TCVN ISO 22000:2018 HỆ THỐNG QUẢN LÝ AN TOÀN THỰC PHẨM - YÊU CẦU ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC TRONG CHUỖI THỰC PHẨM

 


TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN ISO 22000:2018

ISO 22000:2018

HỆ THỐNG QUẢN LÝ AN TOÀN THỰC PHẨM - YÊU CẦU ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC TRONG CHUỖI THỰC PHẨM

Food safety management systems - Requirements for any organization in the food chain

Lời nói đầu

TCVN ISO 22000:2018 thay thế TCVN ISO 22000:2007;

TCVN ISO 22000:2018 hoàn toàn tương đương với ISO 22000:2018;

TCVN ISO 22000:2018 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F3 Nguyên tắc chung về vệ sinh thực phẩm biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

0  Lời giới thiệu

0.1  Yêu cầu chung

Việc áp dụng hệ thống quản lý an toàn thực phẩm (HTQL ATTP) là một quyết định chiến lược đối với một tổ chức nhằm cải tiến toàn bộ kết quả thực hiện của tổ chức về an toàn thực phẩm. Những lợi ích tiềm năng đối với tổ chức thực hiện HTQL ATTP theo tiêu chuẩn này là:

a) có khả năng cung cấp ổn định thực phẩm an toàn và các sản phẩm, dịch vụ có liên quan đáp ứng yêu cầu của khách hàng, yêu cầu luật định và chế định hiện hành;

b) giải quyết được các rủi ro liên quan đến mục tiêu của tổ chức;

c) có khả năng chứng minh sự phù hợp với các yêu cầu của HTQL ATTP cụ thể.

Tiêu chuẩn này vận dụng cách tiếp cận theo quá trình (xem 0.3), kết hợp chặt chẽ chu trình Hoạch định - Thực hiện - Kiểm tra - Hành động (PDCA) (xem 0.3.2) với tư duy dựa trên rủi ro (xem 0.3.3).

Cách tiếp cận theo quá trình này giúp tổ chức hoạch định các quá trình của tổ chức và sự tương tác của các quá trình đó.

Chu trình PDCA giúp tổ chức đảm bảo rằng các quá trình của tổ chức được cung cấp nguồn lực và được quản lý một cách thỏa đáng, các cơ hội cải tiến được xác định và thực hiện.

Tư duy dựa trên rủi ro giúp tổ chức xác định các yếu tố có thể làm cho các quá trình và HTQL ATTP của tổ chức chệch khỏi kết quả được hoạch định, đưa ra các biện pháp kiểm soát để ngăn ngừa hoặc giảm thiểu những tác động bất lợi.

Trong tiêu chuẩn này, các từ sau đây được sử dụng:

- “phải” chỉ một yêu cầu;

- "cần" chỉ sự khuyến nghị;

- "có thể" chỉ sự cho phép, khả năng hoặc năng lực.

"CHÚ THÍCH" nhằm hướng dẫn để hiểu hoặc làm rõ các yêu cầu nêu trong tiêu chuẩn này.

0.2  Nguyên tắc của HTQL ATTP

An toàn thực phẩm liên quan đến sự có mặt của các mối nguy về an toàn thực phẩm tại thời điểm tiêu thụ (lượng ăn vào của người tiêu dùng). Các mối nguy về an toàn thực phẩm có thể xảy ra ở mọi giai đoạn trong chuỗi thực phẩm. Do đó, việc kiểm soát đầy đủ trong suốt chuỗi thực phẩm là cần thiết. An toàn thực phẩm được đảm bảo thông qua nỗ lực kết hợp của tất cả các bên trong chuỗi thực phẩm. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối với HTQL ATTP kết hợp các yếu tố cơ bản đã được công nhận như sau:

- trao đổi thông tin lẫn nhau;

- quản lý hệ thống;

- các chương trình tiên quyết;

- các nguyên tắc phân tích mối nguy và các điểm kiểm soát tới hạn (HACCP).

Ngoài ra, tiêu chuẩn này dựa trên các nguyên tắc thông dụng đối với các tiêu chuẩn hệ thống quản lý ISO. Các nguyên tắc quản lý là:

- hướng vào khách hàng;

- sự lãnh đạo;

- sự tham gia của mọi người;

- tiếp cận theo quá trình;

- cải tiến;

- quyết định dựa trên bằng chứng;

- quản lý mối quan hệ.

0.3  Tiếp cận theo quá trình

0.3.1  Yêu cầu chung

Tiêu chuẩn này sử dụng cách tiếp cận theo quá trình khi xây dựng, áp dụng HTQL ATTP và khi cải tiến hiệu lực của hệ thống này để tăng cường sản xuất các sản phẩm và dịch vụ an toàn đồng thời đáp ứng được các yêu cầu hiện hành. Việc hiểu và quản lý các quá trình có tương quan như là một hệ thống sẽ góp phần vào hiệu lực và hiệu quả của tổ chức nhằm đạt được các kết quả dự kiến. Cách tiếp cận theo quá trình bao gồm việc xác định một cách hệ thống và quản lý các quá trình và các tương tác của chúng, để đạt được kết quả mong muốn phù hợp với chính sách an toàn thực phẩm và định hướng chiến lược của tổ chức. Việc quản lý các quá trình và toàn bộ hệ thống có thể đạt được bằng cách sử dụng chu trình PDCA hướng toàn bộ vào tư duy dựa trên rủi ro để nắm bắt cơ hội và ngăn ngừa các kết quả không mong muốn.

Việc công nhận vai trò và vị trí của tổ chức trong chuỗi thực phẩm là điều cần thiết để đảm bảo trao đổi thông tin có hiệu lực trong suốt chuỗi thực phẩm.

0.3.2  Chu trình Hoạch định - Thực hiện - Kiểm tra - Hành động

Chu trình PDCA có thể được mô tả tóm tắt như sau:

Hoạch định: thiết lập các mục tiêu của hệ thống và các quá trình của hệ thống, cung cấp các nguồn lực cần thiết để đạt được kết quả, xác định và giải quyết rủi ro, nắm bắt cơ hội;

Thực hiện: thực hiện những gì đã hoạch định;

Kiểm tra: giám sát và đo (ở những nơi có liên quan) các quá trình và các sản phẩm, dịch vụ được tạo ra, phân tích và đánh giá thông tin và dữ liệu từ các hoạt động giám sát, đo lường và thẩm tra, báo cáo kết quả;

Cải tiến: thực hiện các hành động để cải tiến kết quả thực hiện, nếu cần.



Hình 1 - Minh họa chu trình Hoạch định - Thực hiện - Kiểm tra - Hành động ở hai cấp độ

Trong tiêu chuẩn này và như được minh họa trong Hình 1, cách tiếp cận theo quá trình sử dụng khái niệm chu trình PDCA ở hai cấp độ. Cấp độ thứ nhất bao gồm khung chung của HTQL ATTP (Điều 4 đến Điều 7 và Điều 9 đến Điều 10). Cấp độ thứ hai (hoạch định và kiểm soát hoạt động) bao gồm các quá trình hoạt động trong hệ thống an toàn thực phẩm nêu trong Điều 8. Việc trao đổi thông tin giữa hai cấp độ là rất cần thiết.

0.3.3  Tư duy dựa trên rủi ro

0.3.3.1  Yêu cầu chung

Tư duy dựa trên rủi ro là điều cần thiết để đạt được HTQL ATTP có hiệu lực. Trong tiêu chuẩn này, tư duy dựa trên rủi ro được giải quyết trên hai cấp độ là tổ chức (xem 0.3.3.2) và hoạt động (xem 0.3.3.3), phù hợp với cách tiếp cận theo quá trình được nêu trong 0.3.2.

0.3.3.2  Quản lý rủi ro của tổ chức

Rủi ro là tác động của sự không chắc chắn và mọi sự không chắc chắn như vậy có thể có tác động tích cực hoặc tiêu cực. Trong bối cảnh quản lý rủi ro của tổ chức, sự chệch hướng tích cực nảy sinh từ rủi ro có thể mang lại cơ hội, nhưng không phải mọi tác động tích cực của rủi ro đều mang lại cơ hội.

Để phù hợp với yêu cầu của tiêu chuẩn này, tổ chức cần hoạch định và thực hiện các hành động nhằm giải quyết rủi ro (Điều 6). Việc giải quyết rủi ro là cơ sở để nâng cao hiệu lực của HTQL ATTP, đạt được kết quả có cải tiến và ngăn ngừa những tác động tiêu cực.

0.3.3.3  Phân tích mối nguy - Các quá trình hoạt động

Khái niệm tư duy dựa trên rủi ro có nền tảng là các nguyên tắc HACCP ở cấp độ hoạt động được ngầm hiểu trong tiêu chuẩn này.

Các bước tiếp theo trong HACCP có thể được coi là các biện pháp cần thiết để ngăn ngừa hoặc giảm các mối nguy đến mức chấp nhận được nhằm đảm bảo thực phẩm an toàn khi tiêu thụ (Điều 8).

Các quyết định được đưa ra khi áp dụng HACCP phải dựa trên cơ sở khoa học, không sai lệch và được lập thành văn bản. Văn bản này cần bao gồm mọi giải pháp giả định trong quá trình ra quyết định.

0.4  Mối quan hệ với các tiêu chuẩn hệ thống quản lý khác

Tiêu chuẩn này được xây dựng theo cấu trúc cấp cao (HLS) của ISO. Mục tiêu của HLS là cải tiến mối liên kết giữa các tiêu chuẩn hệ thống quản lý ISO. Tiêu chuẩn này cho phép tổ chức sử dụng phương pháp tiếp cận theo quá trình, cùng với chu trình PDCA và tư duy dựa trên rủi ro để sắp xếp hoặc tích hợp cách tiếp cận HTQL ATTP với các yêu cầu của các hệ thống quản lý khác và các tiêu chuẩn hỗ trợ.

Tiêu chuẩn này là nguyên tắc cốt lõi và khuôn khổ cho các HTQL ATTP và đưa ra các yêu cầu HTQL ATTP cụ thể cho các tổ chức trong suốt chuỗi thực phẩm. Các hướng dẫn khác liên quan đến an toàn thực phẩm, các quy định kỹ thuật và/hoặc yêu cầu cụ thể đối với các lĩnh vực thực phẩm có thể được sử dụng cùng với khuôn khổ này.

Ngoài ra, bộ tài liệu liên quan đến tiêu chuẩn này bao gồm:

- các chương trình tiên quyết (nhóm TCVN ISO/TS 22002) cho các lĩnh vực cụ thể của chuỗi thực phẩm;

- yêu cầu đối với tổ chức đánh giá và chứng nhận;

- truy xuất nguồn gốc.

Bên cạnh đó, còn có các hướng dẫn cho các tổ chức cách áp dụng tiêu chuẩn này và các tiêu chuẩn liên quan.

HỆ THỐNG QUẢN LÝ AN TOÀN THỰC PHẨM - YÊU CẦU ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC TRONG CHUỖI THỰC PHẨM

Food safety management systems - Requirements for any organization in the food chain

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối với hệ thống quản lý an toàn thực phẩm (HTQL ATTP) cho tổ chức trực tiếp hoặc gián tiếp hoạt động trong chuỗi thực phẩm:

a) để hoạch định, áp dụng, thực hiện, duy trì và cập nhật HTQL ATTP nhằm cung cấp các sản phẩm và dịch vụ an toàn theo mục đích sử dụng dự kiến của sản phẩm;

b) để chứng minh sự phù hợp với các yêu cầu an toàn thực phẩm theo luật định và chế định hiện hành;

c) để ước lượng và đánh giá các yêu cầu về an toàn thực phẩm đã thỏa thuận với khách hàng và chứng minh sự phù hợp với các yêu cầu đó;

d) để truyền đạt có hiệu lực các vấn đề về an toàn thực phẩm với các bên quan tâm trong chuỗi thực phẩm;

e) để đảm bảo rằng tổ chức tuân thủ chính sách về an toàn thực phẩm mà họ công bố;

f) để chứng minh sự phù hợp này với các bên quan tâm có liên quan;

g) để đề nghị tổ chức bên ngoài chứng nhận HTQL ATTP hoặc thực hiện việc tự đánh giá hay tự công bố sự phù hợp với tiêu chuẩn này.

Tất cả các yêu cầu của tiêu chuẩn này là yêu cầu chung và nhằm áp dụng cho tất cả các tổ chức trong chuỗi thực phẩm, không phân biệt quy mô và mức độ phức tạp của tổ chức. Trong đó bao gồm các tổ chức liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp: nhà sản xuất thức ăn chăn nuôi, người thu hoạch các động vật và thực vật hoang dã, nông dân, nhà sản xuất các thành phần nguyên liệu, nhà sản xuất thực phẩm, nhà bán lẻ, các tổ chức cung cấp dịch vụ thực phẩm, dịch vụ làm sạch và vệ sinh, dịch vụ vận chuyển, bảo quản và phân phối, nhà cung cấp thiết bị, chất làm sạch, chất khử trùng, vật liệu bao gói và các vật liệu khác tiếp xúc với thực phẩm.

Tiêu chuẩn này cho phép mọi tổ chức, gồm các tổ chức nhỏ và/hoặc kém phát triển (ví dụ: trang trại nhỏ, cơ sở đóng gói-phân phối nhỏ, người bán lẻ hoặc đại lý dịch vụ thực phẩm quy mô nhỏ) áp dụng các biện pháp kiểm soát từ bên ngoài trong HTQL ATTP của họ.

Có thể sử dụng các nguồn lực nội bộ và/hoặc bên ngoài để đáp ứng các yêu cầu của tiêu chuẩn này.

2  Tài liệu viện dẫn

Trong tiêu chuẩn này không có các tài liệu viện dẫn.

3  Thuật ngữ và định nghĩa

Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau đây:

3.1

Mức chấp nhận được

Mức của mối nguy về an toàn thực phẩm (3.22) không bị vượt quá trong sản phẩm cuối cùng (3.15) do tổ chức (3.31) cung cấp

3.2

Tiêu chí hành động

Các quy định kỹ thuật có thể đo được hoặc có thể quan sát được để giám sát (3.27) OPRP (3.30)

CHÚ THÍCH: Một tiêu chí hành động được thiết lập để xác định liệu một OPRP có còn kiểm soát được hay không và phân biệt giữa những gì có thể chấp nhận được (đáp ứng hoặc đạt được tiêu chí có nghĩa là OPRP hoạt động như dự định) và không thể chấp nhận được (không đáp ứng hoặc đạt được tiêu chí có nghĩa là OPRP không hoạt động như dự định).

3.3

Đánh giá

Quá trình (3.36) có hệ thống, độc lập và được lập thành văn bản để thu được bằng chứng đánh giá và để xem xét đánh giá khách quan nhằm xác định mức độ thực hiện các chuẩn mực đánh giá

CHÚ THÍCH 1: Một cuộc đánh giá có thể là đánh giá nội bộ (bên thứ nhất) hoặc đánh giá bên ngoài (bên thứ hai hoặc bên thứ ba) và có thể là đánh giá kết hợp (kết hợp hai hoặc nhiều lĩnh vực).

CHÚ THÍCH 2: Đánh giá nội bộ do chính tổ chức đó thực hiện hoặc do đơn vị đánh giá bên ngoài thực hiện.

CHÚ THÍCH 3: "Bằng chứng đánh giá" và "chuẩn mực đánh giá" được định nghĩa trong TCVN ISO 19011.

CHÚ THÍCH 4: Ví dụ về các lĩnh vực liên quan là quản lý an toàn thực phẩm, quản lý chất lượng hoặc quản lý môi trường.

3.4

Năng lực

Khả năng áp dụng kiến thức và kỹ năng để dạt được kết quả dự kiến

3.5

Sự phù hợp

Việc đáp ứng một yêu cầu (3.38)

3.6

Sự ô nhiễm

Việc đưa vào hoặc sự xuất hiện chất ô nhiễm bao gồm mối nguy về an toàn thực phẩm (3.22) trong sản phẩm (3.37) hoặc môi trường chế biến

3.7

Cải tiến liên tục

Hoạt động lặp lại để nâng cao kết quả thực hiện (3.33)

3.8

Biện pháp kiểm soát

Hành động hoặc hoạt động cần thiết để ngăn ngừa mối nguy về an toàn thực phẩm (3.22) đáng kể hoặc giảm thiểu nó đến mức chấp nhận được (3.1).

CHÚ THÍCH 1: Xem thêm định nghĩa về mối nguy đáng kể về an toàn thực phẩm (3.40).

CHÚ THÍCH 2: Các biện pháp kiểm soát được xác định bằng phân tích mối nguy.

3.9

Sự khắc phục

Hành động nhằm loại bỏ sự không phù hợp (3.28) được phát hiện.

CHÚ THÍCH 1: Việc khắc phục bao gồm xử lý các sản phẩm không an toàn tiềm ẩn và do đó có thể được thực hiện cùng với hành động khắc phục (3.10).

CHÚ THÍCH 2: Ví dụ về việc khắc phục có thể là: tái chế, chế biến thêm và/hoặc loại trừ hậu quả bất lợi của sự không phù hợp (như dùng cho mục đích sử dụng khác hoặc dán nhãn riêng).

3.10

Hành động khắc phục

Hành động nhằm loại bỏ nguyên nhân của sự không phù hợp (3.28) và nhằm ngăn ngừa tái diễn.

CHÚ THÍCH 1: Sự không phù hợp có thể do một hoặc nhiều nguyên nhân.

CHÚ THÍCH 2: Hành động khắc phục bao gồm cả việc phân tích nguyên nhân.

3.11

Điểm kiểm soát tới hạn

CCP

Bước trong quá trình (3.36) tại đó áp dụng các biện pháp kiểm soát (3.8) để ngăn ngừa hoặc giảm mối nguy đáng kể về an toàn thực phẩm (3.40) đến mức chấp nhận được và xác định được giới hạn tới hạn (3.12), việc đo lường (3.26) có thể dẫn đến áp dụng sự khắc phục (3.9).

3.12

Giới hạn tới hạn

Giá trị có thể đo lường được, phân biệt giữa sự có thể và không thể chấp nhận được.

CHÚ THÍCH 1: Giới hạn tới hạn được thiết lập để xác định xem CCP (3.11) còn kiểm soát được hay không. Nếu vượt quá hoặc vi phạm giới hạn tới hạn thì sản phẩm chịu tác động được coi là tiềm ẩn sự không an toàn.

[NGUỒN: TCVN 5603 (CAC/RCP 1-1969), có sửa đổi - Định nghĩa đã được sửa và bổ sung CHÚ THÍCH 1]

3.13

Thông tin dạng văn bản

Thông tin cần được tổ chức (3.31) kiểm soát, duy trì và phương tiện chứa thông tin đó.

CHÚ THÍCH 1: Thông tin dạng văn bản có thể ở mọi định dạng, môi trường và từ bất kỳ nguồn nào.

CHÚ THÍCH 2: Thông tin dạng văn bản có thể đề cập đến:

- hệ thống quản lý (3.25), gồm cả các quá trình (3.36) liên quan;

- thông tin được tạo ra phục vụ hoạt động của tổ chức (hệ thống tài liệu);

- bằng chứng về kết quả đạt được (hồ sơ).

3.14

Hiệu lực

Mức độ mà các hoạt động đã hoạch định được thực hiện và đạt được các kết quả đã hoạch định

3.15

Sản phẩm cuối

Sản phẩm (3.37) mà tổ chức (3.31) không phải chế biến thêm hoặc chuyển đổi gì thêm.

CHÚ THÍCH 1: Sản phẩm được tổ chức khác chế biến thêm hoặc chuyển đổi thêm là sản phẩm cuối đối với tổ chức thứ nhất và là nguyên liệu thô hoặc là thành phần đối với tổ chức thứ hai.

3.16

Thức ăn cho vật nuôi dùng làm thực phẩm

Sản phẩm một thành phần hoặc nhiều thành phần, đã qua chế biến, sơ chế hoặc là nguyên liệu thô, được dùng làm thức ăn cho vật nuôi sản xuất thực phẩm

CHÚ THÍCH 1: Tiêu chuẩn này phân biệt các thuật ngữ thực phẩm (3.18), thức ăn cho vật nuôi dùng làm thực phẩm (3.16) và thức ăn cho vật nuôi không dùng làm thực phẩm (3.19):

- thực phẩm/thức ăn dùng cho người và động vật, bao gồm cả thức ăn cho vật nuôi dùng làm thực phẩm và thức ăn cho vật nuôi dùng không làm thực phẩm;

- thức ăn cho vật nuôi dùng làm thực phẩm: dùng cho động vật sản xuất thực phẩm;

- thức ăn cho vật nuôi dùng không làm thực phẩm, như động vật cảnh.

[NGUỒN: CAC/GL 81-2013, có sửa đổi - Đổi từ "nguyên liệu" thành "sản phẩm" và xóa từ "trực tiếp".]

3.17

Lưu đồ

Sự thể hiện có hệ thống dưới dạng biểu đồ trình tự và mối tương quan giữa các bước trong quá trình

3.18

Thực phẩm

Chất (thành phần), đã qua chế biến, ở dạng bán thành phẩm hoặc là nguyên liệu thô, dùng để tiêu thụ, bao gồm cả đồ uống, kẹo cao su và bất kỳ chất nào đã được sử dụng trong sản xuất, chuẩn bị hay xử lý “thực phẩm”, không bao gồm mỹ phẩm hoặc thuốc lá hoặc chất (thành phần) chỉ được sử dụng làm thuốc

CHÚ THÍCH 1: Tiêu chuẩn này phân biệt các thuật ngữ thực phẩm (3.18), thức ăn cho vật nuôi dùng làm thực phẩm (3.16) và thức ăn cho vật nuôi không dùng làm thực phẩm (3.19):

- thực phẩm/thức ăn dùng cho người và động vật, bao gồm cả thức ăn cho vật nuôi dùng làm thực phẩm và thức ăn cho vật nuôi dùng không làm thực phẩm;

- thức ăn cho vật nuôi dùng làm thực phẩm: dùng cho động vật sản xuất thực phẩm;

- thức ăn cho vật nuôi dùng không làm thực phẩm, như động vật cảnh.

[NGUỒN: CAC/GL 81-2013, có sửa đổi - Xóa từ "con người".]

3.19

Thức ăn cho vật nuôi không dùng làm thực phẩm

Sản phẩm một thành phần hoặc nhiều thành phần, đã qua chế biến, sơ chế hoặc là nguyên liệu thô, được dùng làm thức ăn cho vật nuôi không dùng để sản xuất thực phẩm

CHÚ THÍCH 1: Tiêu chuẩn này phân biệt các thuật ngữ thực phẩm (3.18), thức ăn cho vật nuôi dùng làm thực phẩm (3.16) và thức ăn cho vật nuôi không dùng làm thực phẩm (3.19):

- thực phẩm/thức ăn dùng cho người và động vật, bao gồm cả thức ăn cho vật nuôi dùng làm thực phẩm và thức ăn cho vật nuôi dùng không làm thực phẩm;

- thức ăn cho vật nuôi dùng làm thực phẩm: dùng cho động vật sản xuất thực phẩm;

- thức ăn cho vật nuôi dùng không làm thực phẩm, như động vật cảnh.

[NGUỒN: CAC/GL 81-2013, có sửa đổi - Đổi từ "nguyên liệu" thành "sản phẩm", bổ sung “không" và xóa từ "trực tiếp".]

3.20

Chuỗi thực phẩm

Trình tự các giai đoạn trong sản xuất, chế biến, phân phối, bảo quản và xử lý thực phẩm (3.18) và thành phần của thực phẩm đó, từ khâu sản xuất ban đầu đến tiêu thụ

CHÚ THÍCH 1: Thuật ngữ này bao gồm cả việc sản xuất thức ăn cho vật nuôi dùng làm thực phẩm (3.16) và thức ăn cho vật nuôi dùng không làm thực phẩm (3.19).

CHÚ THÍCH 2: Chuỗi thực phẩm bao gồm cà việc sản xuất các nguyên liệu tiếp xúc với thực phẩm hoặc nguyên liệu thô.

CHÚ THÍCH 3: Chuỗi thực phẩm cũng bao gồm các nhà cung cấp dịch vụ.

3.21

An toàn thực phẩm

Việc đảm bảo rằng thực phẩm sẽ không gây nguy hại đến sức khỏe người tiêu dùng khi được chế biến và/hoặc tiêu thụ theo đúng mục đích sử dụng dự kiến

CHÚ THÍCH 1: An toàn thực phẩm liên quan đến sự có mặt các mối nguy về an toàn thực phẩm (3.22) trong sản phẩm cuối cùng (3.15) và không bao gồm các khía cạnh khác liên quan đến sức khỏe, ví dụ: suy dinh dưỡng.

CHÚ THÍCH 2: Không nhầm lẫn với thuật ngữ "an ninh lương thực".

CHÚ THÍCH 3: Thuật ngữ này bao gồm cả thức ăn chăn nuôi.

[NGUỒN: TCVN 5603 (CAC/RCP 1-1969), có sửa đổi - Thay từ "gây hại" bằng "tác động xấu đến sức khoẻ" và thêm các chú thích]

3.22

Mối nguy về an toàn thực phẩm

Tác nhân sinh học, hóa học hoặc vật lý trong thực phẩm (3.18) có khả năng gây tác động xấu đối với sức khoẻ.

CHÚ THÍCH 1: Không nhầm lẫn thuật ngữ “mối nguy” với thuật ngữ "rủi ro” (“nguy cơ”) (3.39), mà trong bối cảnh an toàn thực phẩm, rủi ro là hàm xác suất của tác động xấu về sức khoẻ (ví dụ: mắc bệnh) và mức độ nghiêm trọng của tác động đó (ví dụ: bị chết, phải điều trị tại bệnh viện) khi phơi nhiễm với mối nguy cụ thể.

CHÚ THÍCH 2: Mối nguy về an toàn thực phẩm bao gồm cả các chất gây dị ứng và các chất phóng xạ.

CHÚ THÍCH 3: Đối với thức ăn cho vật nuôi dùng làm thực phẩm và thành phần của loại thức ăn này, mối nguy về an toàn thực phẩm liên quan là những mối nguy có thể có trong loại thức ăn này và có thể truyền sang thực phẩm thông qua việc tiêu thụ động vật ăn thức ăn đó, do đó có khả năng gây tác động xấu đến sức khoẻ vật nuôi hoặc người tiêu thụ. Trong trường hợp các hoạt động không liên quan trực tiếp đến thực phẩm và thức ăn cho vật nuôi dùng làm thực phẩm (ví dụ: nhà sản xuất vật liệu bao gói, chất khử trùng), các mối nguy về an toàn thực phẩm liên quan là những mối nguy có thể truyền trực tiếp hoặc gián tiếp vào thực phẩm khi sử dụng theo dự kiến (xem 8.5.1.4).

CHÚ THÍCH 4: Đối với thức ăn cho vật nuôi không dùng làm thực phẩm, mối nguy về an toàn thực phẩm liên quan là những mối nguy gây nguy hiểm với các loài động vật ăn các thức ăn đó.

[NGUỒN: TCVN 5603 (CAC/RCP 1-1969), có sửa đổi - Cụm từ "hoặc tình trạng của" đã được xóa khỏi định nghĩa và bổ sung các chú thích]

3.23

Bên quan tâm

Bên liên quan

Cá nhân hoặc tổ chức (3.31) có thể gây ảnh hưởng, chịu ảnh hưởng hoặc tự cảm thấy bị ảnh hưởng bởi một quyết định hoặc hoạt động

3.24

Lô hàng

Lượng xác định của sản phẩm (3.37) được sản xuất và/hoặc chế biến và/hoặc đóng gói trong cùng điều kiện

CHÚ THÍCH 1: Lô hàng được xác định bởi các thông số do tổ chức thiết lập trước và có thể được mô tả bằng thuật ngữ khác, ví dụ: mẻ.

CHÚ THÍCH 2: Lô hàng có thể được giảm đến một đơn vị sản phẩm.

[NGUỒN: TCVN 7087 (CODEX STAN 1), có sửa đổi - Bổ sung nội dung "và/hoặc chế biến và/hoặc đóng gói" vào phần định nghĩa và bổ sung các chú thích.]

3.25

Hệ thống quản lý

Tập hợp các yếu tố có liên quan hoặc tương tác lẫn nhau của tổ chức (3.31) để thiết lập chính sách (3.34) và mục tiêu (3.29) cũng như các quá trình (3.36) để đạt được các mục tiêu đó

CHÚ THÍCH 1: Một hệ thống quản lý có thể đề cập đến một hoặc nhiều lĩnh vực.

CHÚ THÍCH 2: Các yếu tố của hệ thống quản lý bao gồm cơ cấu của tổ chức, vai trò và trách nhiệm, hoạch định và thực hiện.

CHÚ THÍCH 3: Phạm vi của một hệ thống quản lý có thể bao gồm toàn bộ tổ chức, các chức năng cụ thể được nhận biết trong tổ chức, các bộ phận cụ thể được nhận biết trong tổ chức, hoặc một hay nhiều chức năng xuyên suốt một nhóm tổ chức.

CHÚ THÍCH 4: Ví dụ về các lĩnh vực liên quan là hệ thống quản lý chất lượng hoặc hệ thống quản lý môi trường.

3.26

Đo lường

Quá trình (3.36) để xác định một giá trị

3.27

Giám sát

Việc xác định tình trạng của hệ thống, quá trình (3.36) hoặc hoạt động

CHÚ THÍCH 1: Để xác định tình trạng, có thể cần kiểm tra, kiểm soát hoặc quan trắc chặt chẽ.

CHÚ THÍCH 2: Về mặt an toàn thực phẩm, việc giám sát được tiến hành theo một chuỗi quan sát hoặc đo lường đã hoạch định để đánh giá liệu quá trình có hoạt động như dự định hay không.

CHÚ THÍCH 3: Tiêu chuẩn này phân biệt các thuật ngữ xác nhận hiệu lực (3.44), giám sát (3.27) và thẩm tra (3.45):

- việc xác nhận hiệu lực được áp dụng trước một hoạt động và cung cấp thông tin về khả năng mang lại kết quả mong muốn;

- việc giám sát được áp dụng trong quá trình hoạt động và cung cấp thông tin về hành động trong một khung thời gian cụ thể;

- việc thẩm tra được áp dụng sau một hoạt động và cung cấp thông tin để xác nhận sự phù hợp.

3.28

Sự không phù hợp

Việc không đáp ứng một yêu cầu (3.38)

3.29

Mục tiêu

Kết quả cần đạt được

CHÚ THÍCH 1: Mục tiêu có thể mang tính chiến lược, chiến thuật hoặc tác nghiệp.

CHÚ THÍCH 2: Mục tiêu có thể liên quan đến các lĩnh vực khác nhau (như các mục đích tài chính, sức khỏe và an toàn, môi trường) và có thể áp dụng tại các cấp khác nhau (như chiến lược, toàn tổ chức, dự án, sản phẩm và quá trình (3.36)).

CHÚ THÍCH 3: Một mục tiêu có thể được thể hiện theo những cách khác, ví dụ: kết quả dự kiến, mục đích, tiêu chí hành động, mục tiêu của HTQL ATTP, hoặc bằng cách sử dụng các từ khác có ý nghĩa tương tự (ví dụ: mục đích hoặc chỉ tiêu).

CHÚ THÍCH 4: Trong phạm vi của HTQL ATTP, các mục tiêu được tổ chức lập ra, nhất quán với chính sách an toàn thực phẩm, để đạt được kết quả cụ thể.

3.30

Chương trình hoạt động tiên quyết

OPRP

Biện pháp kiểm soát (3.8) hoặc kết hợp các biện pháp kiểm soát được áp dụng để ngăn ngừa hoặc giảm mối nguy đáng kể về an toàn thực phẩm (3.40) đến mức chấp nhận được (3.1) và áp dụng khi tiêu chí hành động (3.2) và việc đo lường (3.26) hoặc việc quan sát cho thấy sự kiểm soát có hiệu lực đối với quá trình (3.36) và/hoặc sản phẩm (3.37).

3.31

Tổ chức

Người hoặc nhóm người với chức năng riêng của mình có trách nhiệm, quyền hạn và mối quan hệ để đạt được mục tiêu (3.29)

CHÚ THÍCH 1: Khái niệm tổ chức bao gồm nhưng không giới hạn đối với thương nhân độc quyền, công ty, tập đoàn, hãng, xí nghiệp, cơ quan quản lý, công ty hợp danh, hội từ thiện hoặc viện, hoặc một phần hoặc sự kết hợp của các loại hình trên, dù có được hợp nhất hay không và là tổ chức công hay tư.

3.32

Thuê ngoài

Thực hiện thỏa thuận trong đó một tổ chức (3.31) bên ngoài thực hiện một phần chức năng hoặc quá trình (3.36) của tổ chức

CHÚ THÍCH 1: Tổ chức bên ngoài không thuộc phạm vi của hệ thống quản lý (3.25), mặc dù chức năng hoặc quá trình thuê ngoài nằm trong phạm vi áp dụng.

3.33

Kết quả thực hiện

Kết quả có thể đo được

CHÚ THÍCH 1: Kết quả thực hiện có thể là kết quả định lượng hoặc kết quả định tính.

CHÚ THÍCH 2: Kết quả thực hiện có thể liên quan đến việc quản lý các hoạt động, quá trình (3.36), sản phẩm (3.37) (kể cả dịch vụ), hệ thống hoặc tổ chức (3.31).

...



TÌNH TRẠNG VĂN BẢN (Update 09.09.2023)


TCVN ISO 22000:2018: Còn hiệu lực



LINK 1 - TÌM KIẾM SÁCH/TÀI LIỆU ONLINE (GIÁ ƯU ĐÃI NHẤT)

LINK 2 - TÌM KIẾM SÁCH/TÀI LIỆU ONLINE (GIÁ ƯU ĐÃI NHẤT)

LINK 3 - TÌM KIẾM SÁCH/TÀI LIỆU ONLINE (GIÁ ƯU ĐÃI NHẤT)

LINK 4 - TÌM KIẾM SÁCH/TÀI LIỆU ONLINE (GIÁ ƯU ĐÃI NHẤT)




TCVN ISO 22000:2018 Song ngữ Anh Việt (BẢN PDF)


LINK DOWNLOAD


TCVN ISO 22000:2018 (BẢN WORD - TIẾNG VIỆT)


LINK DOWNLOAD

 


TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN ISO 22000:2018

ISO 22000:2018

HỆ THỐNG QUẢN LÝ AN TOÀN THỰC PHẨM - YÊU CẦU ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC TRONG CHUỖI THỰC PHẨM

Food safety management systems - Requirements for any organization in the food chain

Lời nói đầu

TCVN ISO 22000:2018 thay thế TCVN ISO 22000:2007;

TCVN ISO 22000:2018 hoàn toàn tương đương với ISO 22000:2018;

TCVN ISO 22000:2018 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F3 Nguyên tắc chung về vệ sinh thực phẩm biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

0  Lời giới thiệu

0.1  Yêu cầu chung

Việc áp dụng hệ thống quản lý an toàn thực phẩm (HTQL ATTP) là một quyết định chiến lược đối với một tổ chức nhằm cải tiến toàn bộ kết quả thực hiện của tổ chức về an toàn thực phẩm. Những lợi ích tiềm năng đối với tổ chức thực hiện HTQL ATTP theo tiêu chuẩn này là:

a) có khả năng cung cấp ổn định thực phẩm an toàn và các sản phẩm, dịch vụ có liên quan đáp ứng yêu cầu của khách hàng, yêu cầu luật định và chế định hiện hành;

b) giải quyết được các rủi ro liên quan đến mục tiêu của tổ chức;

c) có khả năng chứng minh sự phù hợp với các yêu cầu của HTQL ATTP cụ thể.

Tiêu chuẩn này vận dụng cách tiếp cận theo quá trình (xem 0.3), kết hợp chặt chẽ chu trình Hoạch định - Thực hiện - Kiểm tra - Hành động (PDCA) (xem 0.3.2) với tư duy dựa trên rủi ro (xem 0.3.3).

Cách tiếp cận theo quá trình này giúp tổ chức hoạch định các quá trình của tổ chức và sự tương tác của các quá trình đó.

Chu trình PDCA giúp tổ chức đảm bảo rằng các quá trình của tổ chức được cung cấp nguồn lực và được quản lý một cách thỏa đáng, các cơ hội cải tiến được xác định và thực hiện.

Tư duy dựa trên rủi ro giúp tổ chức xác định các yếu tố có thể làm cho các quá trình và HTQL ATTP của tổ chức chệch khỏi kết quả được hoạch định, đưa ra các biện pháp kiểm soát để ngăn ngừa hoặc giảm thiểu những tác động bất lợi.

Trong tiêu chuẩn này, các từ sau đây được sử dụng:

- “phải” chỉ một yêu cầu;

- "cần" chỉ sự khuyến nghị;

- "có thể" chỉ sự cho phép, khả năng hoặc năng lực.

"CHÚ THÍCH" nhằm hướng dẫn để hiểu hoặc làm rõ các yêu cầu nêu trong tiêu chuẩn này.

0.2  Nguyên tắc của HTQL ATTP

An toàn thực phẩm liên quan đến sự có mặt của các mối nguy về an toàn thực phẩm tại thời điểm tiêu thụ (lượng ăn vào của người tiêu dùng). Các mối nguy về an toàn thực phẩm có thể xảy ra ở mọi giai đoạn trong chuỗi thực phẩm. Do đó, việc kiểm soát đầy đủ trong suốt chuỗi thực phẩm là cần thiết. An toàn thực phẩm được đảm bảo thông qua nỗ lực kết hợp của tất cả các bên trong chuỗi thực phẩm. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối với HTQL ATTP kết hợp các yếu tố cơ bản đã được công nhận như sau:

- trao đổi thông tin lẫn nhau;

- quản lý hệ thống;

- các chương trình tiên quyết;

- các nguyên tắc phân tích mối nguy và các điểm kiểm soát tới hạn (HACCP).

Ngoài ra, tiêu chuẩn này dựa trên các nguyên tắc thông dụng đối với các tiêu chuẩn hệ thống quản lý ISO. Các nguyên tắc quản lý là:

- hướng vào khách hàng;

- sự lãnh đạo;

- sự tham gia của mọi người;

- tiếp cận theo quá trình;

- cải tiến;

- quyết định dựa trên bằng chứng;

- quản lý mối quan hệ.

0.3  Tiếp cận theo quá trình

0.3.1  Yêu cầu chung

Tiêu chuẩn này sử dụng cách tiếp cận theo quá trình khi xây dựng, áp dụng HTQL ATTP và khi cải tiến hiệu lực của hệ thống này để tăng cường sản xuất các sản phẩm và dịch vụ an toàn đồng thời đáp ứng được các yêu cầu hiện hành. Việc hiểu và quản lý các quá trình có tương quan như là một hệ thống sẽ góp phần vào hiệu lực và hiệu quả của tổ chức nhằm đạt được các kết quả dự kiến. Cách tiếp cận theo quá trình bao gồm việc xác định một cách hệ thống và quản lý các quá trình và các tương tác của chúng, để đạt được kết quả mong muốn phù hợp với chính sách an toàn thực phẩm và định hướng chiến lược của tổ chức. Việc quản lý các quá trình và toàn bộ hệ thống có thể đạt được bằng cách sử dụng chu trình PDCA hướng toàn bộ vào tư duy dựa trên rủi ro để nắm bắt cơ hội và ngăn ngừa các kết quả không mong muốn.

Việc công nhận vai trò và vị trí của tổ chức trong chuỗi thực phẩm là điều cần thiết để đảm bảo trao đổi thông tin có hiệu lực trong suốt chuỗi thực phẩm.

0.3.2  Chu trình Hoạch định - Thực hiện - Kiểm tra - Hành động

Chu trình PDCA có thể được mô tả tóm tắt như sau:

Hoạch định: thiết lập các mục tiêu của hệ thống và các quá trình của hệ thống, cung cấp các nguồn lực cần thiết để đạt được kết quả, xác định và giải quyết rủi ro, nắm bắt cơ hội;

Thực hiện: thực hiện những gì đã hoạch định;

Kiểm tra: giám sát và đo (ở những nơi có liên quan) các quá trình và các sản phẩm, dịch vụ được tạo ra, phân tích và đánh giá thông tin và dữ liệu từ các hoạt động giám sát, đo lường và thẩm tra, báo cáo kết quả;

Cải tiến: thực hiện các hành động để cải tiến kết quả thực hiện, nếu cần.



Hình 1 - Minh họa chu trình Hoạch định - Thực hiện - Kiểm tra - Hành động ở hai cấp độ

Trong tiêu chuẩn này và như được minh họa trong Hình 1, cách tiếp cận theo quá trình sử dụng khái niệm chu trình PDCA ở hai cấp độ. Cấp độ thứ nhất bao gồm khung chung của HTQL ATTP (Điều 4 đến Điều 7 và Điều 9 đến Điều 10). Cấp độ thứ hai (hoạch định và kiểm soát hoạt động) bao gồm các quá trình hoạt động trong hệ thống an toàn thực phẩm nêu trong Điều 8. Việc trao đổi thông tin giữa hai cấp độ là rất cần thiết.

0.3.3  Tư duy dựa trên rủi ro

0.3.3.1  Yêu cầu chung

Tư duy dựa trên rủi ro là điều cần thiết để đạt được HTQL ATTP có hiệu lực. Trong tiêu chuẩn này, tư duy dựa trên rủi ro được giải quyết trên hai cấp độ là tổ chức (xem 0.3.3.2) và hoạt động (xem 0.3.3.3), phù hợp với cách tiếp cận theo quá trình được nêu trong 0.3.2.

0.3.3.2  Quản lý rủi ro của tổ chức

Rủi ro là tác động của sự không chắc chắn và mọi sự không chắc chắn như vậy có thể có tác động tích cực hoặc tiêu cực. Trong bối cảnh quản lý rủi ro của tổ chức, sự chệch hướng tích cực nảy sinh từ rủi ro có thể mang lại cơ hội, nhưng không phải mọi tác động tích cực của rủi ro đều mang lại cơ hội.

Để phù hợp với yêu cầu của tiêu chuẩn này, tổ chức cần hoạch định và thực hiện các hành động nhằm giải quyết rủi ro (Điều 6). Việc giải quyết rủi ro là cơ sở để nâng cao hiệu lực của HTQL ATTP, đạt được kết quả có cải tiến và ngăn ngừa những tác động tiêu cực.

0.3.3.3  Phân tích mối nguy - Các quá trình hoạt động

Khái niệm tư duy dựa trên rủi ro có nền tảng là các nguyên tắc HACCP ở cấp độ hoạt động được ngầm hiểu trong tiêu chuẩn này.

Các bước tiếp theo trong HACCP có thể được coi là các biện pháp cần thiết để ngăn ngừa hoặc giảm các mối nguy đến mức chấp nhận được nhằm đảm bảo thực phẩm an toàn khi tiêu thụ (Điều 8).

Các quyết định được đưa ra khi áp dụng HACCP phải dựa trên cơ sở khoa học, không sai lệch và được lập thành văn bản. Văn bản này cần bao gồm mọi giải pháp giả định trong quá trình ra quyết định.

0.4  Mối quan hệ với các tiêu chuẩn hệ thống quản lý khác

Tiêu chuẩn này được xây dựng theo cấu trúc cấp cao (HLS) của ISO. Mục tiêu của HLS là cải tiến mối liên kết giữa các tiêu chuẩn hệ thống quản lý ISO. Tiêu chuẩn này cho phép tổ chức sử dụng phương pháp tiếp cận theo quá trình, cùng với chu trình PDCA và tư duy dựa trên rủi ro để sắp xếp hoặc tích hợp cách tiếp cận HTQL ATTP với các yêu cầu của các hệ thống quản lý khác và các tiêu chuẩn hỗ trợ.

Tiêu chuẩn này là nguyên tắc cốt lõi và khuôn khổ cho các HTQL ATTP và đưa ra các yêu cầu HTQL ATTP cụ thể cho các tổ chức trong suốt chuỗi thực phẩm. Các hướng dẫn khác liên quan đến an toàn thực phẩm, các quy định kỹ thuật và/hoặc yêu cầu cụ thể đối với các lĩnh vực thực phẩm có thể được sử dụng cùng với khuôn khổ này.

Ngoài ra, bộ tài liệu liên quan đến tiêu chuẩn này bao gồm:

- các chương trình tiên quyết (nhóm TCVN ISO/TS 22002) cho các lĩnh vực cụ thể của chuỗi thực phẩm;

- yêu cầu đối với tổ chức đánh giá và chứng nhận;

- truy xuất nguồn gốc.

Bên cạnh đó, còn có các hướng dẫn cho các tổ chức cách áp dụng tiêu chuẩn này và các tiêu chuẩn liên quan.

HỆ THỐNG QUẢN LÝ AN TOÀN THỰC PHẨM - YÊU CẦU ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC TRONG CHUỖI THỰC PHẨM

Food safety management systems - Requirements for any organization in the food chain

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối với hệ thống quản lý an toàn thực phẩm (HTQL ATTP) cho tổ chức trực tiếp hoặc gián tiếp hoạt động trong chuỗi thực phẩm:

a) để hoạch định, áp dụng, thực hiện, duy trì và cập nhật HTQL ATTP nhằm cung cấp các sản phẩm và dịch vụ an toàn theo mục đích sử dụng dự kiến của sản phẩm;

b) để chứng minh sự phù hợp với các yêu cầu an toàn thực phẩm theo luật định và chế định hiện hành;

c) để ước lượng và đánh giá các yêu cầu về an toàn thực phẩm đã thỏa thuận với khách hàng và chứng minh sự phù hợp với các yêu cầu đó;

d) để truyền đạt có hiệu lực các vấn đề về an toàn thực phẩm với các bên quan tâm trong chuỗi thực phẩm;

e) để đảm bảo rằng tổ chức tuân thủ chính sách về an toàn thực phẩm mà họ công bố;

f) để chứng minh sự phù hợp này với các bên quan tâm có liên quan;

g) để đề nghị tổ chức bên ngoài chứng nhận HTQL ATTP hoặc thực hiện việc tự đánh giá hay tự công bố sự phù hợp với tiêu chuẩn này.

Tất cả các yêu cầu của tiêu chuẩn này là yêu cầu chung và nhằm áp dụng cho tất cả các tổ chức trong chuỗi thực phẩm, không phân biệt quy mô và mức độ phức tạp của tổ chức. Trong đó bao gồm các tổ chức liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp: nhà sản xuất thức ăn chăn nuôi, người thu hoạch các động vật và thực vật hoang dã, nông dân, nhà sản xuất các thành phần nguyên liệu, nhà sản xuất thực phẩm, nhà bán lẻ, các tổ chức cung cấp dịch vụ thực phẩm, dịch vụ làm sạch và vệ sinh, dịch vụ vận chuyển, bảo quản và phân phối, nhà cung cấp thiết bị, chất làm sạch, chất khử trùng, vật liệu bao gói và các vật liệu khác tiếp xúc với thực phẩm.

Tiêu chuẩn này cho phép mọi tổ chức, gồm các tổ chức nhỏ và/hoặc kém phát triển (ví dụ: trang trại nhỏ, cơ sở đóng gói-phân phối nhỏ, người bán lẻ hoặc đại lý dịch vụ thực phẩm quy mô nhỏ) áp dụng các biện pháp kiểm soát từ bên ngoài trong HTQL ATTP của họ.

Có thể sử dụng các nguồn lực nội bộ và/hoặc bên ngoài để đáp ứng các yêu cầu của tiêu chuẩn này.

2  Tài liệu viện dẫn

Trong tiêu chuẩn này không có các tài liệu viện dẫn.

3  Thuật ngữ và định nghĩa

Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau đây:

3.1

Mức chấp nhận được

Mức của mối nguy về an toàn thực phẩm (3.22) không bị vượt quá trong sản phẩm cuối cùng (3.15) do tổ chức (3.31) cung cấp

3.2

Tiêu chí hành động

Các quy định kỹ thuật có thể đo được hoặc có thể quan sát được để giám sát (3.27) OPRP (3.30)

CHÚ THÍCH: Một tiêu chí hành động được thiết lập để xác định liệu một OPRP có còn kiểm soát được hay không và phân biệt giữa những gì có thể chấp nhận được (đáp ứng hoặc đạt được tiêu chí có nghĩa là OPRP hoạt động như dự định) và không thể chấp nhận được (không đáp ứng hoặc đạt được tiêu chí có nghĩa là OPRP không hoạt động như dự định).

3.3

Đánh giá

Quá trình (3.36) có hệ thống, độc lập và được lập thành văn bản để thu được bằng chứng đánh giá và để xem xét đánh giá khách quan nhằm xác định mức độ thực hiện các chuẩn mực đánh giá

CHÚ THÍCH 1: Một cuộc đánh giá có thể là đánh giá nội bộ (bên thứ nhất) hoặc đánh giá bên ngoài (bên thứ hai hoặc bên thứ ba) và có thể là đánh giá kết hợp (kết hợp hai hoặc nhiều lĩnh vực).

CHÚ THÍCH 2: Đánh giá nội bộ do chính tổ chức đó thực hiện hoặc do đơn vị đánh giá bên ngoài thực hiện.

CHÚ THÍCH 3: "Bằng chứng đánh giá" và "chuẩn mực đánh giá" được định nghĩa trong TCVN ISO 19011.

CHÚ THÍCH 4: Ví dụ về các lĩnh vực liên quan là quản lý an toàn thực phẩm, quản lý chất lượng hoặc quản lý môi trường.

3.4

Năng lực

Khả năng áp dụng kiến thức và kỹ năng để dạt được kết quả dự kiến

3.5

Sự phù hợp

Việc đáp ứng một yêu cầu (3.38)

3.6

Sự ô nhiễm

Việc đưa vào hoặc sự xuất hiện chất ô nhiễm bao gồm mối nguy về an toàn thực phẩm (3.22) trong sản phẩm (3.37) hoặc môi trường chế biến

3.7

Cải tiến liên tục

Hoạt động lặp lại để nâng cao kết quả thực hiện (3.33)

3.8

Biện pháp kiểm soát

Hành động hoặc hoạt động cần thiết để ngăn ngừa mối nguy về an toàn thực phẩm (3.22) đáng kể hoặc giảm thiểu nó đến mức chấp nhận được (3.1).

CHÚ THÍCH 1: Xem thêm định nghĩa về mối nguy đáng kể về an toàn thực phẩm (3.40).

CHÚ THÍCH 2: Các biện pháp kiểm soát được xác định bằng phân tích mối nguy.

3.9

Sự khắc phục

Hành động nhằm loại bỏ sự không phù hợp (3.28) được phát hiện.

CHÚ THÍCH 1: Việc khắc phục bao gồm xử lý các sản phẩm không an toàn tiềm ẩn và do đó có thể được thực hiện cùng với hành động khắc phục (3.10).

CHÚ THÍCH 2: Ví dụ về việc khắc phục có thể là: tái chế, chế biến thêm và/hoặc loại trừ hậu quả bất lợi của sự không phù hợp (như dùng cho mục đích sử dụng khác hoặc dán nhãn riêng).

3.10

Hành động khắc phục

Hành động nhằm loại bỏ nguyên nhân của sự không phù hợp (3.28) và nhằm ngăn ngừa tái diễn.

CHÚ THÍCH 1: Sự không phù hợp có thể do một hoặc nhiều nguyên nhân.

CHÚ THÍCH 2: Hành động khắc phục bao gồm cả việc phân tích nguyên nhân.

3.11

Điểm kiểm soát tới hạn

CCP

Bước trong quá trình (3.36) tại đó áp dụng các biện pháp kiểm soát (3.8) để ngăn ngừa hoặc giảm mối nguy đáng kể về an toàn thực phẩm (3.40) đến mức chấp nhận được và xác định được giới hạn tới hạn (3.12), việc đo lường (3.26) có thể dẫn đến áp dụng sự khắc phục (3.9).

3.12

Giới hạn tới hạn

Giá trị có thể đo lường được, phân biệt giữa sự có thể và không thể chấp nhận được.

CHÚ THÍCH 1: Giới hạn tới hạn được thiết lập để xác định xem CCP (3.11) còn kiểm soát được hay không. Nếu vượt quá hoặc vi phạm giới hạn tới hạn thì sản phẩm chịu tác động được coi là tiềm ẩn sự không an toàn.

[NGUỒN: TCVN 5603 (CAC/RCP 1-1969), có sửa đổi - Định nghĩa đã được sửa và bổ sung CHÚ THÍCH 1]

3.13

Thông tin dạng văn bản

Thông tin cần được tổ chức (3.31) kiểm soát, duy trì và phương tiện chứa thông tin đó.

CHÚ THÍCH 1: Thông tin dạng văn bản có thể ở mọi định dạng, môi trường và từ bất kỳ nguồn nào.

CHÚ THÍCH 2: Thông tin dạng văn bản có thể đề cập đến:

- hệ thống quản lý (3.25), gồm cả các quá trình (3.36) liên quan;

- thông tin được tạo ra phục vụ hoạt động của tổ chức (hệ thống tài liệu);

- bằng chứng về kết quả đạt được (hồ sơ).

3.14

Hiệu lực

Mức độ mà các hoạt động đã hoạch định được thực hiện và đạt được các kết quả đã hoạch định

3.15

Sản phẩm cuối

Sản phẩm (3.37) mà tổ chức (3.31) không phải chế biến thêm hoặc chuyển đổi gì thêm.

CHÚ THÍCH 1: Sản phẩm được tổ chức khác chế biến thêm hoặc chuyển đổi thêm là sản phẩm cuối đối với tổ chức thứ nhất và là nguyên liệu thô hoặc là thành phần đối với tổ chức thứ hai.

3.16

Thức ăn cho vật nuôi dùng làm thực phẩm

Sản phẩm một thành phần hoặc nhiều thành phần, đã qua chế biến, sơ chế hoặc là nguyên liệu thô, được dùng làm thức ăn cho vật nuôi sản xuất thực phẩm

CHÚ THÍCH 1: Tiêu chuẩn này phân biệt các thuật ngữ thực phẩm (3.18), thức ăn cho vật nuôi dùng làm thực phẩm (3.16) và thức ăn cho vật nuôi không dùng làm thực phẩm (3.19):

- thực phẩm/thức ăn dùng cho người và động vật, bao gồm cả thức ăn cho vật nuôi dùng làm thực phẩm và thức ăn cho vật nuôi dùng không làm thực phẩm;

- thức ăn cho vật nuôi dùng làm thực phẩm: dùng cho động vật sản xuất thực phẩm;

- thức ăn cho vật nuôi dùng không làm thực phẩm, như động vật cảnh.

[NGUỒN: CAC/GL 81-2013, có sửa đổi - Đổi từ "nguyên liệu" thành "sản phẩm" và xóa từ "trực tiếp".]

3.17

Lưu đồ

Sự thể hiện có hệ thống dưới dạng biểu đồ trình tự và mối tương quan giữa các bước trong quá trình

3.18

Thực phẩm

Chất (thành phần), đã qua chế biến, ở dạng bán thành phẩm hoặc là nguyên liệu thô, dùng để tiêu thụ, bao gồm cả đồ uống, kẹo cao su và bất kỳ chất nào đã được sử dụng trong sản xuất, chuẩn bị hay xử lý “thực phẩm”, không bao gồm mỹ phẩm hoặc thuốc lá hoặc chất (thành phần) chỉ được sử dụng làm thuốc

CHÚ THÍCH 1: Tiêu chuẩn này phân biệt các thuật ngữ thực phẩm (3.18), thức ăn cho vật nuôi dùng làm thực phẩm (3.16) và thức ăn cho vật nuôi không dùng làm thực phẩm (3.19):

- thực phẩm/thức ăn dùng cho người và động vật, bao gồm cả thức ăn cho vật nuôi dùng làm thực phẩm và thức ăn cho vật nuôi dùng không làm thực phẩm;

- thức ăn cho vật nuôi dùng làm thực phẩm: dùng cho động vật sản xuất thực phẩm;

- thức ăn cho vật nuôi dùng không làm thực phẩm, như động vật cảnh.

[NGUỒN: CAC/GL 81-2013, có sửa đổi - Xóa từ "con người".]

3.19

Thức ăn cho vật nuôi không dùng làm thực phẩm

Sản phẩm một thành phần hoặc nhiều thành phần, đã qua chế biến, sơ chế hoặc là nguyên liệu thô, được dùng làm thức ăn cho vật nuôi không dùng để sản xuất thực phẩm

CHÚ THÍCH 1: Tiêu chuẩn này phân biệt các thuật ngữ thực phẩm (3.18), thức ăn cho vật nuôi dùng làm thực phẩm (3.16) và thức ăn cho vật nuôi không dùng làm thực phẩm (3.19):

- thực phẩm/thức ăn dùng cho người và động vật, bao gồm cả thức ăn cho vật nuôi dùng làm thực phẩm và thức ăn cho vật nuôi dùng không làm thực phẩm;

- thức ăn cho vật nuôi dùng làm thực phẩm: dùng cho động vật sản xuất thực phẩm;

- thức ăn cho vật nuôi dùng không làm thực phẩm, như động vật cảnh.

[NGUỒN: CAC/GL 81-2013, có sửa đổi - Đổi từ "nguyên liệu" thành "sản phẩm", bổ sung “không" và xóa từ "trực tiếp".]

3.20

Chuỗi thực phẩm

Trình tự các giai đoạn trong sản xuất, chế biến, phân phối, bảo quản và xử lý thực phẩm (3.18) và thành phần của thực phẩm đó, từ khâu sản xuất ban đầu đến tiêu thụ

CHÚ THÍCH 1: Thuật ngữ này bao gồm cả việc sản xuất thức ăn cho vật nuôi dùng làm thực phẩm (3.16) và thức ăn cho vật nuôi dùng không làm thực phẩm (3.19).

CHÚ THÍCH 2: Chuỗi thực phẩm bao gồm cà việc sản xuất các nguyên liệu tiếp xúc với thực phẩm hoặc nguyên liệu thô.

CHÚ THÍCH 3: Chuỗi thực phẩm cũng bao gồm các nhà cung cấp dịch vụ.

3.21

An toàn thực phẩm

Việc đảm bảo rằng thực phẩm sẽ không gây nguy hại đến sức khỏe người tiêu dùng khi được chế biến và/hoặc tiêu thụ theo đúng mục đích sử dụng dự kiến

CHÚ THÍCH 1: An toàn thực phẩm liên quan đến sự có mặt các mối nguy về an toàn thực phẩm (3.22) trong sản phẩm cuối cùng (3.15) và không bao gồm các khía cạnh khác liên quan đến sức khỏe, ví dụ: suy dinh dưỡng.

CHÚ THÍCH 2: Không nhầm lẫn với thuật ngữ "an ninh lương thực".

CHÚ THÍCH 3: Thuật ngữ này bao gồm cả thức ăn chăn nuôi.

[NGUỒN: TCVN 5603 (CAC/RCP 1-1969), có sửa đổi - Thay từ "gây hại" bằng "tác động xấu đến sức khoẻ" và thêm các chú thích]

3.22

Mối nguy về an toàn thực phẩm

Tác nhân sinh học, hóa học hoặc vật lý trong thực phẩm (3.18) có khả năng gây tác động xấu đối với sức khoẻ.

CHÚ THÍCH 1: Không nhầm lẫn thuật ngữ “mối nguy” với thuật ngữ "rủi ro” (“nguy cơ”) (3.39), mà trong bối cảnh an toàn thực phẩm, rủi ro là hàm xác suất của tác động xấu về sức khoẻ (ví dụ: mắc bệnh) và mức độ nghiêm trọng của tác động đó (ví dụ: bị chết, phải điều trị tại bệnh viện) khi phơi nhiễm với mối nguy cụ thể.

CHÚ THÍCH 2: Mối nguy về an toàn thực phẩm bao gồm cả các chất gây dị ứng và các chất phóng xạ.

CHÚ THÍCH 3: Đối với thức ăn cho vật nuôi dùng làm thực phẩm và thành phần của loại thức ăn này, mối nguy về an toàn thực phẩm liên quan là những mối nguy có thể có trong loại thức ăn này và có thể truyền sang thực phẩm thông qua việc tiêu thụ động vật ăn thức ăn đó, do đó có khả năng gây tác động xấu đến sức khoẻ vật nuôi hoặc người tiêu thụ. Trong trường hợp các hoạt động không liên quan trực tiếp đến thực phẩm và thức ăn cho vật nuôi dùng làm thực phẩm (ví dụ: nhà sản xuất vật liệu bao gói, chất khử trùng), các mối nguy về an toàn thực phẩm liên quan là những mối nguy có thể truyền trực tiếp hoặc gián tiếp vào thực phẩm khi sử dụng theo dự kiến (xem 8.5.1.4).

CHÚ THÍCH 4: Đối với thức ăn cho vật nuôi không dùng làm thực phẩm, mối nguy về an toàn thực phẩm liên quan là những mối nguy gây nguy hiểm với các loài động vật ăn các thức ăn đó.

[NGUỒN: TCVN 5603 (CAC/RCP 1-1969), có sửa đổi - Cụm từ "hoặc tình trạng của" đã được xóa khỏi định nghĩa và bổ sung các chú thích]

3.23

Bên quan tâm

Bên liên quan

Cá nhân hoặc tổ chức (3.31) có thể gây ảnh hưởng, chịu ảnh hưởng hoặc tự cảm thấy bị ảnh hưởng bởi một quyết định hoặc hoạt động

3.24

Lô hàng

Lượng xác định của sản phẩm (3.37) được sản xuất và/hoặc chế biến và/hoặc đóng gói trong cùng điều kiện

CHÚ THÍCH 1: Lô hàng được xác định bởi các thông số do tổ chức thiết lập trước và có thể được mô tả bằng thuật ngữ khác, ví dụ: mẻ.

CHÚ THÍCH 2: Lô hàng có thể được giảm đến một đơn vị sản phẩm.

[NGUỒN: TCVN 7087 (CODEX STAN 1), có sửa đổi - Bổ sung nội dung "và/hoặc chế biến và/hoặc đóng gói" vào phần định nghĩa và bổ sung các chú thích.]

3.25

Hệ thống quản lý

Tập hợp các yếu tố có liên quan hoặc tương tác lẫn nhau của tổ chức (3.31) để thiết lập chính sách (3.34) và mục tiêu (3.29) cũng như các quá trình (3.36) để đạt được các mục tiêu đó

CHÚ THÍCH 1: Một hệ thống quản lý có thể đề cập đến một hoặc nhiều lĩnh vực.

CHÚ THÍCH 2: Các yếu tố của hệ thống quản lý bao gồm cơ cấu của tổ chức, vai trò và trách nhiệm, hoạch định và thực hiện.

CHÚ THÍCH 3: Phạm vi của một hệ thống quản lý có thể bao gồm toàn bộ tổ chức, các chức năng cụ thể được nhận biết trong tổ chức, các bộ phận cụ thể được nhận biết trong tổ chức, hoặc một hay nhiều chức năng xuyên suốt một nhóm tổ chức.

CHÚ THÍCH 4: Ví dụ về các lĩnh vực liên quan là hệ thống quản lý chất lượng hoặc hệ thống quản lý môi trường.

3.26

Đo lường

Quá trình (3.36) để xác định một giá trị

3.27

Giám sát

Việc xác định tình trạng của hệ thống, quá trình (3.36) hoặc hoạt động

CHÚ THÍCH 1: Để xác định tình trạng, có thể cần kiểm tra, kiểm soát hoặc quan trắc chặt chẽ.

CHÚ THÍCH 2: Về mặt an toàn thực phẩm, việc giám sát được tiến hành theo một chuỗi quan sát hoặc đo lường đã hoạch định để đánh giá liệu quá trình có hoạt động như dự định hay không.

CHÚ THÍCH 3: Tiêu chuẩn này phân biệt các thuật ngữ xác nhận hiệu lực (3.44), giám sát (3.27) và thẩm tra (3.45):

- việc xác nhận hiệu lực được áp dụng trước một hoạt động và cung cấp thông tin về khả năng mang lại kết quả mong muốn;

- việc giám sát được áp dụng trong quá trình hoạt động và cung cấp thông tin về hành động trong một khung thời gian cụ thể;

- việc thẩm tra được áp dụng sau một hoạt động và cung cấp thông tin để xác nhận sự phù hợp.

3.28

Sự không phù hợp

Việc không đáp ứng một yêu cầu (3.38)

3.29

Mục tiêu

Kết quả cần đạt được

CHÚ THÍCH 1: Mục tiêu có thể mang tính chiến lược, chiến thuật hoặc tác nghiệp.

CHÚ THÍCH 2: Mục tiêu có thể liên quan đến các lĩnh vực khác nhau (như các mục đích tài chính, sức khỏe và an toàn, môi trường) và có thể áp dụng tại các cấp khác nhau (như chiến lược, toàn tổ chức, dự án, sản phẩm và quá trình (3.36)).

CHÚ THÍCH 3: Một mục tiêu có thể được thể hiện theo những cách khác, ví dụ: kết quả dự kiến, mục đích, tiêu chí hành động, mục tiêu của HTQL ATTP, hoặc bằng cách sử dụng các từ khác có ý nghĩa tương tự (ví dụ: mục đích hoặc chỉ tiêu).

CHÚ THÍCH 4: Trong phạm vi của HTQL ATTP, các mục tiêu được tổ chức lập ra, nhất quán với chính sách an toàn thực phẩm, để đạt được kết quả cụ thể.

3.30

Chương trình hoạt động tiên quyết

OPRP

Biện pháp kiểm soát (3.8) hoặc kết hợp các biện pháp kiểm soát được áp dụng để ngăn ngừa hoặc giảm mối nguy đáng kể về an toàn thực phẩm (3.40) đến mức chấp nhận được (3.1) và áp dụng khi tiêu chí hành động (3.2) và việc đo lường (3.26) hoặc việc quan sát cho thấy sự kiểm soát có hiệu lực đối với quá trình (3.36) và/hoặc sản phẩm (3.37).

3.31

Tổ chức

Người hoặc nhóm người với chức năng riêng của mình có trách nhiệm, quyền hạn và mối quan hệ để đạt được mục tiêu (3.29)

CHÚ THÍCH 1: Khái niệm tổ chức bao gồm nhưng không giới hạn đối với thương nhân độc quyền, công ty, tập đoàn, hãng, xí nghiệp, cơ quan quản lý, công ty hợp danh, hội từ thiện hoặc viện, hoặc một phần hoặc sự kết hợp của các loại hình trên, dù có được hợp nhất hay không và là tổ chức công hay tư.

3.32

Thuê ngoài

Thực hiện thỏa thuận trong đó một tổ chức (3.31) bên ngoài thực hiện một phần chức năng hoặc quá trình (3.36) của tổ chức

CHÚ THÍCH 1: Tổ chức bên ngoài không thuộc phạm vi của hệ thống quản lý (3.25), mặc dù chức năng hoặc quá trình thuê ngoài nằm trong phạm vi áp dụng.

3.33

Kết quả thực hiện

Kết quả có thể đo được

CHÚ THÍCH 1: Kết quả thực hiện có thể là kết quả định lượng hoặc kết quả định tính.

CHÚ THÍCH 2: Kết quả thực hiện có thể liên quan đến việc quản lý các hoạt động, quá trình (3.36), sản phẩm (3.37) (kể cả dịch vụ), hệ thống hoặc tổ chức (3.31).

...



TÌNH TRẠNG VĂN BẢN (Update 09.09.2023)


TCVN ISO 22000:2018: Còn hiệu lực



LINK 1 - TÌM KIẾM SÁCH/TÀI LIỆU ONLINE (GIÁ ƯU ĐÃI NHẤT)

LINK 2 - TÌM KIẾM SÁCH/TÀI LIỆU ONLINE (GIÁ ƯU ĐÃI NHẤT)

LINK 3 - TÌM KIẾM SÁCH/TÀI LIỆU ONLINE (GIÁ ƯU ĐÃI NHẤT)

LINK 4 - TÌM KIẾM SÁCH/TÀI LIỆU ONLINE (GIÁ ƯU ĐÃI NHẤT)




TCVN ISO 22000:2018 Song ngữ Anh Việt (BẢN PDF)


LINK DOWNLOAD


TCVN ISO 22000:2018 (BẢN WORD - TIẾNG VIỆT)


LINK DOWNLOAD

M_tả

M_tả

Chuyên mục:

Không có nhận xét nào: