ĐỒ ÁN THIẾT KẾ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ GIA CÔNG BÁNH RĂNG TRỤ RĂNG THẲNG (Thuyết minh + Bản vẽ)
1. Phân tích chức năng làm việc của chi tiết.
Theo đề bài ta phải ‘Thiết kế qui trình công nghệ để chế tạo bánh răng trụ răng thẳng có m = 5 mm và Z = 24 răng với sản lượng 5000 (chi tiết/năm). Với điều kiện sản xuất phù hợp với nền cơ khí ở Việt Nam. Có hình dạng như sau:
Bánh răng cần chể tạo yêu cầu được chế tạo từ thép 40X tương đương với thép hợp kim 40Cr. Thành phần hoá học của thép 40X như sau.
Việc cho thêm hàm lượng Cr sẽ cải thiện khả năng thấm Cacbon trong khi nhiệt luyện. Điều đó sẽ làm cho cơ tính của bánh răng đáp ứng nhu cầu làm việc của chi tiết. Vì độ cứng tăng đồng nghĩa với tính chống mài mòn tăng sẽ làm thời gian sử dụng bánh răng cũng tăng đáng kể.
NỘI DUNG:
NỘI DUNG CỦA TÍNH TOÁN VÀ THUYẾT MINH. 5
1. Phân tích chức năng làm việc của chi tiết:. 5
2. Phân tích tính công nghệ trong kết cấu của chi tiết:. 6
3. Yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm. 7
4. Xác định dạng sản xuất. 8
5. Chọn phương pháp chế tạo phôi:. 9
6. Trình tự gia công cho chi tiết. 10
6.1. Xác định đường nối công nghệ. 10
6.2. Chọn phương pháp gia công. 10
6.3. Lập tiến trình công nghệ: 11
6.4. Thiết kế các nguyên công. 12
7. Tính lượng dư cho mỗi bề mặt gia công. 21
7.1. Xác định lượng dư khi gia công bề mặt f130h11 (Ra = 1,25 mm). 21
7.2. Tính lượng dư của các bề mặt còn lại. 24
8. Tính chế độ cắt. 25
8.1. Tốc độ cắt khi khoan được xác định như sau: 25
8.2. Momen xoắn Mx và lực chiều chục Po. 26
9. Tính thời gian gia công cơ bản cho mỗi nguyên công. 27
9.1. Nguyên công 3: Gia công tạo chẩn. 28
9.2. Nguyên công 4: Khoả mặt đầu, khoan lỗ và tiện tinh lỗ. 28
9.3. Nguyên công 5: Gia công mặt tròn xoay đạt f 130h11 mm. 29
9.4. Nguyên công 6: Khoan bốn lỗ f8 mm. 30
9.5. Nguyên công 7
9.6. Nguyên công 10
10. Thiết kế đồ gá. 31
10.1. Xác định khoảng không gian tối đa của đồ gá. 31
10.2. Xác định phương pháp định vị: 32
10.3. Kết cấu chi tiết dùng để định vị. 32
10.4. Vị trí của chi tiết khi gia công cơ: 33
10.5. Xác định phương chiều và điểm đặt lực của lực cắt và lực kẹp chặt. 33
10.6. Xác định lực kẹp chặt cần thiết. 34
10.7. Xác định cơ cấu sinh lực kẹp chặt. 36
10.8. Chọn cơ cấu dẫn hướng và so dao. 37
10.9. Tính sai số chế tạo cho phép của đồ gá eCT. 37
10.10. Các chi tiết đã sử dụng trong đồ gá. 38
KẾT LUẬN 40
TÀI LIỆU THAM KHẢO. 41
LINK 2 - TÌM KIẾM SÁCH/TÀI LIỆU ONLINE (GIÁ ƯU ĐÃI NHẤT)
LINK 3 - TÌM KIẾM SÁCH/TÀI LIỆU ONLINE (GIÁ ƯU ĐÃI NHẤT)
LINK 4 - TÌM KIẾM SÁCH/TÀI LIỆU ONLINE (GIÁ ƯU ĐÃI NHẤT)
LINK DOWNLOAD (UPDATING...)
1. Phân tích chức năng làm việc của chi tiết.
Theo đề bài ta phải ‘Thiết kế qui trình công nghệ để chế tạo bánh răng trụ răng thẳng có m = 5 mm và Z = 24 răng với sản lượng 5000 (chi tiết/năm). Với điều kiện sản xuất phù hợp với nền cơ khí ở Việt Nam. Có hình dạng như sau:
Bánh răng cần chể tạo yêu cầu được chế tạo từ thép 40X tương đương với thép hợp kim 40Cr. Thành phần hoá học của thép 40X như sau.
Việc cho thêm hàm lượng Cr sẽ cải thiện khả năng thấm Cacbon trong khi nhiệt luyện. Điều đó sẽ làm cho cơ tính của bánh răng đáp ứng nhu cầu làm việc của chi tiết. Vì độ cứng tăng đồng nghĩa với tính chống mài mòn tăng sẽ làm thời gian sử dụng bánh răng cũng tăng đáng kể.
NỘI DUNG:
NỘI DUNG CỦA TÍNH TOÁN VÀ THUYẾT MINH. 5
1. Phân tích chức năng làm việc của chi tiết:. 5
2. Phân tích tính công nghệ trong kết cấu của chi tiết:. 6
3. Yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm. 7
4. Xác định dạng sản xuất. 8
5. Chọn phương pháp chế tạo phôi:. 9
6. Trình tự gia công cho chi tiết. 10
6.1. Xác định đường nối công nghệ. 10
6.2. Chọn phương pháp gia công. 10
6.3. Lập tiến trình công nghệ: 11
6.4. Thiết kế các nguyên công. 12
7. Tính lượng dư cho mỗi bề mặt gia công. 21
7.1. Xác định lượng dư khi gia công bề mặt f130h11 (Ra = 1,25 mm). 21
7.2. Tính lượng dư của các bề mặt còn lại. 24
8. Tính chế độ cắt. 25
8.1. Tốc độ cắt khi khoan được xác định như sau: 25
8.2. Momen xoắn Mx và lực chiều chục Po. 26
9. Tính thời gian gia công cơ bản cho mỗi nguyên công. 27
9.1. Nguyên công 3: Gia công tạo chẩn. 28
9.2. Nguyên công 4: Khoả mặt đầu, khoan lỗ và tiện tinh lỗ. 28
9.3. Nguyên công 5: Gia công mặt tròn xoay đạt f 130h11 mm. 29
9.4. Nguyên công 6: Khoan bốn lỗ f8 mm. 30
9.5. Nguyên công 7
9.6. Nguyên công 10
10. Thiết kế đồ gá. 31
10.1. Xác định khoảng không gian tối đa của đồ gá. 31
10.2. Xác định phương pháp định vị: 32
10.3. Kết cấu chi tiết dùng để định vị. 32
10.4. Vị trí của chi tiết khi gia công cơ: 33
10.5. Xác định phương chiều và điểm đặt lực của lực cắt và lực kẹp chặt. 33
10.6. Xác định lực kẹp chặt cần thiết. 34
10.7. Xác định cơ cấu sinh lực kẹp chặt. 36
10.8. Chọn cơ cấu dẫn hướng và so dao. 37
10.9. Tính sai số chế tạo cho phép của đồ gá eCT. 37
10.10. Các chi tiết đã sử dụng trong đồ gá. 38
KẾT LUẬN 40
TÀI LIỆU THAM KHẢO. 41
LINK 2 - TÌM KIẾM SÁCH/TÀI LIỆU ONLINE (GIÁ ƯU ĐÃI NHẤT)
LINK 3 - TÌM KIẾM SÁCH/TÀI LIỆU ONLINE (GIÁ ƯU ĐÃI NHẤT)
LINK 4 - TÌM KIẾM SÁCH/TÀI LIỆU ONLINE (GIÁ ƯU ĐÃI NHẤT)
LINK DOWNLOAD (UPDATING...)


.png)
%20(1).png)
.png)
.png)

.png)


Không có nhận xét nào: