Hiển thị các bài đăng có nhãn D. Luận văn chuyên ngành Tâm lý học (Psychology). Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn D. Luận văn chuyên ngành Tâm lý học (Psychology). Hiển thị tất cả bài đăng

Điều tra ảnh hưởng của tiền chu cấp - tiền trọ - tiền ăn tới tiền đi chơi hàng tháng của sinh viên (Full)


Điều tra sự ảnh hưởng của tiền chu cấp, tiền trọ ,tiền ăn, giới tính và tình trạng quan hệ tình cảm tới tiền đi chơi hàng tháng của sinh viên đại học ( tại khoa quản trị kinh doanh- đại học Duy Tân )

Mục lục 1
Nội dung chính:
I.Vấn đề nghiên cứu 2
II.Bộ số liệu 2
III.Mô hình hồi quy – Kiểm định và khắc phục mô hình 3
A.Mô hình hồi quy 3
1.Mô hình tổng quát 3
2.Giải thích các biến 3
3. Tiến hành xây dựng mô hình 3
3.1.Mô hình gốc 3
3.2. Kiểm định sự phù hợp của mô hình hồi quy 5
3.3.Sự ảnh hưởng của các biến độc lập vào biến phụ thuộc 5
3.4 Mô hình sau khi loại bỏ các biến không cần thiết. 6


Điều tra sự ảnh hưởng của tiền chu cấp, tiền trọ ,tiền ăn, giới tính và tình trạng quan hệ tình cảm tới tiền đi chơi hàng tháng của sinh viên đại học ( tại khoa quản trị kinh doanh- đại học Duy Tân )

Mục lục 1
Nội dung chính:
I.Vấn đề nghiên cứu 2
II.Bộ số liệu 2
III.Mô hình hồi quy – Kiểm định và khắc phục mô hình 3
A.Mô hình hồi quy 3
1.Mô hình tổng quát 3
2.Giải thích các biến 3
3. Tiến hành xây dựng mô hình 3
3.1.Mô hình gốc 3
3.2. Kiểm định sự phù hợp của mô hình hồi quy 5
3.3.Sự ảnh hưởng của các biến độc lập vào biến phụ thuộc 5
3.4 Mô hình sau khi loại bỏ các biến không cần thiết. 6

M_tả

M_tả

TỔNG HỢP TÀI LIỆU - Luận văn về động lực học tập, tính tích cực học tập, động cơ và hứng thú học tập, thói quen học tập, chi tiêu ảnh hưởng đến kết quả học tập, việc làm của học sinh, sinh viên, genz (Update liên tục)



TỔNG HỢP TÀI LIỆU - Luận văn về động lực học tập, tính tích cực học tập, động cơ và hứng thú học tập, thói quen học tập, chi tiêu ảnh hưởng đến kết quả học tập, việc làm của học sinh, sinh viên, genz (Update liên tục)






TỔNG HỢP TÀI LIỆU - Luận văn về động lực học tập, tính tích cực học tập, động cơ và hứng thú học tập, thói quen học tập, chi tiêu ảnh hưởng đến kết quả học tập, việc làm của học sinh, sinh viên, genz (Update liên tục)




M_tả

M_tả

TỔNG HỢP TÀI LIỆU - Luận văn phân tích vai trò của gia đình trong quá trình hình thành nhân cách trẻ em việt nam hiện nay (Update liên tục)



Bất cứ ai cũng được sinh ra và lớn lên trong một gia đình. Gia đình bao gồm những người sống chung dưới một mái nhà, ăn chung một bếp, có lợi ích kinh tế chung và có trách nhiệm với nhau trong cuộc sống. Gia đình vừa là nơi đáp ứng nhu cầu riêng tư vừa thực hiện chức năng phát triển nòi giống và là trường học đầu tiên hình thành, phát triển nhân cách con người. Tuy vậy, quá trình trưởng thành và hình thành nhân cách của mỗi người là khác nhau, ngay cả với anh em trong một nhà.

 



Bất cứ ai cũng được sinh ra và lớn lên trong một gia đình. Gia đình bao gồm những người sống chung dưới một mái nhà, ăn chung một bếp, có lợi ích kinh tế chung và có trách nhiệm với nhau trong cuộc sống. Gia đình vừa là nơi đáp ứng nhu cầu riêng tư vừa thực hiện chức năng phát triển nòi giống và là trường học đầu tiên hình thành, phát triển nhân cách con người. Tuy vậy, quá trình trưởng thành và hình thành nhân cách của mỗi người là khác nhau, ngay cả với anh em trong một nhà.

 

M_tả

M_tả

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và một số yếu tố liên quan đến trầm cảm ở bệnh nhân sau nhồi máu não (Dương Minh Tâm) Full



Vấn đề này đã và đang đƣợc nghiên cứu ở  nhiều nƣớc trên thế  giới. Cho tới nay, ở Việt Nam mới chỉ  c  một số  ít tác giả  nghiên cứu về suy giảm trí nhớ, suy giảm nhận thức hoặc sa sút trí tuệ  sau tai biến mạch máu não chứ  chƣa c  nghiên cứu sâu  nào về  rối loạn trầm cảm sau nhồi máu não. Do đ , để  g p phần nâng cao chất lƣợng trong c ng tác chẩn đoán, điều trị  và phục hồi chức năng cho các  ệnh nhân nhồi máu não, chúng t i tiến hành đề tài “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và một số yếu tố liên quan đến trầm cảm ở bệnh nhân sau nhồi máu não” với các mục tiêu nghiên cứu sau:



Vấn đề này đã và đang đƣợc nghiên cứu ở  nhiều nƣớc trên thế  giới. Cho tới nay, ở Việt Nam mới chỉ  c  một số  ít tác giả  nghiên cứu về suy giảm trí nhớ, suy giảm nhận thức hoặc sa sút trí tuệ  sau tai biến mạch máu não chứ  chƣa c  nghiên cứu sâu  nào về  rối loạn trầm cảm sau nhồi máu não. Do đ , để  g p phần nâng cao chất lƣợng trong c ng tác chẩn đoán, điều trị  và phục hồi chức năng cho các  ệnh nhân nhồi máu não, chúng t i tiến hành đề tài “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và một số yếu tố liên quan đến trầm cảm ở bệnh nhân sau nhồi máu não” với các mục tiêu nghiên cứu sau:

M_tả

M_tả

Khóa luận Nguy cơ trầm cảm ở một số khối sinh viên đa khoa trường Đại học Y Hà Nội năm học 2010-2011 và một số yếu tố liên quan (Nguyễn Thị Bích Liên).



Trầm cảm ngày nay là một trong những rối loạn tâm thần phổ biến và trầm trọng ở hầu hết các quốc gia. Theo WHO và nhiều tác giả có từ 3% - 5% dân số trên thế giới ( khoảng 100 triệu người ) có các triệu chứng trầm cảm ở một giai đoạn nào đó trong cuộc đời [5]. Rối loạn trầm cảm làm cho người bệnh bị gián đoạn học tập và lao động, tách rời xã hội, không những gây hại cho bản thân mà còn ảnh hưởng lớn đến gia đình và xã hội. Rối loạn trầm cảm biểu hiện là những thay đổi về cảm xúc như cảm thấy buồn, khóc, vô vọng, không quan tâm đến những hoạt động vui chơi, giải trí hay suy giảm các hoạt động học tập tại trường, có thể biểu hiện ăn không ngon miệng hay thay đổi giấc ngủ hay có những khó chịu trong cơ thể một cách mơ hồ, ngoài ra còn nghĩ rằng không thể làm được việc gì đúng hoặc cảm thấy cuộc sống không có ý nghĩa hoặc vô vọng [2]. Trầm cảm đã trở thành một vấn đề lớn đối với sức khỏe của cộng đồng.



Trầm cảm ngày nay là một trong những rối loạn tâm thần phổ biến và trầm trọng ở hầu hết các quốc gia. Theo WHO và nhiều tác giả có từ 3% - 5% dân số trên thế giới ( khoảng 100 triệu người ) có các triệu chứng trầm cảm ở một giai đoạn nào đó trong cuộc đời [5]. Rối loạn trầm cảm làm cho người bệnh bị gián đoạn học tập và lao động, tách rời xã hội, không những gây hại cho bản thân mà còn ảnh hưởng lớn đến gia đình và xã hội. Rối loạn trầm cảm biểu hiện là những thay đổi về cảm xúc như cảm thấy buồn, khóc, vô vọng, không quan tâm đến những hoạt động vui chơi, giải trí hay suy giảm các hoạt động học tập tại trường, có thể biểu hiện ăn không ngon miệng hay thay đổi giấc ngủ hay có những khó chịu trong cơ thể một cách mơ hồ, ngoài ra còn nghĩ rằng không thể làm được việc gì đúng hoặc cảm thấy cuộc sống không có ý nghĩa hoặc vô vọng [2]. Trầm cảm đã trở thành một vấn đề lớn đối với sức khỏe của cộng đồng.

M_tả

M_tả

Tác động của Internet đối với nhận thức và hành vi của giới trẻ



I. Mở đầu

1. Tính cấp thiết

Internet hiện nay là một công cụ không thể thiếu đối với cuộc sống hiện nay. 

Số người dùng Internet ở nước ta rất lớn, riêng đối với lớp trẻ, đặc biệt là học sinh phổ thông việc sử dụng internet càng phổ biến,  bên cạnh những tiện ích, những tác động tích cực, không thể phủ nhận việc truy cập Internet còn có những tiêu cực đối với nhận thức và hành vi của nhiều thanh thiếu niên, trở thành các mối lo cho các bậc phụ huynh, đặt ra nhiều vấn đề hóc búa đối với các nhà quản lý.



I. Mở đầu

1. Tính cấp thiết

Internet hiện nay là một công cụ không thể thiếu đối với cuộc sống hiện nay. 

Số người dùng Internet ở nước ta rất lớn, riêng đối với lớp trẻ, đặc biệt là học sinh phổ thông việc sử dụng internet càng phổ biến,  bên cạnh những tiện ích, những tác động tích cực, không thể phủ nhận việc truy cập Internet còn có những tiêu cực đối với nhận thức và hành vi của nhiều thanh thiếu niên, trở thành các mối lo cho các bậc phụ huynh, đặt ra nhiều vấn đề hóc búa đối với các nhà quản lý.

M_tả

M_tả

Tiểu luận sự hình thành và phát triển nhân cách



Nhà tâm lý học Xô Viết nổi tiếng A.N.Leonchiev đã từ nói rằng: “nhân cách cụ thể là nhân cách con người hình thành và phát triển theo con đường từ  bên ngoài chuyển vào nội tâm, từ các quan hệ với thế giới tự nhiên, thế giới đồ vật, nền văn hoá xã hội do các thế hệ trước tạo ra, các quan hệ xã hội mà nó gắn bó”. Có thể thấy, hiểu được sự hình thành và phát triển nhân cách chính là một nỗ lực cơ bản trong lĩnh vực tâm lý học, một nỗ lực làm sáng tỏ câu hỏi phức tạp về bản chất con người.  Nghiên cứu về sự hình thành và phát triển nhân cách không chỉ có ý nghĩa sâu rộng đối với sự phát triển cá nhân, các mối quan hệ, sức khỏe tâm thần, mà nó còn phục vụ cho lợi ích của nghiên cứu khoa học và hạnh phúc xã hội. Nhận thấy đượctầm quan trọng của vấn đề trên, em xin chọn đề tài “phân tích sự hình thành và phát triển nhân cách. Liên hệ với bản thân” cho bài tiểu luận của mình



Nhà tâm lý học Xô Viết nổi tiếng A.N.Leonchiev đã từ nói rằng: “nhân cách cụ thể là nhân cách con người hình thành và phát triển theo con đường từ  bên ngoài chuyển vào nội tâm, từ các quan hệ với thế giới tự nhiên, thế giới đồ vật, nền văn hoá xã hội do các thế hệ trước tạo ra, các quan hệ xã hội mà nó gắn bó”. Có thể thấy, hiểu được sự hình thành và phát triển nhân cách chính là một nỗ lực cơ bản trong lĩnh vực tâm lý học, một nỗ lực làm sáng tỏ câu hỏi phức tạp về bản chất con người.  Nghiên cứu về sự hình thành và phát triển nhân cách không chỉ có ý nghĩa sâu rộng đối với sự phát triển cá nhân, các mối quan hệ, sức khỏe tâm thần, mà nó còn phục vụ cho lợi ích của nghiên cứu khoa học và hạnh phúc xã hội. Nhận thấy đượctầm quan trọng của vấn đề trên, em xin chọn đề tài “phân tích sự hình thành và phát triển nhân cách. Liên hệ với bản thân” cho bài tiểu luận của mình

M_tả

M_tả

Tiểu luận đề tài khảo sát về hội chứng sợ bỏ lỡ (fomo) trong quyết định mua sắm online của sinh viên tp hcm



Với tốc độ phát triển mạnh mẽ của cơng nghệ như hiện nay thì những địi hỏi của con người cũng ngày càng tăng theo, từ các nhu cầu về ăn, mặc, ở, đến tinh thần. Và sự ra đời của Internet, đặc biệt là các sàn thương mại điện tử đã thoả mãn phần lớn những nhu cầu này. 

Mua sắm trực tuyến không phải là một việc quá xa lạ với mọi người, đặc biệt là đối với các bạn sinh viên. Các sàn thương mại điện tử ngày nay đã khai thác hiệu quả hội chứng tâm lý “Sợ bị bỏ lỡ" (FOMO) của phần lớn bạn trẻ để đăng mạnh doanh số bán hàng.

Hội chứng tâm lý “Sợ bị bỏ lỡ" (FOMO) là một thuật ngữ không phải quen thuộc đối với nhiều người, nhưng nó lại có ảnh hưởng vơ cùng to lớn đến trạng thái tâm lý và quyết định mua hàng của nhiều người. Chính vì vậy mà đề tài “NGHIÊN CỨU HỘI CHỨNG SỢ BỎ LỠ (FOMO) TRONG QUYẾT ĐỊNH MUA SẮM ONLINE CỦA SINH VIÊN TP.HCM” đã được nhóm chúng em triển khai và thực hiện nhằm khảo sát nhận thức của mọi người về hiệu ứng FOMO trong thói quen mua hàng online.



Với tốc độ phát triển mạnh mẽ của cơng nghệ như hiện nay thì những địi hỏi của con người cũng ngày càng tăng theo, từ các nhu cầu về ăn, mặc, ở, đến tinh thần. Và sự ra đời của Internet, đặc biệt là các sàn thương mại điện tử đã thoả mãn phần lớn những nhu cầu này. 

Mua sắm trực tuyến không phải là một việc quá xa lạ với mọi người, đặc biệt là đối với các bạn sinh viên. Các sàn thương mại điện tử ngày nay đã khai thác hiệu quả hội chứng tâm lý “Sợ bị bỏ lỡ" (FOMO) của phần lớn bạn trẻ để đăng mạnh doanh số bán hàng.

Hội chứng tâm lý “Sợ bị bỏ lỡ" (FOMO) là một thuật ngữ không phải quen thuộc đối với nhiều người, nhưng nó lại có ảnh hưởng vơ cùng to lớn đến trạng thái tâm lý và quyết định mua hàng của nhiều người. Chính vì vậy mà đề tài “NGHIÊN CỨU HỘI CHỨNG SỢ BỎ LỠ (FOMO) TRONG QUYẾT ĐỊNH MUA SẮM ONLINE CỦA SINH VIÊN TP.HCM” đã được nhóm chúng em triển khai và thực hiện nhằm khảo sát nhận thức của mọi người về hiệu ứng FOMO trong thói quen mua hàng online.

M_tả

M_tả

Thực trạng trải nghiệm sang chấn thời thơ ấu của học sinh trung học cơ sở



Tóm tắt.  Nghiên cứu này tìm hiểu thực trạng trải nghiệm sang chấn thời thơ ấu của học sinh trung học cơ sở. Dữ liệu định lượng được thu thập với bảng hỏi sang chấn thời thơ ấu với 419 học sinh  từ lớp 6 đến lớp 9 ở  3 trường trung học cơ sở tại  tỉnh Bắc Giang,  Thái Bình  và  thành  phố  Huế.  Độ tuổi  trung  bình  của  khách  thể  là  13.53  (SD=1.12).  Kết  quả nghiên cứu cho thấy có 30.1% học sinh từng bị ngược đãi về mặt cảm xúc, 5.7% học sinh từng bị ngược đãi về mặt thể chất, và có 2.4% học sinh từng bị lạm dụng tình dục bởi ít nhất  một  hình  thức  ở  mức độ  thường  xuyên  trở  lên.  Có 5.0%  học  sinh  là nạn  nhân  của nhiều loại sang chấn thời thơ ấu, mỗi loại học sinh có trải nghiệm với ít nhất một hình thức ở mức thường xuyên trở lên. Học sinh nam có trải nghiệm bị ngược đãi về mặt cảm xúc ít hơn so với học sinh nữ (p<0.05). Một số khuyến nghị cho nghiên cứu tiếp theo được đưa ra. 



Tóm tắt.  Nghiên cứu này tìm hiểu thực trạng trải nghiệm sang chấn thời thơ ấu của học sinh trung học cơ sở. Dữ liệu định lượng được thu thập với bảng hỏi sang chấn thời thơ ấu với 419 học sinh  từ lớp 6 đến lớp 9 ở  3 trường trung học cơ sở tại  tỉnh Bắc Giang,  Thái Bình  và  thành  phố  Huế.  Độ tuổi  trung  bình  của  khách  thể  là  13.53  (SD=1.12).  Kết  quả nghiên cứu cho thấy có 30.1% học sinh từng bị ngược đãi về mặt cảm xúc, 5.7% học sinh từng bị ngược đãi về mặt thể chất, và có 2.4% học sinh từng bị lạm dụng tình dục bởi ít nhất  một  hình  thức  ở  mức độ  thường  xuyên  trở  lên.  Có 5.0%  học  sinh  là nạn  nhân  của nhiều loại sang chấn thời thơ ấu, mỗi loại học sinh có trải nghiệm với ít nhất một hình thức ở mức thường xuyên trở lên. Học sinh nam có trải nghiệm bị ngược đãi về mặt cảm xúc ít hơn so với học sinh nữ (p<0.05). Một số khuyến nghị cho nghiên cứu tiếp theo được đưa ra. 

M_tả

M_tả

Tâm lý học - Lo âu của người cao tuổi ở Hà Nội (Nguyễn Thị Huệ)



 Tâm lý học - Lo âu của người cao tuổi ở Hà Nội (Nguyễn Thị Huệ).



 Tâm lý học - Lo âu của người cao tuổi ở Hà Nội (Nguyễn Thị Huệ).

M_tả

M_tả

Các yếu tố ảnh hưởng đến động lực học tập của sinh viên đại học chính quy trường Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh (Nguyễn Bình Phương Duy)



Giáo dục đại học hay giáo dục bậc cao là bước khởi đầu cho lực lượng lao động được đào tạo có trình độ, là lực lượng nòng cốt cho sự ổn định và phát triển của đất nước. Đây là giai đoạn giáo dục thường được diễn ra ở các trường đại học, viện đại học, trường cao đẳng, học viện, và viện công nghệ. 



Giáo dục đại học hay giáo dục bậc cao là bước khởi đầu cho lực lượng lao động được đào tạo có trình độ, là lực lượng nòng cốt cho sự ổn định và phát triển của đất nước. Đây là giai đoạn giáo dục thường được diễn ra ở các trường đại học, viện đại học, trường cao đẳng, học viện, và viện công nghệ. 

M_tả

M_tả

QUAN ĐIỂM CỦA TRIẾT HỌC MÁC – LÊNIN VỀ CÁCH MẠNG XÃ HỘI VÀ SỰ VẬN DỤNG TRONG CUỘC CÁCH MẠNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA Ở VIỆT NAM



Theo học thuyết KTXH của C.Mác:“CMXH là sự thay đổi căn bản về chất của một hình thái KTXH, là phương thức thay đổi từ một hình thái KTXH này lên một hình thái KTXH mới, tiến bộ hơn ”.



Theo học thuyết KTXH của C.Mác:“CMXH là sự thay đổi căn bản về chất của một hình thái KTXH, là phương thức thay đổi từ một hình thái KTXH này lên một hình thái KTXH mới, tiến bộ hơn ”.

M_tả

M_tả

Những tác động của peer pressure (áp lực đồng trang lứa) đến sức khoẻ tinh thần của sinh viên trường đại học kinh tế quốc dân



Những tác động của peer pressure (áp lực đồng trang lứa) đến sức khoẻ tinh thần của sinh viên trường đại học kinh tế quốc dân



Những tác động của peer pressure (áp lực đồng trang lứa) đến sức khoẻ tinh thần của sinh viên trường đại học kinh tế quốc dân

M_tả

M_tả

TỔNG HỢP TÀI LIỆU - Làm một bài luận liên hệ bản thân liên quan tới 3 hoạt động Quản trị Nguồn nhân lực (Update liên tục)



Chắc hẳn gần đây bạn đã nghe về tin thế hệ Gen Z, thế hệ chúng tôi là thế hệ thôi việc, nghỉ làm nhiều nhất trong những thập kỷ trở lại đây, điều này khiến tôi nghĩ rằng điều gì lạikhiến con số này lại lớn như vậy và các nhà quản trị cần phải làm gì để đối mặt với thực trạng này. Gần đây chúng tôi được học về bài học Tạo động lực trong lao động thuộc môn học Quản trị Nhân lực. Tôichưa từng nghĩ sâu xa đến việc cái gì là yếu tố khiến con người đi làm mỗi ngày, tôi chỉ mơ hồ biết rằng nó có thể là vì đam mê, hay là tiền mà không hề biết rằng có tận ít nhất 6 học thuyết nóivề tạo ra động lực ở môi trường làm việc từ giáo trình Quản trị nhân lực.



Chắc hẳn gần đây bạn đã nghe về tin thế hệ Gen Z, thế hệ chúng tôi là thế hệ thôi việc, nghỉ làm nhiều nhất trong những thập kỷ trở lại đây, điều này khiến tôi nghĩ rằng điều gì lạikhiến con số này lại lớn như vậy và các nhà quản trị cần phải làm gì để đối mặt với thực trạng này. Gần đây chúng tôi được học về bài học Tạo động lực trong lao động thuộc môn học Quản trị Nhân lực. Tôichưa từng nghĩ sâu xa đến việc cái gì là yếu tố khiến con người đi làm mỗi ngày, tôi chỉ mơ hồ biết rằng nó có thể là vì đam mê, hay là tiền mà không hề biết rằng có tận ít nhất 6 học thuyết nóivề tạo ra động lực ở môi trường làm việc từ giáo trình Quản trị nhân lực.

M_tả

M_tả

EBOOK - Alpha Test. Psicologia. TOLC. Manuale di preparazione (di Paola Borgonovo)



La nuova edizione 2022/2023 di questo manuale consente lo studio e il ripasso mirato di tutte le materie oggetto dei test di ammissione: ragionamento logico, verbale e numerico; comprensione del testo e conoscenza della lingua italiana; conoscenze e competenze acquisite negli studi; conoscenze scienti¬fiche; cultura pedagogica e didattica; inglese. 



La nuova edizione 2022/2023 di questo manuale consente lo studio e il ripasso mirato di tutte le materie oggetto dei test di ammissione: ragionamento logico, verbale e numerico; comprensione del testo e conoscenza della lingua italiana; conoscenze e competenze acquisite negli studi; conoscenze scienti¬fiche; cultura pedagogica e didattica; inglese. 

M_tả

M_tả

Nghiên cứu phân tâm học Sigmund Freud

 


NỘI DUNG:



1. Khai từ 

2. Tiểu sử Sigmund Frueud 

Phần thứ nhất: Vượt xa hơn nguyên tắc khoái lạc 

 


NỘI DUNG:



1. Khai từ 

2. Tiểu sử Sigmund Frueud 

Phần thứ nhất: Vượt xa hơn nguyên tắc khoái lạc 

M_tả

M_tả

Quan niệm về con người trong phân tâm học của Sigmund Freud



3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 

Mục đích nghiên cứu của luận văn là làm rõ quan niệm phân tâm học của Sigmund  Freud về con người; từ đó phân tích những giá trị và hạn chế của quan niệm này. 

Để thực hiện được mục đích nghiên cứu trên, luận văn có những nhiệm vụ sau: 

- Phân tích bối cảnh và những tiền đề ra đời của phân tâm học Freud. 

-  Làm rõ nội dung cơ bản của quan niệm phân tâm học của Freud về con người. 

- Phân tích những giá trị và hạn chế của quan niệm Phân tâm học Freud về con người. 



3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 

Mục đích nghiên cứu của luận văn là làm rõ quan niệm phân tâm học của Sigmund  Freud về con người; từ đó phân tích những giá trị và hạn chế của quan niệm này. 

Để thực hiện được mục đích nghiên cứu trên, luận văn có những nhiệm vụ sau: 

- Phân tích bối cảnh và những tiền đề ra đời của phân tâm học Freud. 

-  Làm rõ nội dung cơ bản của quan niệm phân tâm học của Freud về con người. 

- Phân tích những giá trị và hạn chế của quan niệm Phân tâm học Freud về con người. 

M_tả

M_tả

(Luận văn thạc sĩ) nhận thức của sinh viên về rối loạn trầm cảm (Nguyễn Thị Bình)



Nghiên  cứu  nhận  thức  của  sinh  viên  về  rối  loạn  trầm  cảm, trên cơ sở  đó đề  xuất  một  số kiến nghị nhằm nâng cao nhận thức của sinh viên về rối loạn trầm cảm, từ đó góp phần phòng ngừa trầm cảm ở sinh viên nói riêng và cộng đồng nói chung. 



Nghiên  cứu  nhận  thức  của  sinh  viên  về  rối  loạn  trầm  cảm, trên cơ sở  đó đề  xuất  một  số kiến nghị nhằm nâng cao nhận thức của sinh viên về rối loạn trầm cảm, từ đó góp phần phòng ngừa trầm cảm ở sinh viên nói riêng và cộng đồng nói chung. 

M_tả

M_tả

Các nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của giảng viên Trường Đại học Công nghệ Miền Đông

 


Việc phát triển giáo dục và đào tạo là chính sách quốc gia hàng đầu, một trong những động lực quan trọng cho sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước, và là điều kiện để thúc đẩy nguồn nhân lực trong tương lai. Tổ chức giáo dục trong đó Trường là nơi đào tạo ra những sinh viên có trình độ kỹ năng và năng lực cao. Tại các trường, thì giảng viên (GV) là một vai trò rất quan trọng trong hoạt động của Trường. Một trường đại học có thể đạt được thành công lớn khi có những GV làm việc chăm chỉ, sáng tạo và tận tâm với nghề. Nó phụ thuộc vào phương pháp và phương pháp mà các nhà quản lý sử dụng để thúc đẩy GV làm việc. Do đó, động lực làm việc cho GV của trường không đạt được kết quả mong muốn. Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên, tôi lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Các nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của giảng viên Trường Đại học Công nghệ Miền Đông” với mong muốn đưa ra những biện pháp phù hợp thực tế tạo động lực làm việc cho giảng viên trong MUT. Từ đó, tạo điều kiện cải thiện chất lượng nguồn nhân lực cho trường, hướng tới mục tiêu phát triển bền vững hơn. 

 


Việc phát triển giáo dục và đào tạo là chính sách quốc gia hàng đầu, một trong những động lực quan trọng cho sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước, và là điều kiện để thúc đẩy nguồn nhân lực trong tương lai. Tổ chức giáo dục trong đó Trường là nơi đào tạo ra những sinh viên có trình độ kỹ năng và năng lực cao. Tại các trường, thì giảng viên (GV) là một vai trò rất quan trọng trong hoạt động của Trường. Một trường đại học có thể đạt được thành công lớn khi có những GV làm việc chăm chỉ, sáng tạo và tận tâm với nghề. Nó phụ thuộc vào phương pháp và phương pháp mà các nhà quản lý sử dụng để thúc đẩy GV làm việc. Do đó, động lực làm việc cho GV của trường không đạt được kết quả mong muốn. Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên, tôi lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Các nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của giảng viên Trường Đại học Công nghệ Miền Đông” với mong muốn đưa ra những biện pháp phù hợp thực tế tạo động lực làm việc cho giảng viên trong MUT. Từ đó, tạo điều kiện cải thiện chất lượng nguồn nhân lực cho trường, hướng tới mục tiêu phát triển bền vững hơn. 

M_tả

M_tả

D. Luận văn chuyên ngành Tâm lý học (Psychology)