Showing posts with label D. Luận văn chuyên ngành Công nghệ môi trường (Environmental Technology). Show all posts
Showing posts with label D. Luận văn chuyên ngành Công nghệ môi trường (Environmental Technology). Show all posts

TIỂU LUẬN - Khử trùng nước thải


Khử trùng là quá trình ứng dụng một hoặc nhiều phương pháp bao gồm: hóa học, lý học… nhằm mục đích tiêu diệt, loại bỏ các loài vi khuẩn, vi trùng gây bệnh có trong nước trước khi sử dụng (nước cấp) hoặc thải ra nguồn tiếp nhận (nước thải).


M_tả

Nghiên cứu công nghệ xử lý nước thải sản xuất DOP của nhà máy LG Vina, quy trình hiếu khí (Thuyết minh + Bản vẽ)


Trước đây toàn bộ lượng DOP được nhập ngoại chủ yếu từ Cộng Hòa Triều Tiên, Singapore và Nhật Bản. Khi nhà máy sản xuất DOP đi vào hoạt động thì nguồn DOP vẫn thường phải nhập ngoại sẽ được thay thế bằng sản phẩm trong nước Trong những năm gần đây, do nhu cầu phát triển của ngành công nghiệp nhựa trong nước, lượng DOP nhập khẩu đã tăng không ngừng từ  13.600 T/năm (1993) và dự kiến lên đến 30.000 T/năm vào năm 2.000. Ở Việt Nam có một số công ty hoạt động sản xuất DOP như công ty LG Vina, chi nhánh điện máy xe đạp, xe máy Hà Nam Ninh, tổng công ty dầu khí Petro Việt Nam, cơ sở Lan Ngọc... DOP là một trong những nguyên vật liệu không thể thiếu, chất hóa dẻo duy nhất dùng cho ngành công nghiệp nhựa PVC Việt Nam, nhu cầu tiêu thụ DOP cũng tăng không ngừng (xem bảng 1.1).


M_tả

ĐỒ ÁN - Khảo sát một số chỉ tiêu hóa lý (pH, TSS, COD, DO...) và đánh giá chất lượng nước mặt trên lưu vực sông Thị Vải

Thị Vải là con sông nước mặn nằm trên địa bàn các huyện Long Thành và Nhơn Trạch (tỉnh Đồng Nai), huyện Tân Thành (tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu) và huyện Cần Giờ (TP. Hồ Chí Minh) với chiều dài dòng chính khoảng 31,5 km.  


M_tả

Nghiên cứu tính liều cơ thể từ nguồn gamma nhiễm bẩn trong đất sử dụng chương trình mcnp


Ngày nay ngành hạt nhân trên thế giới được xem là một ngành công nghiệp quan trọng hàng đầu. Ứng dụng của năng lượng hạt nhân có thể nói là quá rộng và sâu, chi phối đến tất mọi lĩnh vực của đời sống xã hội như công nghiệp, nông nghiệp, sinh học, y tế, quốc phòng… Điển hình như nhiều nhà máy điện hạt nhân được xây dựng để cung cấp năng lượng cho sinh hoạt hàng ngày của nhân loại và hiện nay Việt Nam cũng đang tiến hành xây dựng một nhà máy điện hạt nhân như thế, đây là một tín hiệu vui cho người dân Việt Nam. Trong điều kiện hoạt động bình thường, năng lượng hạt nhân là nguồn năng lượng thân thiện với môi trường.


M_tả

NHẬN THỨC, THÁI ĐỘ, HÀNH VI CỦA NGƯỜI DÂN VỀ VIỆC THU GOM VÀ XỬ LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT TẠI PHƯỜNG THỊNH QUANG, QUẬN ĐỐNG ĐA, HÀ NỘI


Môi trường luôn đóng vai trò rất quan trọng trong đời sống con người. Nó đảm nhận 3 chức năng chính: Cung cấp tài nguyên, cung cấp không gian sống và là nơi chứa đựng rác thải.
Môi trường xanh sạch không chỉ đơn thuần tạo nên vẻ mỹ quan cho xã hội mà còn ảnh hưởng tích cực đến sức khỏe của con người. Tuy nhiên, trong hoạt động sống thường ngày con người đã thải ra môi trường một khối lượng rác rất lớn và ngày càng nhiều. Điều này đã làm cho môi trường bị ô nhiễm nghiêm trọng.


M_tả

Thiết kế và chế tạo thiết bị đo thông số nitrate trong nước


1.1. Sự tồn tai của Nitrat.

Nitrat tồn tại ở khắp nơi trong môi trường xung quanh ta như: Trong đất, nước, động vật, thực vật và thâm chí trong thực phẩm. Sự hiện diện Nitrat trong các đối tượng trên một phần do tự nhiên, một phần do tác động của con người.


M_tả

Quan trắc môi trường phân tích nước mưa


Nước mưa, là một thành phần quan trọng của chu trình thủy văn, nó đóng một vai trò quan trọng trong việc hòa tan các hợp chất trong nước. Nước mưa đóng vai trò như là một nguồn của nhiều dưỡng chất thiết yếu trong hệ sinh thái trên cạn và thủy sinh. Nó cũng hoạt động như một chất tẩy rửa của khí quyển, các chất ô nhiễm từ không khí sẽ được đưa vào các vùng nước  mặt và đất, nơi chúng có thể có ảnh hưởng không tốt đối với hệ sinh thái tự nhiên.


M_tả

Nghiên cứu công nghệ xử lý nước thải mực in bao bì tại các nhà máy công nghiệp trên địa bàn tỉnh bình định


Bình Định là tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ, có vị trí địa lý khá thuận lợi là nằm trên ngã ba của hành lang quốc lộ 1A theo hướng Bắc Nam và quốc lộ 19 theo hướng Đông Tây, cửa ngõ đi ra phía Đông của Tây nguyên, Đông Bắc Campuchia
và hạ Lào, có đường sắt Bắc Nam chạy qua, sân bay, cảng biển… Với diện tích 6.025,6 km2, trải dài trên 110 km và chiều ngang trên 55 km, có một mặt giáp biển, Bình Định hầu như hội tụ đủ các vùng sinh thái: đồng bằng, miền núi, ven biển, hải
đảo. Những lợi thế trên đã tạo cho Bình Định những điều kiện thuận lợi để có thể đẩy nhanh nhịp độ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.


M_tả

ĐỒ ÁN - Thiết kế bãi lọc trồng cây dòng chảy ngay xử lý nước thải sinh hoạt


CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU ........ 1
1.1. Cơ sở hình thành đề tài ............... 1
1.2. Mục tiêu đề tài ..................... 1
1.3. Nội dung đề tài ....................... 1
1.4. Phương pháp nghiên cứu đề tài ............... 2
1.4.1 Phương pháp phân loại và hệ thống hóa lý thuyết ........ 2
1.4.2 Phương pháp phân tích, tổng hợp tài liệu .......... 2
1.4.3 Phương pháp so sánh .................... 3
1.4.4 Phương pháp hệ thống .................... 3
1.5. Phương hướng phát triển của đề tài .................. 3
1.6. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn ....... 3
1.6.1 Ý nghĩa khoa học .................... 3
1.6.2 Ý nghĩa thực tiễn .............. 4


M_tả

ĐỒ ÁN - Đánh giá chất lượng môi trường nước sông Thị Vải trong những năm gần đây (đoạn chảy qua huyện Tân Thành)


Trước thực trạng về sự gia tăng các nhà máy xí nghiệp, khu công nghiệp dọc lưu vực sông, song song đó là lượng xả thải ra sông ngày càng tăng, việc nghiên cứu hiện trạng, diễn biến chất lượng môi trường nước sông Thị Vải là hết sức cần thiết, để từ đó có thể đưa ra những giải pháp nhằm giảm thiểu các tác động tiêu cực đối với môi trường. Đề tài “ Đánh giá chất lượng môi trường nước sông Thị Vải trong những năm gần đây - đoạn chảy qua huyện Tân Thành  ” được thực hiện nhằm mục tiêu “ Khảo sát nhằm đánh giá đúng chất lượng nước sông Thị Vải trong những năm gần đây, đánh giá tác động của các chất ô nhiễm lên nguồn nước, ảnh hưởng đến chất lượng nước, đến môi trường sống.Từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hạn chế lượng xả thải, hạn chế nồng độ ô nhiễm trong chất thải, có các biện pháp quản lý tài nguyên nước phù hợp hơn để bảo vệ và cải thiện môi trường nước sông Thị Vải ”.


M_tả

Đề Tài Nghiên Cứu Khoa Học - Nghiên cứu xử lý nước thải sinh hoạt bằng bãi lọc ngầm trồng cây dòng chảy ngang 1


MỞ ĐẦU ......................................................................................................................... 1
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN ........................................................................................... 2
1.1. Một số khái niệm  .................................................................................................... 2
1.2. Tình hình ô nhiễm của nƣớc thải sinh hoạt  ......................................................... 2
1.3. Một số chỉ tiêu đánh giá chất lƣợng nƣớc  ............................................................ 3
1.3.1. pH ............................................................................................................................... 3
1.3.2. Độ đục ........................................................................................................................ 3
1.3.3. Mùi ............................................................................................................................. 4
1.3.4. Hàm lượng chất rắn .................................................................................................. 4
1.3.5. Hàm lượng oxy hòa tan (DO) ................................................................................... 4
1.3.6. Nhu cầu oxy sinh hóa (BOD) ................................................................................... 5
1.3.7. Nhu cầu oxy hóa học (COD) .................................................................................... 5
1.3.8. Tổng hàm lượng Nitơ (T-N)...................................................................................... 5
1.3.9. Tổng hàm lượng photpho (T- P) .............................................................................. 6
1.3.10. Tiêu chuẩn vi sinh ................................................................................................. 6
1.4. Nguyên lý công nghệ xử lý nƣớc thải  ................................................................ 6
1.4.1. Khảo sát và đánh giá mức độ ô nhiễm .................................................................. 6
1.4.2. Một số phương pháp xử lí nước thải  .................................................................... 7
1.4.2.1. Xử lí nước thải bằng phương pháp cơ học ........................................................ 7
1.4.2.2. Xử lý nước thải bằng phương pháp hóa học và hóa lý ..................................... 8
1.4.2.3. Xử lý nước thải bằng các phương pháp sinh học  ........................................... 10
1.5. Giới thiệu về cây sậy  ......................................................................................... 17
1.6. Vai trò của cây sậy trong hệ thống đất ngập nƣớc...........................................18
1.7. Một số nghiên cứu trên thế giới và tại Việt Nam  ............................................ 18

CHƯƠNG II:  PHƯƠNG PHÁP, ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ........ 21
2.1. Phƣơng pháp nghiên cứu ..................................................................................... 21
2.1.1. Phương pháp phân loại, hệ thống hoá lý thuyết ................................................... 21
2.1.2. Phương pháp phân  tích tổng hợp tài liệu ............................................................. 21
2.1.3. Phương pháp Pilot .................................................................................................. 21
2.1.4. Phương pháp phân tích .......................................................................................... 21
2.2. Đối tƣợng nghiên cứu ........................................................................................... 22
2.3. Nội dung nghiên cứu ............................................................................................. 22
2.3.1. Quản lý nước thải phân tán .................................................................................... 22
2.3.2. Mô hình thí nghiệm ................................................................................................. 22
2.3.3. Thiết kế thí nghiệm .................................................................................................. 25
2.4. Kết quả ................................................................................................................ 26
2.4.1. Kết quả phân tích các thông số ô nhiễm được xử lý trong hệ thống thí
nghiệm với Q = 700 (l/ngđ) ............................................................................................ 26
2.4.2. Kết quả phân tích các thông số ô nhiễm được xử lý trong hệ thống thí
nghiệm với Q = 1( m
3
/ngđ) ............................................................................................. 28
2.4.3. Kết quả phân tích các thông số ô nhiễm được xử lý trong hệ thống thí
nghiệm với Q = 1,5 ( m3/ngđ) ........................................................................................ 29
2.4.4. Kết quả phân tích các thông số ô nhiễm được xử lý trong hệ thống thí
nghiệm với Q = 2 ( m3/ngđ) ........................................................................................... 31
2.4.5. Kết quả phân tích các thông số ô nhiễm được xử lý trong hệ thống thí
nghiệm với Q = 2,5 ( m3/ngđ)) ....................................................................................... 33
2.4.6. Kết quả phân tích các thông số ô nhiễm được xử lý trong hệ thống thí
nghiệm với Q = 2,8 (m3/ngđ) ......................................................................................... 35
2.4.7. Kết quả phân tích các thông số ô nhiễm được xử lý trong hệ thống thí
nghiệm với Q = 3 (m3/ngđ) (lần thứ 1) ......................................................................... 36
2.4.8. Kết quả phân tích các thông số ô nhiễm được xử lý trong hệ thống thí
nghiệm với Q = 3 ( m3/ngđ) (lần thứ 2) ........................................................................ 38

CHƯƠNG III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................. 41
3.1. Kết luận .................................................................................................................. 41
3.2. Kiến nghị ................................................................................................................ 42
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................. 44

LINK DOWNLOAD
M_tả

ĐỒ ÁN - Thiết kế hệ thống xử lý nước thải nhà máy sản xuất dầu ăn


Ngày nay chất lượng cuộc sống con người đang được nâng cao rất nhiều nhờ vào sự phát triển của khoa học kĩ thuật với nhiều ngành sản xuất được đẩy mạnh. Kinh tế phát triển cũng làm nảy sinh nhiều nhu cầu vật chất của con người, từ đó các ngành công nghiệp không ngừng được phát minh và đưa vào hoạt động sản xuất. Nhưng cũng từ đó phát sinh ra một vấn đề mới mà con người cần giải quyết. Đó là vấn đề ô nhiễm môi trường. Vấn đề đó ngày càng lớn hơn và hiện nay đã ở mức báo động. Chính vì thế việc cân bằng giữa kinh tế và môi trường là bài toán khó cần sự hợp tác tham gia của tất cả mọi người trên thế giới.
Việt Nam đang trong giai đoạn đổi mới, nền kinh tế chuyển mình phát triển mạnh mẽ. Các ngành công nghiệp, các đơn vị sản xuất tranh đua phát triển, mở rộng sản xuất nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về mọi mặt của con người. Cũng như các ngành công nghiệp khác, ngành sản xuất dầu thực vật đang phát triển không ngừng với chủng loại sản phẩm ngày càng đa dạng. Thế nhưng đó cũng là nguyên nhân của việc lượng nước thải cũng như chất thải khác gia tăng đe dọa ô nhiễm môi trường nghiêm trọng và cần được kiểm soát.


M_tả

TIỂU LUẬN - Sự cố tràn dầu và ảnh hưởng của nó đến môi trường


Cách mạng khoa học kỹ thuật đã đem lại cho con người nhiều lợi ích, đảm bảo thỏa mãn cho con người về nhu cầu sống. Cùng với sự phát triển của cách mạng khoa học kỹ thật là hàng loạt các vấn đề về môi trường phát sinh. Bước sang thế kỷ 21 nền khoa học kỹ thuật của thế giới đạt ở trình độ cao, tuy nhiên nguồn năng lượng mà con người sử dụng vẫn là các loại hóa thạch để lại trong lòng đất, đại dương do đó chưa đảm bảo được về môi trường.


M_tả

BÁO CÁO THỰC TẬP - ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ TRÊN THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ, TỈNH PHÚ THỌ QUÝ IV2018


Thực tập tốt nghiệp là một nội dung rất quan trọng trong chương trình đào tạo của trường Đại Học tài Nguyên và Môi Trường Hà Nội cũng như ngành Quản lý Tài nguyên và Môi trường. Thông qua đợt thực tập giúp sinh viên chúng em làm quen với môi trường làm việc tập thể, công việc thực tế, đặc biệt là áp dụng các lí thuyết đã học vào thực tế. Qua đó sẽ biết cách áp dụng những kiến thức mà mình tích lũy trong nhà trường nhằm tiếp cận với công việc chuyên môn một cách có hiệu quả.
Là sinh viên thực tập tại Chi Cục Bảo Vệ Môi trường trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Phú Thọ cùng với những kiến thức đã được các thầy cô trang bị tại Khoa Môi Trường - Trường đại học Tài Nguyên và Môi Trường Hà Nội, đồng thời được ban lãnh đạo Trung tâm đưa đến các phòng ban và đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của các cô, chú, anh, chị tại Trung tâm cũng như ngoài thực địa, chúng em đã thu thập được nhiều thông tin, kiến thức bổ ích cho để hoàn thành bản báo cáo này. Chi Cục Bảo vệ Môi Trường thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường Phú Thọ. Trong thời gian thực tập tại Chi Cục Bảo Vệ Môi Trường tỉnh Phú Thọ, được sự quan tâm của lãnh đạo Trung tâm, sự giúp đỡ của các phòng ban, cùng sự tận tình của cán bộ hướng dẫn và sự nỗ lực tham gia vào khảo sát, phân tích thực tế, em đã tìm hiểu: “Đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường không khí trên thành phố Viêt Trì, tỉnh Phú Thọ quý IV/2018” và viết báo cáo thực tập tổng quan này. Do thời gian thực tập có hạn, kiến thức còn hạn chế cũng như lĩnh vực hoạt động của Trung tâm khá lớn nên còn nhiều vấn đề chưa được nghiên cứu, chúng em rất mong nhận được sự góp ý bổ sung nhận xét của thầy cô để có thể đạt kết quả tốt hơn, giúp chúng em tiếp cận mối liên hệ thực tế với lí thuyết, phục vụ cho công việc sau này.


M_tả

LUẬN VĂN - Xử lý đất do ô nhiễm dầu


Dầu mỏ (còn được gọi là “vàng đen”của Trái Đất là mộttrong những nhiên liệu quan trọng nhất của xã hội hiện đại dùng để sản xuất điện và cũng là nhiên liệu của tất cả các phương tiện giao thông vận tải.Dầu mỏ đóng vai trò quan trọng hàng đầu trong nền kinh tế toàn cầu. Giá dầu tác động và ảnh hưởng tới sự phát triển nền kinh tế của mọi quốc gia trên Thế Giới và hầu như mọi ngành công nghiệp đều phụ thuộc rất lớn vào nguồn tài nguyên quý giá này. Việt Nam không nằm ngoài ảnh hưởnnày.Ngành công nghiệp dầu khí- khai thác dầu mỏ ở Việt Nam đã từng bước khẳng định được vị trí quan trọng,là đòn bẩy góp phần phát triển kinh tế đất nước, đưa nước ta hội nhập nhanh với nền kinh tế thế giới.Hàng năm,ngành sản xuất dầu khí đã khai thác và cho ra sản lượng dầu đạt từ 10- 18 triệu tấn. Cùng với sự phát triển của ngành chế biến dầu,một trong những vấn đề được mọi người rất quan tâm hiện nay là tình trạng ô nhiễm môi trường của các chất thải có nhiễm dầu.Các hiện tượng tràn dầu,rò rỉ dầu gây nên tình trạng ô nhiễm nghiêm trọng cho môi trường,như làm hủy hoại hệ sinh thái động thực vật,gây ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc sống con người, .


M_tả

Nghiên cứu hiện trạng và xây dựng các giải pháp quản lý chất thải sinh hoạt thành phố Long Xuyên


Thành phố Long xuyên trực thuộc tỉnh An Giang vùng đồng bằng sông Cửu Long có diện tích tự nhiên khoảng 130 km2. Dân số 350.892 người ( số liệu năm 2007), là đô thị cấp 3 trực thuộc tỉnh, nằm bên hữu ngạn sông Hậu. Thành phố Long Xuyên cách Thủ Đô Hà Nội 1950km về phía Nam. Cách thành phố Hồ Chí 189km về phía Tây Nam. Cách biên giới Campuchia 45km đường chim bay. Long Xuyên là đô thị sầm uất thứ hai đứng sau thành phố Cần Thơ. Thành phố có 13 đơn vị hành chính gồm: 7 phường nội thành : Mỹ Long, Mỹ Bình, Mỹ Phước , Đông Xuyên, Mỹ Xuyên, Bình Đức, Mỹ Quí. 4 phường ngoại ô: Mỹ Thới, Mỹ Thạnh, Bình Khánh, Mỹ Hòa, xã Mỹ Khánh, xã Mỹ Hoà Hưng.


M_tả

Thiết kế hệ thống xử lý nước thải công ty sản xuất bao bì giấy công suất 30m3 trên ngày


Trong những năm gần đây, vấn đề môi trường đang là mối quan tâm hàng đầu của nhiều quốc gia. Sự phát triển vượt bậc của xã hội và khoa học kỹ thuật đẩy mạnh tốc độ phát triển của các ngành công nghiệp. Tại Việt Nam nói riêng, công cuộc công nghiệp hóa – hiện đại hóa đã thúc đẩy các khu công nghiệp dần dần được hình thành kéo theo chất lượng chất thải phát sinh ngày càng nhiều , do đó lượng chất thải công nghiệp cũng là mối đe dọa lớn cho môi trường và xã hội nếu không được quản lý và xử lý triệt để. Ngành công nghiệp sản xuất giấy và bao bì giấy chiếm vị trí khá quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, tạo việc làm cho người lao động.


M_tả

ĐỒ ÁN - Thiết kế nhà máy sản xuất phân vi sinh từ rác thải sinh hoạt, năng suất 7 tấn rác trên giờ


Hiện nay, nước ta đang bước vào thời kì hội nhập. Đó là thời cơ thuận lợi để phát triển kinh tế xã hội, thu hút vốn đầu tư ở Việt Nam. Tuy nhiên, song song với quá trình phát triển kinh tế, quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước thì tình trạng ô nhiễm môi trường đang là vấn đề cấp thiết của các nhà quản lý và cả cộng đồng dân tộc Việt Nam. Kinh tế càng phát triển thì việc khai thác và sử dụng tài nguyên ngày càng cao, thu nhập và mức sống của người dân ngày càng được cải thiện. Do đó nhu cầu sử dụng các sản phẩm nông, công nghiệp ngày càng tăng lên, các nhà máy, xí nghiệp không ngừng mọc lên và như vậy lượng chất thải thải ra càng nhiều. Nếu như chúng không được xử lý thích hợp thì sẽ gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, mất cảnh quan khu dân cư, làm phát sinh mầm bệnh, gây ra nhiều bệnh truyền nhiễm.


M_tả

Nghiên cứu xác định dư lượng một số cephalosporin trong nước thải nhà máy dược phẩm bằng phương pháp LC và MS MS


Việc sử dụng kháng sinh một cách ồ ạt, thiếu kiểm soát đang trở thành vấn đề thời sự của ngành y tế, trong đó việc gia tăng tình trạng kháng kháng sinh đang là hậu quả nghiêm trọng. Bên cạnh nguyên nhân do việc sử dụng thuốc không hợp lý thì một lý do khác đang được quan tâm là sự tồn tại dư lượng kháng sinh và những chất chuyển hoá của chúng trong môi trường vì chỉ cần một dư lượng nhỏ kháng sinh thải ra môi trường nhưng sẽ được tích lũy dần dần vào các vi khuẩn gây bệnh, giúp chúng phát triển những gen kháng thuốc. Hướng nghiên cứu về dư lượng thuốc kháng sinh và những chất huyển hoá cũng như tác động của chúng trong môi trường được bắt đầu từ những năm cuối thập kỉ 90 của thế kỷ 20 và rất được quan tâm tại các nước phát triển.


M_tả

Nghiên cứu chế tạo chất tẩy rửa để xử lý cặn dầu trong các thiết bị tồn chứa và phương tiện vận chuyển


Song song với sự phát triển nh vũ bão của công nghiệp dầu khí cũng nảy sinh ra một vấn đề đáng quan tâm đó là cặn bẩn xăng dầu. Cặn dầu đợc sinh ra trong quá trình khai thác, chế biến, tồn chứa và vận chuyển dầu thô hay dầu thơng phẩm. Thành phần của cặn dầu rất phức tạp, chúng là các chất rất quánh, dính, bám chặt vào bề mặt bồn bể chứa,rất khó tẩy rửa. Tác hại của cặn dầu thể hiện ở các điểm sau đây:


M_tả

D. Luận văn chuyên ngành Công nghệ môi trường (Environmental Technology)