Showing posts with label D. Luận văn kỹ thuật khác. Show all posts
Showing posts with label D. Luận văn kỹ thuật khác. Show all posts

TÀI LIỆU - Bệnh lao và bệnh phổi PNT (Đỗ Đăng Khoa)


-  Trong 30 quốc gia có gánh nặng về bệnh lao cao, VN đứng thứ 14, trong đó xét riêng vềgánh nặng lao đa kháng VN đứng thứ 11. VN đang hướng tới không còn bệnh lao vào năm 2030.
-  Theo WHO global report 2016, có 21%số người mắc bệnh không được phát hiện và quản lý  chạy lung tung trong cộng  đồng là nguồn lây quan trọng khó kiểm soát. Trong tổng sốca mới mắc có 6% lao siêu kháng thuốc.
-  Bệnh truyền nhiễm do vi khuẩn lao –Mycobacterium tuberculosis gây nên. Bệnh Lao có thểgặp ở tất cảcác bộphậncủa  cơ thể, trong đó Lao phổi phổ biến nhất (80-85%case) và là nguồn lây chính (not duy nhất). Khi bị lây nhiễm vi trùng lao tồn tại chủyếu tại phế nang.


M_tả

Ứng dụng viễn thám và gis theo dõi diễn biến xói lở - Bồi tụ khu vực bờ biển huyện Thạnh Phú tỉnh bến Tre


Đề tài nghiên cứu “Ứng dụng viễn thám và GIS theo dõi diễn biến xói lở – bồi tụ khu vực bờ biển huyện Thạnh Phú tỉnh Bến Tre” đã được thực hiện trong khoảng thời gian từ tháng 3/2016 đến tháng 5/2016. Phương pháp tiếp cận của đề tài là ứng dụng công nghệ viễn thám và GIS. Công nghệ viễn thám có chức năng rút trích đường bờ dựa trên tư liệu ảnh vệ tinh (Landsat) bằng phép tính tỷ số ảnh của Gathot Winasor. GIS sử dụng phần mở rộng DSAS của phần mềm ArcGIS để tính tốc độ xói lở – bồi tụ. Nội dung đề tài cần nghiên cứu các vấn đề sau:


M_tả

LUẬN VĂN - Phân tích thiết kế hệ thống quản lý học sinh tại trường THCS Đoàn Xá


Trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tin đã trở thành một ngành công nghiệp mũi nhọn, nó là một ngành khoa học - kỹ thuật không thể thiếu trong đời sống. Trong thời đại công nghệ thông tin phát triển như hiện nay, phải kể đến việc áp dụng tin học vào các lĩnh vực xã hội như: quản lý, thông tin, kinh tế,...đã cho ra đời những phần mềm ứng dụng để thay thế về cơ bản các công tác quản lý thủ công, giảm nhẹ tới mức tối thiểu việc sử dụng sức người trong công tác quản lý, tăng cường hiệu quả, tiết kiệm chi phí, thời gian và sức lao động.


M_tả

ĐÁNH GIÁ sự HIỂU BIẾT của NGƯỜI BỆNH về NHỮNG THÔNG TIN cần THIẾT TRƯỚC và SAU PHẪU THUẬT THAY KHỚP HÁNG và KHỚP gối tại BỆNH VIỆN đại học y hà nội


Phẫu thuật thay khớp nhân tạo là phẫu thuật lấy bỏ toàn bộ diện khớp bệnh lý và thay thế bằng khớp nhân tạo, thường được chỉ định cho những bệnh lý thoái hóa khớp, bệnh lý hoại tử vô khuẩn xương và một số loại gãy xương phạm khớp ở người cao tuổi. Phẫu thuật thay khớp nhân tạo có thể được thực hiện trên nhiều khớp như: khớp vai, khớp gối, khớp háng,…nhưng tỉ lệ thay khớp gối và khớp háng chiếm nhiều hơn và ngày càng phổ biến. Theo nghiên cứu của Kurtz và cộng sự năm 2007, tổng số lần thay khớp háng và khớp gối dự kiến sẽ tăng lần lượt là 137% và 601% từ năm 2005 đến 2030 [1]. Phẫu thuật thay khớp háng và khớp gối nhân tạo giúp cho người bệnh giảm đau, phục hồi tầm vận động của khớp, đi lại bình thường và cải thiện chất lượng cuộc sống.


M_tả

Kết quả điều trị phẫu thuật thay khớp háng toàn phần không xi măng tại Bệnh viện Bạch Mai


Thay khớp háng là phẫu thuật dùng khớp nhân tạo để thay thế phần khớp đã hư hỏng nhằm phục hồi những chức năng vốn có của khớp. Người ta đã có thể thay từng phần khớp háng hoặc thay toàn bộ khớp háng, cả chỏm xương đùi lẫn ổ cối. Đây là một thành tựu lớn của chuyên ngành chấn thương chỉnh hình nói riêng và của y học nói chung.Kể từ ca mổ đầu tiên do John Charnley thực hiện đầu những năm 60 của thế kỷ trước, đến nay thay khớp háng toàn phần đã là một phẫu thuật chỉnh hình được áp dụng rộng rãi trên toàn thế giới với 1,5 triệu khớp háng được thay hàng năm. Riêng tại Mỹ, có 300.000 người được thay khớp háng toàn phần mỗi năm. Tuy nhiên, sau nửa thế kỷ nhìn nhận và đánh giá lại, thay khớp háng toàn phần cũng không phải là cách điều trị toàn mỹ. Đã có những nghiên cứu, thông báo về những tai biến và biến chứng của phương pháp điều trị này như nhiễm khuẩn, chảy máu, liệt thần kinh, thủng ổ cối, lỏng khớp nhân tạo hay còn đau khớp háng, đau dọc xương đùi sau mổ .Tại Việt Nam, phẫu thuật thay khớp háng toàn phần được thực hiện từ những năm 70 của thế kỷ 20 nhưng với số lượng ít và không thường xuyên. Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển về kinh tế, khoa học kỹ thuật, tuổi thọ và mức sống tăng lên phẫu thuật này đã được áp dụng phổ biến ở nhiều trung tâm lớn. Đã có rất nhiều tác giả đánh giá về hiệu quả của phương pháp điều trị này như Nguyễn Văn Nhân, Ngô Bảo Khang, Đoàn Lê Dân, Nguyễn Trung Sinh, Nguyễn Tiến Bình, Nguyễn Đắc Nghĩa.


M_tả

Đánh giá kết quả phẫu thuật thay khớp háng toàn phần có xi măng


NỘI DUNG:

Chuong 1: Tổng quan . 3
1.1. Đặc điểm giải phẫu sinh lý của khớp háng 3
1.1.1. ổ cối 3
1.1.2. Chỏm đùi . 4
1.1.3. Cổ xương đùi . 5
1.1.4. Mạch máu nuôi vùng cổ chỏm xương đùi . 7
1.1.5. Hệ thống nối khớp . 8
1.1.6. Bao hoạt dịch khớp . 10
1.1.7. Chức năng của khớp háng . 10
1.2. Bệnh lý thoái hóa khớp háng 12
1.3. Hoại tử chỏm xương đùi 14
1.3.1. Hoại tử chỏm xương đùi do chấn thương 15
1.3.2. Hoại tử chỏm xương đùi không do chấn thương . 16
1.4. Gãy cổ xương đùi . 17
1.4.1. Phân loại theo Linton 17
1.4.2. Phân loại dựa trên góc tạo bởi hướng đường gẫy và mặt
phẳng ngang theo Pauwels . 17
1.4.3. Phân loại theo mức độ di lệch ổ gẫy (theo Garden r.s) . 18
1.5. Sơ lược lịch sử phẫu thuật thay khớp háng . 20
1.5.1. Trên thế giới 20
1.5.2. Tình hình thay khớp háng toàn phần tại Việt Nam . 22
1.5.3. Khớp háng toàn phần 24
1.6. Chỉ định và chống chỉ định thay khớp háng toàn phần 30
1.6.1. Chỉ định phẫu thuật . 30
1.6.2. Chống chỉ định 31
1.7. Một số đường mổ . 31
1.8. Một số biến chứng hay gặp trong và sau mổ 34
1.8.1. Biến chứng trong mổ . 34
1.8.2. Biến chứng sớm sau mổ 34
1.8.3. Biến chứng xa sau mổ . 35

M_tả

Đánh giá kết quả phẫu thuật thay khớp háng toàn phần không xi măng tại bệnh viện đa khoa kiến an hải phòng


Khớp háng là khớp có vai trò đặc biệt quan trọng trong nâng đỡ cơ thể và bảo đảm các hoạt động hàng ngày, giúp con người có thể di chuyển, lao động, hoạt động thể dục thể thao. Phẫu thuật thay khớp háng nhân tạo thường được chỉ định cho các trường hợp khớp bị thoái hóa nặng, mất chức phận do chỏm xương đùi bị phá hủy, khớp bị biến dạng bởi nhiều nguyên nhân khác nhau và nhất là bệnh nhân bị đau, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống và các trường hợp gãy cổ xương đùi, gãy khối mấu chuyển và biến chứng khớp giả, tiêu cổ, tiêu chỏm… Mục đích của phẫu thuật thay khớp háng nhân tạo là phục hồi lại giải phẫu và cơ sinh học và nhất là chức năng của khớp (tâm xoay của khớp, cân bằng chiều dài chi thể, cân bằng phần mềm quanh khớp, phục hồi biên độ vận động của khớp...) nhờ vậy làm giảm đau giúp bệnh nhân trở lại cuộc sống lao động, sinh hoạt bình thường.


M_tả

Áp dụng tính toán song song vào giải quyết bài toán tìm đi ngắn nhất xuất phát từ một đỉnh sử dụng giải thuật Dijkstra


I - Tổng quan về mô hình lập trình song song OpenMP
1 - Giới thiệu về mô hình OpenMP
a - OpenMP là gì?

Theo Wikipedia:

OpenMP - Open Multi-Processing là một giao diện lập trình ứng dụng API (Application programming interface) hỗ trợ đa nền tảng dựa trên cấu trúc chia sẻ bộ nhớ chung, đa ngôn ngữ lập trình C, C++, Fortran và hầu hết các bộ kiến trúc vi xử lý và hệ điều hành Linux, Unix, Mac OS X, nền tảng Microsoft Windows.


M_tả

Quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của giảng viên trường đại học vinh


Giáo dục đại học của chúng ta đã có nhiều đóng góp cho sự phát triển của đất nước trong thời gian qua, tuy nhiên nhìn chung chất lượng chưa thể đáp ứng kịp với yêu cầu của phát triển của kinh tế-xã hội trong giai đoạn hiện nay, giai đoạn của nền kinh tế tri thức dựa trên nền tảng của khoa học và công nghệ. Sức mạnh của một quốc gia sẽ được quyết định bởi tiềm lực khoa học và công nghệ của chính quốc gia đó, tiềm lực này chỉ có thể được tạo ra bởi nền giáo dục, đặc biệt là đại học. Xác định tầm quan trong đó, Nhà nước ta đã quán triệt các chủ trương và chính sách thông qua “Luật giáo dục đại học” với mục tiêu chung là “Đào tạo nhân lực, nâng cao dân trí, bồi dưỡng nhân tài; nghiên cứu khoa học, công nghệ tạo ra tri thức, sản phẩm mới, phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và hội nhập quốc tế”. Để tạo ra được nguồn nhân lực có trình độ cao, tạo ra tri thức mới và các sản phẩm khoa học công nghệ thì vai trò của nghiên cứu khoa học và công nghệ là trên hết.


M_tả

Quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của giảng viên khoa ngoại ngữ đại học thái nguyên


Nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ không chỉ là nhiệm vụ mà còn là quyền lợi của mỗi giảng viên đại học. Có thể khẳng định, hoạt động nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ đã góp phần quan trọng vào việc nâng cao trình độ khoa học của giảng viên, nâng cao chất lượng đào tạo, đồng thời khẳng định vị thế và uy tín của cơ sở giáo dục với xã hội. Kết quả của các đề tài cấp nhà nước, cấp bộ... đã góp phần giải quyết nhiều vấn đề đặt ra của xã hội. Từ nhiều nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ, mối quan hệ giữa cơ sở giáo dục và các đơn vị sản xuất đã được gắn kết, mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội to lớn. Nhiều đề tài còn trở thành tiền đề cho quá trình đào tạo sau đại học rất hiệu quả.


M_tả

KHẢO SÁT HIỆU GIÁ KHÁNG THỂ CHỐNG BỆNH NEWCASTLE VÀ NĂNG SUẤT TRÊN GÀ LƯƠNG PHƯỢNG TẠI TRẠI GÀ HỒNG CHÍCH


Để theo kịp xu thế đi lên của đất nước ngành chăn nuôi gà đã có nhiều cải tiến về kỹ thuật, cải thiện tiểu khí hậu chuồng nuôi, nâng cao con giống, … nhằm đạt được năng suất cao nhất. Tuy nhiên người chăn nuôi vẫn còn gặp nhiều khó khăn do gà có sức đề kháng với bệnh thay đổi, phụ thuộc nhiều vào điều kiện thời tiết khí hậu, điều kiện chăn nuôi và đặc biệt là dịch bệnh vẫn thường xảy ra, mặc dù đã tiêm phòng vaccine và có biện pháp phòng ngừa. Một trong những bệnh nguy hiểm nhất thường xảy hơn so với các bệnh khác là bệnh Newcastle.


M_tả

ĐỒ ÁN - Thiết kế hệ thống dán nhãn chai tự động (TM+BV)

Chương 1: Giới thiệu chung

Chương 2: Cơ cấu cấp phôi


M_tả

ĐỒ ÁN - Khảo sát một số chỉ tiêu hóa lý (pH, TSS, COD, DO...) và đánh giá chất lượng nước mặt trên lưu vực sông Thị Vải

Thị Vải là con sông nước mặn nằm trên địa bàn các huyện Long Thành và Nhơn Trạch (tỉnh Đồng Nai), huyện Tân Thành (tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu) và huyện Cần Giờ (TP. Hồ Chí Minh) với chiều dài dòng chính khoảng 31,5 km.  


M_tả

Nghiên cứu tạo hình nâng mũi bằng mô tự thân phối hợp với vật liệu nhân tạo


Tạo hình nâng mũi là loại hình kỹ thuật rất phổ biến ở các nước châu Á, tuy nhiên vật liệu và phương pháp dùng đ ể tạo hình nâng mũi thì đ a dạng và còn nhiều quan đ iểm khác biệt. Cho đ ến nay việc sử dụng vật liệu tự thân vẫn đ ược xem là ưu tiên hàng đ ầu vì mô tự thân có đ ược tính tương hợp sinh học cao. Tuy nhiên những vùng bị lấy mô này thường đ au lâu, lành chậm, thậm chí còn đ ể lại sẹo xấu.


M_tả

ĐỒ ÁN - Ứng dụng bộ điều khiển PID mờ ổn định điện áp cho nghịch lưu đa mức


Hiện nay đó có nhiều bộ điều khiển cho bộ nghịch lưu đa mức như: sử dụng kỹ thuật PWM, kỹ thuật điều chế độ rộng xung dùng sóng mang (CBPWM), kỹ thuật điều chế vector không gian (SVPWM), hay bộ điều khiển kinh điển PID .... Tuy nhiên, với một đối tượng có cấu trúc phức tạp, yêu cầu đầu ra khắt khe như bộ nghịch lưu đa mức thì cần phải thay thế một bộ điều khiển khác. 

M_tả

ĐỒ ÁN - Thiết kế hệ thống phân loại sản phẩm bằng nhận dạng mờ


Chương 1: Tổng quan về hệ thống phân loại sản phẩm và điều khiển mờ.
- Tổng quan về phân loại sản phẩm.
- Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước về lĩnh vực này.
- Nội dung thực hiện ( nội dung sẽ làm).


M_tả

ĐỒ ÁN - Giới thiệu sơ lược về Matlab



Simulink là một phần mềm mở rộng của MATLAB (1 Toolbox của Matlab) dùng để mô hình hoá, mô phỏng và phân tích một hệ thống động. Thông thường dùng để thiết kế hệ thống điều khiển, thiết kế DSP, hệ thống thông tin và các ứng dụng mô phỏng khác.

M_tả

ĐỒ ÁN - Đánh giá chất lượng môi trường nước sông Thị Vải trong những năm gần đây (đoạn chảy qua huyện Tân Thành)


Trước thực trạng về sự gia tăng các nhà máy xí nghiệp, khu công nghiệp dọc lưu vực sông, song song đó là lượng xả thải ra sông ngày càng tăng, việc nghiên cứu hiện trạng, diễn biến chất lượng môi trường nước sông Thị Vải là hết sức cần thiết, để từ đó có thể đưa ra những giải pháp nhằm giảm thiểu các tác động tiêu cực đối với môi trường. Đề tài “ Đánh giá chất lượng môi trường nước sông Thị Vải trong những năm gần đây - đoạn chảy qua huyện Tân Thành  ” được thực hiện nhằm mục tiêu “ Khảo sát nhằm đánh giá đúng chất lượng nước sông Thị Vải trong những năm gần đây, đánh giá tác động của các chất ô nhiễm lên nguồn nước, ảnh hưởng đến chất lượng nước, đến môi trường sống.Từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hạn chế lượng xả thải, hạn chế nồng độ ô nhiễm trong chất thải, có các biện pháp quản lý tài nguyên nước phù hợp hơn để bảo vệ và cải thiện môi trường nước sông Thị Vải ”.


M_tả

Đề Tài Nghiên Cứu Khoa Học - Nghiên cứu xử lý nước thải sinh hoạt bằng bãi lọc ngầm trồng cây dòng chảy ngang 1


MỞ ĐẦU ......................................................................................................................... 1
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN ........................................................................................... 2
1.1. Một số khái niệm  .................................................................................................... 2
1.2. Tình hình ô nhiễm của nƣớc thải sinh hoạt  ......................................................... 2
1.3. Một số chỉ tiêu đánh giá chất lƣợng nƣớc  ............................................................ 3
1.3.1. pH ............................................................................................................................... 3
1.3.2. Độ đục ........................................................................................................................ 3
1.3.3. Mùi ............................................................................................................................. 4
1.3.4. Hàm lượng chất rắn .................................................................................................. 4
1.3.5. Hàm lượng oxy hòa tan (DO) ................................................................................... 4
1.3.6. Nhu cầu oxy sinh hóa (BOD) ................................................................................... 5
1.3.7. Nhu cầu oxy hóa học (COD) .................................................................................... 5
1.3.8. Tổng hàm lượng Nitơ (T-N)...................................................................................... 5
1.3.9. Tổng hàm lượng photpho (T- P) .............................................................................. 6
1.3.10. Tiêu chuẩn vi sinh ................................................................................................. 6
1.4. Nguyên lý công nghệ xử lý nƣớc thải  ................................................................ 6
1.4.1. Khảo sát và đánh giá mức độ ô nhiễm .................................................................. 6
1.4.2. Một số phương pháp xử lí nước thải  .................................................................... 7
1.4.2.1. Xử lí nước thải bằng phương pháp cơ học ........................................................ 7
1.4.2.2. Xử lý nước thải bằng phương pháp hóa học và hóa lý ..................................... 8
1.4.2.3. Xử lý nước thải bằng các phương pháp sinh học  ........................................... 10
1.5. Giới thiệu về cây sậy  ......................................................................................... 17
1.6. Vai trò của cây sậy trong hệ thống đất ngập nƣớc...........................................18
1.7. Một số nghiên cứu trên thế giới và tại Việt Nam  ............................................ 18

CHƯƠNG II:  PHƯƠNG PHÁP, ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ........ 21
2.1. Phƣơng pháp nghiên cứu ..................................................................................... 21
2.1.1. Phương pháp phân loại, hệ thống hoá lý thuyết ................................................... 21
2.1.2. Phương pháp phân  tích tổng hợp tài liệu ............................................................. 21
2.1.3. Phương pháp Pilot .................................................................................................. 21
2.1.4. Phương pháp phân tích .......................................................................................... 21
2.2. Đối tƣợng nghiên cứu ........................................................................................... 22
2.3. Nội dung nghiên cứu ............................................................................................. 22
2.3.1. Quản lý nước thải phân tán .................................................................................... 22
2.3.2. Mô hình thí nghiệm ................................................................................................. 22
2.3.3. Thiết kế thí nghiệm .................................................................................................. 25
2.4. Kết quả ................................................................................................................ 26
2.4.1. Kết quả phân tích các thông số ô nhiễm được xử lý trong hệ thống thí
nghiệm với Q = 700 (l/ngđ) ............................................................................................ 26
2.4.2. Kết quả phân tích các thông số ô nhiễm được xử lý trong hệ thống thí
nghiệm với Q = 1( m
3
/ngđ) ............................................................................................. 28
2.4.3. Kết quả phân tích các thông số ô nhiễm được xử lý trong hệ thống thí
nghiệm với Q = 1,5 ( m3/ngđ) ........................................................................................ 29
2.4.4. Kết quả phân tích các thông số ô nhiễm được xử lý trong hệ thống thí
nghiệm với Q = 2 ( m3/ngđ) ........................................................................................... 31
2.4.5. Kết quả phân tích các thông số ô nhiễm được xử lý trong hệ thống thí
nghiệm với Q = 2,5 ( m3/ngđ)) ....................................................................................... 33
2.4.6. Kết quả phân tích các thông số ô nhiễm được xử lý trong hệ thống thí
nghiệm với Q = 2,8 (m3/ngđ) ......................................................................................... 35
2.4.7. Kết quả phân tích các thông số ô nhiễm được xử lý trong hệ thống thí
nghiệm với Q = 3 (m3/ngđ) (lần thứ 1) ......................................................................... 36
2.4.8. Kết quả phân tích các thông số ô nhiễm được xử lý trong hệ thống thí
nghiệm với Q = 3 ( m3/ngđ) (lần thứ 2) ........................................................................ 38

CHƯƠNG III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................. 41
3.1. Kết luận .................................................................................................................. 41
3.2. Kiến nghị ................................................................................................................ 42
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................. 44

LINK DOWNLOAD
M_tả

Nghiên cứu hình thái học một số u tuyến thượng thận nguyên phát


Trong giáo dục, phương pháp dạy học luôn được trong mối quan hệ với các thành tố của quá trình giáo dục. Do đó, một trong những trọng tâm của quá trình đổi mới giáo dục phổ thông là tập trung vào đổi mới phương pháp dạy học. Trong “thuật ngữ giáo dục người lớn” do UNESCO xuất bản năm 1979 bằng ba thứ tiếng Anh, Pháp, Tây Ban Nha đã dùng thuật ngữ “giáo dục căn cứ vào người học”, “giáo dục tập trung vào người học” với định nghĩa là “sự giáo dục mà nội dung quá trình học tập và giảng dạy được xác định bởi nhu cầu, mong muốn của người học và người học tham gia tích cực vào việc hình thành và kiểm soát, sự giáo dục này huy động những nguồn lực và kinh nghiệm của người học”. Ở những nền giáo dục hiện đại liên hệ thực tiễn luôn là “kim chỉ nam” trong quá trình soạn sách giáo khoa bậc phổ thông. Nếu học sinh tìm được câu trả lời cho câu hỏi: “Tại sao phải học kiến thức này?” thì họ sẽ chủ động trong quá trình tìm hiểu tri thức nói chung – kiến thức môn Toán nói riêng.


M_tả

D. Luận văn kỹ thuật khác