Ống mao và cách xác định chiều dài ống mao trong hệ thống lạnh
Ống mao làm chức năng tiết lưu trong hệ thống lạnh. So với van tiết lưu nhiệt nó có ưu và nhược điểm sau:
Ưu: Rất đơn giản, không có chi tiết chuyển động nên làm việc đảm bảo độ tin cậy cao, không cần bình chứa. Sau khi máy nén ngừng làm việc vài phút áp suất sẽ cân bằng giữa bên hút và bên đẩy nên khởi động máy dễ dàng.
Nhược: Dễ tắc bẩn, tắc ẩm, khó xác định độ dài ống, không tự điều chỉnh được theo các chế độ làm việc khác nhau nên chỉ sử dụng cho các hệ thống lạnh công suất nhỏ. Khi chế độ làm việc thay đổi, ống mao không thề thay đổi theo
![]() |
"Click vào để xem ảnh gốc có chất lượng tốt hơn" ĐẶT MUA NGAY ỐNG MAO TỦ LẠNH NGAY TẠI ĐÂY > > > |
Ống đảm bảo độ bền đến 5at và khả năng thông dòng được kiểm tra bằng lưu lượng kế.
Thiết kế, xác định ống mao: Với một chế độ làm lạnh nhất định, cần phải đưa vào dàn lạnh một lượng môi chất nhất định. Lượng môi chất này phải phù hợp với năng suất lạnh của máy nén và lưu lượng chảy qua ống mao ở điều kiện làm việc đó.
Lưu lượng chảy qua ống mao phụ thuộc vào áp suất ngưng tụ p0, nhiệt độ qúa lạnh môi chất lỏng tql.
Ngòai ra, lưu lượng của ống mao còn phụ thuộc vào kích thước hình học của ống như đường kính trong, chiều dài, độ nhám bề mặt trong, cách bố trí ống (đệ thẳng hoặc cuộn thành hình lò xo…).
Năng suất nén của một máy nén tỉ lệ nghịch với tỉ số nén ð = pk/p0 nhưng lưu lượng của ống mao ngược lại tỉ lệ thuận với ð.
Sau đây là một toán đồ đơn giản hơn của Đức (DKV – Arbeitsblatt 4-17) dùng để xác định chiều dài ống mao.
![]() |
| "Click vào để xem ảnh gốc có chất lượng tốt hơn" |
Tóan đồ này chỉ sử dụng cho ống mao có bề mặt trong nhẵn chuốt bằng con chuốt, có độ nhám không lớn hơn 4μm và đặt thẳng, với nhiệt độ tk = 35oC. Khi nhiệt độ tk khác 35oC phải tính chuyển. Trong điều kiện Việt Nam, tk = 35 ÷ 45oC các đường đặc trưng t0 sẽ dịch chuyển xuống dưới và ống mao dài thêm dáng kể.
Nhưng giá trị xác định đưọc trên toán đồ thị chỉ được coi như giá trị định hướng. Muốn xác định chính xác hơn độ dài ống mao, phải thử nghiệm trực tiếp trên hệ thống lạnh.
Song song với ống mao 0 có độ dài l xác định trên toán đồ còn bố trí các ống mao khác có độ dài lớn hơn và nhỏ hơn cụ thể ống 1 có l + 60cm, ống mao 2 có l + 30cm, ống mao 3 có l – 30cm và ống mao 4 có l – 60cm. Mỗi ống mao có một van chặn để có thể tiến hành thử nghiệm từng ống mao riêng biệt. Đầu tiên thử nghiệm với ống mao 0. Hệ thống được nạp môi chất đến khi nào dàn bay hơi lạnh đều hết dàn. Khi đạt chế độ làm việc ổn định, đọc giá trị pk và p0. Nếu p0 cao hơn yêu cầu phải tiến hành với ống mao dài hơn và thấp hơn yếu cầu phải thử nghiệm với ống mao ngắn hơn. Khi thử nghiệm với ống mao khác nếu dàn lạnh chưa bám đều tuyết phải nạp thêm và nếu tuyết bám cả trên đường ống hút phải xả bớt môi chất để đạt được chế độ làm việc tối ưu.
![]() |
| "Click vào để xem ảnh gốc có chất lượng tốt hơn" |
Các bạn có thể xem thêm: Cân áp cho hệ thống lạnh
Chúc các bạn thành công!
Ống mao làm chức năng tiết lưu trong hệ thống lạnh. So với van tiết lưu nhiệt nó có ưu và nhược điểm sau:
Ưu: Rất đơn giản, không có chi tiết chuyển động nên làm việc đảm bảo độ tin cậy cao, không cần bình chứa. Sau khi máy nén ngừng làm việc vài phút áp suất sẽ cân bằng giữa bên hút và bên đẩy nên khởi động máy dễ dàng.
Nhược: Dễ tắc bẩn, tắc ẩm, khó xác định độ dài ống, không tự điều chỉnh được theo các chế độ làm việc khác nhau nên chỉ sử dụng cho các hệ thống lạnh công suất nhỏ. Khi chế độ làm việc thay đổi, ống mao không thề thay đổi theo
![]() |
"Click vào để xem ảnh gốc có chất lượng tốt hơn" ĐẶT MUA NGAY ỐNG MAO TỦ LẠNH NGAY TẠI ĐÂY > > > |
Ống đảm bảo độ bền đến 5at và khả năng thông dòng được kiểm tra bằng lưu lượng kế.
Thiết kế, xác định ống mao: Với một chế độ làm lạnh nhất định, cần phải đưa vào dàn lạnh một lượng môi chất nhất định. Lượng môi chất này phải phù hợp với năng suất lạnh của máy nén và lưu lượng chảy qua ống mao ở điều kiện làm việc đó.
Lưu lượng chảy qua ống mao phụ thuộc vào áp suất ngưng tụ p0, nhiệt độ qúa lạnh môi chất lỏng tql.
Ngòai ra, lưu lượng của ống mao còn phụ thuộc vào kích thước hình học của ống như đường kính trong, chiều dài, độ nhám bề mặt trong, cách bố trí ống (đệ thẳng hoặc cuộn thành hình lò xo…).
Năng suất nén của một máy nén tỉ lệ nghịch với tỉ số nén ð = pk/p0 nhưng lưu lượng của ống mao ngược lại tỉ lệ thuận với ð.
Sau đây là một toán đồ đơn giản hơn của Đức (DKV – Arbeitsblatt 4-17) dùng để xác định chiều dài ống mao.
![]() |
| "Click vào để xem ảnh gốc có chất lượng tốt hơn" |
Tóan đồ này chỉ sử dụng cho ống mao có bề mặt trong nhẵn chuốt bằng con chuốt, có độ nhám không lớn hơn 4μm và đặt thẳng, với nhiệt độ tk = 35oC. Khi nhiệt độ tk khác 35oC phải tính chuyển. Trong điều kiện Việt Nam, tk = 35 ÷ 45oC các đường đặc trưng t0 sẽ dịch chuyển xuống dưới và ống mao dài thêm dáng kể.
Nhưng giá trị xác định đưọc trên toán đồ thị chỉ được coi như giá trị định hướng. Muốn xác định chính xác hơn độ dài ống mao, phải thử nghiệm trực tiếp trên hệ thống lạnh.
Song song với ống mao 0 có độ dài l xác định trên toán đồ còn bố trí các ống mao khác có độ dài lớn hơn và nhỏ hơn cụ thể ống 1 có l + 60cm, ống mao 2 có l + 30cm, ống mao 3 có l – 30cm và ống mao 4 có l – 60cm. Mỗi ống mao có một van chặn để có thể tiến hành thử nghiệm từng ống mao riêng biệt. Đầu tiên thử nghiệm với ống mao 0. Hệ thống được nạp môi chất đến khi nào dàn bay hơi lạnh đều hết dàn. Khi đạt chế độ làm việc ổn định, đọc giá trị pk và p0. Nếu p0 cao hơn yêu cầu phải tiến hành với ống mao dài hơn và thấp hơn yếu cầu phải thử nghiệm với ống mao ngắn hơn. Khi thử nghiệm với ống mao khác nếu dàn lạnh chưa bám đều tuyết phải nạp thêm và nếu tuyết bám cả trên đường ống hút phải xả bớt môi chất để đạt được chế độ làm việc tối ưu.
![]() |
| "Click vào để xem ảnh gốc có chất lượng tốt hơn" |
Các bạn có thể xem thêm: Cân áp cho hệ thống lạnh
Chúc các bạn thành công!






%20(1).png)
.png)





Không có nhận xét nào: