Thiết kế phân xưởng sản xuất cá Mòi sốt cà chua đóng hộp - Lê Thị Thanh Hồng (Thuyết minh + Bản vẽ) Full
Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, từ đầu thế kỷ 19, các loại thực phẩm chế biến được bỏ vào hộp với thời hạn sử dụng sản phẩm dài đã bắt đầu xuất hiện. Vào cuối thế kỷ 19, đầu thế kỷ 20, ngành công nghiệp đồ hộp đã phát triển mạnh trên thế giới và hiện nay đã có trên 1000 mặt hàng đồ hộp khác nhau mà nổi tiếng là các sản phẩm của các nước Mỹ, Hà Lan, Italia, Pháp, Nhật …
Ở Việt Nam, từ sau năm 1954, Liên xô đã giúp xây dựng một số cơ sở chế biến đồ hộp ở miền Bắc tại Hà Nội, Hải Phòng, ….Ở miền Nam, mãi đến những năm 1970 mới bắt đầu xuất hiện một số nhà máy đồ hộp. Đến sau năm 1975, ngành công nghiệp đồ hộp ở miền Nam mới được chú trọng và phát triển, sản xuất được nhiều mặt hàng thực phẩm có giá trị. Cho đến nay, nước ta đã thí nghiệm nghiên cứu được hàng trăm mặt hàng và đã đưa vào sản xuất có hiệu quả, đạt chất lượng cao. Trong đó có các mặt hàng có giá trị trên thị trường quốc tế như: dứa, chuối, dưa chuột, nấm rơm đóng hộp...Các vùng có nhà máy sản xuất đồ hộp thực phẩm: Hà Nội, Hải Phòng, Nam Định, Sơn Tây, Biên Hòa, Đồng Nai, Thành Phố Hồ Chí Minh, Kiên Giang, Cần Thơ, Tiền Giang ...
Ngành công nghiệp đồ hộp thực phẩm phát triển mạnh có ý nghĩa to lớn cải thiện được đời sống của nhân dân, giảm nhẹ việc nấu nướng hàng ngày, giải quyết nhu cầu thực phẩm các vùng công nghiệp, các thành phố, địa phương thiếu thực phẩm, cho các đoàn du lịch, thám hiểm và cung cấp cho quốc phòng, góp phần điều hòa nguồn thực phẩm trong cả nước, tăng nguồn hàng xuất khẩu, trao đổi hàng hóa với nước ngoài. Hiện nay nhờ các ngành cơ khí, điện lực, chất dẻo, v.v... phát triển mạnh, đã làm cho công nghiệp đồ hộp được cơ khí, tự động hóa ở nhiều dây chuyền sản xuất. Các ngành khoa học cơ bản như: hóa học, vi sinh vật học, công nghệ sinh học phát triển nên đã được ứng dụng nhiều trong công nghiệp thực phẩm nói chung và đồ hộp nói riêng, làm cho giá trị dinh dưỡng của thực phẩm được nâng cao và cất giữ được lâu hơn.
Do tập quán và thói quen ăn uống của nhân dân ta từ xưa đến nay với món ăn chính là cơm dùng kèm với các món ăn mặn, do đó các sản phẩm đồ hộp từ cá thịt thường chiếm số lượng lớn trong nhóm đồ hộp sản xuất và được người tiêu dùng ưa chuộng. Ngoài ra, để cải thiện thể chất thể hình của người Việt Nam, việc sử dụng các loại thực phầm giàu Protein và Lipid hiện rất được quan tâm.Vì thế Cá Mòi sốt cà chua đóng hộp ra đời xuất phát từ thực tế đó.
NỘI DUNG:
DANH MỤC BẢNG iv
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 3
1.1 Giới thiệu về nguyên liệu : 3
1.1.1 Nguồn lợi thủy hải sản ở Việt Nam : 3
1.1.2 Thành phần và tính chất của Cá Mòi: 6
1.2 . Giới thiệu về sản phẩm Cá mòi sốt cà chua đóng hộp 7
1.2.1 Nguyên liệu cho quá trình chế biến: 7
1.2.2 Sản phẩm Cá Mòi sốt cà chua đóng hộp: 8
CHƯƠNG 2 : NGUYÊN LIỆU PHỤ VÀ PHỤ GIA 10
2.1 Purre cà chua: 10
2.2 Dầu thực vật: 10
2.3 Đường : 10
2.3.1 Tiêu chuẩn TCVN 6958: 2001 10
2.3.2 TCVN 7270:2003 11
2.4 Muối ăn: 12
2.5 Nước: 12
2.6 Bột ngọt: 14
2.7 Gia vị : 14
2.8 Chất chống oxy hóa: 15
CHƯƠNG 3 QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ 16
3.1 Sơ đồ quy trình công nghệ : 16
3.2 Thuyết minh sơ đồ quy trình công nghệ : 17
3.2.1 Nguyên liệu: 17
3.2.2 Rã đông: 17
3.2.3 Phân loại: 17
3.2.4 Cắt cá: 18
3.2.5 Rửa : 18
3.2.6 Xếp hộp : 19
3.2.7 Hấp : 19
3.2.8 Rót nước sốt: 20
3.2.9 Ghép mí: 22
3.2.10 Tiệt trùng và làm nguội: 22
3.2.11 Dán nhãn : 24
3.2.12 Bảo ôn: 24
CHƯƠNG 4 TÍNH CÂN BẰNG VẬT CHẤT 26
4.1 Tính khối lượng nguyên liệu Cá: 26
4.2 Tính khối lượng nước sốt và nguyên liệu phụ: 27
CHƯƠNG 5 CHỌN THIẾT BỊ 30
5.1 Thiết bị chính: 30
5.1.1 Thiết bị rã đông : 30
5.1.2 Thiết bị phân loại : 30
5.1.3 Thiết bị cắt cá: 30
5.1.4 Thiết bị rửa cá: 30
5.1.5 Thiết bị xếp hộp: 31
5.1.6 Hấp: 31
5.1.7 Máy Chiết rót sốt cà chua: 31
5.1.8 Máy Ghép mí: 32
5.1.10 Thiết bị dán nhãn Decan tự động : 33
5.2 Thiết bị phụ: 34
5.2.1 Băng tải nhập liệu,tháo liệu : 34
5.2.2 Thùng vận chuyển: 34
5.2.3 Một số thiết bị khác: 34
CHƯƠNG 6 : CHỌN ĐỊA ĐIỂM VÀ THIẾT KẾ PHÂN XƯỞNG 35
6.1 Chọn địa điểm xây dựng nhà máy: 35
6.1.1 Nguyên tắc khi chọn địa điểm xây dựng phân xưởng: 35
6.1.2 Chọn địa điểm đặt nhà máy: 35
6.2 Kết cấu xây dựng: 36
6.2.1 Nền : 36
6.2.2 Tường: 36
6.2.3 Trần nhà: 36
6.2.4 Cửa: 37
6.3 Bố trí mặt bằng: 37
6.3.1 Chọn diện tích: 37
6.3.2 Bố trí phân xưởng (hình vẽ) 38
6.4 Dự kiến số công nhân : 38
6.4.1 Số công nhân thực tế: 38
6.4.2 Số công nhân dự trữ : 38
6.4.3 Vậy tổng số công nhân là : 39
CHƯƠNG 7 TÍNH ĐIỆN NƯỚC 40
7.1 Tính điện: 40
7.1.1 Tính cho thiết bị: 40
7.1.2 Tính cho điện chiếu sáng: 41
7.2 Tính nước: 41
KẾT LUẬN : 43
TÀI LIỆU THAM KHẢO 44
PHỤ LỤC 45
LINK 3 - TÌM KIẾM SÁCH/TÀI LIỆU ONLINE (GIÁ ƯU ĐÃI NHẤT)
LINK 4 - TÌM KIẾM SÁCH/TÀI LIỆU ONLINE (GIÁ ƯU ĐÃI NHẤT)
Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, từ đầu thế kỷ 19, các loại thực phẩm chế biến được bỏ vào hộp với thời hạn sử dụng sản phẩm dài đã bắt đầu xuất hiện. Vào cuối thế kỷ 19, đầu thế kỷ 20, ngành công nghiệp đồ hộp đã phát triển mạnh trên thế giới và hiện nay đã có trên 1000 mặt hàng đồ hộp khác nhau mà nổi tiếng là các sản phẩm của các nước Mỹ, Hà Lan, Italia, Pháp, Nhật …
Ở Việt Nam, từ sau năm 1954, Liên xô đã giúp xây dựng một số cơ sở chế biến đồ hộp ở miền Bắc tại Hà Nội, Hải Phòng, ….Ở miền Nam, mãi đến những năm 1970 mới bắt đầu xuất hiện một số nhà máy đồ hộp. Đến sau năm 1975, ngành công nghiệp đồ hộp ở miền Nam mới được chú trọng và phát triển, sản xuất được nhiều mặt hàng thực phẩm có giá trị. Cho đến nay, nước ta đã thí nghiệm nghiên cứu được hàng trăm mặt hàng và đã đưa vào sản xuất có hiệu quả, đạt chất lượng cao. Trong đó có các mặt hàng có giá trị trên thị trường quốc tế như: dứa, chuối, dưa chuột, nấm rơm đóng hộp...Các vùng có nhà máy sản xuất đồ hộp thực phẩm: Hà Nội, Hải Phòng, Nam Định, Sơn Tây, Biên Hòa, Đồng Nai, Thành Phố Hồ Chí Minh, Kiên Giang, Cần Thơ, Tiền Giang ...
Ngành công nghiệp đồ hộp thực phẩm phát triển mạnh có ý nghĩa to lớn cải thiện được đời sống của nhân dân, giảm nhẹ việc nấu nướng hàng ngày, giải quyết nhu cầu thực phẩm các vùng công nghiệp, các thành phố, địa phương thiếu thực phẩm, cho các đoàn du lịch, thám hiểm và cung cấp cho quốc phòng, góp phần điều hòa nguồn thực phẩm trong cả nước, tăng nguồn hàng xuất khẩu, trao đổi hàng hóa với nước ngoài. Hiện nay nhờ các ngành cơ khí, điện lực, chất dẻo, v.v... phát triển mạnh, đã làm cho công nghiệp đồ hộp được cơ khí, tự động hóa ở nhiều dây chuyền sản xuất. Các ngành khoa học cơ bản như: hóa học, vi sinh vật học, công nghệ sinh học phát triển nên đã được ứng dụng nhiều trong công nghiệp thực phẩm nói chung và đồ hộp nói riêng, làm cho giá trị dinh dưỡng của thực phẩm được nâng cao và cất giữ được lâu hơn.
Do tập quán và thói quen ăn uống của nhân dân ta từ xưa đến nay với món ăn chính là cơm dùng kèm với các món ăn mặn, do đó các sản phẩm đồ hộp từ cá thịt thường chiếm số lượng lớn trong nhóm đồ hộp sản xuất và được người tiêu dùng ưa chuộng. Ngoài ra, để cải thiện thể chất thể hình của người Việt Nam, việc sử dụng các loại thực phầm giàu Protein và Lipid hiện rất được quan tâm.Vì thế Cá Mòi sốt cà chua đóng hộp ra đời xuất phát từ thực tế đó.
NỘI DUNG:
DANH MỤC BẢNG iv
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 3
1.1 Giới thiệu về nguyên liệu : 3
1.1.1 Nguồn lợi thủy hải sản ở Việt Nam : 3
1.1.2 Thành phần và tính chất của Cá Mòi: 6
1.2 . Giới thiệu về sản phẩm Cá mòi sốt cà chua đóng hộp 7
1.2.1 Nguyên liệu cho quá trình chế biến: 7
1.2.2 Sản phẩm Cá Mòi sốt cà chua đóng hộp: 8
CHƯƠNG 2 : NGUYÊN LIỆU PHỤ VÀ PHỤ GIA 10
2.1 Purre cà chua: 10
2.2 Dầu thực vật: 10
2.3 Đường : 10
2.3.1 Tiêu chuẩn TCVN 6958: 2001 10
2.3.2 TCVN 7270:2003 11
2.4 Muối ăn: 12
2.5 Nước: 12
2.6 Bột ngọt: 14
2.7 Gia vị : 14
2.8 Chất chống oxy hóa: 15
CHƯƠNG 3 QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ 16
3.1 Sơ đồ quy trình công nghệ : 16
3.2 Thuyết minh sơ đồ quy trình công nghệ : 17
3.2.1 Nguyên liệu: 17
3.2.2 Rã đông: 17
3.2.3 Phân loại: 17
3.2.4 Cắt cá: 18
3.2.5 Rửa : 18
3.2.6 Xếp hộp : 19
3.2.7 Hấp : 19
3.2.8 Rót nước sốt: 20
3.2.9 Ghép mí: 22
3.2.10 Tiệt trùng và làm nguội: 22
3.2.11 Dán nhãn : 24
3.2.12 Bảo ôn: 24
CHƯƠNG 4 TÍNH CÂN BẰNG VẬT CHẤT 26
4.1 Tính khối lượng nguyên liệu Cá: 26
4.2 Tính khối lượng nước sốt và nguyên liệu phụ: 27
CHƯƠNG 5 CHỌN THIẾT BỊ 30
5.1 Thiết bị chính: 30
5.1.1 Thiết bị rã đông : 30
5.1.2 Thiết bị phân loại : 30
5.1.3 Thiết bị cắt cá: 30
5.1.4 Thiết bị rửa cá: 30
5.1.5 Thiết bị xếp hộp: 31
5.1.6 Hấp: 31
5.1.7 Máy Chiết rót sốt cà chua: 31
5.1.8 Máy Ghép mí: 32
5.1.10 Thiết bị dán nhãn Decan tự động : 33
5.2 Thiết bị phụ: 34
5.2.1 Băng tải nhập liệu,tháo liệu : 34
5.2.2 Thùng vận chuyển: 34
5.2.3 Một số thiết bị khác: 34
CHƯƠNG 6 : CHỌN ĐỊA ĐIỂM VÀ THIẾT KẾ PHÂN XƯỞNG 35
6.1 Chọn địa điểm xây dựng nhà máy: 35
6.1.1 Nguyên tắc khi chọn địa điểm xây dựng phân xưởng: 35
6.1.2 Chọn địa điểm đặt nhà máy: 35
6.2 Kết cấu xây dựng: 36
6.2.1 Nền : 36
6.2.2 Tường: 36
6.2.3 Trần nhà: 36
6.2.4 Cửa: 37
6.3 Bố trí mặt bằng: 37
6.3.1 Chọn diện tích: 37
6.3.2 Bố trí phân xưởng (hình vẽ) 38
6.4 Dự kiến số công nhân : 38
6.4.1 Số công nhân thực tế: 38
6.4.2 Số công nhân dự trữ : 38
6.4.3 Vậy tổng số công nhân là : 39
CHƯƠNG 7 TÍNH ĐIỆN NƯỚC 40
7.1 Tính điện: 40
7.1.1 Tính cho thiết bị: 40
7.1.2 Tính cho điện chiếu sáng: 41
7.2 Tính nước: 41
KẾT LUẬN : 43
TÀI LIỆU THAM KHẢO 44
PHỤ LỤC 45
LINK 3 - TÌM KIẾM SÁCH/TÀI LIỆU ONLINE (GIÁ ƯU ĐÃI NHẤT)
LINK 4 - TÌM KIẾM SÁCH/TÀI LIỆU ONLINE (GIÁ ƯU ĐÃI NHẤT)


.png)
%20(1).png)
.png)
.png)
%20(1).png)
.png)


Không có nhận xét nào: