Biến Nông Sản Sau Thu Hoạch" đã được biên soạn làm tài liệu bổ ích cho các cán bộ khuyến nông, khuyến lâm và khuyến công nghệ sau thu hoạch. Cuốn sách giới thiệu các nội dung sau:




Với mục đích giúp bà con nông dân bổ sung thêm kiến thức, tìm hiểu, chọn lọc và ứng dụng những tiến bộ kỹ thuật công nghệ, thiết bị thích hợp trong lĩnh vực bảo quản chế biến , cuốn sách "Bảo Quản Và Chế Biến Nông Sản Sau Thu Hoạch" đã được biên soạn làm tài liệu bổ ích cho các cán bộ khuyến nông, khuyến lâm và khuyến công nghệ sau thu hoạch. Cuốn sách giới thiệu các nội dung sau:




M_tả

M_tả

GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN SƠ CHẾ VÀ BẢO QUẢN QUẢ - NGHỀ SƠ CHẾ BẢO QUẢN RAU, CỦ, QUẢ




Rau củ quả là một loại thực phẩm không thể thiếu trong bữa ăn hàng ngày của con người. Vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm để đảm bảo sức khỏe người dân là yêu cầu hết sức cấp thiết. Trước nhu cầu cấp thiết đó, việc sơ chế và bảo quản rau củ quả đúng theo tiêu chuẩn sẽ tạo thuận lợi cho hệ thống chuỗi kết nối giữa vùng sản xuất và nơi tiêu thụ. Tạo cầu nối quan trọng trong chuỗi rau quả an toàn từ nơi sản xuất đến bàn ăn. Vì vậy người nông dân không những quan tâm đến quy trình canh tác mà còn phải chú ý đến khâu thu hoạch, sơ chế và bảo quản. Nếu làm tốt công đoạn này góp phần giảm tổn thất sau thu hoạch, bảo vệ được thành quả sản xuất rau, củ, quả an toàn, giúp nhà nông có đầu ra ổn định, khuyến khích sản xuất rau, củ, quả an toàn mang lại lợi ích cho cá nhân và toàn xã hội.




Rau củ quả là một loại thực phẩm không thể thiếu trong bữa ăn hàng ngày của con người. Vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm để đảm bảo sức khỏe người dân là yêu cầu hết sức cấp thiết. Trước nhu cầu cấp thiết đó, việc sơ chế và bảo quản rau củ quả đúng theo tiêu chuẩn sẽ tạo thuận lợi cho hệ thống chuỗi kết nối giữa vùng sản xuất và nơi tiêu thụ. Tạo cầu nối quan trọng trong chuỗi rau quả an toàn từ nơi sản xuất đến bàn ăn. Vì vậy người nông dân không những quan tâm đến quy trình canh tác mà còn phải chú ý đến khâu thu hoạch, sơ chế và bảo quản. Nếu làm tốt công đoạn này góp phần giảm tổn thất sau thu hoạch, bảo vệ được thành quả sản xuất rau, củ, quả an toàn, giúp nhà nông có đầu ra ổn định, khuyến khích sản xuất rau, củ, quả an toàn mang lại lợi ích cho cá nhân và toàn xã hội.




M_tả

M_tả
Chuyên mục:

SÁCH - Giáo trình Công nghệ lên men (Trần Thị Luyến Cb)



Các sản phẩm lên men ngày một phong phú và gia tăng, chiếm tỷ trọng khá lớn trong các loại đồ uống và thực phẩm chế biến của con người. Tài liệu này đã biên soạn khá chi tiết về cơ sở kỹ thuật cơ bản của khoa học lên men và công nghệ sản xuất các sản phẩm lên men (bia, rượu, sữa chua, bột ngọt,... và một số quá trình lên men thủy sản khác).



Các sản phẩm lên men ngày một phong phú và gia tăng, chiếm tỷ trọng khá lớn trong các loại đồ uống và thực phẩm chế biến của con người. Tài liệu này đã biên soạn khá chi tiết về cơ sở kỹ thuật cơ bản của khoa học lên men và công nghệ sản xuất các sản phẩm lên men (bia, rượu, sữa chua, bột ngọt,... và một số quá trình lên men thủy sản khác).




M_tả

M_tả
Chuyên mục:

Numerical investigation of the performance of geocell-reinforced granular base in inverted pavement systems using nonlinear finite element modeling (Full)




Nghiên cứu số về hiệu năng của lớp móng hạt được gia cường bằng geocell trong hệ thống kết cấu mặt đường kiểu đảo ngược sử dụng mô hình hóa phần tử hữu hạn phi tuyến.


The quality of granular base materials plays a key role in the enhanced performance of inverted pavement systems (IPSs). Typically, premium-quality materials are required for the construction of IPS structures. This study investigates the feasibility of geocell reinforcement of lower quality materials to be used as an alternative when premium base materials are not available. To this end, 16 different pavement structures were studied using nonlinear finite element (NL-FEM) models in ABAQUS.




Nghiên cứu số về hiệu năng của lớp móng hạt được gia cường bằng geocell trong hệ thống kết cấu mặt đường kiểu đảo ngược sử dụng mô hình hóa phần tử hữu hạn phi tuyến.


The quality of granular base materials plays a key role in the enhanced performance of inverted pavement systems (IPSs). Typically, premium-quality materials are required for the construction of IPS structures. This study investigates the feasibility of geocell reinforcement of lower quality materials to be used as an alternative when premium base materials are not available. To this end, 16 different pavement structures were studied using nonlinear finite element (NL-FEM) models in ABAQUS.




M_tả

M_tả