QUYẾT ĐỊNH 438:QĐ-CT - Ban hành Quy chế giáo dục chính trị trong Quân đội nhân dân và Dân quân tự vệ Việt Nam
QUYẾT ĐỊNH
Ban
hành Quy chế giáo dục chính trị
trong Quân
đội nhân dân và Dân quân tự vệ Việt Nam
Căn cứ Điểm 3 Điều 26 Điều lệ Đảng Cộng sản
Việt Nam quy định chức năng, nhiệm vụ của Tổng cục Chính trị và cơ quan chính
trị, cán bộ chính trị trong Quân đội nhân dân Việt Nam;
Căn cứ Nghị quyết 51 của Bộ Chính trị về
tiếp tục hoàn thiện cơ chế lãnh đạo của Đảng, thực hiện chế độ một người chỉ
huy gắn với thực hiện chế độ chính uỷ, chính trị viên trong Quân đội nhân dân
Việt Nam;
Căn
cứ Luật Dân quân tự vệ số 43/2009/QH12 ngày 23/11/2009;
Căn cứ Điều lệ CTĐ, CTCT
ban hành theo Quyết định số 359- QĐ/ĐUQSTW ngày 15/9/2009 của Thường vụ Đảng uỷ
Quân sự Trung ương nay là Quân ủy Trung ương;
Căn cứ Đề án “Đổi mới công tác giáo dục
chính trị tại đơn vị trong giai đoạn mới” ban hành kèm theo Quyết định số
2677/QĐ-BQP ngày 23/7/2013 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng;
Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Tuyên huấn,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế
Giáo dục chính trị trong Quân đội nhân dân và Dân quân tự vệ Việt Nam.
Điều
2. Đồng chí Cục trưởng Cục
Tuyên huấn, chính uỷ, chính trị viên, chỉ huy cơ quan, đơn vị trong toàn quân
chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Điều 3.
Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Mọi quy định trước đây trái với Quy chế
này đều bãi bỏ./.
|
Nơi nhận:
- Bộ trưởng
Bộ Quốc phòng (để báo cáo); - Chủ nhiệm
TCCT; - Tổng Tham
mưu trưởng; - Các Thủ
trưởng TCCT(04); - Các đơn vị
trực thuộc BQP (59); - C20, C50,
C10, C41, C54, Vụ Pháp chế ; - C12(05),
C11, C85, C55, C63, C46, C57; - C35, C42,
C59, Phòng TC, Phòng VT/TTCT; - Lưu: VT; S90.
|
Đại tướng Ngô Xuân Lịch
|
CHỦ NHIỆM
Đại tá Nguyễn Văn Trị
|
|||
QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
||||
TỔNG CỤC
CHÍNH TRỊ |
Độc lập
- Tự do - Hạnh phúc |
|
||||
|
|
|
||||
QUY CHẾ
Giáo dục chính
trị trong Quân đội nhân dân và Dân quân tự vệ Việt Nam
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 438/QĐ-CT ngày 21 tháng 3 năm 2016
của Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Quy chế này quy định vị trí, vai trò,
nhiệm vụ, nội dung, thời gian, cơ chế hoạt động, hình thức tổ chức giáo dục
chính trị và quản lý công tác giáo dục chính trị trong Quân đội nhân dân và Dân
quân tự vệ Việt Nam.
2. Quy chế này áp dụng đối với các đơn vị,
cá nhân trong Quân đội và Dân quân tự vệ trong thời gian tập trung huấn luyện,
phối thuộc với quân đội trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu; các cơ quan, tổ chức
và cá nhân có liên quan đến hoạt động quân sự, quốc phòng theo quy định của Bộ
Quốc phòng.
Điều
2. Vị trí, vai trò của công tác giáo dục chính trị
1. Công tác giáo dục chính trị là một hình
thức cơ bản của công tác tư tưởng, văn hóa; một nội dung cơ bản của nhiệm vụ huấn
luyện bộ đội; là khâu căn bản, trung tâm, có ý nghĩa quyết định đến việc củng cố
trận địa tư tưởng của Đảng trong Quân đội và lực lượng Dân quân tự vệ.
2. Công tác giáo dục chính trị góp phần bồi
dưỡng, phát triển và hoàn thiện nhân cách, nâng cao bản lĩnh chính trị, đạo đức
cách mạng, tác phong công tác và năng lực hoạt động thực tiễn của sĩ quan, quân
nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng, lao động hợp đồng, hạ sĩ
quan, binh sĩ, lực lưọng dự bị động viên và dân quân tự vệ (sau đây gọi tắt là
cán bộ, chiến sĩ) đáp ứng yêu cầu xây dựng Quân đội và lực lượng Dân quân tự vệ
trong tình hình mới.
3. Công tác giáo dục chính trị trực tiếp
góp phần xây dựng Quân đội và Dân quân tự vệ vững mạnh về chính trị, nâng cao
chất lượng tổng hợp và sức mạnh chiến đấu; xây dựng các tổ chức đảng trong sạch
vững mạnh, đơn vị vững mạnh toàn diện, tổ chức quần chúng vững mạnh xuất sắc, bảo
đảm cho Quân đội và Dân quân tự vệ luôn là lực lượng chính trị, lực lượng chiến
đấu tuyệt đối trung thành, tin cậy của Đảng, Nhà nước và Nhân dân, bảo vệ vững
chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.
Điều
3. Chủ thể, đối tượng giáo dục chính trị
1. Chủ thể tiến hành
công tác giáo dục chính trị là tổ chức đảng, chỉ huy, các tổ chức quần chúng và
mọi cán bộ, đảng viên, trước hết là bí thư cấp ủy, chính ủy, chính trị viên,
người chỉ huy, cơ quan chính trị, cán bộ chính trị các cấp.
2. Đối tượng giáo dục chính trị bao gồm:
Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng, lao động hợp
đồng, hạ sĩ quan, binh sĩ; lực lượng dự bị động viên trong thời gian tập trung
huân luyện; dân quân tự vệ trong thời gian tập trung huấn luyện, phối thuộc với
quân đội trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu; đảng viên; đoàn viên, hội viên các
tổ chức quần chúng trong Quân đội.
Điều
4. Nhiệm vụ, mục tiêu của công tác giáo dục chính trị
1. Giáo dục nâng cao trình độ nhận thức mọi
mặt, trọng tâm là giáo dục chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh; đường lối,
chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; nhiệm vụ của cách mạng,
của Quân đội, đơn vị và địa phương; bồi dưỡng phẩm chất đạo đức, lối sống, ý thức
chấp hành pháp luật của Nhà nước, kỷ luật của Quân đội cho cán bộ, chiến sĩ.
2. Xây dựng bản lĩnh chính trị, lập trường
giai cấp công nhân; nâng cao lòng yêu nước xã hội chủ nghĩa; giữ vững và phát
huy bản chất, truyền thống tốt đẹp “Bộ đội Cụ Hồ”; góp phần xây dựng đơn vị, địa
phương vững mạnh toàn diện; nâng cao chất lượng tổng hợp và sức mạnh chiến đấu,
xây dựng quân đội cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại; xây dựng
lực lượng dân quân tự vệ vững mạnh, có tổ chức chặt chẽ, số lượng, biên chế,
trang bị phù hợp, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới.
3. Nâng cao ý thức cảnh
giác cách mạng, chủ động, nhạy bén, kiên quyết đấu tranh trên mặt trận tư tưởng,
văn hóa, làm thất bại mọi âm mưu, thủ đoạn “diễn biến hoà bình”, bạo loạn lật đổ,
“phi chính trị hoá” quân đội của các thế lực thù địch; phản bác các quan điểm,
thông tin, luận điệu sai trái; ngăn chặn có hiệu quả những tác động tiêu cực của
đời sống xã hội; những biểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa”, đảm bảo cho
Quân đội và Dân quân tự vệ trong bất kỳ hoàn cảnh nào cũng luôn hoàn thành nhiệm
vụ mà Đảng, Nhà nước và Nhân dân giao phó.
4. Định hướng tư tưởng và hành động cho
cán bộ, chiến sĩ, xây dựng ý chí quyết tâm, tinh thần trách nhiệm, đoàn kết, khắc
phục khó khăn, thử thách, sẵn sàng nhận và hoàn thành tốt nhiệm vụ trong mọi
tình huống.
...
TÌNH TRẠNG VĂN BẢN (Update 25.7.2025)
QUYẾT ĐỊNH 438:QĐ-CT: Còn hiệu lực
QUYẾT ĐỊNH 438:QĐ-CT (Bản Word - Tiếng Việt)
QUYẾT ĐỊNH 438:QĐ-CT (Bản PDF)
QUYẾT ĐỊNH
Ban
hành Quy chế giáo dục chính trị
trong Quân
đội nhân dân và Dân quân tự vệ Việt Nam
Căn cứ Điểm 3 Điều 26 Điều lệ Đảng Cộng sản
Việt Nam quy định chức năng, nhiệm vụ của Tổng cục Chính trị và cơ quan chính
trị, cán bộ chính trị trong Quân đội nhân dân Việt Nam;
Căn cứ Nghị quyết 51 của Bộ Chính trị về
tiếp tục hoàn thiện cơ chế lãnh đạo của Đảng, thực hiện chế độ một người chỉ
huy gắn với thực hiện chế độ chính uỷ, chính trị viên trong Quân đội nhân dân
Việt Nam;
Căn
cứ Luật Dân quân tự vệ số 43/2009/QH12 ngày 23/11/2009;
Căn cứ Điều lệ CTĐ, CTCT
ban hành theo Quyết định số 359- QĐ/ĐUQSTW ngày 15/9/2009 của Thường vụ Đảng uỷ
Quân sự Trung ương nay là Quân ủy Trung ương;
Căn cứ Đề án “Đổi mới công tác giáo dục
chính trị tại đơn vị trong giai đoạn mới” ban hành kèm theo Quyết định số
2677/QĐ-BQP ngày 23/7/2013 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng;
Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Tuyên huấn,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế
Giáo dục chính trị trong Quân đội nhân dân và Dân quân tự vệ Việt Nam.
Điều
2. Đồng chí Cục trưởng Cục
Tuyên huấn, chính uỷ, chính trị viên, chỉ huy cơ quan, đơn vị trong toàn quân
chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Điều 3.
Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Mọi quy định trước đây trái với Quy chế
này đều bãi bỏ./.
|
Nơi nhận:
- Bộ trưởng
Bộ Quốc phòng (để báo cáo); - Chủ nhiệm
TCCT; - Tổng Tham
mưu trưởng; - Các Thủ
trưởng TCCT(04); - Các đơn vị
trực thuộc BQP (59); - C20, C50,
C10, C41, C54, Vụ Pháp chế ; - C12(05),
C11, C85, C55, C63, C46, C57; - C35, C42,
C59, Phòng TC, Phòng VT/TTCT; - Lưu: VT; S90.
|
Đại tướng Ngô Xuân Lịch
|
CHỦ NHIỆM
Đại tá Nguyễn Văn Trị
|
|||
QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
||||
TỔNG CỤC
CHÍNH TRỊ |
Độc lập
- Tự do - Hạnh phúc |
|
||||
|
|
|
||||
QUY CHẾ
Giáo dục chính
trị trong Quân đội nhân dân và Dân quân tự vệ Việt Nam
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 438/QĐ-CT ngày 21 tháng 3 năm 2016
của Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Quy chế này quy định vị trí, vai trò,
nhiệm vụ, nội dung, thời gian, cơ chế hoạt động, hình thức tổ chức giáo dục
chính trị và quản lý công tác giáo dục chính trị trong Quân đội nhân dân và Dân
quân tự vệ Việt Nam.
2. Quy chế này áp dụng đối với các đơn vị,
cá nhân trong Quân đội và Dân quân tự vệ trong thời gian tập trung huấn luyện,
phối thuộc với quân đội trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu; các cơ quan, tổ chức
và cá nhân có liên quan đến hoạt động quân sự, quốc phòng theo quy định của Bộ
Quốc phòng.
Điều
2. Vị trí, vai trò của công tác giáo dục chính trị
1. Công tác giáo dục chính trị là một hình
thức cơ bản của công tác tư tưởng, văn hóa; một nội dung cơ bản của nhiệm vụ huấn
luyện bộ đội; là khâu căn bản, trung tâm, có ý nghĩa quyết định đến việc củng cố
trận địa tư tưởng của Đảng trong Quân đội và lực lượng Dân quân tự vệ.
2. Công tác giáo dục chính trị góp phần bồi
dưỡng, phát triển và hoàn thiện nhân cách, nâng cao bản lĩnh chính trị, đạo đức
cách mạng, tác phong công tác và năng lực hoạt động thực tiễn của sĩ quan, quân
nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng, lao động hợp đồng, hạ sĩ
quan, binh sĩ, lực lưọng dự bị động viên và dân quân tự vệ (sau đây gọi tắt là
cán bộ, chiến sĩ) đáp ứng yêu cầu xây dựng Quân đội và lực lượng Dân quân tự vệ
trong tình hình mới.
3. Công tác giáo dục chính trị trực tiếp
góp phần xây dựng Quân đội và Dân quân tự vệ vững mạnh về chính trị, nâng cao
chất lượng tổng hợp và sức mạnh chiến đấu; xây dựng các tổ chức đảng trong sạch
vững mạnh, đơn vị vững mạnh toàn diện, tổ chức quần chúng vững mạnh xuất sắc, bảo
đảm cho Quân đội và Dân quân tự vệ luôn là lực lượng chính trị, lực lượng chiến
đấu tuyệt đối trung thành, tin cậy của Đảng, Nhà nước và Nhân dân, bảo vệ vững
chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.
Điều
3. Chủ thể, đối tượng giáo dục chính trị
1. Chủ thể tiến hành
công tác giáo dục chính trị là tổ chức đảng, chỉ huy, các tổ chức quần chúng và
mọi cán bộ, đảng viên, trước hết là bí thư cấp ủy, chính ủy, chính trị viên,
người chỉ huy, cơ quan chính trị, cán bộ chính trị các cấp.
2. Đối tượng giáo dục chính trị bao gồm:
Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng, lao động hợp
đồng, hạ sĩ quan, binh sĩ; lực lượng dự bị động viên trong thời gian tập trung
huân luyện; dân quân tự vệ trong thời gian tập trung huấn luyện, phối thuộc với
quân đội trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu; đảng viên; đoàn viên, hội viên các
tổ chức quần chúng trong Quân đội.
Điều
4. Nhiệm vụ, mục tiêu của công tác giáo dục chính trị
1. Giáo dục nâng cao trình độ nhận thức mọi
mặt, trọng tâm là giáo dục chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh; đường lối,
chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; nhiệm vụ của cách mạng,
của Quân đội, đơn vị và địa phương; bồi dưỡng phẩm chất đạo đức, lối sống, ý thức
chấp hành pháp luật của Nhà nước, kỷ luật của Quân đội cho cán bộ, chiến sĩ.
2. Xây dựng bản lĩnh chính trị, lập trường
giai cấp công nhân; nâng cao lòng yêu nước xã hội chủ nghĩa; giữ vững và phát
huy bản chất, truyền thống tốt đẹp “Bộ đội Cụ Hồ”; góp phần xây dựng đơn vị, địa
phương vững mạnh toàn diện; nâng cao chất lượng tổng hợp và sức mạnh chiến đấu,
xây dựng quân đội cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại; xây dựng
lực lượng dân quân tự vệ vững mạnh, có tổ chức chặt chẽ, số lượng, biên chế,
trang bị phù hợp, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới.
3. Nâng cao ý thức cảnh
giác cách mạng, chủ động, nhạy bén, kiên quyết đấu tranh trên mặt trận tư tưởng,
văn hóa, làm thất bại mọi âm mưu, thủ đoạn “diễn biến hoà bình”, bạo loạn lật đổ,
“phi chính trị hoá” quân đội của các thế lực thù địch; phản bác các quan điểm,
thông tin, luận điệu sai trái; ngăn chặn có hiệu quả những tác động tiêu cực của
đời sống xã hội; những biểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa”, đảm bảo cho
Quân đội và Dân quân tự vệ trong bất kỳ hoàn cảnh nào cũng luôn hoàn thành nhiệm
vụ mà Đảng, Nhà nước và Nhân dân giao phó.
4. Định hướng tư tưởng và hành động cho
cán bộ, chiến sĩ, xây dựng ý chí quyết tâm, tinh thần trách nhiệm, đoàn kết, khắc
phục khó khăn, thử thách, sẵn sàng nhận và hoàn thành tốt nhiệm vụ trong mọi
tình huống.
...
TÌNH TRẠNG VĂN BẢN (Update 25.7.2025)
QUYẾT ĐỊNH 438:QĐ-CT: Còn hiệu lực
QUYẾT ĐỊNH 438:QĐ-CT (Bản Word - Tiếng Việt)
QUYẾT ĐỊNH 438:QĐ-CT (Bản PDF)

%20(1).png)

.png)
Không có nhận xét nào: