Hiển thị các bài đăng có nhãn F. Bài viết kỹ thuật. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn F. Bài viết kỹ thuật. Hiển thị tất cả bài đăng

GÓC KỸ THUẬT - Tìm hiểu thiết bị báo mức kiểu thủy tĩnh (Hydrostatic Level Measurement)



Một cột chất lỏng thẳng đứng tạo ra một áp suất ở đáy cột do tác dụng của trọng lực lên chất lỏng đó. Chiều cao thẳng đứng của chất lỏng càng lớn thì áp suất càng lớn, các yếu tố khác đều bằng nhau. Nguyên tắc này cho phép chúng ta suy ra mức (chiều cao) của chất lỏng trong bình bằng phép đo áp suất.


M_tả

GÓC KỸ THUẬT - Tìm hiểu về van đối trọng thủy lực (Counterbalance Valve)



Cho dù hệ thống thủy lực nhỏ hơn hay lớn hơn, phải có ít nhất một van đối trọng trong đó. Không giống như kích thước và thiết kế, van thủy lực đóng một vai trò quan trọng trong việc kiểm soát áp suất, lưu lượng và hướng của chất lỏng có trong hệ thống. Ngoài ra, van cung cấp sự an toàn khi xử lý tải nặng. Chúng ta đã thảo luận về các loại van thủy lực quan trọng . Phần này sẽ đề cập đến van đối trọng thủy lực, một thiết bị quan trọng được sử dụng để giữ tải trọng nặng.


M_tả

GÓC KỸ THUẬT - Hướng dẫn bảo trì phòng ngừa van điều khiển (Control valve preventive maintenance)



Không có nghi ngờ gì rằng khi bảo trì phòng ngừa (preventive maintenance) có thể cải thiện hiệu suất và độ an toàn của chức năng van điều khiển. Việc bảo dưỡng van điều khiển (control valve) bao gồm kiểm tra tất cả các bộ phận của van, kiểm tra tình trạng của các phụ kiện đường ống phụ nối với van và kiểm tra áp suất khí nén đầu vào xem van có hoạt động bằng khí nén hay không.


M_tả

GÓC KỸ THUẬT - Nguyên lý hoạt động dây thắt an toàn xe ô tô



Ngày nay, hệ thống dây đai an toàn là bộ phận tối thiểu nhất trong hệ thống an toàn thụ động và không thể thiếu trên các xe hơi. Khi bạn nghĩ đến dây an toàn, bạn sẽ đặt câu hỏi: làm sao chỉ với dải lụa lại có thể cứu sống được con người? Nguyên lý hoạt động của chúng ra sao? Trong bài viết này chúng ta cùng nghiên cứu về công nghệ của dây an toàn để biết tại sao chúng lại là một trong những công nghệ quan trọng nhất trên bất cứ chiếc ôtô nào.


M_tả

GÓC KỸ THUẬT - Sơ đồ bố trí cấp nước song song (nước máy & nước giếng) cho hộ gia đình



Ở bài viết này EBOOKBKMT sẽ giới thiệu đến các bạn sơ đồ bố trí cấp nước song song (nước máy/nước sạch & nước giếng) cho hộ gia đình. Các bạn hoàn toàn có thể tự thực hiện.


M_tả

GÓC KỸ THUẬT - Tìm hiểu chụp lọc nước (lọc cát) ứng dụng trong bể lọc cát nước thô



Chụp lọc nước (lọc cát) là vật liệu lọc được dùng trong xử lý nước, chúng cho phép một lưu lượng nước được xử lý nhanh chóng mà vẫn đạt được hiệu quả chất lượng nước. Chup loc nước được thiết kế có chức năng rửa ngược (vệ sinh hệ thống xử lý sau thời gian sử dụng nhất định) và được phân bố đều trên toàn bộ sàn lọc.


M_tả

GÓC KỸ THUẬT - Hướng dẫn quy trình vận hành máy nén khí Atlas Copco GA37 (Màn hình Touch)



CÁC NÚT THAO TÁC TRÊN MÀN HÌNH.


1  Nút khởi động

2  Nút dừng máy

3  Đèn báo lỗi

4  Đèn báo bảo trì

5  Đèn báo máy chạy

6  Đèn báo có nguồn

7  Màn hình

8  Nút dừng khẩn cấp 


M_tả

GÓC KỸ THUẬT - Giới thiệu và hướng dẫn tra tổn thất áp suất của ống gió mềm (Pressure Lost of Flexible Duct)



Đây có lẽ là câu hỏi nhiều người gặp phải trong quá trình thiết kế, thi công hệ thống Điều hòa không khí.


Tổn thất áp suất của ống gió mềm bằng bao nhiêu?


Có nhiều người cho rằng có thể là 2 Pa/m, 3Pa/m hoặc giá trị khác mà thiếu đi các cơ sở chính xác cho các dữ liệu này.


Chúng ta hãy đi vào phân tích vậy những yếu tố nào ảnh hưởng tới tổn thất áp suất trong ống gió mềm?


M_tả

Tìm hiểu các thành phần quan trọng nhất quyết định tính chất của thép (Fe, C, Mn, Si, P, S, Cr, ...)



Theo định nghĩa của từ điển bách khoa toàn thư, thép là hợp kim với thành phần chính là sắt (Fe), với cacbon (C), từ 0,02% đến 2,14% theo trọng lượng, và một số nguyên tố hóa học khác.


Chúng làm tăng độ cứng, hạn chế sự di chuyển của nguyên tử sắt trong cấu trúc tinh thể dưới tác động của nhiều nguyên nhân khác nhau. Số lượng khác nhau của các nguyên tố và tỷ lệ của chúng trong thép nhằm mục đích kiểm soát các mục tiêu chất lượng như độ cứng, độ đàn hồi, tính dể uốn, và sức bền kéo đứt. Thép với tỷ lệ cacbon cao có thể tăng cường độ cứng và cường lực kéo đứt so với sắt, nhưng lại giòn và dễ gãy hơn.


M_tả

GÓC KỸ THUẬT - Tìm hiểu cấu tạo và nguyên lý hoạt động của ô tô điện (Electric car)



Các xe ô tô chạy hoàn toàn bằng điện (EC) đều được trang bị một hoặc nhiều motor điện thay thế cho động cơ đốt trong. Những chiếc xe này sử dụng một bộ nguồn ắc quy kéo để truyền năng lượng cho motor điện và phải được cắm ở các trạm sạc hoặc điện lưới. Bởi vì chạy bằng điện cho nên phương tiện không có khí thải và lược bỏ đi những bộ phận của hệ thống nhiên liệu lỏng thông thường như bình nhiên liệu, bơm nhiên liệu, đường ống nhiên liệu. Qua bài viết này, chúng ta cùng tìm hiểu xem cấu tạo của một chiếc ô tô điện gồm những bộ phận nào nhé.


M_tả

GÓC KỸ THUẬT - Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của máy bơm chìm/ bơm tõm (Submersible pump)

 

1. Trục chính của máy

 

Bộ phận trục chính của bơm chìm nước thải sẽ nối từ động cơ đến cánh quạt. Trục bơm thường được sản xuất bằng vật liệu thép không gỉ với độ bền cao, chống mài mòn tốt. Nhờ đó, máy bơm chìm hoạt động tốt và ít phải sửa chữa, bảo dưỡng.


M_tả

Tổng tiềm năng điện gió Việt Nam hiện nay và các tài liệu điện gió tham khảo (Full)



Theo báo cáo cập nhật các nguồn năng lượng tái tạo ‘phi thủy điện’ của Tạp chí Năng lượng Việt Nam (tháng 9/2020): Tổng tiềm năng kỹ thuật điện gió (trên bờ) của nước ta khoảng 217 GW, còn tổng tiềm năng kỹ thuật điện gió (ngoài khơi) khoảng 160 GW.   



M_tả

GÓC KỸ THUẬT - Ý nghĩa các ký hiệu phụ sử dụng để đọc vòng bi SKF chính hãng



Ký hiệu phụ có thể đứng trước ký hiệu căn bản (tiếp đầu ngữ) hoặc đứng sau (tiếp vị ngữ). Khi có nhiều ký hiêu phụ đươc tiêu dùng để cung cấp một ổ bi nào đó thì chúng đươc viết theo thiết bị tự nhất định. Những ký hiệu phụ thuộc đươc trình bày sau đây chi bao gồm các ký hiệu thông dụng nhất.


M_tả

GÓC KỸ THUẬT - Giới thiệu các ứng dụng của bơm nước piston siêu cao áp (High pressure plunger water pump)


Bơm piston áp suất cao rất mạnh mẽ và hiệu quả. Hiện nay, chúng được sử dụng trên toàn thế giới trong các ứng dụng phun nước, và phun nước siêu cao áp, cũng như trong các ứng dụng công nghiệp như ứng dụng làm sạch bề mặt, khử nhiễm, cải tạo bê tông, khử cặn dầu, làm sạch khuôn, làm sạch và tẩy sơn, làm sạch đường ống và lọc sàng, làm sạch thiết bị trao đổi nhiệt,... Ngày nay, với năng lực về áp suất cao của các hãng bơm nổi tiếng như Woma, Uraka, Lewa, Cat pumps, Kamat, InoxIHP,... chúng ta có thể thấy các ứng dụng với áp suất lên tới 4.000 bar.


M_tả

GÓC KỸ THUẬT - Hướng dẫn tra áp suất làm việc cho phép của ống thép theo độ dày ống và nhiệt độ làm việc (Allowable Working Pressure for Steel Pipe)


Áp lực làm việc cho phép của chất lỏng hoặc khí trong ống thép phụ thuộc vào kích thước ống (đường kính, độ dày), sức bền của vật liệu và nhiệt độ làm việc. Ở bài viết này EBOOKBKMT giới thiệu đến các bạn các bảng thông số áp lực làm việc cho phép của ống thép và phương pháp tính.


Lưu ý:


Dữ liệu trong bảng này nhằm mục đích cung cấp những hướng dẫn chung nhất, hoặc dùng làm thông số tham khảo. Nó không phải cơ sở được dựa vào để áp dụng khi không có sự tư vấn chuyên môn có thẩm quyền.


A. ỨNG SUẤT CHO PHÉP CỦA CÁC LOẠI ỐNG THÉP THEO TIÊU CHUẨN ASME M31.3


Nhiệt độ hoạt động và ứng suất căng cho phép theo tiêu chuẩn ASME B31.3 - Hệ thống đường ống.


1. Ống thép cacbon.


- A 53: Ống thép, đen và nhúng nóng, tráng kẽm, hàn và đúc

- A106: Ống thép carbon đúc sử dụng ở nhiệt độ cao

- Ạ 135 Ống thép hàn điện trở tiêu chuẩn

- A 333: Ống thép hàn và đúc sử dụng ở nhiệt độ thấp

- A 334: Ống thép carbon và thép hợp kim đúc và hàn cho sử dụng ở nhiệt độ thấp

- A 369: Ống thép rèn hợp kim Ferritic và thép cacbon sử dụng ở nhiệt độ cao

- API 5L: Đường ống


Đổi các đơn vị đo áp suất:


1 psi (lb/in2) = 6895 Pa (N/m2)

1000 psi = 6.9 MPa

T(oC) = 5/9[T(oF) - 32]

1Mpa = 10bar

1bar = 100kPa = 14.5 psi



"Click vào để xem ảnh gốc với chất lượng tốt hơn"


2. Ống thép hợp kim thấp và trung bình.


- A 335 Ống thép hợp kim Ferritic đúc sử dụng cho nhiệt độ cao

- A 369 Ống thép rèn hợp kim Ferritic và thép cacbon sử dụng ở nhiệt độ cao


"Click vào để xem ảnh gốc với chất lượng tốt hơn"


3. Ống thép hợp kim Austenitic đúc.


- A 269 Ống thép không gỉ Austenitic đúc và hàn dùng chung.

- A 312 Ống thép không gỉ Austenitic đúc và hàn

- A 358 Ống thép hợp kim Austenitic Crom-Niken hàn điện nóng chảy sử dụng cho nhiệt độ cao



"Click vào để xem ảnh gốc với chất lượng tốt hơn"


B. Công thức Barlow tính toán áp suất làm việc cho phép của ống thép theo tiêu chuẩn ASME 31.3


P = 2*t*S*E / (D - 2*t*Y) (*)


Trong đó:  


- P: Áp suất làm việc cho phép (psi)

- t: Độ dày của ống (inch)

- S: Ứng suất thành ống cho phép theo tiêu chuẩn ASME M31.3 (psi) tra theo mục A.

- E: Hệ số chất lượng của đường ống theo tiêu chuẩn ASME 31.3 (Có thể xem mục C.1)

- D: Đường kính ngoài của ống (inch)

- Y: Hệ số độ dày thành ống theo ASME 31.3 (Y = 0,5 đối với ống mỏng và Y < 0,5 đối với ống dày - Có thể lấy Y = 0.4)


VÍ DỤ:


Tính toán áp suất cho phép cho đường ống thép cacbon có kích thước 3 inch DN80 SCH40 với đường kính ngoài 4.5 inch, độ dày 0.237 inch và ứng suất cho phép S = 16000 psi, có thể chọn hệ số chất lượng E với ống thép là 0.8 và hệ số độ dày thành ống là Y = 0.4.


Áp suất làm việc cho phép được tính toán theo công thức (*):


P = 2*(0.237 inch)*(16000 psi)*(0.8) / [(4.5 inch) - (2*(0.237)*0.4)] = 1408 psi = 97bar


C. THAM KHẢO CÁC BẢNG ÁP SUẤT LÀM VIỆC CHO PHÉP CỦA MỘT SỐ LOẠI ỐNG THÉP


1. BẢNG ÁP SUẤT LÀM VIỆC CHO PHÉP CHO ỐNG THÉP ĐÚC GRADE B. ỐNG THÉP TIÊU CHUẨN ASTM A106, API 5L & ASTM A53


Áp suất làm việc cho phép của được tính toán từ các giá trị ứng suất và có liên quan công thức chi tiết trong ASME B31.3. Năm 1982, bảng bên dưới được lấy từ tiêu chuẩn ASME B31.3 để cung cấp cho khách hàng với hướng dẫn so sánh chung về áp suất làm việc cho các độ dày thành ống khác nhau. Cần lưu ý rằng:


- Đây chỉ là hướng dẫn chung.

- Nó chưa được cập nhật để phản ánh bất kỳ thay đổi nào tiếp theo đối với ASME B31.3.

- Nó không nhằm mục đích khuyến nghị về áp suất làm việc cho phép. Các bạn có nhu cầu thiết lập láp suất làm việc chính xác phải tham khảo ASME B31.3, cũng như bất kỳ mã đường ống liên quan nào khác hoặc các quy định của lĩnh vực liên quan và tài liệu riêng của từng hãng.


MÃ ASME CHO ĐƯỜNG ỐNG ÁP SUẤT bao gồm các giá trị ứng suất cho phép (SE) đối với nhiệt độ kim loại lên đến 595oC đối với ống thép cacbon, nhưng lưu ý rằng sự chuyển đổi cacbua thành graphit (graphit hóa) có thể xảy ra trong ống thép cacbon sau khi tiếp xúc lâu dài với nhiệt độ trên 425oC. Vì lý do này, với nhiệt độ trên 425oC nên sử dụng ống thép hợp kim.


Các giá trị Ứng suất cho phép (SE) được sử dụng trong các tính toán lập bảng là những giá trị được chấp thuận cho các hệ thống đường ống theo ASME B31.3.


Bảng áp suất / nhiệt độ liệt kê các liệt kê áp suất tối đa cho phép đối với ống thép cacbon đúc Grade B, với các đầu trơn, ở nhiệt độ lên đến 450oC. Các áp suất được hiển thị có thể được sử dụng làm cơ sở để tính toán áp suất tối đa cho phép cho các đường ống khác bằng cách áp dụng các hệ số chất lượng cho phép sau:


- Ống thép đúc Grade A: Sử dụng hệ số 0,80 đến 205oC, 0,85 từ 260 đến 370oC, 0,82 ở 400oC, 0,86 ở 425oC và 0,90 ở 450oC.

- Ống hàn điện trở: 

Grade A. Sử dụng hệ số 0,68 đến 205oC, 0,72 từ 260 đến 370oC, 0,70 ở 400oC, 0,73 ở 425oC và 0,77 ở 450oC.

Grade B. Dùng hệ số 0,85 ở mọi nhiệt độ.


Đối với mục đích thực tế, nhiệt độ kim loại trong ống có thể được coi là bằng nhiệt độ của chất lỏng bên trong đường ống.




"Click vào để xem ảnh gốc với chất lượng tốt hơn"


2. BẢNG ÁP SUẤT LÀM VIỆC CHO PHÉP CHO ỐNG KHÔNG GỈ GRADE TP304, TP304L, TP316, TP316L. ỐNG THÉP ĐÚC TIÊU CHUẨN ASTM A 312






"Click vào để xem ảnh gốc với chất lượng tốt hơn"


D. TÀI LIỆU THAM KHẢO.


Pressure Rating Tables for Stainless Steel Pipe (One Steel)


LINK DOWNLOAD


Pressure Rating Tables for Stainless Steel Pipe (Atlas Steel)


LINK DOWNLOAD


NGUỒN THAM KHẢO: (engineeringtoolbox.com)


LINK 1 - TÌM KIẾM SÁCH/TÀI LIỆU ONLINE (GIÁ ƯU ĐÃI NHẤT)

LINK 2 - TÌM KIẾM SÁCH/TÀI LIỆU ONLINE (GIÁ ƯU ĐÃI NHẤT)

LINK 3 - TÌM KIẾM SÁCH/TÀI LIỆU ONLINE (GIÁ ƯU ĐÃI NHẤT)

LINK 4 - TÌM KIẾM SÁCH/TÀI LIỆU ONLINE (GIÁ ƯU ĐÃI NHẤT)


TỔNG HỢP VÀ BỔ SUNG: EBOOKBKMT


Chúc các bạn thành công!


M_tả

GÓC KỸ THUẬT - AHU Tìm hiểu cấu tạo và nguyên lý hoạt động của AHU

AHU LÀ GÌ?

AHU (viết tắt là Air Handling Unit) là một thiết bị trao đổi nhiệt và xử lý nhiệt ẩm, tạo độ sạch cho không khí, thường được sử dụng trong hệ thống HVAC. Ở các hệ thống điều hòa trung tâm hiện nay thì hầu như đều sử dụng AHU. Nước lạnh được lấy từ chiller sau đó sẽ qua đường ống dẫn đến AHU, rồi từ AHU mới được chuyển tới các phòng sử dụng điều hoà.


M_tả

GÓC KỸ THUẬT - Sự khác biệt giữa kết nối ren NPT và G của đồng hồ đo áp suất


Hầu hết các đồng hồ đo áp suất trên toàn thế giới đều có kết nối ren NPT hoặc G (hệ mét) để đưa vào lắp đặt. Thật hữu ích khi biết sự khác biệt của chúng - và cả cách nhận biết loại nào đang được sử dụng - mà không phải thay thế cả đầu nối ren cái (ren trong).


M_tả

GÓC KỸ THUẬT - Hướng dẫn sửa chữa và bảo dưỡng cơ cấu lái trên xe ô tô


A. Giới thiệu chung về hệ thống lái.

Hệ thống lái và cầu trước dẫn hướng là một bộ phận của tổng thành gầm ô tô. Hệ thống lái được lắp trên buồng lái và phần trước của gầm xe, bao gồm: cơ cấu lái, dẫn động lái và cầu trước dẫn hướng, dùng để duy trì và điều khiển hướng chuyển động của ô tô.

 - Cơ cấu lái bao gồm các bộ phận: vành tay lái, trục tay lái, hộp tay lái và bộ trợ lực lái.
 - Dẫn động lái gồm có: đòn quay đứng, thanh kéo dọc, thanh kéo ngang và đòn cam lái.
 - Cầu trước dẫn hướng gồm có các bộ phận: dầm cầu, chốt chuyển hướng, bánh xe và trục bánh xe dẫn hướng.


M_tả

F. Bài viết kỹ thuật