QCVN 02:2020/BCA QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ TRẠM BƠM NƯỚC CHỮA CHÁY
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ TRẠM BƠM NƯỚC CHỮA CHÁY
NATIONAL
TECHNICAL REGULATION ON STATIONARY PUMPS FOR FIRE PROTECTION
LỜI
NÓI ĐẦU
QCVN 02:2020/BCA do Cục Cảnh sát
Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ chủ trì biên soạn, Bộ Khoa học công
nghệ thẩm định, Bộ Công an ban hành kèm theo Thông tư số 52/2020/TT-BCA ngày
26 tháng 5 năm 2020.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ TRẠM BƠM NƯỚC CHỮA CHÁY
National
Technical Regulation on Stationary Pumps for Fire Protection
1.1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này quy định về yêu cầu an
toàn, kỹ thuật đối với trạm bơm nước chữa cháy cố định trong các giai đoạn
thiết kế, lắp đặt, vận hành, nghiệm thu, kiểm tra, bảo dưỡng, quản lý.
Các công trình sau đây khi thiết kế,
lắp đặt, bảo dưỡng, vận hành trạm bơm nước chữa cháy cố định thực hiện theo Quy
chuẩn này: Nhà cao trên 10 tầng; nhà công cộng tập trung đông người, gara,
nhà sản xuất, kho có diện tích trên 18.000 m2.
Cùng với việc áp dụng Quy chuẩn này
còn phải tuân theo các yêu cầu về phòng cháy, chữa cháy quy định trong các tài
liệu khác có liên quan.
1.2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với cơ
quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động thiết kế, lắp đặt, vận
hành, nghiệm thu, kiểm tra, bảo dưỡng, quản lý trạm bơm nước chữa cháy cố định
trên lãnh thổ Việt Nam.
1.3. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn trong quy
chuẩn này được áp dụng phiên bản được nêu ở dưới đây. Trường hợp tài liệu
viện dẫn đã được thay thế bằng phiên bản khác, cần áp dụng phiên bản mới, bao
gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có):
1.3.1. QCVN 06:2020/BXD: Quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình
1.3.2. TCVN 2622:1995: Phòng cháy
chống cháy cho nhà và công trình - Yêu cầu thiết kế;
1.3.3. TCVN 4513:1988: Cấp nước
bên trong - Tiêu chuẩn thiết kế.
1.3.4. TCVN 7336:2003: Hệ thống chữa
cháy tự động Sprinkler - Yêu cầu thiết kế.
1.4. Giải thích từ ngữ
Trong Quy chuẩn này, các từ ngữ dưới
đây được hiểu như sau:
1.4.1. Trạm bơm nước chữa cháy: Là tổ hợp thiết bị gồm máy bơm nước chữa cháy, bơm bù áp và
phụ kiện được đấu nối thành một hệ thống để cung cấp nước chữa cháy cho các
hệ thống chữa cháy. Phạm vi của trạm bơm nước chữa cháy được tính từ ống hút
đến van chặn kết nối với đường ống chính của hệ thống chữa cháy.
1.4.2. Máy bơm nước chữa cháy: Là một bộ thiết bị lắp ráp bao gồm một bơm nước chữa
cháy, động cơ truyền động, tủ điều khiển và các phụ kiện. Máy bơm nước chữa
cháy gồm máy bơm chính, máy bơm dự phòng và máy bơm bù áp.
1.4.3. Bơm bù áp: Là bơm được thiết kế để duy trì áp lực trên hệ thống chữa
cháy giữa các giới hạn định sẵn khi hệ thống không lưu thông nước.
1.4.4. Bơm nước chữa cháy: Là bơm cung cấp áp lực và lưu lượng nước dùng để chữa cháy
1.4.5. Bơm tua bin trục đứng: Là bơm ly tâm trục đứng có một hoặc nhiều tầng cánh được
lắp đồng trục với nhau và có đầu đẩy vuông góc với trục và đầu hút của bơm.
1.4.6. Động cơ diesel: Là động cơ đốt trong, trong đó nhiên liệu được đốt hoàn
toàn bằng nhiệt lượng sinh ra từ sự nén ép lượng khí cung cấp cho buồng đốt.
1.4.7. Tủ điều khiển máy bơm nước
chữa cháy: Là nhóm các thiết bị thực hiện công
tác điều hành, theo cách thức định trước, sự chạy và ngừng của bộ truyền động
bơm nước chữa cháy và thực hiện giám sát cũng như báo hiệu trạng thái và tình
trạng của cụm bơm nước chữa cháy.
1.4.8. Máy bơm nước chữa cháy bố trí
nối tiếp: Là máy bơm nước được bố trí để vận
hành theo một dây chuyền, trong đó bơm đầu tiên hút trực tiếp từ nguồn nước
và các bơm tiếp theo hút với áp lực nhận từ bơm trước nó. Hai bơm vận hành
trong dây chuyền qua bể chứa hoặc bể trung gian không được xem là một phần của
cụm bơm nước chữa cháy hoạt động theo chuỗi.
1.4.9. Phương tiện ngắt kết nối: Là một thiết bị hoặc nhóm thiết bị hoặc các phương tiện
khác có thể dùng để ngắt kết nối thành phần dẫn điện của một mạch khỏi nguồn
điện.
1.4.10. Mức nước chênh lệch: Là độ cao chênh lệch giữa mực nước của bơm và mực nước
tĩnh của bể nước.
1.4.11. Tín hiệu cảnh báo giám sát
hoạt động của bơm nước chữa cháy:
Là tín hiệu giám sát, thông báo về
tình trạng hoạt động của bơm nước chữa cháy.
1.4.12. Giá trị dòng điện bảo vệ quá
tải roto động cơ điện: Là giá trị dòng
điện được cài đặt để thiết bị bảo vệ quá tải động cơ hoạt động khi dòng điện
chạy trong roto động cơ đạt đến giá trị này trong thời gian nhất định.
1.4.13. Mất pha: Là hiện tượng mất đi một hoặc nhiều pha, nhưng không mất
toàn bộ các pha của nguồn năng lượng nhiều pha.
1.4.14. Thiết bị điều áp: Là thiết bị được thiết kế cho mục đích làm giảm, điều tiết,
kiểm soát, hoặc giới hạn áp lực nước.
1.4.15. Công tắc
- Công tắc cô lập: Công tắc dùng để
cô lập mạch điện khỏi nguồn cung cấp của nó. Công tắc không thể bị gián đoạn
và được dùng để vận hành chỉ sau khi mạch đã được mở bằng các phương tiện khác.
- Công tắc chuyển đổi tự động
(ATS): Thiết bị tự vận hành dùng để chuyển tải được kết nối từ nguồn điện này
sang nguồn điện khác.
- Công tắc chuyển đổi thủ công: Công
tắc vận hành bằng tay trực tiếp để chuyển một hoặc nhiều kết nối dẫn điện từ
nguồn điện này sang nguồn điện khác.
1.4.16. Van giảm áp: Là van được thiết kế để giảm áp lực nước chảy qua nó theo
chiều từ bơm tới các thiết bị chữa cháy.
1.4.17. Van an toàn: Là van tự động mở cho dòng nước chảy qua ở áp lực bơm đã
được cài đặt trước nhằm giới hạn áp lực trong hệ thống ở giá trị nhất định.
1.4.18. Giới hạn chịu lửa của cấu kiện xây dựng được xác định bằng
khoảng thời gian (tính bằng phút) kể từ khi bắt đầu thử chịu lửa theo chế độ
nhiệt tiêu chuẩn cho đến khi xuất hiện một hoặc một số dấu hiệu nối tiếp
nhau của các trạng thái giới hạn được quy định đối với cấu kiện đã cho như
sau:
- Mất khả năng chịu lực (khả năng
chịu lực được ký hiệu bằng chữ R);
- Mất tính toàn vẹn (tính toàn
vẹn được ký hiệu bằng chữ E);
- Mất khả năng cách nhiệt (khả năng
cách nhiệt được ký hiệu bằng chữ I).
1.4.19. Kết cấu ngăn cháy và bậc
chịu lửa: Kết cấu ngăn cháy và bậc chịu lửa
được định nghĩa và phân loại theo quy định tại QCVN 06:2020/BXD.
1.5. Các quy định chung
1.5.1. Khi thiết kế, thi công, lắp đặt trạm bơm nước chữa cháy phải
có các giải pháp kết cấu, bố trí mặt bằng để bảo đảm:
- Thuận tiện trong quá trình vận
hành, sửa chữa trạm bơm.
- Trạm bơm nước chữa cháy phải được
bảo vệ nhằm tránh bị hỏng hóc do các thiệt hại gây ra do cháy nổ, ngập nước,
phá hoại và các điều kiện bất lợi khác.
- Dễ dàng tiếp cận trạm bơm từ bên
ngoài trong điều kiện có sự cố cháy, nổ xảy ra.
1.5.2. Thiết bị của trạm bơm nước chữa cháy phải phù hợp với môi
trường lắp đặt như độ ẩm, nhiệt độ, cao trình so với mực nước biển, mức độ
ăn mòn của nước và hơi ẩm trong không khí.
1.5.3. Trong quá trình sử dụng phải tiến hành vận hành, bảo dưỡng,
sữa chữa, thay thế thiết bị trạm bơm nước chữa cháy bảo đảm theo tài liệu hướng
dẫn sử dụng và hướng dẫn bảo trì, bảo dưỡng các thiết bị của nhà sản xuất và
theo các quy định của quy chuẩn này.
2. THIẾT KẾ, LẮP ĐẶT TRẠM BƠM NƯỚC
CHỮA CHÁY
2.1. Vị trí đặt trạm bơm nước chữa
cháy
2.1.1. Trạm bơm nước chữa cháy đặt độc lập với các hạng mục công
trình
Trạm bơm nước chữa cháy phải được
đặt trong nhà, cách nhà và công trình khác tối thiểu 16 m (không quy định
khoảng cách khi nhà đặt trạm bơm nước chữa cháy có bậc chịu lửa I và II hoặc
giữa trạm bơm và công trình có tường ngăn cháy).
2.1.2. Trạm bơm nước chữa cháy đặt trong nhà và công trình
Trạm bơm nước chữa cháy phải được
ngăn cách với các phòng khác bằng tường ngăn cháy có giới hạn chịu lửa không
thấp hơn REI 150, sàn ngăn cháy có giới hạn chịu lửa không được thấp hơn REI
60, cửa ngăn cháy có giới hạn chịu lửa không thấp hơn EI 70. Trạm bơm nước
chữa cháy đặt ở tầng 1 hoặc tầng hầm 1. Cho phép đặt trạm bơm nước chữa cháy
tại các tầng nổi khác của nhà khi phòng đặt bơm có cửa ra phải thông với buồng
đệm thang thoát nạn của tòa nhà qua hành lang được bảo vệ bằng kết cấu ngăn
cháy loại 1.
2.1.3. Trạm bơm nước chữa cháy được phép đặt chung với máy bơm cấp
nước sinh hoạt trong cùng một phòng hoặc nhà.
2.1.4. Khoảng cách cho phép nhỏ nhất giữa các thiết bị đặt trong
phòng máy bơm theo quy định sau:
- Từ cạnh bên của móng đặt máy bơm
và động cơ điện đến tường nhà và khoảng cách giữa các móng tối thiểu là 70
mm;
- Từ cạnh bệ máy bơm phía ống hút
đến mặt tường nhà đối diện tối thiểu là 1 m; từ cạnh bệ máy bơm phía động cơ
điện đến mặt tường nhà không được nhỏ hơn khoảng cách cần thiết để rút rôto
của động cơ điện ra mà không cần tháo động cơ điện khỏi bệ máy.
- Đối với động cơ diesel làm mát
bằng quạt gió, khoảng cách từ tường nhà tới két nước không được nhỏ hơn 3 lần
chiều cao của két nước động cơ diesel khi không có cửa đưa gió trực tiếp ra
ngoài trạm bơm. Khoảng cách này có thể lấy tối thiểu bằng 2 m.
- Chiều cao của đáy bể chứa dầu cho
động cơ diesel phải cao hơn miệng vào bơm cao áp của động cơ diesel. Trong
trường hợp chưa có kích thước của nhà sản xuất, kích thước này có thể được
lấy bằng 1,2 m.
- Không được bố trí bồn nhiên liệu
động cơ đốt trong quá gần tủ điều khiển máy bơm nước chữa cháy mà không có
vách ngăn. Khoảng cách tối thiểu giữa tủ điều khiển máy bơm nước chữa cháy và
bồn nhiên liệu là 2 m khi không có vách ngăn.
Máy bơm có đường kính ống đẩy từ
100 mm cho phép đặt dọc tường và vách nhà mà không cần có lối đi giữa máy bơm
và tường, nhưng khoảng cách từ tường nhà đến móng đặt máy bơm không nhỏ hơn
200 mm. Cho phép đặt hai máy bơm trên cùng một móng mà không cần bố trí lối
đi lại giữa chúng, nhưng xung quanh móng phải có một lối đi riêng không nhỏ
hơn 0,7 m.
2.1.5. Chiều cao phòng của trạm bơm có thiết bị nâng cần phải bảo
đảm khoảng cách thông thủy từ đáy vật được nâng đến đỉnh của các thiết bị đặt ở
dưới không được nhỏ hơn 0,5 m. Chiều cao thông thủy của trạm bơm không có
thiết bị nâng thì lấy tối thiểu là 2,2 m.
2.1.6. Phòng, hoặc nhà đặt máy bơm nước chữa cháy có kích thước
(6x9) m hoặc lớn hơn phải bố trí họng nước chữa cháy trong nhà với lưu lượng
2,5 l/s. Trường hợp nhà hoặc phòng bơm nước chữa cháy có động cơ diesel và
bồn chứa nhiên liệu diesel phải được bảo vệ bằng hệ thống chữa cháy tự động.
2.1.7. Phải trang bị hệ thống chiếu sáng sự cố cho khu vực trạm bơm
nước chữa cháy có nguồn điện dự phòng đảm bảo thời gian hoạt động tối thiểu
là 3 giờ, nguồn điện dự phòng này không được lấy từ nguồn ắc quy khởi động
bơm.
2.1.8. Nhà bơm hoặc phòng bơm phải có hệ thống thoát nước dưới sàn
nhà để tránh ngập nước cho khu vực này.
2.1.9. Phải lắp đặt hệ thống thông gió cưỡng bức hoặc thông gió tự
nhiên cho phòng bơm hoặc nhà bơm. Hệ thống thông gió trong trạm bơm phải đảm
bảo sao cho nhiệt độ không khí trong trạm bơm không được lớn hơn 40°C.
2.1.10. Động cơ máy bơm, bồn chứa nhiên liệu và tủ điều khiển các
máy bơm nước chữa cháy phải được nối đất an toàn. Dây nối đất phải bằng đồng
sợi hoặc đồng lá. Tiết diện dây nối đất đối với động cơ máy bơm không nhỏ hơn
25 mm2, đối với bồn chứa nhiên liệu không nhỏ hơn 10 mm2
và đối với tủ điều khiển không nhỏ hơn 5 mm2.
2.1.11. Bể nước chữa cháy
Khi bể nước chữa cháy dùng chung với
bể nước phục vụ sinh hoạt trong tòa nhà thì đường ống hút của hệ thống nước
sinh hoạt phải được kết nối trên mức nước yêu cầu cho nhu cầu phòng cháy. Mỗi
bể nước phải có van tự động làm đầy và van thủ công làm đầy riêng biệt.
2.2.1. Nguyên tắc lựa chọn bơm nước chữa cháy
Chọn công suất bơm nước chữa cháy
phải dựa vào yêu cầu về lưu lượng, cột áp cần thiết theo quy định của tiêu
chuẩn, quy chuẩn về phòng cháy chữa cháy QCVN 06:2020/BXD Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình, TCVN 2622:1995 Phòng cháy,
chống cháy cho nhà và công trình - yêu cầu thiết kế, TCVN 4513:1988 Cấp nước
bên trong tiêu chuẩn thiết kế, TCVN 7336:2003 Phòng cháy chữa cháy - hệ thống
sprinkler tự động - Yêu cầu thiết kế và lắp đặt.
Khi chọn bơm nước chữa cháy phải dựa
vào đường đặc tính lưu lượng, cột áp của từng hãng sản xuất bơm sao cho công
suất thiết kế được chọn dao động trong phạm vi từ điểm 90% đến 140% công
suất trên đường đặc tuyến công suất hoạt động của bơm.
Khi nguồn nước đặt dưới đường tâm
ống đẩy và áp suất nguồn cấp nước không đủ để đẩy nước vào bơm nước chữa
cháy, phải sử dụng bơm tua bin trục đứng. Trường hợp này không cho phép dùng
bơm ly tâm trục ngang.
2.2.2. Lưu lượng và cột áp của bơm nước chữa cháy
Bơm nước chữa cháy phải có đặc
tính lưu lượng, cột áp đáp ứng yêu cầu sau và hình minh họa dưới đây:
- Lưu lượng lớn nhất của máy bơm
nước chữa cháy không được nhỏ hơn 150% lưu lượng thiết kế.
- Cột áp của máy bơm nước chữa cháy
ứng với lưu lượng thiết kế không được nhỏ hơn cột áp thiết kế.
- Cột áp của máy bơm nước chữa cháy
ứng với lưu lượng bằng không (shutoff pressure) phải trong phạm vi từ 101% đến
140% cột áp thiết kế.
- Cột áp của máy bơm ứng với 150%
lưu lượng thiết kế không được nhỏ hơn 65% cột áp thiết kế.
2.2.3. Động cơ dẫn động bơm nước chữa cháy
Bơm nước chữa cháy chỉ được phép dẫn
động bởi động cơ điện, động cơ diesel. Một bơm chỉ được kết nối với một
trục dẫn động từ động cơ.
2.2.4. Ống hút của trạm bơm nước chữa cháy
Mỗi trạm bơm nước chữa cháy có 02
máy bơm trở lên thì phải có ít nhất 02 đường ống hút. Mỗi đường ống phải bảo
đảm hút được một lượng nước chữa cháy cần thiết lớn nhất, khi một trong hai
ống đó bị hỏng hoặc phải bảo trì, sửa chữa thì các máy bơm vẫn hút được nước
từ ống hút còn lại. Ống hút nước phải có van, trên đường ống cấp phải lắp
đồng hồ áp lực để thử nghiệm và kiểm tra, đồng thời có van xả 65 mm. Không quy
định số lượng ống hút khi trạm bơm sử dụng bơm tua bin trục đứng.
2.2.5. Đặt chế độ khởi động và dừng hoạt động của các thiết bị
trạm bơm nước chữa cháy
- Áp lực dừng của máy bơm bù áp bằng
115% áp lực làm việc của bơm chữa cháy cộng với áp suất tĩnh tại cửa hút của
bơm bù.
- Áp lực khởi động máy bơm bù áp
thấp hơn áp lực dừng của máy bơm này tối thiểu là 01 bar.
- Áp lực khởi động bơm nước chữa
cháy chính thấp hơn áp lực khởi động máy bơm bù áp tối thiểu là 0,5 bar.
- Áp lực khởi động của máy bơm nước
chữa cháy dự phòng thấp hơn áp lực khởi động của máy bơm nước chữa cháy chính
tối thiểu là 01 bar.
- Áp lực mở các van an toàn hoặc van
xả lưu lượng lớn hơn áp lực dừng của bơm bù áp từ 0,1 đến 0,5 bar.
- Các bơm nước chữa cháy chính và dự
phòng đã được cài đặt khởi động tự động, phải được tắt thủ công bằng nút ấn
ở tủ điều khiển bơm. Việc tắt tự động các máy bơm nước chữa cháy chỉ được phép
sau khi tất cả các nguyên nhân khởi động, vận hành được trả về bình thường
và sau thời gian chạy tối thiểu 10 phút tính từ khi bắt đầu các máy bơm tự
động khởi động. Việc tắt tự động các máy bơm nước chữa cháy không áp dụng
khi bơm là nguồn cấp nước của hệ thống chữa cháy tự động hoặc hệ thống ống
nước đứng duy nhất của công trình.
Hình
minh hoạ: Đường đặc tính lưu lượng, cột áp của máy bơm
2.2.6. Hệ thống bơm nước chữa cháy bố trí nối tiếp
2.2.6.1. Nguyên tắc bố trí bơm nước chữa cháy nối tiếp
- Không được phép có hơn ba bơm
nước chữa cháy trong mạng bơm nối tiếp.
- Không một bơm nào trong mạng nối
tiếp được phép tự động tắt ở bất kỳ điều kiện áp suất hút nào.
- Không được lắp đặt van giảm áp
suất hoặc van điều tiết áp suất nào giữa các bơm nước chữa cháy được bố trí
nối tiếp.
2.2.6.2. Hoạt động của hệ thống bơm bố trí nối tiếp
- Các bơm nước chữa cháy bố trí nối
tiếp (bơm, trục quay, bộ điều chỉnh và phụ tùng) phải hoạt động theo quy
chuẩn này một cách tổng thể.
- Trong vòng 20 giây sau khi có tín
hiệu khởi động, bơm theo chuỗi phải cung cấp và duy trì áp suất xả ổn định
(±10%) xuyên suốt toàn bộ khoảng thời gian hoạt động.
- Áp suất xả phải được phép điều
chỉnh bất kỳ và trở lại trạng thái ổn định khi điều kiện lưu lượng thay đổi.
- Sau khi lắp đặt, bố trí bơm nước
chữa cháy nối tiếp hoàn chỉnh phải được nghiệm thu sau khi lắp đặt để đảm bảo
hoạt động phù hợp theo các điều khoản nêu ở quy chuẩn này.
2.2.7. Mỗi bơm nước chữa cháy phải được gắn van xả khí tự động
loại bỏ tất cả khí và bọt khí ra ngoài.
2.2.8. Số lượng, công suất của máy bơm nước chữa cháy dự phòng
Máy bơm nước chữa cháy phải có máy
bơm dự phòng, có công suất tương đương với công suất của máy bơm chính. Số
lượng bơm dự phòng được quy định như sau:
- Khi số lượng máy bơm vận hành theo
tính toán từ một đến ba thì phải có ít nhất một máy bơm dự phòng.
- Khi số lượng máy bơm vận hành theo
tính toán từ bốn máy trở lên thì phải có ít nhất 02 máy bơm dự phòng.
2.2.9. Các bơm nước chữa cháy phải đóng nhãn trên vỏ bơm theo quy
định hiện hành và trong đó thể hiện các thông số kỹ thuật cơ bản như sau:
- Loại bơm
- Mã bơm (Model/Type)
- Số sơ ri (Serial No) của bơm
- Lưu lượng
- Áp lực tại 100% lưu lượng
- Áp lực tại 150% lưu lượng
- Áp lực lớn nhất tại điểm lưu
lượng bằng 0
- Công suất động cơ yêu cầu lớn
nhất
- Tốc độ vòng quay
- Nhà sản xuất
- Nơi sản xuất
- Năm sản suất
2.3.1. Lưu lượng máy bơm bù áp
Lưu lượng của máy bơm bù áp được xác
định theo tính toán, nhưng không nhỏ hơn 1% lưu lượng của máy bơm chữa cháy.
2.3.2. Áp lực đầu đẩy của máy bơm bù áp phải có khả năng duy trì áp
lực thường trực trong hệ thống lớn hơn áp lực chữa cháy thiết kế từ 0,3 bar
đến 0,8 bar.
2.3.3. Đầu đẩy của máy bơm phải được bố trí van một chiều.
2.3.4. Khi áp lực của máy bơm tại điểm lưu lượng bằng không cộng
với áp lực lớn nhất tại cửa hút máy bơm lớn hơn áp lực làm việc của các thiết
bị trên hệ thống, phải bố trí một van an toàn trên ống đẩy của máy bơm bù áp
và phía trước van một chiều.
2.3.5. Không được sử dụng máy bơm nước chữa cháy chính hoặc máy bơm
dự phòng để duy trì áp lực hệ thống.
2.3.6. Khi máy bơm nước chữa cháy khởi động tự động bằng tín hiệu
của công tắc áp lực hay cảm biến áp lực, việc lắp đặt công tắc áp lực phải đảm
bảo sao cho việc khởi động hay dừng của máy bơm bù áp và máy bơm nước chữa
cháy được ổn định, chính xác.
2.3.7. Đường kính danh nghĩa của ống tín hiệu áp lực không nhỏ
hơn 15 mm. Ống tín hiệu phải được trích từ ống đẩy phía sau của van một chiều
của mỗi bơm. Vật liệu của đường ống tín hiệu áp lực phải là thép không rỉ hoặc
đồng.
2.3.8. Điểm cuối của đường ống cấp nước chữa cháy nên bố trí van
cách ly và điểm lắp đồng hồ áp lực để việc thử nghiệm, hiệu chỉnh áp lực khởi
động máy bơm được dễ dàng.
2.3.9. Trên mỗi ống tín hiệu phải bố trí hai van một chiều, khoảng
cách giữa hai van không được nhỏ hơn 1,5 m, hướng dòng chảy của van quay về
phía hệ thống, trên lá của hai van một chiều này phải được khoan một lỗ có
đường kính bằng 2,5 đến 3 mm.
2.3.10. Bơm bù áp phải đóng nhãn trên vỏ bơm theo quy định hiện
hành và trong đó thể hiện các thông số kỹ thuật cơ bản như sau:
- Loại bơm
- Mã bơm (Model/Type)
- Số sơ ri (Serial No) của bơm
- Áp lực tối đa
- Lưu lượng
- Nhà sản xuất
- Nơi sản xuất
- Năm sản suất
2.4. Máy dẫn động bơm nước chữa cháy
2.4.1. Động cơ điện
2.4.1.1. Động cơ điện dẫn động bơm nước chữa cháy có thể là động
cơ điện không đồng bộ hoặc đồng bộ 3 pha.
2.4.1.2. Dòng điện bảo vệ quá tải roto của động cơ ứng với công
suất định mức không được vượt quá giá trị cho phép trong Bảng 2.4.1.2
...
TÌNH TRẠNG VĂN BẢN (Update 20.10.2026)
QCVN 02:2020/BCA: Còn hiệu lực
LINK 3 - TÌM KIẾM SÁCH/TÀI LIỆU ONLINE (GIÁ ƯU ĐÃI NHẤT)
LINK 4 - TÌM KIẾM SÁCH/TÀI LIỆU ONLINE (GIÁ ƯU ĐÃI NHẤT)
QCVN 02:2020/BCA (PDF + WORD)
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ TRẠM BƠM NƯỚC CHỮA CHÁY
NATIONAL
TECHNICAL REGULATION ON STATIONARY PUMPS FOR FIRE PROTECTION
LỜI
NÓI ĐẦU
QCVN 02:2020/BCA do Cục Cảnh sát
Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ chủ trì biên soạn, Bộ Khoa học công
nghệ thẩm định, Bộ Công an ban hành kèm theo Thông tư số 52/2020/TT-BCA ngày
26 tháng 5 năm 2020.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ TRẠM BƠM NƯỚC CHỮA CHÁY
National
Technical Regulation on Stationary Pumps for Fire Protection
1.1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này quy định về yêu cầu an
toàn, kỹ thuật đối với trạm bơm nước chữa cháy cố định trong các giai đoạn
thiết kế, lắp đặt, vận hành, nghiệm thu, kiểm tra, bảo dưỡng, quản lý.
Các công trình sau đây khi thiết kế,
lắp đặt, bảo dưỡng, vận hành trạm bơm nước chữa cháy cố định thực hiện theo Quy
chuẩn này: Nhà cao trên 10 tầng; nhà công cộng tập trung đông người, gara,
nhà sản xuất, kho có diện tích trên 18.000 m2.
Cùng với việc áp dụng Quy chuẩn này
còn phải tuân theo các yêu cầu về phòng cháy, chữa cháy quy định trong các tài
liệu khác có liên quan.
1.2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với cơ
quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động thiết kế, lắp đặt, vận
hành, nghiệm thu, kiểm tra, bảo dưỡng, quản lý trạm bơm nước chữa cháy cố định
trên lãnh thổ Việt Nam.
1.3. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn trong quy
chuẩn này được áp dụng phiên bản được nêu ở dưới đây. Trường hợp tài liệu
viện dẫn đã được thay thế bằng phiên bản khác, cần áp dụng phiên bản mới, bao
gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có):
1.3.1. QCVN 06:2020/BXD: Quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình
1.3.2. TCVN 2622:1995: Phòng cháy
chống cháy cho nhà và công trình - Yêu cầu thiết kế;
1.3.3. TCVN 4513:1988: Cấp nước
bên trong - Tiêu chuẩn thiết kế.
1.3.4. TCVN 7336:2003: Hệ thống chữa
cháy tự động Sprinkler - Yêu cầu thiết kế.
1.4. Giải thích từ ngữ
Trong Quy chuẩn này, các từ ngữ dưới
đây được hiểu như sau:
1.4.1. Trạm bơm nước chữa cháy: Là tổ hợp thiết bị gồm máy bơm nước chữa cháy, bơm bù áp và
phụ kiện được đấu nối thành một hệ thống để cung cấp nước chữa cháy cho các
hệ thống chữa cháy. Phạm vi của trạm bơm nước chữa cháy được tính từ ống hút
đến van chặn kết nối với đường ống chính của hệ thống chữa cháy.
1.4.2. Máy bơm nước chữa cháy: Là một bộ thiết bị lắp ráp bao gồm một bơm nước chữa
cháy, động cơ truyền động, tủ điều khiển và các phụ kiện. Máy bơm nước chữa
cháy gồm máy bơm chính, máy bơm dự phòng và máy bơm bù áp.
1.4.3. Bơm bù áp: Là bơm được thiết kế để duy trì áp lực trên hệ thống chữa
cháy giữa các giới hạn định sẵn khi hệ thống không lưu thông nước.
1.4.4. Bơm nước chữa cháy: Là bơm cung cấp áp lực và lưu lượng nước dùng để chữa cháy
1.4.5. Bơm tua bin trục đứng: Là bơm ly tâm trục đứng có một hoặc nhiều tầng cánh được
lắp đồng trục với nhau và có đầu đẩy vuông góc với trục và đầu hút của bơm.
1.4.6. Động cơ diesel: Là động cơ đốt trong, trong đó nhiên liệu được đốt hoàn
toàn bằng nhiệt lượng sinh ra từ sự nén ép lượng khí cung cấp cho buồng đốt.
1.4.7. Tủ điều khiển máy bơm nước
chữa cháy: Là nhóm các thiết bị thực hiện công
tác điều hành, theo cách thức định trước, sự chạy và ngừng của bộ truyền động
bơm nước chữa cháy và thực hiện giám sát cũng như báo hiệu trạng thái và tình
trạng của cụm bơm nước chữa cháy.
1.4.8. Máy bơm nước chữa cháy bố trí
nối tiếp: Là máy bơm nước được bố trí để vận
hành theo một dây chuyền, trong đó bơm đầu tiên hút trực tiếp từ nguồn nước
và các bơm tiếp theo hút với áp lực nhận từ bơm trước nó. Hai bơm vận hành
trong dây chuyền qua bể chứa hoặc bể trung gian không được xem là một phần của
cụm bơm nước chữa cháy hoạt động theo chuỗi.
1.4.9. Phương tiện ngắt kết nối: Là một thiết bị hoặc nhóm thiết bị hoặc các phương tiện
khác có thể dùng để ngắt kết nối thành phần dẫn điện của một mạch khỏi nguồn
điện.
1.4.10. Mức nước chênh lệch: Là độ cao chênh lệch giữa mực nước của bơm và mực nước
tĩnh của bể nước.
1.4.11. Tín hiệu cảnh báo giám sát
hoạt động của bơm nước chữa cháy:
Là tín hiệu giám sát, thông báo về
tình trạng hoạt động của bơm nước chữa cháy.
1.4.12. Giá trị dòng điện bảo vệ quá
tải roto động cơ điện: Là giá trị dòng
điện được cài đặt để thiết bị bảo vệ quá tải động cơ hoạt động khi dòng điện
chạy trong roto động cơ đạt đến giá trị này trong thời gian nhất định.
1.4.13. Mất pha: Là hiện tượng mất đi một hoặc nhiều pha, nhưng không mất
toàn bộ các pha của nguồn năng lượng nhiều pha.
1.4.14. Thiết bị điều áp: Là thiết bị được thiết kế cho mục đích làm giảm, điều tiết,
kiểm soát, hoặc giới hạn áp lực nước.
1.4.15. Công tắc
- Công tắc cô lập: Công tắc dùng để
cô lập mạch điện khỏi nguồn cung cấp của nó. Công tắc không thể bị gián đoạn
và được dùng để vận hành chỉ sau khi mạch đã được mở bằng các phương tiện khác.
- Công tắc chuyển đổi tự động
(ATS): Thiết bị tự vận hành dùng để chuyển tải được kết nối từ nguồn điện này
sang nguồn điện khác.
- Công tắc chuyển đổi thủ công: Công
tắc vận hành bằng tay trực tiếp để chuyển một hoặc nhiều kết nối dẫn điện từ
nguồn điện này sang nguồn điện khác.
1.4.16. Van giảm áp: Là van được thiết kế để giảm áp lực nước chảy qua nó theo
chiều từ bơm tới các thiết bị chữa cháy.
1.4.17. Van an toàn: Là van tự động mở cho dòng nước chảy qua ở áp lực bơm đã
được cài đặt trước nhằm giới hạn áp lực trong hệ thống ở giá trị nhất định.
1.4.18. Giới hạn chịu lửa của cấu kiện xây dựng được xác định bằng
khoảng thời gian (tính bằng phút) kể từ khi bắt đầu thử chịu lửa theo chế độ
nhiệt tiêu chuẩn cho đến khi xuất hiện một hoặc một số dấu hiệu nối tiếp
nhau của các trạng thái giới hạn được quy định đối với cấu kiện đã cho như
sau:
- Mất khả năng chịu lực (khả năng
chịu lực được ký hiệu bằng chữ R);
- Mất tính toàn vẹn (tính toàn
vẹn được ký hiệu bằng chữ E);
- Mất khả năng cách nhiệt (khả năng
cách nhiệt được ký hiệu bằng chữ I).
1.4.19. Kết cấu ngăn cháy và bậc
chịu lửa: Kết cấu ngăn cháy và bậc chịu lửa
được định nghĩa và phân loại theo quy định tại QCVN 06:2020/BXD.
1.5. Các quy định chung
1.5.1. Khi thiết kế, thi công, lắp đặt trạm bơm nước chữa cháy phải
có các giải pháp kết cấu, bố trí mặt bằng để bảo đảm:
- Thuận tiện trong quá trình vận
hành, sửa chữa trạm bơm.
- Trạm bơm nước chữa cháy phải được
bảo vệ nhằm tránh bị hỏng hóc do các thiệt hại gây ra do cháy nổ, ngập nước,
phá hoại và các điều kiện bất lợi khác.
- Dễ dàng tiếp cận trạm bơm từ bên
ngoài trong điều kiện có sự cố cháy, nổ xảy ra.
1.5.2. Thiết bị của trạm bơm nước chữa cháy phải phù hợp với môi
trường lắp đặt như độ ẩm, nhiệt độ, cao trình so với mực nước biển, mức độ
ăn mòn của nước và hơi ẩm trong không khí.
1.5.3. Trong quá trình sử dụng phải tiến hành vận hành, bảo dưỡng,
sữa chữa, thay thế thiết bị trạm bơm nước chữa cháy bảo đảm theo tài liệu hướng
dẫn sử dụng và hướng dẫn bảo trì, bảo dưỡng các thiết bị của nhà sản xuất và
theo các quy định của quy chuẩn này.
2. THIẾT KẾ, LẮP ĐẶT TRẠM BƠM NƯỚC
CHỮA CHÁY
2.1. Vị trí đặt trạm bơm nước chữa
cháy
2.1.1. Trạm bơm nước chữa cháy đặt độc lập với các hạng mục công
trình
Trạm bơm nước chữa cháy phải được
đặt trong nhà, cách nhà và công trình khác tối thiểu 16 m (không quy định
khoảng cách khi nhà đặt trạm bơm nước chữa cháy có bậc chịu lửa I và II hoặc
giữa trạm bơm và công trình có tường ngăn cháy).
2.1.2. Trạm bơm nước chữa cháy đặt trong nhà và công trình
Trạm bơm nước chữa cháy phải được
ngăn cách với các phòng khác bằng tường ngăn cháy có giới hạn chịu lửa không
thấp hơn REI 150, sàn ngăn cháy có giới hạn chịu lửa không được thấp hơn REI
60, cửa ngăn cháy có giới hạn chịu lửa không thấp hơn EI 70. Trạm bơm nước
chữa cháy đặt ở tầng 1 hoặc tầng hầm 1. Cho phép đặt trạm bơm nước chữa cháy
tại các tầng nổi khác của nhà khi phòng đặt bơm có cửa ra phải thông với buồng
đệm thang thoát nạn của tòa nhà qua hành lang được bảo vệ bằng kết cấu ngăn
cháy loại 1.
2.1.3. Trạm bơm nước chữa cháy được phép đặt chung với máy bơm cấp
nước sinh hoạt trong cùng một phòng hoặc nhà.
2.1.4. Khoảng cách cho phép nhỏ nhất giữa các thiết bị đặt trong
phòng máy bơm theo quy định sau:
- Từ cạnh bên của móng đặt máy bơm
và động cơ điện đến tường nhà và khoảng cách giữa các móng tối thiểu là 70
mm;
- Từ cạnh bệ máy bơm phía ống hút
đến mặt tường nhà đối diện tối thiểu là 1 m; từ cạnh bệ máy bơm phía động cơ
điện đến mặt tường nhà không được nhỏ hơn khoảng cách cần thiết để rút rôto
của động cơ điện ra mà không cần tháo động cơ điện khỏi bệ máy.
- Đối với động cơ diesel làm mát
bằng quạt gió, khoảng cách từ tường nhà tới két nước không được nhỏ hơn 3 lần
chiều cao của két nước động cơ diesel khi không có cửa đưa gió trực tiếp ra
ngoài trạm bơm. Khoảng cách này có thể lấy tối thiểu bằng 2 m.
- Chiều cao của đáy bể chứa dầu cho
động cơ diesel phải cao hơn miệng vào bơm cao áp của động cơ diesel. Trong
trường hợp chưa có kích thước của nhà sản xuất, kích thước này có thể được
lấy bằng 1,2 m.
- Không được bố trí bồn nhiên liệu
động cơ đốt trong quá gần tủ điều khiển máy bơm nước chữa cháy mà không có
vách ngăn. Khoảng cách tối thiểu giữa tủ điều khiển máy bơm nước chữa cháy và
bồn nhiên liệu là 2 m khi không có vách ngăn.
Máy bơm có đường kính ống đẩy từ
100 mm cho phép đặt dọc tường và vách nhà mà không cần có lối đi giữa máy bơm
và tường, nhưng khoảng cách từ tường nhà đến móng đặt máy bơm không nhỏ hơn
200 mm. Cho phép đặt hai máy bơm trên cùng một móng mà không cần bố trí lối
đi lại giữa chúng, nhưng xung quanh móng phải có một lối đi riêng không nhỏ
hơn 0,7 m.
2.1.5. Chiều cao phòng của trạm bơm có thiết bị nâng cần phải bảo
đảm khoảng cách thông thủy từ đáy vật được nâng đến đỉnh của các thiết bị đặt ở
dưới không được nhỏ hơn 0,5 m. Chiều cao thông thủy của trạm bơm không có
thiết bị nâng thì lấy tối thiểu là 2,2 m.
2.1.6. Phòng, hoặc nhà đặt máy bơm nước chữa cháy có kích thước
(6x9) m hoặc lớn hơn phải bố trí họng nước chữa cháy trong nhà với lưu lượng
2,5 l/s. Trường hợp nhà hoặc phòng bơm nước chữa cháy có động cơ diesel và
bồn chứa nhiên liệu diesel phải được bảo vệ bằng hệ thống chữa cháy tự động.
2.1.7. Phải trang bị hệ thống chiếu sáng sự cố cho khu vực trạm bơm
nước chữa cháy có nguồn điện dự phòng đảm bảo thời gian hoạt động tối thiểu
là 3 giờ, nguồn điện dự phòng này không được lấy từ nguồn ắc quy khởi động
bơm.
2.1.8. Nhà bơm hoặc phòng bơm phải có hệ thống thoát nước dưới sàn
nhà để tránh ngập nước cho khu vực này.
2.1.9. Phải lắp đặt hệ thống thông gió cưỡng bức hoặc thông gió tự
nhiên cho phòng bơm hoặc nhà bơm. Hệ thống thông gió trong trạm bơm phải đảm
bảo sao cho nhiệt độ không khí trong trạm bơm không được lớn hơn 40°C.
2.1.10. Động cơ máy bơm, bồn chứa nhiên liệu và tủ điều khiển các
máy bơm nước chữa cháy phải được nối đất an toàn. Dây nối đất phải bằng đồng
sợi hoặc đồng lá. Tiết diện dây nối đất đối với động cơ máy bơm không nhỏ hơn
25 mm2, đối với bồn chứa nhiên liệu không nhỏ hơn 10 mm2
và đối với tủ điều khiển không nhỏ hơn 5 mm2.
2.1.11. Bể nước chữa cháy
Khi bể nước chữa cháy dùng chung với
bể nước phục vụ sinh hoạt trong tòa nhà thì đường ống hút của hệ thống nước
sinh hoạt phải được kết nối trên mức nước yêu cầu cho nhu cầu phòng cháy. Mỗi
bể nước phải có van tự động làm đầy và van thủ công làm đầy riêng biệt.
2.2.1. Nguyên tắc lựa chọn bơm nước chữa cháy
Chọn công suất bơm nước chữa cháy
phải dựa vào yêu cầu về lưu lượng, cột áp cần thiết theo quy định của tiêu
chuẩn, quy chuẩn về phòng cháy chữa cháy QCVN 06:2020/BXD Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình, TCVN 2622:1995 Phòng cháy,
chống cháy cho nhà và công trình - yêu cầu thiết kế, TCVN 4513:1988 Cấp nước
bên trong tiêu chuẩn thiết kế, TCVN 7336:2003 Phòng cháy chữa cháy - hệ thống
sprinkler tự động - Yêu cầu thiết kế và lắp đặt.
Khi chọn bơm nước chữa cháy phải dựa
vào đường đặc tính lưu lượng, cột áp của từng hãng sản xuất bơm sao cho công
suất thiết kế được chọn dao động trong phạm vi từ điểm 90% đến 140% công
suất trên đường đặc tuyến công suất hoạt động của bơm.
Khi nguồn nước đặt dưới đường tâm
ống đẩy và áp suất nguồn cấp nước không đủ để đẩy nước vào bơm nước chữa
cháy, phải sử dụng bơm tua bin trục đứng. Trường hợp này không cho phép dùng
bơm ly tâm trục ngang.
2.2.2. Lưu lượng và cột áp của bơm nước chữa cháy
Bơm nước chữa cháy phải có đặc
tính lưu lượng, cột áp đáp ứng yêu cầu sau và hình minh họa dưới đây:
- Lưu lượng lớn nhất của máy bơm
nước chữa cháy không được nhỏ hơn 150% lưu lượng thiết kế.
- Cột áp của máy bơm nước chữa cháy
ứng với lưu lượng thiết kế không được nhỏ hơn cột áp thiết kế.
- Cột áp của máy bơm nước chữa cháy
ứng với lưu lượng bằng không (shutoff pressure) phải trong phạm vi từ 101% đến
140% cột áp thiết kế.
- Cột áp của máy bơm ứng với 150%
lưu lượng thiết kế không được nhỏ hơn 65% cột áp thiết kế.
2.2.3. Động cơ dẫn động bơm nước chữa cháy
Bơm nước chữa cháy chỉ được phép dẫn
động bởi động cơ điện, động cơ diesel. Một bơm chỉ được kết nối với một
trục dẫn động từ động cơ.
2.2.4. Ống hút của trạm bơm nước chữa cháy
Mỗi trạm bơm nước chữa cháy có 02
máy bơm trở lên thì phải có ít nhất 02 đường ống hút. Mỗi đường ống phải bảo
đảm hút được một lượng nước chữa cháy cần thiết lớn nhất, khi một trong hai
ống đó bị hỏng hoặc phải bảo trì, sửa chữa thì các máy bơm vẫn hút được nước
từ ống hút còn lại. Ống hút nước phải có van, trên đường ống cấp phải lắp
đồng hồ áp lực để thử nghiệm và kiểm tra, đồng thời có van xả 65 mm. Không quy
định số lượng ống hút khi trạm bơm sử dụng bơm tua bin trục đứng.
2.2.5. Đặt chế độ khởi động và dừng hoạt động của các thiết bị
trạm bơm nước chữa cháy
- Áp lực dừng của máy bơm bù áp bằng
115% áp lực làm việc của bơm chữa cháy cộng với áp suất tĩnh tại cửa hút của
bơm bù.
- Áp lực khởi động máy bơm bù áp
thấp hơn áp lực dừng của máy bơm này tối thiểu là 01 bar.
- Áp lực khởi động bơm nước chữa
cháy chính thấp hơn áp lực khởi động máy bơm bù áp tối thiểu là 0,5 bar.
- Áp lực khởi động của máy bơm nước
chữa cháy dự phòng thấp hơn áp lực khởi động của máy bơm nước chữa cháy chính
tối thiểu là 01 bar.
- Áp lực mở các van an toàn hoặc van
xả lưu lượng lớn hơn áp lực dừng của bơm bù áp từ 0,1 đến 0,5 bar.
- Các bơm nước chữa cháy chính và dự
phòng đã được cài đặt khởi động tự động, phải được tắt thủ công bằng nút ấn
ở tủ điều khiển bơm. Việc tắt tự động các máy bơm nước chữa cháy chỉ được phép
sau khi tất cả các nguyên nhân khởi động, vận hành được trả về bình thường
và sau thời gian chạy tối thiểu 10 phút tính từ khi bắt đầu các máy bơm tự
động khởi động. Việc tắt tự động các máy bơm nước chữa cháy không áp dụng
khi bơm là nguồn cấp nước của hệ thống chữa cháy tự động hoặc hệ thống ống
nước đứng duy nhất của công trình.
Hình
minh hoạ: Đường đặc tính lưu lượng, cột áp của máy bơm
2.2.6. Hệ thống bơm nước chữa cháy bố trí nối tiếp
2.2.6.1. Nguyên tắc bố trí bơm nước chữa cháy nối tiếp
- Không được phép có hơn ba bơm
nước chữa cháy trong mạng bơm nối tiếp.
- Không một bơm nào trong mạng nối
tiếp được phép tự động tắt ở bất kỳ điều kiện áp suất hút nào.
- Không được lắp đặt van giảm áp
suất hoặc van điều tiết áp suất nào giữa các bơm nước chữa cháy được bố trí
nối tiếp.
2.2.6.2. Hoạt động của hệ thống bơm bố trí nối tiếp
- Các bơm nước chữa cháy bố trí nối
tiếp (bơm, trục quay, bộ điều chỉnh và phụ tùng) phải hoạt động theo quy
chuẩn này một cách tổng thể.
- Trong vòng 20 giây sau khi có tín
hiệu khởi động, bơm theo chuỗi phải cung cấp và duy trì áp suất xả ổn định
(±10%) xuyên suốt toàn bộ khoảng thời gian hoạt động.
- Áp suất xả phải được phép điều
chỉnh bất kỳ và trở lại trạng thái ổn định khi điều kiện lưu lượng thay đổi.
- Sau khi lắp đặt, bố trí bơm nước
chữa cháy nối tiếp hoàn chỉnh phải được nghiệm thu sau khi lắp đặt để đảm bảo
hoạt động phù hợp theo các điều khoản nêu ở quy chuẩn này.
2.2.7. Mỗi bơm nước chữa cháy phải được gắn van xả khí tự động
loại bỏ tất cả khí và bọt khí ra ngoài.
2.2.8. Số lượng, công suất của máy bơm nước chữa cháy dự phòng
Máy bơm nước chữa cháy phải có máy
bơm dự phòng, có công suất tương đương với công suất của máy bơm chính. Số
lượng bơm dự phòng được quy định như sau:
- Khi số lượng máy bơm vận hành theo
tính toán từ một đến ba thì phải có ít nhất một máy bơm dự phòng.
- Khi số lượng máy bơm vận hành theo
tính toán từ bốn máy trở lên thì phải có ít nhất 02 máy bơm dự phòng.
2.2.9. Các bơm nước chữa cháy phải đóng nhãn trên vỏ bơm theo quy
định hiện hành và trong đó thể hiện các thông số kỹ thuật cơ bản như sau:
- Loại bơm
- Mã bơm (Model/Type)
- Số sơ ri (Serial No) của bơm
- Lưu lượng
- Áp lực tại 100% lưu lượng
- Áp lực tại 150% lưu lượng
- Áp lực lớn nhất tại điểm lưu
lượng bằng 0
- Công suất động cơ yêu cầu lớn
nhất
- Tốc độ vòng quay
- Nhà sản xuất
- Nơi sản xuất
- Năm sản suất
2.3.1. Lưu lượng máy bơm bù áp
Lưu lượng của máy bơm bù áp được xác
định theo tính toán, nhưng không nhỏ hơn 1% lưu lượng của máy bơm chữa cháy.
2.3.2. Áp lực đầu đẩy của máy bơm bù áp phải có khả năng duy trì áp
lực thường trực trong hệ thống lớn hơn áp lực chữa cháy thiết kế từ 0,3 bar
đến 0,8 bar.
2.3.3. Đầu đẩy của máy bơm phải được bố trí van một chiều.
2.3.4. Khi áp lực của máy bơm tại điểm lưu lượng bằng không cộng
với áp lực lớn nhất tại cửa hút máy bơm lớn hơn áp lực làm việc của các thiết
bị trên hệ thống, phải bố trí một van an toàn trên ống đẩy của máy bơm bù áp
và phía trước van một chiều.
2.3.5. Không được sử dụng máy bơm nước chữa cháy chính hoặc máy bơm
dự phòng để duy trì áp lực hệ thống.
2.3.6. Khi máy bơm nước chữa cháy khởi động tự động bằng tín hiệu
của công tắc áp lực hay cảm biến áp lực, việc lắp đặt công tắc áp lực phải đảm
bảo sao cho việc khởi động hay dừng của máy bơm bù áp và máy bơm nước chữa
cháy được ổn định, chính xác.
2.3.7. Đường kính danh nghĩa của ống tín hiệu áp lực không nhỏ
hơn 15 mm. Ống tín hiệu phải được trích từ ống đẩy phía sau của van một chiều
của mỗi bơm. Vật liệu của đường ống tín hiệu áp lực phải là thép không rỉ hoặc
đồng.
2.3.8. Điểm cuối của đường ống cấp nước chữa cháy nên bố trí van
cách ly và điểm lắp đồng hồ áp lực để việc thử nghiệm, hiệu chỉnh áp lực khởi
động máy bơm được dễ dàng.
2.3.9. Trên mỗi ống tín hiệu phải bố trí hai van một chiều, khoảng
cách giữa hai van không được nhỏ hơn 1,5 m, hướng dòng chảy của van quay về
phía hệ thống, trên lá của hai van một chiều này phải được khoan một lỗ có
đường kính bằng 2,5 đến 3 mm.
2.3.10. Bơm bù áp phải đóng nhãn trên vỏ bơm theo quy định hiện
hành và trong đó thể hiện các thông số kỹ thuật cơ bản như sau:
- Loại bơm
- Mã bơm (Model/Type)
- Số sơ ri (Serial No) của bơm
- Áp lực tối đa
- Lưu lượng
- Nhà sản xuất
- Nơi sản xuất
- Năm sản suất
2.4. Máy dẫn động bơm nước chữa cháy
2.4.1. Động cơ điện
2.4.1.1. Động cơ điện dẫn động bơm nước chữa cháy có thể là động
cơ điện không đồng bộ hoặc đồng bộ 3 pha.
2.4.1.2. Dòng điện bảo vệ quá tải roto của động cơ ứng với công
suất định mức không được vượt quá giá trị cho phép trong Bảng 2.4.1.2
...
TÌNH TRẠNG VĂN BẢN (Update 20.10.2026)
QCVN 02:2020/BCA: Còn hiệu lực
LINK 3 - TÌM KIẾM SÁCH/TÀI LIỆU ONLINE (GIÁ ƯU ĐÃI NHẤT)
LINK 4 - TÌM KIẾM SÁCH/TÀI LIỆU ONLINE (GIÁ ƯU ĐÃI NHẤT)
QCVN 02:2020/BCA (PDF + WORD)


.png)


.png)
.png)
.png)



Không có nhận xét nào: