THIẾT KẾ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ GIA CÔNG CHI TIẾT THÂN ĐỠ TRỤC BẬC (Thuyết minh + Bản vẽ)



Hiện nay trong các ngành kinh tế nói chung và đặc biệt là ngành cơ khí đòi hỏi kĩ sư cơ khí và cán bộ kĩ thuật cơ khí được đào tạo ra phải có kiến thức cơ bản vững chắc và tương đối rộng đồng thời phải biết vận dụng những kiến thức đó để giải quyết những vấn đề cụ thể thường gặp trong sản xuất.

Môn học công nghệ chế tạo máy có vị trí quan trọng trong chương trình đào tạo kĩ sư và cán bộ kĩ thuật về thiết kế, chế tạo các loại máy và các thiết bị cơ khí phục vụ các ngành kinh tế trong nền kinh tế quốc dân.


Để giúp cho sinh viên nắm vững được các kiến thức cơ bản của môn học và làm quen với nhiệm vụ thiết kế,trong chương trình đào tạo, đồ án môn học công nghệ chế tạo máy là không thể thiếu được đối với sinh viên chuyên ngành chế tạo máy khi kết thúc môn học.


NỘI DUNG:


CHƯƠNG I: TỔNG QUAN.. 6


1.1. Mục đích, ý ngĩa của đề tài6


1.2. Chức năng và điều kiện làm việc của chi tiết7


1.3. Tính công nghệ trong kết cấu của chi tiết8


1.4.Xác định dạng sản xuất9


1.5. Xác định phương pháp chế tạo phôi và thiết kế bản vẽ chi tiết lồng phôi.11


1.5.1. Đúc trong khuôn kim loại:12


1.5.2. Đúc áp lực. 12


1.5.3. Đúc ly tâm.. 12


1.5.4. Đúc trong khuôn mẫu chảy.13


1.5.5. Đúc liên tục.13


1.5.6. Đúc khuôn vỏ mỏng.13


CHƯƠNG II: THIẾT KẾ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ GIA CÔNG CHI TIẾT.. 17


2.1. Xác định đường lối công nghệ. 17


2.2. Xây dựng và lựa chọn phương án gia công. 18


2.3. Thứ tự các nguyên công. 20


2.3.1. Nguyên công 1: phay mặt phẳng đáy A.22


2.3.2. Nguyên công 2: Phay mặt đầu C.. 24


2.3.3. Nguyên công3: Khoan – doa 2 lỗ Ø12. 26


2.3.4. Nguyên công 4: Tiện mặt đầu – Tiện lỗ Ø62. 28


2.3.5. Nguyên công 5 : Tiện lỗ Ø52 và Ø30. 30


2.3.6. Nguyên công 6: Khoan – Ta rô 4 lỗ M8 trên mặt C.. 32


2.3.7. Nguyên công 7: Khoan – Ta rô 4 lỗ M8 trên mặt D.. 34


2.3.8. Nguyên công 8: Kiểm tra. 36


CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN LƯỢNG DƯ VÀ CHẾ ĐỘ CẮT.. 37


3.1. Cơ sở tính toán lượng dư và chế độ cắt.37


3.1.1. Cơ sở tính toán lượng dư. 37


3.1.2. Cơ sở tính toán chế độ cắt38


3.2. Tính lượng dư cho nguyên công gia công khỏa mặt đầu D và tra lượng dư cho các nguyên công còn lại.39


2.1. Tra lượng dư cho các nguyên công còn lại.43

3. Tính chế độ cắt cho nguyên công gia công khoan taro lỗ M8 và tra chế độ cắt cho các nguyên công còn lại.45

3.3.1. Tính chế độ cắt cho nguyên công gia công khoan taro lỗ M8. 45


3.3.2. Tra chế độ cắt cho các nguyên công còn lại47


3.3.3. Tính đối trọng cho nguyên công tiện. 53


3.4. Tính thời gian gia công cơ bản cho các nguyên công. 56


3.4.1. Nguyên công 1: Phay mặt đáy bằng dao phay mặt đầu. 57


3.4.2. Nguyên công 2: Phay mặt đầu C bằng dao phay mặt đầu. 57


3.4.3. Nguyên công 3: Khoan + doa 2 lỗ Ф12. 58


3.4.4. Nguyên công 4: Tiện mặt đầu D và tiện lỗ Ø62. 58


3.4.5. Nguyên công 5: Tiện lỗ Ø30 vàTiện lỗ Ø52. 60


3.4.6 Nguyên công 6: Khoan và tarô ren 4 lỗ M8 trên mặt D.. 62


3.4.7 Nguyên công : Khoan và tarô ren 4 lỗ M8 trên mặt C.. 63


CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ ĐỒ GÁ.. 65


4.1. Cơ sở tính toán và thiết kế đồ gá. 65


4.2. Tính toán và thiết kế đồ gá cho nguyên công gia công tarô ren M8. 65


4.2.1. Phân tích sơ đồ gá đặt và yêu cầu kĩ thuật của nguyên công gia công tarô ren M8  66


4.2.2. Tính lực kẹp. 66


4.2.3. Xác định sai số chế tạo đồ gá. 69


4.2.4. Điều kiện kĩ thuật của đồ gá.70


KẾT LUẬN.. 71


TÀI LIỆU THAM KHẢO.. 72


 


DANH MỤC HÌNH VẼ


Hình 1.1. Bản vẽ chi tiết7


Hình 1.2. Bản vẽ thể tích từng phần. 10


Hình 2.1 Sơ đồ định vị kẹp chặt nguyên công 1. 21


Hình 2.2 Sơ đồ định vị kẹp chặt nguyên công 2. 23


Hình 2.3. Sơ đồ định vị kẹp chặt nguyên công 3. 25


Hình 2.4 Sơ đồ định vị kẹp chặt nguyên công. 27


Hình 2.5 Sơ đồ định vị kẹp chặt nguyên công 5. 29


Hình 2.6. Sơ đồ định vị kẹp chặt nguyên công 6. 31


Hình 2.7. Sơ đồ định vị kẹp chặt nguyên công 7. 33


Hình 2.8. Sơ đồ nguyên công kiểm tra. 35


Hình 3.1 Sơ đồ nguyên công 4. 50


Hình 4.1 sơ đồ lực tác dụng. 63






LINK DOWNLOAD (UPDATING...)



Hiện nay trong các ngành kinh tế nói chung và đặc biệt là ngành cơ khí đòi hỏi kĩ sư cơ khí và cán bộ kĩ thuật cơ khí được đào tạo ra phải có kiến thức cơ bản vững chắc và tương đối rộng đồng thời phải biết vận dụng những kiến thức đó để giải quyết những vấn đề cụ thể thường gặp trong sản xuất.

Môn học công nghệ chế tạo máy có vị trí quan trọng trong chương trình đào tạo kĩ sư và cán bộ kĩ thuật về thiết kế, chế tạo các loại máy và các thiết bị cơ khí phục vụ các ngành kinh tế trong nền kinh tế quốc dân.


Để giúp cho sinh viên nắm vững được các kiến thức cơ bản của môn học và làm quen với nhiệm vụ thiết kế,trong chương trình đào tạo, đồ án môn học công nghệ chế tạo máy là không thể thiếu được đối với sinh viên chuyên ngành chế tạo máy khi kết thúc môn học.


NỘI DUNG:


CHƯƠNG I: TỔNG QUAN.. 6


1.1. Mục đích, ý ngĩa của đề tài6


1.2. Chức năng và điều kiện làm việc của chi tiết7


1.3. Tính công nghệ trong kết cấu của chi tiết8


1.4.Xác định dạng sản xuất9


1.5. Xác định phương pháp chế tạo phôi và thiết kế bản vẽ chi tiết lồng phôi.11


1.5.1. Đúc trong khuôn kim loại:12


1.5.2. Đúc áp lực. 12


1.5.3. Đúc ly tâm.. 12


1.5.4. Đúc trong khuôn mẫu chảy.13


1.5.5. Đúc liên tục.13


1.5.6. Đúc khuôn vỏ mỏng.13


CHƯƠNG II: THIẾT KẾ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ GIA CÔNG CHI TIẾT.. 17


2.1. Xác định đường lối công nghệ. 17


2.2. Xây dựng và lựa chọn phương án gia công. 18


2.3. Thứ tự các nguyên công. 20


2.3.1. Nguyên công 1: phay mặt phẳng đáy A.22


2.3.2. Nguyên công 2: Phay mặt đầu C.. 24


2.3.3. Nguyên công3: Khoan – doa 2 lỗ Ø12. 26


2.3.4. Nguyên công 4: Tiện mặt đầu – Tiện lỗ Ø62. 28


2.3.5. Nguyên công 5 : Tiện lỗ Ø52 và Ø30. 30


2.3.6. Nguyên công 6: Khoan – Ta rô 4 lỗ M8 trên mặt C.. 32


2.3.7. Nguyên công 7: Khoan – Ta rô 4 lỗ M8 trên mặt D.. 34


2.3.8. Nguyên công 8: Kiểm tra. 36


CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN LƯỢNG DƯ VÀ CHẾ ĐỘ CẮT.. 37


3.1. Cơ sở tính toán lượng dư và chế độ cắt.37


3.1.1. Cơ sở tính toán lượng dư. 37


3.1.2. Cơ sở tính toán chế độ cắt38


3.2. Tính lượng dư cho nguyên công gia công khỏa mặt đầu D và tra lượng dư cho các nguyên công còn lại.39


2.1. Tra lượng dư cho các nguyên công còn lại.43

3. Tính chế độ cắt cho nguyên công gia công khoan taro lỗ M8 và tra chế độ cắt cho các nguyên công còn lại.45

3.3.1. Tính chế độ cắt cho nguyên công gia công khoan taro lỗ M8. 45


3.3.2. Tra chế độ cắt cho các nguyên công còn lại47


3.3.3. Tính đối trọng cho nguyên công tiện. 53


3.4. Tính thời gian gia công cơ bản cho các nguyên công. 56


3.4.1. Nguyên công 1: Phay mặt đáy bằng dao phay mặt đầu. 57


3.4.2. Nguyên công 2: Phay mặt đầu C bằng dao phay mặt đầu. 57


3.4.3. Nguyên công 3: Khoan + doa 2 lỗ Ф12. 58


3.4.4. Nguyên công 4: Tiện mặt đầu D và tiện lỗ Ø62. 58


3.4.5. Nguyên công 5: Tiện lỗ Ø30 vàTiện lỗ Ø52. 60


3.4.6 Nguyên công 6: Khoan và tarô ren 4 lỗ M8 trên mặt D.. 62


3.4.7 Nguyên công : Khoan và tarô ren 4 lỗ M8 trên mặt C.. 63


CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ ĐỒ GÁ.. 65


4.1. Cơ sở tính toán và thiết kế đồ gá. 65


4.2. Tính toán và thiết kế đồ gá cho nguyên công gia công tarô ren M8. 65


4.2.1. Phân tích sơ đồ gá đặt và yêu cầu kĩ thuật của nguyên công gia công tarô ren M8  66


4.2.2. Tính lực kẹp. 66


4.2.3. Xác định sai số chế tạo đồ gá. 69


4.2.4. Điều kiện kĩ thuật của đồ gá.70


KẾT LUẬN.. 71


TÀI LIỆU THAM KHẢO.. 72


 


DANH MỤC HÌNH VẼ


Hình 1.1. Bản vẽ chi tiết7


Hình 1.2. Bản vẽ thể tích từng phần. 10


Hình 2.1 Sơ đồ định vị kẹp chặt nguyên công 1. 21


Hình 2.2 Sơ đồ định vị kẹp chặt nguyên công 2. 23


Hình 2.3. Sơ đồ định vị kẹp chặt nguyên công 3. 25


Hình 2.4 Sơ đồ định vị kẹp chặt nguyên công. 27


Hình 2.5 Sơ đồ định vị kẹp chặt nguyên công 5. 29


Hình 2.6. Sơ đồ định vị kẹp chặt nguyên công 6. 31


Hình 2.7. Sơ đồ định vị kẹp chặt nguyên công 7. 33


Hình 2.8. Sơ đồ nguyên công kiểm tra. 35


Hình 3.1 Sơ đồ nguyên công 4. 50


Hình 4.1 sơ đồ lực tác dụng. 63






LINK DOWNLOAD (UPDATING...)

M_tả

M_tả

Chuyên mục:

Không có nhận xét nào: