Showing posts with label D. Luận văn chuyên ngành Công nghệ môi trường (Environmental Technology). Show all posts
Showing posts with label D. Luận văn chuyên ngành Công nghệ môi trường (Environmental Technology). Show all posts

Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp đối với nguồn rác thải sinh hoạt tại huyện Vĩnh Bảo, Hải Phòng


Huyện Vĩnh Bảo, Hải Phòng là một huyện thuộc khu vực ngoại thành thành phố. Đây là một huyện còn khá nghèo mà chủ yếu ngƣời dân sinh sống dựa vào nghề nông. Huyện Vĩnh Bảo có điều kiện tự nhiên phong phú, môi trƣờng chƣa bị ô nhiễm nghiêm trọng … Trong giai đoạn hiện nay khi đất nƣớc mở cửa hội nhập, đẩy mạnh phát triển mà cụ thể là quá trình CNH – HĐH, môi trƣờng nông thôn cũng chịu tác động không nhỏ. Các nhà máy, xí nghiệp đƣợc xây dựng, các công trình dự án cũng mọc lên nhiều phục vụ cho các mục đích phát triển kinh tế của địa phƣơng; Các nguồn tài nguyên thiên nhiên đang bị khai thác vƣợt quá mức cho phép; Môi trƣờng dần bị suy thoái… Từ các nguyên nhân trên đã làm cho môi trƣờng huyện Vĩnh Bảo dần thay đổi theo chiều hƣớng xấu đi, mà cụ thể là tình trạng vứt rác bừa bãi gây ô nhiễm môi trƣờng, CTR chƣa đƣợc qui hoạch và xử lý hợp vệ sinh gây nhiều bức xúc cần đƣợc quan tâm và có các giải pháp kịp thời.


M_tả

Khảo sát và đánh giá hiện trạng chất lượng nước ngầm tại xã Văn Tố huyện Tứ Kỳ tỉnh Hải Dương


Nƣớc là tài nguyên vật liệu quan trọng nhất của loài ngƣời và sinh vật trên trái đất. Con ngƣời mỗi ngày cần 250 lít nƣớc cho sinh hoạt, 1.500 lít nƣớc cho hoạt động công nghiệp và 2.000 lít cho hoạt động nông nghiệp. Nƣớc chiếm 99% trọng lƣợng sinh vật sống trong môi trƣờng nƣớc và 44% trọng lƣợng cơ thể con ngƣời. Để sản xuất 1 tấn giấy cần 250 tấn nƣớc, 1 tấn đạm cần 600 tấn nƣớc và 1 tấn chất bột cần 1.000 tấn nƣớc.
Ngoài chức năng tham gia vào chu trình sống trên, nƣớc còn là chất mang năng lƣợng (hải triều, thuỷ năng), chất mang vật liệu và tác nhân điều hoà khí hậu, thực hiện các chu trình tuần hoàn vật chất trong tự nhiên. Có thể nói sự sống của con ngƣời và mọi sinh vật trên trái đất phụ thuộc vào nƣớc.


M_tả

Báo cáo thực tập kĩ thuật tại công ty VNPT technology


Trong thời đại mới, lấy mục tiêu là công nghiệp hóa – hiện đại hóa, chúng ta đã từng bước phát triển lên một tầm cao mới, kỷ nguyên của công nghệ thông minh. Trong đó, công nghệ điện tử viễn thông là một trong số lĩnh vực đi đầu, đã và đang ứng dụng trong mọi mặt của đời sống xã hội. Trong chương trình đào tạo của viện Điện tử Viễn thông, học phần Thực tập kỹ thuật là học phần vô vùng quan trọng, mang đến cái nhìn toàn diện và khách quan hơn cho sinh viên về ngành nghề mình đang theo học, quan trọng nhất là mang đến những trải nghiệm thực tế trong môi trường làm việc của công ty, giúp sinh viên nắm bắt và đặt ra mục tiêu về cơ hội việc làm trong tương lai.


M_tả

Nghiên cứu quy trình xử lý nước cấp từ nguồn nước mặt dùng cho sinh hoạt tại ấp An Thuận, xã Hòa Bình, huyện Chợ Mới, An Giang


Nước là nhu cầu thiết yếu cho mọi sinh vật, đóng vai trò đặc biệt trong việc điều hoà khí hậu và cho sự sống trên trái đất. Hàng ngày cơ thể con người cần 3 -10 lít nuớc cho các hoạt động sống, luợng nước này đi vào cơ thể qua con đường thức ăn, nước uống để thực hiện các quá trình trao đổi chất và trao đổi năng lượng, sau đó thải ra ngoài theo con đường bài tiết. Ngoài ra con người còn sử dụng nuớc cho các hoạt động khác như tắm, rửa,…
Nước ta hiện nay nhu cầu sử dụng nước ngày càng tăng do sự phát triển dân số và  mức sống ngày càng tăng. Tuỳ thuộc vào mức sống của người dân và tuỳ từng vùng mà nhu cầu sử dụng nước là khác nhau, định mức cấp nước cho dân đô thị là 150 L/người.ngày, cho khu vực nông thôn là 40 – 70 L/người.ngày.(Nguyễn Duy Thiện, 2000)
Khoảng 80% dân số nước ta sống ở vùng nông thôn. Hiện nay, đảm bảo nước sinh hoạt cho nông thôn là một nhu cầu cấp bách, trong đó việc cung cấp nước có chất lượng tốt là một nhu cầu quan trọng.


M_tả

ĐỒ ÁN – Thiết kế trạm xử lý nước thải sinh hoạt khu dân cư phường Phước Hòa, TP. Tam Kỳ, công suất 1200 m3 ngày đêm (Thuyết minh + Bản vẽ)


Môi trường và những vấn đề liên quan đến môi trường là đề tài được quan tâm nhất trong kế hoạch phát triển bền vững của bất kỳ quốc gia nào trên thế giới. Trái đất – ngôi nhà chung của chúng ta đang bị đe dọa bởi sự suy thoái và cạn kiệt dần tài nguyên, ô nhiễm. Nguồn gốc của mọi sự biến đổi về môi trường trên thế giới ngày nay do các hoạt động kinh tế - xã hội. Các hoạt động này, một mặt cải thiện chất lượng cuộc sống con người và môi trường, mặt khác lại mang lại hàng loạt các vấn đề như: khan hiếm, cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên, ô nhiễm và suy thoái chất lượng môi trường khắp nơi trên thế giới.


M_tả

Báo cáo đánh giá tác động môi trường Nhà máy chế biến gỗ Phú Yên


Trước thực trạng những năm vừa qua nguyên liệu từ gỗ tại các khu vực huyện Đồng Xuân phải vận chuyển đến các nhà máy chế biến gỗ là khá xa làm cho chi phí vận chuyển cao, ảnh hưởng đến giá bán nguyên vật liệu của các hộ dân trồng rừng, cũng như ảnh hưởng đến giá thành sản xuất của các sản phẩm từ gỗ của các nhà máy chế biến gỗ trong nước trong giai đoạn kinh tế khó khăn như hiện nay.


M_tả

Đánh giá hiệu quả của hệ thống xử lý nước thải làng nghề tái chế nhựa thôn Triều Khúc, xã Tân Triều, huyện Thanh Trì, Hà Nội


Các làng nghề ở nước ta đã hình thành từ rất lâu nhưng thời gian gần đây nhiều làng nghề đã được hồi sinh và phát triển. Nhờ vào chủ trương khôi phục và phát triển các làng nghề truyền thống do Đảng và nhà nước. Trong 10 năm trở lại đây, cùng với sự hỗ trợ từ các nguồn ngân sách của nhà nước và mở rộng thị trường, cơ chế thông thoáng đã tạo điều kiện cho làng nghề phát triển nhanh tróng với tốc độ 8%/ năm và mỗi năm việc xuất khẩu hàng hóa ở các làng nghề đạt khoảng 600 triệu USD [7, 10]. Tuy nhiên, sự phát triển của làng nghề chủ yếu mang tính tự phát, quy mô nhỏ chủ yếu là hộ gia đình. Trình độ công nghệ còn thấp, thiết bị và công cụ sản xuất còn lạc hậu phần lớn còn chế tạo trong nước hoặc mua lại thiết bị đã thanh lý của các cơ sở sản xuất công nghiệp. Lao động của làng nghề hầu hết chưa được đào tạo đầy đủ, chủ yếu dựa vào kinh nghiệm.


M_tả

TIỂU LUẬN - Khử trùng nước thải


Khử trùng là quá trình ứng dụng một hoặc nhiều phương pháp bao gồm: hóa học, lý học… nhằm mục đích tiêu diệt, loại bỏ các loài vi khuẩn, vi trùng gây bệnh có trong nước trước khi sử dụng (nước cấp) hoặc thải ra nguồn tiếp nhận (nước thải).


M_tả

Nghiên cứu công nghệ xử lý nước thải sản xuất DOP của nhà máy LG Vina, quy trình hiếu khí (Thuyết minh + Bản vẽ)


Trước đây toàn bộ lượng DOP được nhập ngoại chủ yếu từ Cộng Hòa Triều Tiên, Singapore và Nhật Bản. Khi nhà máy sản xuất DOP đi vào hoạt động thì nguồn DOP vẫn thường phải nhập ngoại sẽ được thay thế bằng sản phẩm trong nước Trong những năm gần đây, do nhu cầu phát triển của ngành công nghiệp nhựa trong nước, lượng DOP nhập khẩu đã tăng không ngừng từ  13.600 T/năm (1993) và dự kiến lên đến 30.000 T/năm vào năm 2.000. Ở Việt Nam có một số công ty hoạt động sản xuất DOP như công ty LG Vina, chi nhánh điện máy xe đạp, xe máy Hà Nam Ninh, tổng công ty dầu khí Petro Việt Nam, cơ sở Lan Ngọc... DOP là một trong những nguyên vật liệu không thể thiếu, chất hóa dẻo duy nhất dùng cho ngành công nghiệp nhựa PVC Việt Nam, nhu cầu tiêu thụ DOP cũng tăng không ngừng (xem bảng 1.1).


M_tả

ĐỒ ÁN - Khảo sát một số chỉ tiêu hóa lý (pH, TSS, COD, DO...) và đánh giá chất lượng nước mặt trên lưu vực sông Thị Vải

Thị Vải là con sông nước mặn nằm trên địa bàn các huyện Long Thành và Nhơn Trạch (tỉnh Đồng Nai), huyện Tân Thành (tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu) và huyện Cần Giờ (TP. Hồ Chí Minh) với chiều dài dòng chính khoảng 31,5 km.  


M_tả

Nghiên cứu tính liều cơ thể từ nguồn gamma nhiễm bẩn trong đất sử dụng chương trình mcnp


Ngày nay ngành hạt nhân trên thế giới được xem là một ngành công nghiệp quan trọng hàng đầu. Ứng dụng của năng lượng hạt nhân có thể nói là quá rộng và sâu, chi phối đến tất mọi lĩnh vực của đời sống xã hội như công nghiệp, nông nghiệp, sinh học, y tế, quốc phòng… Điển hình như nhiều nhà máy điện hạt nhân được xây dựng để cung cấp năng lượng cho sinh hoạt hàng ngày của nhân loại và hiện nay Việt Nam cũng đang tiến hành xây dựng một nhà máy điện hạt nhân như thế, đây là một tín hiệu vui cho người dân Việt Nam. Trong điều kiện hoạt động bình thường, năng lượng hạt nhân là nguồn năng lượng thân thiện với môi trường.


M_tả

NHẬN THỨC, THÁI ĐỘ, HÀNH VI CỦA NGƯỜI DÂN VỀ VIỆC THU GOM VÀ XỬ LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT TẠI PHƯỜNG THỊNH QUANG, QUẬN ĐỐNG ĐA, HÀ NỘI


Môi trường luôn đóng vai trò rất quan trọng trong đời sống con người. Nó đảm nhận 3 chức năng chính: Cung cấp tài nguyên, cung cấp không gian sống và là nơi chứa đựng rác thải.
Môi trường xanh sạch không chỉ đơn thuần tạo nên vẻ mỹ quan cho xã hội mà còn ảnh hưởng tích cực đến sức khỏe của con người. Tuy nhiên, trong hoạt động sống thường ngày con người đã thải ra môi trường một khối lượng rác rất lớn và ngày càng nhiều. Điều này đã làm cho môi trường bị ô nhiễm nghiêm trọng.


M_tả

Thiết kế và chế tạo thiết bị đo thông số nitrate trong nước


1.1. Sự tồn tai của Nitrat.

Nitrat tồn tại ở khắp nơi trong môi trường xung quanh ta như: Trong đất, nước, động vật, thực vật và thâm chí trong thực phẩm. Sự hiện diện Nitrat trong các đối tượng trên một phần do tự nhiên, một phần do tác động của con người.


M_tả

Quan trắc môi trường phân tích nước mưa


Nước mưa, là một thành phần quan trọng của chu trình thủy văn, nó đóng một vai trò quan trọng trong việc hòa tan các hợp chất trong nước. Nước mưa đóng vai trò như là một nguồn của nhiều dưỡng chất thiết yếu trong hệ sinh thái trên cạn và thủy sinh. Nó cũng hoạt động như một chất tẩy rửa của khí quyển, các chất ô nhiễm từ không khí sẽ được đưa vào các vùng nước  mặt và đất, nơi chúng có thể có ảnh hưởng không tốt đối với hệ sinh thái tự nhiên.


M_tả

Nghiên cứu công nghệ xử lý nước thải mực in bao bì tại các nhà máy công nghiệp trên địa bàn tỉnh bình định


Bình Định là tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ, có vị trí địa lý khá thuận lợi là nằm trên ngã ba của hành lang quốc lộ 1A theo hướng Bắc Nam và quốc lộ 19 theo hướng Đông Tây, cửa ngõ đi ra phía Đông của Tây nguyên, Đông Bắc Campuchia
và hạ Lào, có đường sắt Bắc Nam chạy qua, sân bay, cảng biển… Với diện tích 6.025,6 km2, trải dài trên 110 km và chiều ngang trên 55 km, có một mặt giáp biển, Bình Định hầu như hội tụ đủ các vùng sinh thái: đồng bằng, miền núi, ven biển, hải
đảo. Những lợi thế trên đã tạo cho Bình Định những điều kiện thuận lợi để có thể đẩy nhanh nhịp độ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.


M_tả

ĐỒ ÁN - Thiết kế bãi lọc trồng cây dòng chảy ngay xử lý nước thải sinh hoạt


CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU ........ 1
1.1. Cơ sở hình thành đề tài ............... 1
1.2. Mục tiêu đề tài ..................... 1
1.3. Nội dung đề tài ....................... 1
1.4. Phương pháp nghiên cứu đề tài ............... 2
1.4.1 Phương pháp phân loại và hệ thống hóa lý thuyết ........ 2
1.4.2 Phương pháp phân tích, tổng hợp tài liệu .......... 2
1.4.3 Phương pháp so sánh .................... 3
1.4.4 Phương pháp hệ thống .................... 3
1.5. Phương hướng phát triển của đề tài .................. 3
1.6. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn ....... 3
1.6.1 Ý nghĩa khoa học .................... 3
1.6.2 Ý nghĩa thực tiễn .............. 4


M_tả

ĐỒ ÁN - Đánh giá chất lượng môi trường nước sông Thị Vải trong những năm gần đây (đoạn chảy qua huyện Tân Thành)


Trước thực trạng về sự gia tăng các nhà máy xí nghiệp, khu công nghiệp dọc lưu vực sông, song song đó là lượng xả thải ra sông ngày càng tăng, việc nghiên cứu hiện trạng, diễn biến chất lượng môi trường nước sông Thị Vải là hết sức cần thiết, để từ đó có thể đưa ra những giải pháp nhằm giảm thiểu các tác động tiêu cực đối với môi trường. Đề tài “ Đánh giá chất lượng môi trường nước sông Thị Vải trong những năm gần đây - đoạn chảy qua huyện Tân Thành  ” được thực hiện nhằm mục tiêu “ Khảo sát nhằm đánh giá đúng chất lượng nước sông Thị Vải trong những năm gần đây, đánh giá tác động của các chất ô nhiễm lên nguồn nước, ảnh hưởng đến chất lượng nước, đến môi trường sống.Từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hạn chế lượng xả thải, hạn chế nồng độ ô nhiễm trong chất thải, có các biện pháp quản lý tài nguyên nước phù hợp hơn để bảo vệ và cải thiện môi trường nước sông Thị Vải ”.


M_tả

Đề Tài Nghiên Cứu Khoa Học - Nghiên cứu xử lý nước thải sinh hoạt bằng bãi lọc ngầm trồng cây dòng chảy ngang 1


MỞ ĐẦU ......................................................................................................................... 1
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN ........................................................................................... 2
1.1. Một số khái niệm  .................................................................................................... 2
1.2. Tình hình ô nhiễm của nƣớc thải sinh hoạt  ......................................................... 2
1.3. Một số chỉ tiêu đánh giá chất lƣợng nƣớc  ............................................................ 3
1.3.1. pH ............................................................................................................................... 3
1.3.2. Độ đục ........................................................................................................................ 3
1.3.3. Mùi ............................................................................................................................. 4
1.3.4. Hàm lượng chất rắn .................................................................................................. 4
1.3.5. Hàm lượng oxy hòa tan (DO) ................................................................................... 4
1.3.6. Nhu cầu oxy sinh hóa (BOD) ................................................................................... 5
1.3.7. Nhu cầu oxy hóa học (COD) .................................................................................... 5
1.3.8. Tổng hàm lượng Nitơ (T-N)...................................................................................... 5
1.3.9. Tổng hàm lượng photpho (T- P) .............................................................................. 6
1.3.10. Tiêu chuẩn vi sinh ................................................................................................. 6
1.4. Nguyên lý công nghệ xử lý nƣớc thải  ................................................................ 6
1.4.1. Khảo sát và đánh giá mức độ ô nhiễm .................................................................. 6
1.4.2. Một số phương pháp xử lí nước thải  .................................................................... 7
1.4.2.1. Xử lí nước thải bằng phương pháp cơ học ........................................................ 7
1.4.2.2. Xử lý nước thải bằng phương pháp hóa học và hóa lý ..................................... 8
1.4.2.3. Xử lý nước thải bằng các phương pháp sinh học  ........................................... 10
1.5. Giới thiệu về cây sậy  ......................................................................................... 17
1.6. Vai trò của cây sậy trong hệ thống đất ngập nƣớc...........................................18
1.7. Một số nghiên cứu trên thế giới và tại Việt Nam  ............................................ 18

CHƯƠNG II:  PHƯƠNG PHÁP, ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ........ 21
2.1. Phƣơng pháp nghiên cứu ..................................................................................... 21
2.1.1. Phương pháp phân loại, hệ thống hoá lý thuyết ................................................... 21
2.1.2. Phương pháp phân  tích tổng hợp tài liệu ............................................................. 21
2.1.3. Phương pháp Pilot .................................................................................................. 21
2.1.4. Phương pháp phân tích .......................................................................................... 21
2.2. Đối tƣợng nghiên cứu ........................................................................................... 22
2.3. Nội dung nghiên cứu ............................................................................................. 22
2.3.1. Quản lý nước thải phân tán .................................................................................... 22
2.3.2. Mô hình thí nghiệm ................................................................................................. 22
2.3.3. Thiết kế thí nghiệm .................................................................................................. 25
2.4. Kết quả ................................................................................................................ 26
2.4.1. Kết quả phân tích các thông số ô nhiễm được xử lý trong hệ thống thí
nghiệm với Q = 700 (l/ngđ) ............................................................................................ 26
2.4.2. Kết quả phân tích các thông số ô nhiễm được xử lý trong hệ thống thí
nghiệm với Q = 1( m
3
/ngđ) ............................................................................................. 28
2.4.3. Kết quả phân tích các thông số ô nhiễm được xử lý trong hệ thống thí
nghiệm với Q = 1,5 ( m3/ngđ) ........................................................................................ 29
2.4.4. Kết quả phân tích các thông số ô nhiễm được xử lý trong hệ thống thí
nghiệm với Q = 2 ( m3/ngđ) ........................................................................................... 31
2.4.5. Kết quả phân tích các thông số ô nhiễm được xử lý trong hệ thống thí
nghiệm với Q = 2,5 ( m3/ngđ)) ....................................................................................... 33
2.4.6. Kết quả phân tích các thông số ô nhiễm được xử lý trong hệ thống thí
nghiệm với Q = 2,8 (m3/ngđ) ......................................................................................... 35
2.4.7. Kết quả phân tích các thông số ô nhiễm được xử lý trong hệ thống thí
nghiệm với Q = 3 (m3/ngđ) (lần thứ 1) ......................................................................... 36
2.4.8. Kết quả phân tích các thông số ô nhiễm được xử lý trong hệ thống thí
nghiệm với Q = 3 ( m3/ngđ) (lần thứ 2) ........................................................................ 38

CHƯƠNG III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................. 41
3.1. Kết luận .................................................................................................................. 41
3.2. Kiến nghị ................................................................................................................ 42
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................. 44

LINK DOWNLOAD
M_tả

ĐỒ ÁN - Thiết kế hệ thống xử lý nước thải nhà máy sản xuất dầu ăn


Ngày nay chất lượng cuộc sống con người đang được nâng cao rất nhiều nhờ vào sự phát triển của khoa học kĩ thuật với nhiều ngành sản xuất được đẩy mạnh. Kinh tế phát triển cũng làm nảy sinh nhiều nhu cầu vật chất của con người, từ đó các ngành công nghiệp không ngừng được phát minh và đưa vào hoạt động sản xuất. Nhưng cũng từ đó phát sinh ra một vấn đề mới mà con người cần giải quyết. Đó là vấn đề ô nhiễm môi trường. Vấn đề đó ngày càng lớn hơn và hiện nay đã ở mức báo động. Chính vì thế việc cân bằng giữa kinh tế và môi trường là bài toán khó cần sự hợp tác tham gia của tất cả mọi người trên thế giới.
Việt Nam đang trong giai đoạn đổi mới, nền kinh tế chuyển mình phát triển mạnh mẽ. Các ngành công nghiệp, các đơn vị sản xuất tranh đua phát triển, mở rộng sản xuất nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về mọi mặt của con người. Cũng như các ngành công nghiệp khác, ngành sản xuất dầu thực vật đang phát triển không ngừng với chủng loại sản phẩm ngày càng đa dạng. Thế nhưng đó cũng là nguyên nhân của việc lượng nước thải cũng như chất thải khác gia tăng đe dọa ô nhiễm môi trường nghiêm trọng và cần được kiểm soát.


M_tả

TIỂU LUẬN - Sự cố tràn dầu và ảnh hưởng của nó đến môi trường


Cách mạng khoa học kỹ thuật đã đem lại cho con người nhiều lợi ích, đảm bảo thỏa mãn cho con người về nhu cầu sống. Cùng với sự phát triển của cách mạng khoa học kỹ thật là hàng loạt các vấn đề về môi trường phát sinh. Bước sang thế kỷ 21 nền khoa học kỹ thuật của thế giới đạt ở trình độ cao, tuy nhiên nguồn năng lượng mà con người sử dụng vẫn là các loại hóa thạch để lại trong lòng đất, đại dương do đó chưa đảm bảo được về môi trường.


M_tả

D. Luận văn chuyên ngành Công nghệ môi trường (Environmental Technology)