Showing posts with label D. Luận văn kỹ thuật khác. Show all posts
Showing posts with label D. Luận văn kỹ thuật khác. Show all posts

Xây dựng và đánh giá chất lượng bộ câu hỏi TNKQ hình học lớp 10 học kỳ II


Trong xu thế đổi mới giáo dục, bên cạnh việc đổi mới các hình thức, phương pháp dạy – học, việc đổi mới phương pháp và hình thức kiểm tra – đánh giá là việc làm mang tính cấp thiết và có ý nghĩa đặc biệt quan trọng. Với triết lí đánh giá vì sự tiến bộ của người học, bên cạnh việc kiểm tra đánh giá định kỳ, người ta ngày càng chú trọng tới việc đánh giá thường xuyên, nhằm mục đích thu thập thông tin về quá trình học tập của học sinh, kịp thời phát hiện những “lỗ hổng” trong dạy và học. Trong nhiều phương pháp và kĩ thuật đánh giá thường xuyên trong lớp học, trắc nghiệm khách quan là một trong những phương pháp thường được sử dụng phổ biến, phát huy được những ưu điểm của TNKQ như có thể kiểm tra được khối lượng nội dung kiến thức lớn, chấm điểm nhanh và có thể sử dụng những tiến bộ của công nghệ thông tin trong phân tích và xử lý kết quả đánh giá.


M_tả

Tiểu luận vật lý thống kê - Áp dụng hàm phân bố Fermi Dirac cho khí electron tự do trong kim loại


1.1 Lý do chọn đề tài:

Vật lý thống kê là một nghành trong vật lý lý thuyết, áp dụng các phương pháp thống kê để giải quyết các bài toán liên quan đến các hệ chứa một số rất lớn những phần tử, có số bậc tự do cao đến mức không thể giải quyết chính xác bằng cách theo dõi từng phần tử, mà phải giả thiết các phần tử có tính hỗn loạn và tuân theo các quy luật thống kê.


M_tả

Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi lồng ngực diều trị thoát vị cơ hoành bẩm sinh qua lỗ sau bên ở trẻ em


Các nội dung chính của nghiên cứu bao gồm: Xây dựng quy trình phẫu thuật nội soi lồng ngực, gây mê, hồi sức điều trị teo thực quản; Nghiên cứu đánh giá kết quả điều trị teo thực quản bẩm sinh bằng phẫu thuật nội soi lồng ngực; Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi lồng ngực điều trị thoát vị cơ hoành bẩm sinh qua lỗ sau bên ở trẻ sơ sinh; Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi lồng ngực còn ống động mạch ở trẻ em và nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi lồng ngực cắt thùy phổi ở trẻ em.


M_tả

Nguy cơ loãng xương ở bệnh nhân đang sinh hoạt tại Câu lạc bộ đái tháo đường Bệnh viện Thanh Nhàn


Đái tháo đƣờng (ĐTĐ) là một bệnh rối loạn chuyển hóa, tỷ lệ mắc bệnh ngày càng tăng, đặc biệt ở các nƣớc đang phát triển. Hiện nay trên thế giới có khoảng 246 triệu ngƣời mắc bệnh ĐTĐ. Theo dự báo của tổ chức Y tế thế giới, đến năm 2025 có khoảng trên 300 triệu ngƣời mắc bệnh ĐTĐ [1]. Ở Việt Nam hiện nay có khoảng 5 triệu ngƣời mắc bệnh ĐTĐ và Việt Nam đƣợc xếp vào những quốc gia có tỷ lệ gia tăng bệnh ĐTĐ cao nhất thế giới.
ĐTĐ nếu không đƣợc điều trị tích cực sẽ gây ra nhiều biến chứng cấp tính và mãn tính nguy hiểm cho bệnh nhân một trong những biến chứng đó là loãng xƣơng (LX) hậu quả nghiêm trọng nhất là gãy xƣơng.


M_tả

Nghiên cứu yếu tố nguy cơ loãng xương và dự báo xác suất gãy xương theo mô hình garvan và frax ở nam giới từ 60 tuổi trở lên


Loãng xương - một bệnh lý toàn thể của khung xương đặc trưng bởi sự giảm khối lượng xương, tổn thương vi cấu trúc xương và tăng nguy cơ gãy xương [1], [2]. Với tuổi thọ ngày càng cao, tỷ lệ mắc loãng xương cũng gia tăng ở mức báo động. Hiện nay loãng xương ước tính ảnh hưởng đến 200 triệu người trên toàn thế giới, hơn 75 triệu người ở Châu Âu, Mỹ và Nhật Bản [3], [4]. Hàng năm chi phí cho cho dự phòng, điều trị loãng xương và các biến chứng của loãng xương là rất lớn ở Châu Âu 30,7 tỷ EUD [4], ở Mỹ là 13,7 đến 20,3 tỷ USD [5], ở Anh 1,8 tỷ Pounds [6].


M_tả

Xây dựng hệ thống quản lý thiết bị vật tư tại Bệnh viện Phụ sản Hải Phòng


NỘI DUNG:

CHưƠNG 1: TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ THUYẾT.1

1.1. PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG HưỚNG CẤU TRÚC.1

1.1.1. Khái niệm hệ thống thông tin.1

1.1.1.1. Hệ thống (S: System).1

1.1.1.2. Các tính chất cơ bản của hệ thống .1

1.1.1.3. Phân loại hệ thống .2


M_tả

Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện đa khoa tỉnh bình dương năm 2015


Lựa chọn thuốc là công việc quan trọng trong chu trình cung ứng thuốc, là việc xác định chủng loại thuốc cho bệnh viện. Mỗi bệnh viện sẽ xây dựng một danh mục thuốc (DMT) đặc thù riêng cho mình, Hội đồng thuốc và điều trị (HĐT&ĐT) có có chức năng tư vấn cho giám đốc bệnh viện về các vấn đề liên quan đến thuốc và điều trị bằng thuốc của bệnh viện, thực hiện tốt chính sách quốc gia về thuốc trong bệnh viện [6]. HĐT&ĐT đóng vai trò chủ đạo trong việc xây dựng DMT, trước khi xây dựng danh mục thuốc, HĐT&ĐT phải lấy ý kiến đóng góp của các khoa phòng.


M_tả

Skkn tin học thpt chuyên đề bồi dưỡng kiểu dữ liệu xâu


Trong thực tiễn dữ liệu vào của các bài toán đều liên quan đến các kiểu dữ liệu khác nhau, để tiện cho việc lập trình và xử lý dữ liệu chúng ta thường đưa dữ liệu đó về các dạng kiểu dữ liệu chuẩn hoặc kiểu dữ liệu có cấu trúc, một trong những kiểu dữ liệu chuẩn đó là kiểu xâu.


M_tả

Đánh giá kết quả điều trị bệnh basedow bằng 131I tại bệnh viện đa khoa trung ương Thái Nguyên


NỘI DUNG:

CHưƠNG 1 : TỔNG QUAN . 3

1.1. Vài nét về bệnh Basedow . 3

1.2. Đặc điểm dịch tễ . 3

1.3. Bệnh nguyên, bệnh sinh . 4

1.4. Triệu chứng lâm sàng . 9

1.5. Cận lâm sàng . 9

1.8 Biến chứng của bệnh Basedow . 12

1.9. Chẩn đoán. 12

1.10. Điều trị . 14

1.11. Tình hình nghiên cứu bệnh Basedow . 25


M_tả

Khảo sát sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường typ 2 trên bệnh nhân ngoại trú tại phòng khám bệnh viện đa khoa khu vực tháp mười


Hiện nay đái tháo đường (ĐTĐ) đang là vấn đề xã hội của toàn cầu và đang được xem là đại dịch của thế kỷ XXI là một trong những quan tâm về sức khỏe cộng đồng của Y học Bệnh đái tháo đường đang là nguyên nhân gây tử vong hàng thứ tư hoặc thứ năm ở các nước phát triển và được xếp vào nhóm bệnh không lây phát triển nhanh nhất thế giới. Theo thống kê của tổ chức y tế thế giới (WHO), bệnh đái tháo đường typ 2 chiếm khoảng 85 – 95% tổng số người mắc bệnh đái tháo đường . Theo báo cáo mới nhất của Hiệp hội đái tháo đường thế giới (IDF) vào năm 2010 có khoảng 285 triệu người mắc bệnh đái tháo đường và vào năm 2030 ước khoảng 438 triệu người mắc. Tỷ lệ mắc bệnh (ĐTĐ) ở việt Nam nằm trong khu vực hai tỷ lệ từ 2% - 4% . Trong nghiên cứu năm 2002-2003 trên toàn lãnh thổ Việt Nam thì tỷ lệ mắc bệnh (ĐTĐ)trên toàn quốc là 2,7%, tỷ lệ đái tháo đường ở nữ là 3,7%, tỷ lệ tương ứng ở nam là 3,3%. Vùng núi cao tỷ lệ mắc bệnh 2,1%; vùng trung du tỷ lệ mắc bệnh là 2,2%; vùng đồng bằng tỷ lệ mắc bệnh là 2,7% (thấp nhất là 2,4%,
cao nhất là 4%); vùng đô thị và công nghiệp tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ 4,4% .


M_tả

Nghiên cứu đặc điểm hình ảnh cộng hưởng từ và siêu âm của u máu gan


U máu gan là bệnh tăng sinh mạch máu lành tính hay gặp nhất của gan, chiếm khoảng 4-7% dân cư [3] hay từ 1-2% đến 20% [86]. Khoảng 10% các trường hợp có nhiều u và thường có đường kính dưới 3 cm, hay gặp ở gan phải đặc biệt là ở phân thùy sau [3], [86]. Chúng có nguồn gốc bẩm sinh và gặp ở tất cả các lứa tuổi [86]. Ở người trưởng thành, thường thấy u máu gan ở những bệnh nhân trong độ tuổi từ 30 đến 50, chiếm ưu thế ở nữ giới [3].


M_tả

THỰC TẬP SINH LÝ BỆNH MIỄN DỊCH - 7 BÀI


THỰC TẬP SINH LÝ BỆNH MIỄN DỊCH - 7 BÀI.

Tài liệu này do một thành viên (xin được giấu tên) sưu tầm và đóng góp cho thư viện. Thay mặt BQT EBOOKBKMT mình xin chân thành cảm ơn bạn rất nhiều :)

Mọi đóng góp cho thư viện, các bạn hoàn toàn có thể gửi trực tiếp về mail của Admin nguyenphihung1009@gmail.com hoặc inbox qua Facebook.


M_tả

LUẬN ÁN CK II - Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và kết quả xử trí các biến chứng sau cắt Amiđan tại Huế


Amiđan là tên gọi chung của một số tổ chức Lymphô nằm ở vị trí ngã tư giữa đường thở và đường ăn. Loại viêm Amiđan được chú ý trong lâm sàng  là Amiđan khẩu cái. Viêm Amiđan là một bệnh thông  thường nhưng vẫn là một vấn đề thời sự trong ngành Tai Mũi Họng. Viêm Amiđan không chỉ là một bệnh tại chỗ mà còn gây các biến chứng gần như viêm mủ ápxe quanh Amiđan, abces Amiđan, viêm tai giữa, viêm mũi xoang và các biến chứng xa như tim, thận, khớp. Bệnh còn khá phổ biến ở nước ta, nó ảnh hưởng rất nhiều đến sức khỏe và kinh tế. Chi phí hàng năm cho việc cắt Amiđan rất tốn kém. Ở Việt Nam chưa có con số thống kê chính thức nhưng theo số liệu ở Mỹ cho thấy chi phí cho việc cắt Amiđan lên đến nửa tỷ đô la hàng năm. [5]


M_tả

Lập trình java game cờ caro


I. YÊU CẦU BÀI TOÁN
Xây dựng một bàn cờ có kẻ các ô  vuông với kích thước 25x25. Có 2 quân cờ là X và O.
Người chơi có thể đánh với máy. Người thắng là người đi được 5 quân cờ cùng kiểu trên hang dọc, hàng ngang hoặc đường chéo. Hai người hoà nhau khi bàn cờ hết chỗ đánh mà vẫn chưa phân được thắng bại

II. PHÂN TÍCH GIẢI QUYẾT BÀI TOÁN
1. Phân tích yêu cầu
Mô phỏng bàn cờ
  Bàn cờ (Board) bao gồm các ô cờ ( Pos) được đặt trong một mảng 2 chiều (kích thước a x b)
Trong mỗi Pos có thể xác định được:
Vị trí pos ( Row, collumme)
Trạng thái pos (Status) Bao gồm đang trống (0) nước đi của đối thủ (2) hoặc nước đi của máy (1)
Độ nguy hiểm của ô cờ tuỳ theo trạng thái pos và có thể thay đổi được.
Đánh giá giá trị các pos
Giống như trong thực tế, người chơi thường đánh giá một số nước cờ là nguy hiểm, bình thường hoặc ít nguy hiểm, máy tính cũng đánh giá nhưng cụ thể hơn bằng các con số.


M_tả

Giới thiệu về lý thuyết trò chơi Thuật toán Min-Max&Alpha-Beta và ứng dụng trong trò chơi cờ Caro


Lý thuyết trò chơi là một nhánh của toán học, nó sử dụng các mô hình để nghiên cứu các tình huống chiến thuật, trong đó các đối thủ cố gắng làm tối đa kết quả thu được của mình.Trong thời đại công nghệ thông tin phát triển mạnh như hiện nay thì  Lý thuyết trò chơi thu hút được rất nhiều sự chú ý của các nhà khoa học máy tính do ứng dụng của nó trong Trí tuệ nhân tạo và điều khiển học…
Trong báo cáo này, em sẽ trình bày một trong những ứng dụng của Lý thuyết trò chơi, đó là giải thuật tìm kiếm Min-Max, Alpha-Beta và ứng dụng trong việc xây dựng 1 chương trình trò chơi đối kháng, cụ thể là trò chơi cờ caro .


M_tả

PHÂN TÍCH HỆ THỐNG HACCP ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY ACECOOK VIỆT NAM


HACCP là từ viết tắt của Hazard Analysis and Critical Control Point trong tiếng Anh và có nghĩa là "hệ thống phân tích mối nguy và kiểm soát điểm tới hạn", hay "hệ thống phân tích, xác định và tổ chức kiểm soát các mối nguy trọng yếu trong quá trình sản xuất và chế biến thực phẩm".


M_tả

TÀI LIỆU - Bệnh lao và bệnh phổi PNT (Đỗ Đăng Khoa)


-  Trong 30 quốc gia có gánh nặng về bệnh lao cao, VN đứng thứ 14, trong đó xét riêng vềgánh nặng lao đa kháng VN đứng thứ 11. VN đang hướng tới không còn bệnh lao vào năm 2030.
-  Theo WHO global report 2016, có 21%số người mắc bệnh không được phát hiện và quản lý  chạy lung tung trong cộng  đồng là nguồn lây quan trọng khó kiểm soát. Trong tổng sốca mới mắc có 6% lao siêu kháng thuốc.
-  Bệnh truyền nhiễm do vi khuẩn lao –Mycobacterium tuberculosis gây nên. Bệnh Lao có thểgặp ở tất cảcác bộphậncủa  cơ thể, trong đó Lao phổi phổ biến nhất (80-85%case) và là nguồn lây chính (not duy nhất). Khi bị lây nhiễm vi trùng lao tồn tại chủyếu tại phế nang.


M_tả

Ứng dụng viễn thám và gis theo dõi diễn biến xói lở - Bồi tụ khu vực bờ biển huyện Thạnh Phú tỉnh bến Tre


Đề tài nghiên cứu “Ứng dụng viễn thám và GIS theo dõi diễn biến xói lở – bồi tụ khu vực bờ biển huyện Thạnh Phú tỉnh Bến Tre” đã được thực hiện trong khoảng thời gian từ tháng 3/2016 đến tháng 5/2016. Phương pháp tiếp cận của đề tài là ứng dụng công nghệ viễn thám và GIS. Công nghệ viễn thám có chức năng rút trích đường bờ dựa trên tư liệu ảnh vệ tinh (Landsat) bằng phép tính tỷ số ảnh của Gathot Winasor. GIS sử dụng phần mở rộng DSAS của phần mềm ArcGIS để tính tốc độ xói lở – bồi tụ. Nội dung đề tài cần nghiên cứu các vấn đề sau:


M_tả

LUẬN VĂN - Phân tích thiết kế hệ thống quản lý học sinh tại trường THCS Đoàn Xá


Trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tin đã trở thành một ngành công nghiệp mũi nhọn, nó là một ngành khoa học - kỹ thuật không thể thiếu trong đời sống. Trong thời đại công nghệ thông tin phát triển như hiện nay, phải kể đến việc áp dụng tin học vào các lĩnh vực xã hội như: quản lý, thông tin, kinh tế,...đã cho ra đời những phần mềm ứng dụng để thay thế về cơ bản các công tác quản lý thủ công, giảm nhẹ tới mức tối thiểu việc sử dụng sức người trong công tác quản lý, tăng cường hiệu quả, tiết kiệm chi phí, thời gian và sức lao động.


M_tả

ĐÁNH GIÁ sự HIỂU BIẾT của NGƯỜI BỆNH về NHỮNG THÔNG TIN cần THIẾT TRƯỚC và SAU PHẪU THUẬT THAY KHỚP HÁNG và KHỚP gối tại BỆNH VIỆN đại học y hà nội


Phẫu thuật thay khớp nhân tạo là phẫu thuật lấy bỏ toàn bộ diện khớp bệnh lý và thay thế bằng khớp nhân tạo, thường được chỉ định cho những bệnh lý thoái hóa khớp, bệnh lý hoại tử vô khuẩn xương và một số loại gãy xương phạm khớp ở người cao tuổi. Phẫu thuật thay khớp nhân tạo có thể được thực hiện trên nhiều khớp như: khớp vai, khớp gối, khớp háng,…nhưng tỉ lệ thay khớp gối và khớp háng chiếm nhiều hơn và ngày càng phổ biến. Theo nghiên cứu của Kurtz và cộng sự năm 2007, tổng số lần thay khớp háng và khớp gối dự kiến sẽ tăng lần lượt là 137% và 601% từ năm 2005 đến 2030 [1]. Phẫu thuật thay khớp háng và khớp gối nhân tạo giúp cho người bệnh giảm đau, phục hồi tầm vận động của khớp, đi lại bình thường và cải thiện chất lượng cuộc sống.


M_tả

D. Luận văn kỹ thuật khác