Hiển thị các bài đăng có nhãn D. Luận văn kỹ thuật khác. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn D. Luận văn kỹ thuật khác. Hiển thị tất cả bài đăng

ĐỒ ÁN - Khảo sát hệ thống phân phối khí trên động cơ Duratec (Thuyết minh + Bản vẽ) Full



Mục đích:

Hệ thống phân phối khí có nhiệm vụ thực hiện quá trình thay đổi khí trong động cơ. Thải sạch khí thải ra khỏi xilanh và nạp đầy hỗn hợp nạp hoặc không khí mới vào xilanh động cơ để động cơ làm việc được liên tục, ổn định, phát huy hết công suất thiết kế.



Mục đích:

Hệ thống phân phối khí có nhiệm vụ thực hiện quá trình thay đổi khí trong động cơ. Thải sạch khí thải ra khỏi xilanh và nạp đầy hỗn hợp nạp hoặc không khí mới vào xilanh động cơ để động cơ làm việc được liên tục, ổn định, phát huy hết công suất thiết kế.




M_tả

M_tả

TIỂU LUẬN - Tính toán thiết kế thiết bị ngưng tụ và thiết bị bay hơi cho hệ thống cấp đông có năng suất lạnh 100kW với nhiệt độ bay hơi -40 độ C




Mở đầu.3

Chương 1: Tổng quan.

1.1 Chọn phương pháp làm lạnh.4

1.2 Các số liệu không khí bên ngoài.5

1.3 Tổng quan về thiết bị trao đổi nhiệt của hệ thống lạnh.6




Mở đầu.3

Chương 1: Tổng quan.

1.1 Chọn phương pháp làm lạnh.4

1.2 Các số liệu không khí bên ngoài.5

1.3 Tổng quan về thiết bị trao đổi nhiệt của hệ thống lạnh.6




M_tả

M_tả

ĐỒ ÁN - Thiết kế và xây dựng bộ PID để điều khiển mức nước trong bể chứa công nghiệp ứng dụng PLC kết nối biến tần (Full)





MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU. 1

CHưƠNG 1. ỨNG DỤNG CỦA ĐỀ TÀI TRONG THỰC TIỄN VÀ

QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ CỦA MÔ HÌNH. 2





MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU. 1

CHưƠNG 1. ỨNG DỤNG CỦA ĐỀ TÀI TRONG THỰC TIỄN VÀ

QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ CỦA MÔ HÌNH. 2




M_tả

M_tả

ĐỒ ÁN - Nghiên cứu sự biến đổi tình trạng kỹ thuật hệ thống lái trên ô tô FORTUNER 2009 (Thuyết minh + Bản vẽ) Full


LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 3
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TOYOTA FORTUNER 2009 3
1.1. Mục đích ý nghĩa đề tài 3
1.2. Giới thiệu ô tô TOYOTA  FORTUNER 4
1.2.1. Các thông số kỹ thuật chính của ôtô TOYOTA FORTUNER 4
1.2.2. Khái quát hệ thống lái trên ô tô TOYOTA FORTUNER 2009 6
1.3. Lý thuyết chung về hệ thống lái 7
1.3.1. Công dụng, phân loại, yêu cầu 7
1.3.2. Liên kết hệ thống lái với hệ thống treo 9
1.3.3. Các chi tiết và bộ phận chính của hệ thống lái 10
1.3.4. Trợ lực lái 15


LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 3
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TOYOTA FORTUNER 2009 3
1.1. Mục đích ý nghĩa đề tài 3
1.2. Giới thiệu ô tô TOYOTA  FORTUNER 4
1.2.1. Các thông số kỹ thuật chính của ôtô TOYOTA FORTUNER 4
1.2.2. Khái quát hệ thống lái trên ô tô TOYOTA FORTUNER 2009 6
1.3. Lý thuyết chung về hệ thống lái 7
1.3.1. Công dụng, phân loại, yêu cầu 7
1.3.2. Liên kết hệ thống lái với hệ thống treo 9
1.3.3. Các chi tiết và bộ phận chính của hệ thống lái 10
1.3.4. Trợ lực lái 15




M_tả

M_tả

GIẢI PHÁP VIDEO CONFERENCE SỬ DỤNG JITSI MEET



Trong khuôn khổ của đề tài “Giải pháp Video Conference sử dụng Jitsi Meet” em tập trung tìm hiểu các kiến thức cơ bản về hệ thống Video Conference và xây dựng ứng dụng mã nguồn mở Jitsi Meet tích hợp tổng đài VoIP. Đề tài được chia làm năm chương với các nội dung chính của từng chương được mô tả như sau:

Chương 1: Giới thiệu công ty thực tập. Chương này giới thiệu về đơn vị thực tập, các giải pháp cung cấp, quy trình dịch vụ.

Chương 2: Tổng quan về hệ thống Video Conference. Chương này giới thiệu tổng quan về hệ thống Video Conference, các thành phần, giao thức hoạt động và ưu nhược điểm của hệ thống.

Chương 3: Tìm hiểu về phần mềm mã nguồn mở Jitsi Meet. Chương này sẽ tìm hiểu về phần mềm mã nguồn mở Jitsi Meet, hoạt động, kiến trúc và độ bảo mật của phần mềm.

Chương 4: Xây dựng phần mềm mã nguồn mở Jitsi Meet. Chương này sẽ xây dựng phần mềm mã nguồn mở Jitsi Meet.

Chương 5: Thử nghiệm tính năn và ứng dụng của Jitsi Meet. Chương này sẽ phân tích các tính năng của phần mềm mã nguồn mở Jitsi Meet, ứng dụng, ưu điểm và so sánh Jitsi Meet với các phần mềm Video Conference khác.



Trong khuôn khổ của đề tài “Giải pháp Video Conference sử dụng Jitsi Meet” em tập trung tìm hiểu các kiến thức cơ bản về hệ thống Video Conference và xây dựng ứng dụng mã nguồn mở Jitsi Meet tích hợp tổng đài VoIP. Đề tài được chia làm năm chương với các nội dung chính của từng chương được mô tả như sau:

Chương 1: Giới thiệu công ty thực tập. Chương này giới thiệu về đơn vị thực tập, các giải pháp cung cấp, quy trình dịch vụ.

Chương 2: Tổng quan về hệ thống Video Conference. Chương này giới thiệu tổng quan về hệ thống Video Conference, các thành phần, giao thức hoạt động và ưu nhược điểm của hệ thống.

Chương 3: Tìm hiểu về phần mềm mã nguồn mở Jitsi Meet. Chương này sẽ tìm hiểu về phần mềm mã nguồn mở Jitsi Meet, hoạt động, kiến trúc và độ bảo mật của phần mềm.

Chương 4: Xây dựng phần mềm mã nguồn mở Jitsi Meet. Chương này sẽ xây dựng phần mềm mã nguồn mở Jitsi Meet.

Chương 5: Thử nghiệm tính năn và ứng dụng của Jitsi Meet. Chương này sẽ phân tích các tính năng của phần mềm mã nguồn mở Jitsi Meet, ứng dụng, ưu điểm và so sánh Jitsi Meet với các phần mềm Video Conference khác.




M_tả

M_tả

Khảo sát tình trạng loãng xương và một số yếu tố nguy cơ ở người cao tuổi tại bệnh viện Lão trung ương trường đại học y Hà Nội, Hà Nội (Full)


Ngày nay, tuổi thọ trung bình của người dân trên thế giới ngày càng cao điều đó được coi như thành tựu của nhân loại. Tại Việt Nam, theo dự báo dân số của tổng cục thống kê năm 2010: dân số Việt Nam chính thức bước vào giai đoạn “già hóa” từ năm 2017. Khi đó, tỷ lệ người cao tuổi chiếm 10% tổng dân số. Điều đó có nghĩa: thành tựu sẽ đi đôi với những thách thức do sự già hóa gây nên. Ngành y tế sẽ phải đối mặt với thực tế chính là bệnh tật của quá trình lão hóa. Một trong số đó thì hiện nay loãng xương đang được coi là một dịch bệnh âm thầm nhưng nguy hiểm đang lan rộng trên khắp thế giới.


Ngày nay, tuổi thọ trung bình của người dân trên thế giới ngày càng cao điều đó được coi như thành tựu của nhân loại. Tại Việt Nam, theo dự báo dân số của tổng cục thống kê năm 2010: dân số Việt Nam chính thức bước vào giai đoạn “già hóa” từ năm 2017. Khi đó, tỷ lệ người cao tuổi chiếm 10% tổng dân số. Điều đó có nghĩa: thành tựu sẽ đi đôi với những thách thức do sự già hóa gây nên. Ngành y tế sẽ phải đối mặt với thực tế chính là bệnh tật của quá trình lão hóa. Một trong số đó thì hiện nay loãng xương đang được coi là một dịch bệnh âm thầm nhưng nguy hiểm đang lan rộng trên khắp thế giới.




M_tả

M_tả

Nghiên cứu những thay đổi của tĩnh mạch thực quản và phình vị dạ dày trên siêu âm nội soi Doppler màu ở bệnh nhân xơ gan

 


Xơ gan là bệnh hay gặp trên thế giới và tại Việt Nam [11], và cũng là bệnh hay gặp nhất tại các khoa Nội Tiêu hoá. Ở Việt Nam, nguyên nhân hàng đầu phải kể tới là virus viêm gan B và rượu. Một trong những biến chứng chủ yếu gây tử vong ở bệnh xơ gan là xuất huyết tiêu hoá (XHTH) do tăng áp lực tĩnh mạch cửa (TALTMC) dẫn tới vỡ các búi giãn tĩnh mạch thực quản, dạ dày [12], [51]. TALTMC là biến chứng hay gặp trong xơ gan.




Để chẩn đoán TALTMC, người ta phải đo chênh áp TM gan [56], [58]. Chênh áp TM gan trên 10 mm Hg được coi là TALTMC có ý nghĩa trên lâm sàng. Tuy nhiên, đo chênh áp TM gan là thủ thuật can thiệp chảy máu, chỉ có thể tiến hành ở một số ít trung tâm chuyên sâu và thủ thuật này không được khuyến cáo làm thường xuyên để chẩn đoán TALTMC [48]. Bởi vậy, người ta cần phải sử dụng những phương pháp thăm dò không chảy máu để chẩn đoán sớm TALTMC. Siêu âm nội soi (SANS) là một phương pháp thăm dò không chảy máu cho phép phát hiện sớm TALTMC nhờ phát hiện được các mạch máu bàng hệ tại thực quản, quanh thực quản tại thành dạ dày và quanh dạ dày [108]. Đặc biệt SANS cho phép phát hiện thay đổi về đường kính, tốc độ dòng chảy và lưu lượng tĩnh mạch đơn trong TALTMC.Nghiên cứu những thay đổi của tĩnh mạch thực quản và phình dạ dày trên siêu âm nội soi Doppler màu ở bệnh nhân xơ gan

Từ những năm 1990 trở về đây, SANS và SANS Doppler màu đã được ứng dụng để khảo sát hệ thống TM tại các lớp của thực quản và dạ dày [35], [65], [66], cũng như đo lưu lượng máu qua TM đơn [60], [68], [75] ở người bình thường và BN xơ gan. SANS rất có giá trị trong phát hiện giãn TM dưới niêm mạc của phình vị dạ dày [35]. Việc đo lưu lượng máu qua TM đơn cho phép đánh giá tác dụng của thuốc làm giảm áp lực TMC như: somatostatin, octreotid, terlipressin trong điều trị XHTH do vỡ giãn TM thực quản, dạ dày [60], [85].

Ở Việt Nam, SANS lần đầu tiên được áp dụng tại khoa Tiêu Hoá bệnh viện Bạch Mai vào năm 1995 [6]. Nghiên cứu ban đầu trên một số ít BN bị xơ gan và người khoẻ mạnh trên SANS không có Doppler cho những kết quả đáng lưu ý [14]. Cho tới nay, ở Việt Nam chưa có công trình nào nghiên cứu sâu về hệ thống mạch máu tại thực quản và dạ dày ở BN xơ gan và người bình thường qua SANS Doppler màu. Bởi vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu này với các mục tiêu sau:

 


Xơ gan là bệnh hay gặp trên thế giới và tại Việt Nam [11], và cũng là bệnh hay gặp nhất tại các khoa Nội Tiêu hoá. Ở Việt Nam, nguyên nhân hàng đầu phải kể tới là virus viêm gan B và rượu. Một trong những biến chứng chủ yếu gây tử vong ở bệnh xơ gan là xuất huyết tiêu hoá (XHTH) do tăng áp lực tĩnh mạch cửa (TALTMC) dẫn tới vỡ các búi giãn tĩnh mạch thực quản, dạ dày [12], [51]. TALTMC là biến chứng hay gặp trong xơ gan.




Để chẩn đoán TALTMC, người ta phải đo chênh áp TM gan [56], [58]. Chênh áp TM gan trên 10 mm Hg được coi là TALTMC có ý nghĩa trên lâm sàng. Tuy nhiên, đo chênh áp TM gan là thủ thuật can thiệp chảy máu, chỉ có thể tiến hành ở một số ít trung tâm chuyên sâu và thủ thuật này không được khuyến cáo làm thường xuyên để chẩn đoán TALTMC [48]. Bởi vậy, người ta cần phải sử dụng những phương pháp thăm dò không chảy máu để chẩn đoán sớm TALTMC. Siêu âm nội soi (SANS) là một phương pháp thăm dò không chảy máu cho phép phát hiện sớm TALTMC nhờ phát hiện được các mạch máu bàng hệ tại thực quản, quanh thực quản tại thành dạ dày và quanh dạ dày [108]. Đặc biệt SANS cho phép phát hiện thay đổi về đường kính, tốc độ dòng chảy và lưu lượng tĩnh mạch đơn trong TALTMC.Nghiên cứu những thay đổi của tĩnh mạch thực quản và phình dạ dày trên siêu âm nội soi Doppler màu ở bệnh nhân xơ gan

Từ những năm 1990 trở về đây, SANS và SANS Doppler màu đã được ứng dụng để khảo sát hệ thống TM tại các lớp của thực quản và dạ dày [35], [65], [66], cũng như đo lưu lượng máu qua TM đơn [60], [68], [75] ở người bình thường và BN xơ gan. SANS rất có giá trị trong phát hiện giãn TM dưới niêm mạc của phình vị dạ dày [35]. Việc đo lưu lượng máu qua TM đơn cho phép đánh giá tác dụng của thuốc làm giảm áp lực TMC như: somatostatin, octreotid, terlipressin trong điều trị XHTH do vỡ giãn TM thực quản, dạ dày [60], [85].

Ở Việt Nam, SANS lần đầu tiên được áp dụng tại khoa Tiêu Hoá bệnh viện Bạch Mai vào năm 1995 [6]. Nghiên cứu ban đầu trên một số ít BN bị xơ gan và người khoẻ mạnh trên SANS không có Doppler cho những kết quả đáng lưu ý [14]. Cho tới nay, ở Việt Nam chưa có công trình nào nghiên cứu sâu về hệ thống mạch máu tại thực quản và dạ dày ở BN xơ gan và người bình thường qua SANS Doppler màu. Bởi vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu này với các mục tiêu sau:




M_tả

M_tả

TÌM HIỂU VÀ ỨNG DỤNG MẠNG KHÔNG DÂY



Theo đà phát triển của công nghệ mạng không dây, nhóm chúng em quyết định thực hiện đề tài chuyên ngành “Tìm hiểu và ứng dụng mạng không dây” nhằm mục đích tìm hiểu đồng thời trang bị những kiến thức và tầm nhìn của mình về mạng không dây, đặc biệt là mạng cục bộ không dây hay còn được gọi là Wireless LAN. Trên cơ sở

đó việc ứng dụng thực tế mạng không dây là không thể thiếu nên “Thiết kế, triển khai và sử dụng hệ thống WLAN” cũng là một phần trong đề tài này nhằm minh họa triển khai dự án thực tế sử dụng mạng không dây




Theo đà phát triển của công nghệ mạng không dây, nhóm chúng em quyết định thực hiện đề tài chuyên ngành “Tìm hiểu và ứng dụng mạng không dây” nhằm mục đích tìm hiểu đồng thời trang bị những kiến thức và tầm nhìn của mình về mạng không dây, đặc biệt là mạng cục bộ không dây hay còn được gọi là Wireless LAN. Trên cơ sở

đó việc ứng dụng thực tế mạng không dây là không thể thiếu nên “Thiết kế, triển khai và sử dụng hệ thống WLAN” cũng là một phần trong đề tài này nhằm minh họa triển khai dự án thực tế sử dụng mạng không dây





M_tả

M_tả

Thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ 1 : 500 khu vực Xã Bắc Phong - Cao Phong - Tỉnh Hoà Bình



Bản đồ địa hình loại bản đồ địa lý chung, vì nội dung của nó chứa đựng các thông tin về yếu tố tự nhiên như địa hình, chất đất, thuỷ văn, lớp phủ thực vật… và các yếu tố về kinh tế-văn hoá-xã hội như dân cư, hệ thống đường sá, cầu cống, các cơ sở sản xuất-dịch vụ, các công trình công cộng, địa giới hành chính…

Theo mức độ đầy đủ của nội dung và mức độ chi tiết của các đặc trưng cho các đối tượng và hiện tượng được biểu thị thì bản đồ địa hình thuộc nhóm bản đồ tra cứu. Tuy nhiên bản đồ địa hình lại có sự khác biệt so với các loại bản đồ khác là được thành lập theo các tiêu chuẩn kỹ thuật thống nhất (tiêu chuẩn ngành), đó là hệ thống các quy phạm, quy định kỹ thuật và các mẫu ký hiệu chuẩn.

Bản đồ định hình là những tài liệu cơ sở để thành lập các bản đồ địa lý chung ở các tỷ lệ khác nhau và là cơ sở địa lý của bản đồ chuyên đề, tuỳ thuộc vào tỷ lệ bản đồ mà người ta sử dụng chúng vào mục đích khác nhau ví dụ:

Để lập kế hoạch chung cho một công trình xây dựng thường dùng loại bản đồ địa hình có tỷ lệ trung bình, nhưng để khảo sát công trình và thiết kế các công trình thì người ta lại dùng bản đồ địa hình tỷ lệ lớn.



Bản đồ địa hình loại bản đồ địa lý chung, vì nội dung của nó chứa đựng các thông tin về yếu tố tự nhiên như địa hình, chất đất, thuỷ văn, lớp phủ thực vật… và các yếu tố về kinh tế-văn hoá-xã hội như dân cư, hệ thống đường sá, cầu cống, các cơ sở sản xuất-dịch vụ, các công trình công cộng, địa giới hành chính…

Theo mức độ đầy đủ của nội dung và mức độ chi tiết của các đặc trưng cho các đối tượng và hiện tượng được biểu thị thì bản đồ địa hình thuộc nhóm bản đồ tra cứu. Tuy nhiên bản đồ địa hình lại có sự khác biệt so với các loại bản đồ khác là được thành lập theo các tiêu chuẩn kỹ thuật thống nhất (tiêu chuẩn ngành), đó là hệ thống các quy phạm, quy định kỹ thuật và các mẫu ký hiệu chuẩn.

Bản đồ định hình là những tài liệu cơ sở để thành lập các bản đồ địa lý chung ở các tỷ lệ khác nhau và là cơ sở địa lý của bản đồ chuyên đề, tuỳ thuộc vào tỷ lệ bản đồ mà người ta sử dụng chúng vào mục đích khác nhau ví dụ:

Để lập kế hoạch chung cho một công trình xây dựng thường dùng loại bản đồ địa hình có tỷ lệ trung bình, nhưng để khảo sát công trình và thiết kế các công trình thì người ta lại dùng bản đồ địa hình tỷ lệ lớn.




M_tả

M_tả

Luận án nghiên cứu phát triển các lược đồ chữ ký số tập thể



Trong Luận án, mô hình ứng dụng chữ ký số với các yêu cầu đặt ra như trên được gọi là mô hình chữ ký số tập thể và các lược đồ chữ ký số xây dựng theo mô hình như thế được gọi là các lược đồ chữ ký số tập thể. Một hướng nghiên cứu như vậy, có thể hiện tại chưa được đặt ra như một yêu cầu có tính cấp thiết, nhưng trong một tương lai không xa, khi Chính phủ điện tử và Thương mại điện tử cùng với hạ tầng công nghệ thông tin và truyền thông đã phát triển mạnh mẽ thì nhu cầu ứng dụng chữ ký số tập thể trong các dịch vụ chứng thực điện tử sẽ là tất yếu. Trước tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước về chữ ký tập thể thì việc nghiên cứu, phát triển và từng bước đưa chữ ký tập thể ứng dụng vào thực tiễn xã hội là rất cần thiết.

Xuất phát từ thực tế đó, NCS đã chọn đề tài “Nghiên cứu, phát triển các lƣợc đồ chữ ký sô tập thể” với mong muốn có những đóng góp vào sự phát triển khoa học và công nghệ chung của đất nước.



Trong Luận án, mô hình ứng dụng chữ ký số với các yêu cầu đặt ra như trên được gọi là mô hình chữ ký số tập thể và các lược đồ chữ ký số xây dựng theo mô hình như thế được gọi là các lược đồ chữ ký số tập thể. Một hướng nghiên cứu như vậy, có thể hiện tại chưa được đặt ra như một yêu cầu có tính cấp thiết, nhưng trong một tương lai không xa, khi Chính phủ điện tử và Thương mại điện tử cùng với hạ tầng công nghệ thông tin và truyền thông đã phát triển mạnh mẽ thì nhu cầu ứng dụng chữ ký số tập thể trong các dịch vụ chứng thực điện tử sẽ là tất yếu. Trước tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước về chữ ký tập thể thì việc nghiên cứu, phát triển và từng bước đưa chữ ký tập thể ứng dụng vào thực tiễn xã hội là rất cần thiết.

Xuất phát từ thực tế đó, NCS đã chọn đề tài “Nghiên cứu, phát triển các lƣợc đồ chữ ký sô tập thể” với mong muốn có những đóng góp vào sự phát triển khoa học và công nghệ chung của đất nước.




M_tả

M_tả

SLIDE BÁO CÁO - Xác định acid ascobic bằng phương pháp chuẩn độ đo điện thế



Chuẩn độ điện thế là một phương pháp phân tích mà việc xác định điểm tương đương của quá trình  chuẩn độ được thực hiện bằng cách đo điện thế của dung dịch phân tích.


Các yêu cầu cơ bản của phương pháp


Phải có phản ứng hóa học xảy ra giữa thuốc thử và dung dịch chuẩn độ theo đúng yêu cầu

Phải có điện cực chỉ thị phù hợp, phản ứng điện hóa trên điện cực chỉ thị phải là hệ nhanh

Bước nhảy thế trên đường cong chuẩn độ phải đủ lớn.



Chuẩn độ điện thế là một phương pháp phân tích mà việc xác định điểm tương đương của quá trình  chuẩn độ được thực hiện bằng cách đo điện thế của dung dịch phân tích.


Các yêu cầu cơ bản của phương pháp


Phải có phản ứng hóa học xảy ra giữa thuốc thử và dung dịch chuẩn độ theo đúng yêu cầu

Phải có điện cực chỉ thị phù hợp, phản ứng điện hóa trên điện cực chỉ thị phải là hệ nhanh

Bước nhảy thế trên đường cong chuẩn độ phải đủ lớn.




M_tả

M_tả

Thang điểm FIDRISC và dự báo nguy cơ Đái tháo đường trong 10 năm ở cộng đồng



THE FINDRISC TOOL AND PREDICTING TYPE 2 DIABETES RISK FOR THE NEXT 10 YEARS IN A COMMUNITY


Objectives: (1) Applying the FINDRISC tool to predict  type 2 diabetes risk rate  for the next ten years in  Cau Ngang  district, Tra Vinh province.  (2) Describing several factors related to prediabetes in and out of the FINDRISC tool

.

Subjects and methods:

People aged 45 years and older living in Cau Ngang  district. Using a cross – sectional study.

Results:

A cross – sectional study based on a random sample in Cau Ngang  district, Tra Vinh province  in

2010 showed that: According to the FINDRISC tool, 0.9% subjects in the 45 years-old and older group with high risk may have  been developing diabetes for the next 10 years.

This number is much  lower than  that in the low risk group.  The percentage of diabetes may have  been increasing 3.3% in 2020 and   The percentage of diabetes may have  been being

12.8%.  If the BMI index and Waist circumference is corrected based on the Asian standard, the diabetes percentage will be 13.6%.   Through  studying  related factors  based on the cut point of ROC curve  in prediabetes subjects, the BMI index, the waist circumference, and the hypertension history are 3 risk factors  in the FINDRISC tool and the diastolic blood pressure, the visceral  fat level, and the body fat percentage are 3 great  risk factors  out of the FINDRISC tool related to developing diabetes from prediabetes. Conclusions: It is possible to use  the FIN DRISC tool corrected based on the Asian standard for predicting the diabetes percentage for the next 10 years.

Recommendations

: The visceral  fat level, the body fat percentage are 2 related factors  should  be considered as 2 risk factors  of diabetes. A tool of diabetes risk score should  be common in community.


TÓM TẮT


Mục tiêu nghiên cứu: (1) Dự báo nguy cơ đái tháo  đường týp 2 trong 10 năm  tại huyện Cầu Ngang,  tỉnh  Trà Vinh”.  (2) Xác định m ột số yếu tố liên quan  trong và ngoài  thang  điểm FINDRISC trên đối tượng tiền đái tháo  đường.

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu:

Từ 45 tuổi trở lên. Sử dụng phương pháp  nghiên  cứu ngang mô tả. Ứng dụng thang  điểm

FINDRISC có điều chỉnh BMI và vòng bụng theo  tiêu chuẩn Châu  Á.



THE FINDRISC TOOL AND PREDICTING TYPE 2 DIABETES RISK FOR THE NEXT 10 YEARS IN A COMMUNITY


Objectives: (1) Applying the FINDRISC tool to predict  type 2 diabetes risk rate  for the next ten years in  Cau Ngang  district, Tra Vinh province.  (2) Describing several factors related to prediabetes in and out of the FINDRISC tool

.

Subjects and methods:

People aged 45 years and older living in Cau Ngang  district. Using a cross – sectional study.

Results:

A cross – sectional study based on a random sample in Cau Ngang  district, Tra Vinh province  in

2010 showed that: According to the FINDRISC tool, 0.9% subjects in the 45 years-old and older group with high risk may have  been developing diabetes for the next 10 years.

This number is much  lower than  that in the low risk group.  The percentage of diabetes may have  been increasing 3.3% in 2020 and   The percentage of diabetes may have  been being

12.8%.  If the BMI index and Waist circumference is corrected based on the Asian standard, the diabetes percentage will be 13.6%.   Through  studying  related factors  based on the cut point of ROC curve  in prediabetes subjects, the BMI index, the waist circumference, and the hypertension history are 3 risk factors  in the FINDRISC tool and the diastolic blood pressure, the visceral  fat level, and the body fat percentage are 3 great  risk factors  out of the FINDRISC tool related to developing diabetes from prediabetes. Conclusions: It is possible to use  the FIN DRISC tool corrected based on the Asian standard for predicting the diabetes percentage for the next 10 years.

Recommendations

: The visceral  fat level, the body fat percentage are 2 related factors  should  be considered as 2 risk factors  of diabetes. A tool of diabetes risk score should  be common in community.


TÓM TẮT


Mục tiêu nghiên cứu: (1) Dự báo nguy cơ đái tháo  đường týp 2 trong 10 năm  tại huyện Cầu Ngang,  tỉnh  Trà Vinh”.  (2) Xác định m ột số yếu tố liên quan  trong và ngoài  thang  điểm FINDRISC trên đối tượng tiền đái tháo  đường.

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu:

Từ 45 tuổi trở lên. Sử dụng phương pháp  nghiên  cứu ngang mô tả. Ứng dụng thang  điểm

FINDRISC có điều chỉnh BMI và vòng bụng theo  tiêu chuẩn Châu  Á.




M_tả

M_tả

Chế tạo và nghiên cứu tính chất quang của hạt nano silica chứa tâm màu và thử nghiệm ứng dụng trong đánh dấu y sinh

 


Tôi xin trân trọng cảm ơn Phòng thí nghiệm trọng điểm Photonics – Viện Vật lý, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Viện Vật lý và Phòng Sau đại học đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình làm luận án. Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn GS.TS. Viện trưởng Nguyễn Đại Hưng và TS. Nguyễn Thanh Bình đã tạo điều kiện để tôi có thể hoàn thành được luận án của mình. Tôi xin cảm ơn NCS. Nguyễn Đình Hoàng, ThS. Nguyễn Thị Thanh Bảo đã giúp đỡ tôi thực hiện các phép đo quang học, phép đo thời gian sống và các phép đo tương quan huỳnh quang.

Tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS. Nguyễn Thị Quỳ, PGS.TS. Lê Quang Huấn, ThS. Trần Thanh Thủy, ThS. Lê Thị Thanh Xuân và cộng sự đã giúp đỡ tôi trong các thí nghiệm đánh dấu sinh học.

 


Tôi xin trân trọng cảm ơn Phòng thí nghiệm trọng điểm Photonics – Viện Vật lý, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Viện Vật lý và Phòng Sau đại học đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình làm luận án. Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn GS.TS. Viện trưởng Nguyễn Đại Hưng và TS. Nguyễn Thanh Bình đã tạo điều kiện để tôi có thể hoàn thành được luận án của mình. Tôi xin cảm ơn NCS. Nguyễn Đình Hoàng, ThS. Nguyễn Thị Thanh Bảo đã giúp đỡ tôi thực hiện các phép đo quang học, phép đo thời gian sống và các phép đo tương quan huỳnh quang.

Tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS. Nguyễn Thị Quỳ, PGS.TS. Lê Quang Huấn, ThS. Trần Thanh Thủy, ThS. Lê Thị Thanh Xuân và cộng sự đã giúp đỡ tôi trong các thí nghiệm đánh dấu sinh học.




M_tả

M_tả

Giải thuật di truyền song song và ứng dụng giải bài toán Max- Sat

 


Với khả năng hiện nay, máy tính đã giúp giải được rất nhiều bài toán khó mà trước đây thường bó tay. Mặc dù vậy vẫn có một số lớn các bài toán thú vị mà chưa có giải thuật hợp lý để giải chúng. Trong đó các bài toán tối ưu là nững bài toán thường gặp trong thực tiễn.

Trong thực tiễn, có nhiều bài toán tối ưu quan trọng đòi hỏi những thuật toán có chất lượng cao. Ví dụ ta có thể dùng phương pháp mô phỏng luyện thép để giải quyết bài toán tìm đường đi ngắn nhất cho xe cứu hỏa hay bài toán người du lịch… Cũng có nhiều bài toán tối ưu tổ hợp (trong đó có nhiều bài toán được chúng minh là NP - đủ) có thể giải gần đúng trên máy tính hiện đại bằng kỹ thuật Monte - Carlo.

Nói chung bài toán tối ưu có thể xem như bài toán tìm kiếm giải pháp tốt nhất trong không gian vô cùng lớn các giải pháp. Khi không gian tìm kiếm nhỏ, những phương pháp cổ điển như trên cũng đủ thích hợp, nhưng khi không gian tìm kiếm lớn phải dùng kỹ thuật trí tuệ nhân tạo đặc biệt. Thuật giải di truyền (GA) là một trong những kỹ thuật đó.

 


Với khả năng hiện nay, máy tính đã giúp giải được rất nhiều bài toán khó mà trước đây thường bó tay. Mặc dù vậy vẫn có một số lớn các bài toán thú vị mà chưa có giải thuật hợp lý để giải chúng. Trong đó các bài toán tối ưu là nững bài toán thường gặp trong thực tiễn.

Trong thực tiễn, có nhiều bài toán tối ưu quan trọng đòi hỏi những thuật toán có chất lượng cao. Ví dụ ta có thể dùng phương pháp mô phỏng luyện thép để giải quyết bài toán tìm đường đi ngắn nhất cho xe cứu hỏa hay bài toán người du lịch… Cũng có nhiều bài toán tối ưu tổ hợp (trong đó có nhiều bài toán được chúng minh là NP - đủ) có thể giải gần đúng trên máy tính hiện đại bằng kỹ thuật Monte - Carlo.

Nói chung bài toán tối ưu có thể xem như bài toán tìm kiếm giải pháp tốt nhất trong không gian vô cùng lớn các giải pháp. Khi không gian tìm kiếm nhỏ, những phương pháp cổ điển như trên cũng đủ thích hợp, nhưng khi không gian tìm kiếm lớn phải dùng kỹ thuật trí tuệ nhân tạo đặc biệt. Thuật giải di truyền (GA) là một trong những kỹ thuật đó.




M_tả

M_tả

Báo cáo Quy trình quan trắc lún theo phương pháp đo cao hình học chính xác khoảng cách ngắn trong phạm vi công trình dân dụng – công nghiệp

 


Đất nước ta mởcửa và hội nhập, nền kinh tếphát triển, cùng với tốc độ đô thị hóa hiện nay ngày càng nhiều các dựán xây dựng nhà cao tầng, khu chung cư, tòa nhà thương mại. được triển khai rộng rãi. Tuy nhiên, sựphức tạp của môi trường địa chất, sựtác động của thiên nhiên và con người đã làm cho biến dạng xảy ra và có khảnăng vượt quá các giới hạn cho phép khi tính toán thiết kếlàm ảnh hưởng đến sự ổn định của công trình, các loại biến dạng đó là lún, nghiêng, chuyển dịch toàn bộhay một phần công trình gây nguy hiểm và thiệt hại lớn cho xã hội. 

 


Đất nước ta mởcửa và hội nhập, nền kinh tếphát triển, cùng với tốc độ đô thị hóa hiện nay ngày càng nhiều các dựán xây dựng nhà cao tầng, khu chung cư, tòa nhà thương mại. được triển khai rộng rãi. Tuy nhiên, sựphức tạp của môi trường địa chất, sựtác động của thiên nhiên và con người đã làm cho biến dạng xảy ra và có khảnăng vượt quá các giới hạn cho phép khi tính toán thiết kếlàm ảnh hưởng đến sự ổn định của công trình, các loại biến dạng đó là lún, nghiêng, chuyển dịch toàn bộhay một phần công trình gây nguy hiểm và thiệt hại lớn cho xã hội. 




M_tả

M_tả

ĐÁNH GIÁ NGUY CƠ CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG ĐỐI VỚI MỐI NGUY CADIMI KHI ĂN SÒ LÔNG

 


1.1 Đặc tính

Tên, kí hiệu: Cadimi (Cd)

Cadimi là kim loại nặng, có khả năng tích lũy cao trong cơ thể 

Cadimi nguồn gốc tự nhiên là hỗn hợp của 6 đồng vị ổn định, trong đó có đồng vị 112Cd(24,07%) và 114Cd(28,86%).

Cadimi dạng nguyên chất có màu trắng bạc , cadimi mềm, dẻo, dễ nóng chảy, có thể dát mỏng, kéo sợi được. Khi cháy, cadimi cho ngọn lửa màu sẫm

Cadimi có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi khá cao.

-   Trạng thái ôxi hóa phổ biến nhất của cadimi là +2, nhưng có thể tìm thấy các hợp chất mà nó có hóa trị +1

 


1.1 Đặc tính

Tên, kí hiệu: Cadimi (Cd)

Cadimi là kim loại nặng, có khả năng tích lũy cao trong cơ thể 

Cadimi nguồn gốc tự nhiên là hỗn hợp của 6 đồng vị ổn định, trong đó có đồng vị 112Cd(24,07%) và 114Cd(28,86%).

Cadimi dạng nguyên chất có màu trắng bạc , cadimi mềm, dẻo, dễ nóng chảy, có thể dát mỏng, kéo sợi được. Khi cháy, cadimi cho ngọn lửa màu sẫm

Cadimi có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi khá cao.

-   Trạng thái ôxi hóa phổ biến nhất của cadimi là +2, nhưng có thể tìm thấy các hợp chất mà nó có hóa trị +1




M_tả

M_tả

Nghiên cứu nhiễm khuẩn vết mổ các phẫu thuật tiêu hóa tại Khoa ngoại Bệnh viện Bạch Mai

 


Nhiễm khuẩn bệnh viện, đặc biệt là nhiễm khuẩn vết mổ luôn là vấn đề được quan tâm không chỉ ở các n¬ước phát triển mà còn là vấn đề ¬ưu tiên hàng đầu ở các nước đang phát triển. Nhiễm khuẩn vết mổ làm trầm trọng thêm tình trạng bệnh tật và gia tăng gánh nặng về tài chính cho bản thân bệnh nhân, các cơ sở y tế và cho cả cộng đồng [91].

Nghiên cứu tại Hoa Kỳ cho thấy tỉ lệ bệnh nhân phẫu thuật mắc nhiễm khuẩn vết mổ dao động từ 2,0% - 5,0% với tổng số khoảng 2 triệu bệnh nhân mắc trong một năm [43], [82]. Tỉ lệ này có xu hướng tăng lên ở những nước đang phát triển, nơi có hệ thống y tế chưa thật sự hoàn thiện và trang thiết bị còn nhiều hạn chế. Tại Việt Nam, tỉ lệ nhiễm khuẩn vết mổ dao động khoảng từ 5% - 15% số bệnh nhân được phẫu thuật [3], [14], [15], [28], [29].


 


Nhiễm khuẩn bệnh viện, đặc biệt là nhiễm khuẩn vết mổ luôn là vấn đề được quan tâm không chỉ ở các n¬ước phát triển mà còn là vấn đề ¬ưu tiên hàng đầu ở các nước đang phát triển. Nhiễm khuẩn vết mổ làm trầm trọng thêm tình trạng bệnh tật và gia tăng gánh nặng về tài chính cho bản thân bệnh nhân, các cơ sở y tế và cho cả cộng đồng [91].

Nghiên cứu tại Hoa Kỳ cho thấy tỉ lệ bệnh nhân phẫu thuật mắc nhiễm khuẩn vết mổ dao động từ 2,0% - 5,0% với tổng số khoảng 2 triệu bệnh nhân mắc trong một năm [43], [82]. Tỉ lệ này có xu hướng tăng lên ở những nước đang phát triển, nơi có hệ thống y tế chưa thật sự hoàn thiện và trang thiết bị còn nhiều hạn chế. Tại Việt Nam, tỉ lệ nhiễm khuẩn vết mổ dao động khoảng từ 5% - 15% số bệnh nhân được phẫu thuật [3], [14], [15], [28], [29].





M_tả

M_tả

ĐỒ ÁN - Quy trình xây dựng sản xuất áo Polo

 


Polo shirt – sản phẩm áo thể thao được ưa chuộng và yêu thích nhất hiện nay. Là một sản phẩm thể thao, trước tiên chúng ta thường hay nghĩ ngay đến sản phẩm dành cho các cầu thủ, năng động, cá tính… Tuy nhiên, ngày nay, dưới con mắt của các nhà thiết kế tài năng của chúng ta thì bất cứ sản phẩm nào cũng đều được lan rộng trong các giới mà không chỉ dành riêng cho giới nào. Áo thể thao cũng vậy, tận dụng những tính năng ưu việt của chúng, các nhà thiết kế đẫ đưa đến gần, gần và gần hơn nữa với người tiêu dùng. Không phải cứ áo thể thao là phải năng động, táo bạo hay mạnh mẽ… áo thể thao bây giờ hoàn toàn mang nhiều phong cách riêng biệt, nổi bật, quyến rủ, mềm mại…

 


Polo shirt – sản phẩm áo thể thao được ưa chuộng và yêu thích nhất hiện nay. Là một sản phẩm thể thao, trước tiên chúng ta thường hay nghĩ ngay đến sản phẩm dành cho các cầu thủ, năng động, cá tính… Tuy nhiên, ngày nay, dưới con mắt của các nhà thiết kế tài năng của chúng ta thì bất cứ sản phẩm nào cũng đều được lan rộng trong các giới mà không chỉ dành riêng cho giới nào. Áo thể thao cũng vậy, tận dụng những tính năng ưu việt của chúng, các nhà thiết kế đẫ đưa đến gần, gần và gần hơn nữa với người tiêu dùng. Không phải cứ áo thể thao là phải năng động, táo bạo hay mạnh mẽ… áo thể thao bây giờ hoàn toàn mang nhiều phong cách riêng biệt, nổi bật, quyến rủ, mềm mại…




M_tả

M_tả

Lập trình tính toán mô phỏng thuật toán tìm đường đi ngắn nhất theo thuật toán dijkstra



 Có một thực tế là học sinh và cả sinh viên đang ngày càng nhàm chán hơn với cách dạy và học truyền thống. Rõ ràng là Toán, Lý, Hóa và cả các môn khác nữa sẽ dễ vô hơn nếu người học nhìn thấy được những minh họa sinh động rõ ràng và dễ hiểu. Đồng thời không phải lặp đi lặp lại một cách thật nhàm chán các tính toán hay các phép biến đổi nặng nề mà không hiểu được bản chất thật sự.



 Có một thực tế là học sinh và cả sinh viên đang ngày càng nhàm chán hơn với cách dạy và học truyền thống. Rõ ràng là Toán, Lý, Hóa và cả các môn khác nữa sẽ dễ vô hơn nếu người học nhìn thấy được những minh họa sinh động rõ ràng và dễ hiểu. Đồng thời không phải lặp đi lặp lại một cách thật nhàm chán các tính toán hay các phép biến đổi nặng nề mà không hiểu được bản chất thật sự.




M_tả

M_tả

Xây dựng quy trình định lượng Cephalexin trong dược phẩm bằng phương pháp quang phổ UV - VIS

 


Cephalexin là một loại kháng sinh thế hệ một của nhóm Cephalosporin có tác dụng diệt khuẩn bằng cách ức chế tổng hợp vỏ tế bào vi khuẩn, là một hợp chất ít tan trong nước, tan trong các dung dịch có môi trường axid. Từ khi xuất hiện, Cephalexin được dùng để điều trị các bệnh tai, mũi, họng, nhiễm khuẩn sản phụ khoa… Hiện nay việc xác định Cephalexin trong dược phẩm chủ yếu dựa theo Dược điển Việt nam, USP, BP với phương pháp sắc ký lỏng cao áp và phương pháp chuẩn độ thể tích. Phương pháp sắc ký lỏng cao áp tuy có độ chính xác cao nhưng phải sử dụng pha động là các dung môi độc hại và thiết bị đắt tiền, phương pháp chuẩn độ thể tích tuy ít sử dụng hoá chất độc hại nhưng là pháp thủ công dễ sai số, có quy trình phức tạp, có độ chính xác không cao lắm.

 


Cephalexin là một loại kháng sinh thế hệ một của nhóm Cephalosporin có tác dụng diệt khuẩn bằng cách ức chế tổng hợp vỏ tế bào vi khuẩn, là một hợp chất ít tan trong nước, tan trong các dung dịch có môi trường axid. Từ khi xuất hiện, Cephalexin được dùng để điều trị các bệnh tai, mũi, họng, nhiễm khuẩn sản phụ khoa… Hiện nay việc xác định Cephalexin trong dược phẩm chủ yếu dựa theo Dược điển Việt nam, USP, BP với phương pháp sắc ký lỏng cao áp và phương pháp chuẩn độ thể tích. Phương pháp sắc ký lỏng cao áp tuy có độ chính xác cao nhưng phải sử dụng pha động là các dung môi độc hại và thiết bị đắt tiền, phương pháp chuẩn độ thể tích tuy ít sử dụng hoá chất độc hại nhưng là pháp thủ công dễ sai số, có quy trình phức tạp, có độ chính xác không cao lắm.




M_tả

M_tả

D. Luận văn kỹ thuật khác