Hiển thị các bài đăng có nhãn C. Bài giảng. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn C. Bài giảng. Hiển thị tất cả bài đăng

SÁCH - Marketing tới khách hàng tổ chức (PGS.TS Phạm Thị Huyền & Các TG)



Thị trường công ty B2B có nhiều thử thách hơn thị trường tiêu dùng B2C. Việc mua sắm cho tổ chức cũng phức tạp hơn nhiều so với mua sắm tiêu dùng và chuyên nghiệp hơn do những người được đào tạo bài bản thực hiện. Vì thế quyển sách này sẽ thảo luận về bản chất cảu thị trường marketing B2B, bản chất nhu cầu về sản phẩm, dịch vụ, các cách tiếp cận khác nhau của marekting B2B, đặc biệt là việc xây dựng mối quan hệ giữa người bán và người mua. Bởi vì marketing B2B liên quan đến hoạt động mua bán hàng hóa và dịch vụ giữa các tổ chức nhằm phục vụ quá trình hoạt động, vận hành sản phẩm hoặc bán lại của tổ chức. Nội dung quyển sách gồm 8 chương, bắt đầu từ những vấn đề chung nhất về marketing B2B cho đến cách thức thực hành ứng dụng từ các công ty Việt Nam trong thực tế.



Thị trường công ty B2B có nhiều thử thách hơn thị trường tiêu dùng B2C. Việc mua sắm cho tổ chức cũng phức tạp hơn nhiều so với mua sắm tiêu dùng và chuyên nghiệp hơn do những người được đào tạo bài bản thực hiện. Vì thế quyển sách này sẽ thảo luận về bản chất cảu thị trường marketing B2B, bản chất nhu cầu về sản phẩm, dịch vụ, các cách tiếp cận khác nhau của marekting B2B, đặc biệt là việc xây dựng mối quan hệ giữa người bán và người mua. Bởi vì marketing B2B liên quan đến hoạt động mua bán hàng hóa và dịch vụ giữa các tổ chức nhằm phục vụ quá trình hoạt động, vận hành sản phẩm hoặc bán lại của tổ chức. Nội dung quyển sách gồm 8 chương, bắt đầu từ những vấn đề chung nhất về marketing B2B cho đến cách thức thực hành ứng dụng từ các công ty Việt Nam trong thực tế.


M_tả

SÁCH SCAN - Marketing công cộng - Tài liệu chuyên khảo (PGS.TS. Vũ Trí Dũng)



NỘI DUNG:


Chương I: Khái quát về dịch vụ công cộng và quản lý dịch vụ công cộng.

Chương II: Đặc điểm của Marketing dịch vụ công cộng.

Chương III: Môi trường Marketing dịch vụ công cộng.

Chương IV: Chiến lược phát triển của tổ chức dịch vụ công cộng.

Chương V: Nghiên cứu thị trường dịch vụ công cộng.

Chương VI: Chính sách sản phẩm/dịch vụ công cộng.



NỘI DUNG:


Chương I: Khái quát về dịch vụ công cộng và quản lý dịch vụ công cộng.

Chương II: Đặc điểm của Marketing dịch vụ công cộng.

Chương III: Môi trường Marketing dịch vụ công cộng.

Chương IV: Chiến lược phát triển của tổ chức dịch vụ công cộng.

Chương V: Nghiên cứu thị trường dịch vụ công cộng.

Chương VI: Chính sách sản phẩm/dịch vụ công cộng.


M_tả

SÁCH SCAN - Giáo trình Nguyên lý và tiêu chuẩn thẩm định giá (TS. Vũ Minh Đức)



Trên thực tế, tồn tại khá nhiều định nghĩa khác nhau về thẩm định giá (appraising). Hiện tại, không có một sự thống kê đầy đủ nào về các định nghĩa hay các tiếp cận khác nhau trong phát biểu định nghĩa thẩm định giá. Có thể liệt kê một số tiếp cận dưới đây về khái niệm thẩm định giá trong các bài viết của một số tác giả và tổ chức. Trong cuốn Tự điển Oxford (Anh Quốc), thuật ngữ thẩm định giá được định nghĩa “là sự ước tính giá trị bằng tiền của một vật, của một tài sản”; “là sự ước tính giá trị hiện hành của tài sản trong kinh doanh”.

Theo GS. W.Seabrooke, (Viện Đại học Portmouth, Vương quốc Anh), thẩm định giá “là sự ước tính giá trị của các quyền sở hữu tài sản cụ thể bằng hình thái tiền tệ cho một mục đích đã được xác định”. Theo ông F. Marrone, Australia, thẩm định giá “là việc xác định giá trị của bất động sản tại một thời điểm có tính đến bản chất của bất động sản và mục đích của thẩm định giá; là phân tích các dữ liệu thị trường và so sánh với tài sản được yêu cầu thẩm định giá để hình thành giá trị của chúng”.



Trên thực tế, tồn tại khá nhiều định nghĩa khác nhau về thẩm định giá (appraising). Hiện tại, không có một sự thống kê đầy đủ nào về các định nghĩa hay các tiếp cận khác nhau trong phát biểu định nghĩa thẩm định giá. Có thể liệt kê một số tiếp cận dưới đây về khái niệm thẩm định giá trong các bài viết của một số tác giả và tổ chức. Trong cuốn Tự điển Oxford (Anh Quốc), thuật ngữ thẩm định giá được định nghĩa “là sự ước tính giá trị bằng tiền của một vật, của một tài sản”; “là sự ước tính giá trị hiện hành của tài sản trong kinh doanh”.

Theo GS. W.Seabrooke, (Viện Đại học Portmouth, Vương quốc Anh), thẩm định giá “là sự ước tính giá trị của các quyền sở hữu tài sản cụ thể bằng hình thái tiền tệ cho một mục đích đã được xác định”. Theo ông F. Marrone, Australia, thẩm định giá “là việc xác định giá trị của bất động sản tại một thời điểm có tính đến bản chất của bất động sản và mục đích của thẩm định giá; là phân tích các dữ liệu thị trường và so sánh với tài sản được yêu cầu thẩm định giá để hình thành giá trị của chúng”.


M_tả

SÁCH SCAN - Giáo trình Nghiên cứu Marketing (PGS.TS. Nguyễn Viết Lâm)




Phiên bản đầu tiên cuốn Giáo trình Nghiên cứu marketing của Khoa Marketing, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân được ra đời vào năm 1999. Phiên bản tiếp theo được công bố và phát hành vào năm 2007, và cuốn giáo trình được xuất bản lần này là phiên bản thứ ba. Các phiên bản của giáo trình lần lượt được công bố để tăng cường mức độ hoàn thiện và đảm bảo tính cập nhật của sách, một loại sách không thể thiếu trong hệ thống các tài liệu dùng cho lĩnh vực đào tạo về marketing, kinh tế và kinh doanh nói chung. Nhiệm vụ cơ bản, trọng tâm và xuyên suốt của sách là giúp cho người học và các bạn đọc biết cách đánh giá nhu cầu thông tin và cung cấp cho nhà quản lý những thông tin liên quan, đáng tin cậy, hợp lệ để hỗ trợ việc ra quyết định marketing. Vì lẽ đó, nghiên cứu marketing được coi là công cụ quan trọng được các công ty sử dụng để duy trì khả năng cạnh tranh và tránh được các sai lầm do có các quyết định chính xác dựa trên các thông tin hữu ích. Nghiên cứu marketing không chỉ giúp các nhà hoạt động thị trường thành công trong lĩnh vực marketing do hiểu biết người tiêu dùng, nhà cung cấp, đối tác kênh…, nó còn trở nên hữu ích cho bất kỳ lĩnh vực nào mà ở đó những người lãnh đạo cần đến những thông tin được tìm kiếm, thu thập theo cách tiếp cận của nghiên cứu marketing để phục vụ cho việc ra quyết định của mình.




Phiên bản đầu tiên cuốn Giáo trình Nghiên cứu marketing của Khoa Marketing, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân được ra đời vào năm 1999. Phiên bản tiếp theo được công bố và phát hành vào năm 2007, và cuốn giáo trình được xuất bản lần này là phiên bản thứ ba. Các phiên bản của giáo trình lần lượt được công bố để tăng cường mức độ hoàn thiện và đảm bảo tính cập nhật của sách, một loại sách không thể thiếu trong hệ thống các tài liệu dùng cho lĩnh vực đào tạo về marketing, kinh tế và kinh doanh nói chung. Nhiệm vụ cơ bản, trọng tâm và xuyên suốt của sách là giúp cho người học và các bạn đọc biết cách đánh giá nhu cầu thông tin và cung cấp cho nhà quản lý những thông tin liên quan, đáng tin cậy, hợp lệ để hỗ trợ việc ra quyết định marketing. Vì lẽ đó, nghiên cứu marketing được coi là công cụ quan trọng được các công ty sử dụng để duy trì khả năng cạnh tranh và tránh được các sai lầm do có các quyết định chính xác dựa trên các thông tin hữu ích. Nghiên cứu marketing không chỉ giúp các nhà hoạt động thị trường thành công trong lĩnh vực marketing do hiểu biết người tiêu dùng, nhà cung cấp, đối tác kênh…, nó còn trở nên hữu ích cho bất kỳ lĩnh vực nào mà ở đó những người lãnh đạo cần đến những thông tin được tìm kiếm, thu thập theo cách tiếp cận của nghiên cứu marketing để phục vụ cho việc ra quyết định của mình.


M_tả

BÀI GIẢNG - Quan Hệ Công Chúng (Nguyễn Đình Toàn)



Trong bối cảnh thị trường hiện nay, hàng hóa, dịch vụ đa dạng, phong phú, người tiêu dùng gặp khó khăn trong việc phân biệt, đánh giá sản phẩm. Mỗi doanh nghiệp đều cố gắng tạo một phong cách, một hình ảnh, một ấn tượng, một uy tín riêng cho sản phẩm của mình nhằm đem lại cho sản phẩm hình ảnh riêng dễ đi vào nhận thức của khách hàng, nói cách khác, đưa thương hiệu vào tâm trí khách hàng. “Doanh nghiệp cần tập hợp các hoạt động nhằm tạo cho sản phẩm và thương hiệu sản phẩm một vị trí xác định trên thị trường” (P. Kotler). Các doanh nghiệp định vị và quảng cáo sản phẩm của doanh nghiệp bằng nhiều phương pháp: thông qua quảng cáo, quan hệ công chúng, giá cả hoặc bằng chính sản phẩm, với mục tiêu chung là làm sao đưa thương hiệu vào tâm trí khách hàng. Trong đó, có thể nói hoạt động PR có tác động tích cực trong việc quảng bá thương hiệu với các chương trình hành động được thiết kế và hoạch định tỉ mỉ, cẩn thận nhằm gặt hái được sự thừa nhận của công chúng và thông tin đến họ những họat động và mục tiêu của doanh nghiệp. PR hiện đang được ứng dụng rộng rãi bởi các tổ chức từ hoạt động phi lợi nhuận đến hoạt động kinh doanh thương mại: hội từ thiện, các tổ chức, đảng phái chính trị, các doanh nghiệp, khu vui chơi giải trí, y tế,... 

Quan hệ công chúng (PR) là một công cụ truyền thông marketing đang ngày càng phát triển và có vai trò quan trọng trong việc hoạch định chiến lược nhằm thiết lập và duy trì mỗi quan hệ tin cậy và hiểu biết lẫn nhau giữa tổ chức với các nhóm công chúng liên quan. Trên cơ sở đó, mỗi tổ chức hoạt động trên các lĩnh vực khác nhau sẽ tranh thủ được tình cảm tốt đẹp và sự tín nhiệm của cộng đồng xã hội, đảm bảo tác động tích cực và sự thành công của tổ chức. Hoạt động quan hệ công chúng của mỗi doanh nghiệp/tổ chức được thực hiện qua một tập hợp gồm các mảng chức năng: quan hệ đối nội, quan hệ với giới truyền thông; quản trị khủng hoảng; tổ chức sự kiện; quan hệ công đồng; quan hệ với nhà đầu tư và hoạt động tài trợ,...

Với tầm quan trọng của hoạt động quan hệ công chúng, các doanh nghiệp đã và đang sử dụng một đội ngũ chuyên viên PR trong các phòng ban để thực hiện chức năng của PR. Thị trường dịch vụ PR cũng đã và đang phát triển mạnh mẽ đặc biệt là tổ chức sự kiện với hàng chục ngàn công ty các loại. Nhu cầu nhân lực có kiến thức chuyên môn sâu về Quan hệ công chúng đang không ngừng tăng lên. 

Xuất phát từ tầm quan trọng của quan hệ công chúng trong truyền thông marketing, bắt đầu từ năm học 2010 - 2011 Trường Đại học Kinh tế Quốc dân giao cho Bộ môn Truyền thông marketing biên soạn đề cương và triển khai giảng dạy học phần Quan hệ công chúng cho sinh viên ngành marketing nhằm phục vụ nhu cầu đào tạo các chuyên ngành trong marketing và sự quan tâm của xã hội. Sau 6 năm giảng dạy chúng tôi quyết định biên soạn cuốn Bài giảng “Quan hệ công chúng” này nhằm đáp ứng yêu cầu đào tạo nhân lực chất lượng cao cung cấp cho các doanh nghiệp/tổ chức, trước hết là cho các chương trình đào tạo cử nhân chuyên ngành truyền thông marketing trong các trường đại học tại Việt Nam. Cuốn bài giảng được viết theo yêu cầu vừa đảm bảo đầy đủ các kiến thức học thuật vừa gắn với thực tiễn hoạt động PR; vừa đảm bảo tính chiến lược, chiến thuật và các kỹ năng cụ thể. Nội dung cuốn sách đã cố gắng bao quát các vấn đề, các khía cạnh khác nhau của lĩnh vực quan hệ công chúng, đảm bảo tính cơ bản, hiện đại và phù hợp với bối cảnh Việt Nam. Mội số nội dung trong cuốn bài giảng đã cập nhật những kiến thức mới về quan hệ công chúng trong thời đại internet và công nghệ số, thời đại Web 2.0. Bài giảng bao gồm 7 chương đi từ những nội dung tổng quát về quan hệ công chúng đến nội dung các công việc chủ yếu trong quy trình thực hiện quan hệ công chúng, tiếp theo là hoạt động chuyên biệt của PR. Cấu trúc các chương trong bài giảng nhằm đáp ứng tính logic của tiến trình quan hệ công chúng. Nội dung của từng chương trong cuốn bài giảng đã cố gắng làm rõ bản chất của vấn đề, nội dung các hoạt động, quy trình tổ chức thực hiện hoạt động và kết nối mỗi hoạt động với các hoạt động và nhiệm vụ khác trong một chương trình truyền thông marketing tích hợp. 

 



Trong bối cảnh thị trường hiện nay, hàng hóa, dịch vụ đa dạng, phong phú, người tiêu dùng gặp khó khăn trong việc phân biệt, đánh giá sản phẩm. Mỗi doanh nghiệp đều cố gắng tạo một phong cách, một hình ảnh, một ấn tượng, một uy tín riêng cho sản phẩm của mình nhằm đem lại cho sản phẩm hình ảnh riêng dễ đi vào nhận thức của khách hàng, nói cách khác, đưa thương hiệu vào tâm trí khách hàng. “Doanh nghiệp cần tập hợp các hoạt động nhằm tạo cho sản phẩm và thương hiệu sản phẩm một vị trí xác định trên thị trường” (P. Kotler). Các doanh nghiệp định vị và quảng cáo sản phẩm của doanh nghiệp bằng nhiều phương pháp: thông qua quảng cáo, quan hệ công chúng, giá cả hoặc bằng chính sản phẩm, với mục tiêu chung là làm sao đưa thương hiệu vào tâm trí khách hàng. Trong đó, có thể nói hoạt động PR có tác động tích cực trong việc quảng bá thương hiệu với các chương trình hành động được thiết kế và hoạch định tỉ mỉ, cẩn thận nhằm gặt hái được sự thừa nhận của công chúng và thông tin đến họ những họat động và mục tiêu của doanh nghiệp. PR hiện đang được ứng dụng rộng rãi bởi các tổ chức từ hoạt động phi lợi nhuận đến hoạt động kinh doanh thương mại: hội từ thiện, các tổ chức, đảng phái chính trị, các doanh nghiệp, khu vui chơi giải trí, y tế,... 

Quan hệ công chúng (PR) là một công cụ truyền thông marketing đang ngày càng phát triển và có vai trò quan trọng trong việc hoạch định chiến lược nhằm thiết lập và duy trì mỗi quan hệ tin cậy và hiểu biết lẫn nhau giữa tổ chức với các nhóm công chúng liên quan. Trên cơ sở đó, mỗi tổ chức hoạt động trên các lĩnh vực khác nhau sẽ tranh thủ được tình cảm tốt đẹp và sự tín nhiệm của cộng đồng xã hội, đảm bảo tác động tích cực và sự thành công của tổ chức. Hoạt động quan hệ công chúng của mỗi doanh nghiệp/tổ chức được thực hiện qua một tập hợp gồm các mảng chức năng: quan hệ đối nội, quan hệ với giới truyền thông; quản trị khủng hoảng; tổ chức sự kiện; quan hệ công đồng; quan hệ với nhà đầu tư và hoạt động tài trợ,...

Với tầm quan trọng của hoạt động quan hệ công chúng, các doanh nghiệp đã và đang sử dụng một đội ngũ chuyên viên PR trong các phòng ban để thực hiện chức năng của PR. Thị trường dịch vụ PR cũng đã và đang phát triển mạnh mẽ đặc biệt là tổ chức sự kiện với hàng chục ngàn công ty các loại. Nhu cầu nhân lực có kiến thức chuyên môn sâu về Quan hệ công chúng đang không ngừng tăng lên. 

Xuất phát từ tầm quan trọng của quan hệ công chúng trong truyền thông marketing, bắt đầu từ năm học 2010 - 2011 Trường Đại học Kinh tế Quốc dân giao cho Bộ môn Truyền thông marketing biên soạn đề cương và triển khai giảng dạy học phần Quan hệ công chúng cho sinh viên ngành marketing nhằm phục vụ nhu cầu đào tạo các chuyên ngành trong marketing và sự quan tâm của xã hội. Sau 6 năm giảng dạy chúng tôi quyết định biên soạn cuốn Bài giảng “Quan hệ công chúng” này nhằm đáp ứng yêu cầu đào tạo nhân lực chất lượng cao cung cấp cho các doanh nghiệp/tổ chức, trước hết là cho các chương trình đào tạo cử nhân chuyên ngành truyền thông marketing trong các trường đại học tại Việt Nam. Cuốn bài giảng được viết theo yêu cầu vừa đảm bảo đầy đủ các kiến thức học thuật vừa gắn với thực tiễn hoạt động PR; vừa đảm bảo tính chiến lược, chiến thuật và các kỹ năng cụ thể. Nội dung cuốn sách đã cố gắng bao quát các vấn đề, các khía cạnh khác nhau của lĩnh vực quan hệ công chúng, đảm bảo tính cơ bản, hiện đại và phù hợp với bối cảnh Việt Nam. Mội số nội dung trong cuốn bài giảng đã cập nhật những kiến thức mới về quan hệ công chúng trong thời đại internet và công nghệ số, thời đại Web 2.0. Bài giảng bao gồm 7 chương đi từ những nội dung tổng quát về quan hệ công chúng đến nội dung các công việc chủ yếu trong quy trình thực hiện quan hệ công chúng, tiếp theo là hoạt động chuyên biệt của PR. Cấu trúc các chương trong bài giảng nhằm đáp ứng tính logic của tiến trình quan hệ công chúng. Nội dung của từng chương trong cuốn bài giảng đã cố gắng làm rõ bản chất của vấn đề, nội dung các hoạt động, quy trình tổ chức thực hiện hoạt động và kết nối mỗi hoạt động với các hoạt động và nhiệm vụ khác trong một chương trình truyền thông marketing tích hợp. 

 


M_tả

SÁCH - Ứng dụng phần mềm Matlab Simulink giải các bài toán động lực học trên ô tô (TS. Vũ Quang Thập)



Xã hội con người ngày càng phát triển, nhu cầu giao thông vận tải càng tăng, hàng năm trên thé giới sản xuất 48 triệu ôtô và hiện nay có khoảng 600 triệu ôtô đang hoạt động. Điều đó cho thấy mật độ xe trên đường ngày càng cao. Cùng với sự tiến bộ không ngừng của khoa học kỹ thuật, ngành công nghiệp chế tạo ôtô trên thế giới ngày nay được hoàn thiện và nâng cao. Tổng quan về phần mềm Matlab Simulink. Cơ sở mô phỏng động lực học của một số hệ thống trên ôtô. Ứng dụng phần mềm Matlab Simulink mô phỏng động lực học một số hệ thống trên ôtô, từ đó đưa ra các giải pháp nâng cao tính tiện nghi và an toàn cho ôtô.



Xã hội con người ngày càng phát triển, nhu cầu giao thông vận tải càng tăng, hàng năm trên thé giới sản xuất 48 triệu ôtô và hiện nay có khoảng 600 triệu ôtô đang hoạt động. Điều đó cho thấy mật độ xe trên đường ngày càng cao. Cùng với sự tiến bộ không ngừng của khoa học kỹ thuật, ngành công nghiệp chế tạo ôtô trên thế giới ngày nay được hoàn thiện và nâng cao. Tổng quan về phần mềm Matlab Simulink. Cơ sở mô phỏng động lực học của một số hệ thống trên ôtô. Ứng dụng phần mềm Matlab Simulink mô phỏng động lực học một số hệ thống trên ôtô, từ đó đưa ra các giải pháp nâng cao tính tiện nghi và an toàn cho ôtô.


M_tả
Chuyên mục:

SÁCH SCAN - Kỹ thuật sản xuất muối khoáng từ nước biển (Vũ Bội Tuyền)


M_tả

SÁCH SCAN - Kỹ thuật sản xuất muối ăn (Vũ Bội Tuyền)


M_tả

SÁCH SCAN - Kỹ thuật đo lường, kiểm tra trong chế tạo cơ khí (Nguyễn Tiến Thọ & Nguyễn Thị Xuân Bảy & Nguyễn Thị Cẩm Tú)



Cuốn Kỹ thuật đo lường kiểm tra trong chế tạo cơ khí cung cấp các kiến thức cơ sở kỹ thuật đo cho các kỹ sư chế tạo máy để khi giải quyết công nghệ sản xuất có thể đưa ra được quy trình công nghệ hợp lý, cókhả nǎng giải quyết vấn đề về kỹ thuật đo lường- kiểm tra chất lượng sản phẩm, hơn thế có thể thiết kế các gá lắp kiểm tả cho các trang bị công nghệ chế tạo sản phẩm, chọn được độ chính xác hợp lý cho phương pháp đo.

Cuốn sách trình bày các vấn đề cơ bản nhất của kỹ thuật đo mà không đi tỉ mỉ, cụ thể vào cấu tạo, hoạt động của dụng cụ đo nào.

Trọng tâm của cuốn sách dành cho những vấn đề phương pháp đo để xác định thông số hình học trong các chi tiết cơ khí. Ngoài ra, để phục vụ cho công tác nghiên cứu và thực nghiệm, cuốn sách còn trình bày các kiến thức cơ bản, tóm tắt về lý thuyết sai số và phương pháp xử lý số liệu thực nghiệm, các kiến thức không thể thiếu trong công tác đo lường, kiểm tra sản xuất để đánh giá có tính chất thống kê chất lưọng sản phẩm, máy móc....



Cuốn Kỹ thuật đo lường kiểm tra trong chế tạo cơ khí cung cấp các kiến thức cơ sở kỹ thuật đo cho các kỹ sư chế tạo máy để khi giải quyết công nghệ sản xuất có thể đưa ra được quy trình công nghệ hợp lý, cókhả nǎng giải quyết vấn đề về kỹ thuật đo lường- kiểm tra chất lượng sản phẩm, hơn thế có thể thiết kế các gá lắp kiểm tả cho các trang bị công nghệ chế tạo sản phẩm, chọn được độ chính xác hợp lý cho phương pháp đo.

Cuốn sách trình bày các vấn đề cơ bản nhất của kỹ thuật đo mà không đi tỉ mỉ, cụ thể vào cấu tạo, hoạt động của dụng cụ đo nào.

Trọng tâm của cuốn sách dành cho những vấn đề phương pháp đo để xác định thông số hình học trong các chi tiết cơ khí. Ngoài ra, để phục vụ cho công tác nghiên cứu và thực nghiệm, cuốn sách còn trình bày các kiến thức cơ bản, tóm tắt về lý thuyết sai số và phương pháp xử lý số liệu thực nghiệm, các kiến thức không thể thiếu trong công tác đo lường, kiểm tra sản xuất để đánh giá có tính chất thống kê chất lưọng sản phẩm, máy móc....


M_tả

SÁCH - Cơ sở ngôn ngữ học và tiếng việt (Mai Ngọc Chừ & Vũ Đức Nghiệu & Hoàng Trọng Phiến)



Ngay từ khi in lần đầu, giáo trình này đã được độc giả trong cả nước, nhất lừ giáo viên và sình viên các trườỉìg đụi học, đốn nhận và sử dụng như một tủi liệu dạy — học hữu ích. Trong mười chín nám ựuư, cuốn sách đã được tái bản tới mười lần. Điều đó đã nói lên tĩnh hữu dụng của nó đối với đông đảo bạn đọc. Như têtì gọi của cuốn sách, đây là giáo trình cơ sở vé ngôn ngữ học và tiếng Việt. Những kiến thức được đề cập đêh ỏ đây, Ví vậy tương đối đơn giàn, dễ hiểu, mang tính “nhập môn " là chủ yếu. Giáo trình không đê cập đến những tranh luận khoa học phức tọp và những vấn đề mang tính chuyên sâu của từng chuyên ngành. Đói tượng phục vụ của giáo trĩnh là sinh viên chuyên ngành Ngữ vân (Vãn học, Ngôn ngữ), Ngoại ngữ, Đông phương, Quốc tế, ... thuộc các trường Đại học Khoa học xã hội và nhân vân, Đại học Sư phạm, Đợi học Ngoại ngữ, v.v...



Ngay từ khi in lần đầu, giáo trình này đã được độc giả trong cả nước, nhất lừ giáo viên và sình viên các trườỉìg đụi học, đốn nhận và sử dụng như một tủi liệu dạy — học hữu ích. Trong mười chín nám ựuư, cuốn sách đã được tái bản tới mười lần. Điều đó đã nói lên tĩnh hữu dụng của nó đối với đông đảo bạn đọc. Như têtì gọi của cuốn sách, đây là giáo trình cơ sở vé ngôn ngữ học và tiếng Việt. Những kiến thức được đề cập đêh ỏ đây, Ví vậy tương đối đơn giàn, dễ hiểu, mang tính “nhập môn " là chủ yếu. Giáo trình không đê cập đến những tranh luận khoa học phức tọp và những vấn đề mang tính chuyên sâu của từng chuyên ngành. Đói tượng phục vụ của giáo trĩnh là sinh viên chuyên ngành Ngữ vân (Vãn học, Ngôn ngữ), Ngoại ngữ, Đông phương, Quốc tế, ... thuộc các trường Đại học Khoa học xã hội và nhân vân, Đại học Sư phạm, Đợi học Ngoại ngữ, v.v...


M_tả

GIÁO TRÌNH - Ứng dụng máy tính trong mô phỏng động cơ đốt trong (TS. Lý Vĩnh Đạt)



Trong những năm gần đây, công nghệ ô tô phát triển vượt bậc và trở thành một ngành công nghiệp chính của nước ta. Khi động cơ đốt trong ra đời, đó cũng chính là thời điểm mà nền công nghiệp bắt đầu phát triển mạnh mẽ. Trong những thập niên gần đây, mối quan tâm hàng đầu của các nhà sản xuất ô tô là làm sao chế tạo được ô tô đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, hạn chế tối đa mức phát thải ô nhiễm môi trường. Để giúp tạo ra các động cơ đốt trong với mức độ ô nhiễm môi trường thấp nhất nhưng vẫn đảm bảo yêu cầu kỹ thuật thì một công đoạn quan trọng không thể bỏ qua, đó chính là bước mô phỏng trên máy tính, từ các mô phỏng này chúng ta mới có thể đánh giá được tính năng của động cơ, từ đó đưa ra phương pháp cải tiến thích hợp.


Ngày nay, động cơ đốt trong ngày càng phổ biến, để cho việc tiến hành mô phỏng đạt hiệu quả và kết quả chính xác, các cán bộ kỹ thuật và người học cần phải trang bị cho mình các kiến thức về mô phỏng và các phần mềm mô phỏng chính như Matlab, ESP, Advisor, Engine Analyzer... Để giúp cho cán bộ kỹ thuật và sinh viên đang học theo ngành Công nghệ Kỹ thuật Ô tô kịp thời nắm bắt kiến thức về mô phỏng động cơ đốt trong, tác giả biên soạn cuốn giáo trình “Ứng dụng máy tính trong mô phỏng động cơ đốt trong”. Giáo trình được biên soạn theo chương trình mới, theo phương pháp tiếp cận CDIO mà ở đó người học tự học là chính, tích cực, chủ động trong việc học tập, nghiên cứu, tìm tòi, rèn luyện kỹ năng làm việc nhóm và đặc biệt là thực hành cụ thể trên máy tính, viết báo cáo. Người học cần phải nắm bắt các kiến thức cơ bản về động cơ đốt trong, biết được các thông số cơ bản của một động cơ đốt trong, nắm bắt được các điều kiện biên khi mô phỏng và biết cách thiết lập các thông số khi mô phỏng cũng như nhận xét đánh giá về kết quả đã mô phỏng.



Trong những năm gần đây, công nghệ ô tô phát triển vượt bậc và trở thành một ngành công nghiệp chính của nước ta. Khi động cơ đốt trong ra đời, đó cũng chính là thời điểm mà nền công nghiệp bắt đầu phát triển mạnh mẽ. Trong những thập niên gần đây, mối quan tâm hàng đầu của các nhà sản xuất ô tô là làm sao chế tạo được ô tô đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, hạn chế tối đa mức phát thải ô nhiễm môi trường. Để giúp tạo ra các động cơ đốt trong với mức độ ô nhiễm môi trường thấp nhất nhưng vẫn đảm bảo yêu cầu kỹ thuật thì một công đoạn quan trọng không thể bỏ qua, đó chính là bước mô phỏng trên máy tính, từ các mô phỏng này chúng ta mới có thể đánh giá được tính năng của động cơ, từ đó đưa ra phương pháp cải tiến thích hợp.


Ngày nay, động cơ đốt trong ngày càng phổ biến, để cho việc tiến hành mô phỏng đạt hiệu quả và kết quả chính xác, các cán bộ kỹ thuật và người học cần phải trang bị cho mình các kiến thức về mô phỏng và các phần mềm mô phỏng chính như Matlab, ESP, Advisor, Engine Analyzer... Để giúp cho cán bộ kỹ thuật và sinh viên đang học theo ngành Công nghệ Kỹ thuật Ô tô kịp thời nắm bắt kiến thức về mô phỏng động cơ đốt trong, tác giả biên soạn cuốn giáo trình “Ứng dụng máy tính trong mô phỏng động cơ đốt trong”. Giáo trình được biên soạn theo chương trình mới, theo phương pháp tiếp cận CDIO mà ở đó người học tự học là chính, tích cực, chủ động trong việc học tập, nghiên cứu, tìm tòi, rèn luyện kỹ năng làm việc nhóm và đặc biệt là thực hành cụ thể trên máy tính, viết báo cáo. Người học cần phải nắm bắt các kiến thức cơ bản về động cơ đốt trong, biết được các thông số cơ bản của một động cơ đốt trong, nắm bắt được các điều kiện biên khi mô phỏng và biết cách thiết lập các thông số khi mô phỏng cũng như nhận xét đánh giá về kết quả đã mô phỏng.


M_tả

GIÁO TRÌNH - Cơ sở ngôn ngữ học và tiếng việt (Mai Ngọc Chừ & Vũ Đức Nghiệu & Hoàng Trọng Phiến)


M_tả

Chuẩn bị bệnh nhân trước mổ (Ths. Bs Hoàng Tuấn Khoa PT.GMHS bệnh viện Thống Nhất)



Hiểu được tầm quan trọng chuẩn bị bệnh nhân trước mổ.

Nắm được các vấn đề cần làm của bác sĩ đối với bệnh nhân.

Đánh giá chính xác tình trạng người bệnh trước mổ.

Giảm tối thiểu các tai biến, biến chứng.



Hiểu được tầm quan trọng chuẩn bị bệnh nhân trước mổ.

Nắm được các vấn đề cần làm của bác sĩ đối với bệnh nhân.

Đánh giá chính xác tình trạng người bệnh trước mổ.

Giảm tối thiểu các tai biến, biến chứng.


M_tả

SÁCH - Polyme ưa nước hóa học và ứng dụng (Nguyễn Văn Khôi)



Tài liệu “Polyme ưa nước – Hóa học và ứng dụng” cung cấp những thông tin ngắn gọn nhưng có căn cứ chính xác về các loại polyme ưa nước tự nhiên và tổng hợp được biến tính cũng như các loại gôm có trên thị trường Lipids là các hydrocarbon có phân nhóm hóa học đa dạng. Lipid có tính chất không tan trong nước do sự hiện diện các liên kết hoá trị không phân cực. Như đã bàn trong chương 2, các phân tử hydrocarbon không phân cực thì không ưa nước, ưu tiên kết hợp...



Tài liệu “Polyme ưa nước – Hóa học và ứng dụng” cung cấp những thông tin ngắn gọn nhưng có căn cứ chính xác về các loại polyme ưa nước tự nhiên và tổng hợp được biến tính cũng như các loại gôm có trên thị trường Lipids là các hydrocarbon có phân nhóm hóa học đa dạng. Lipid có tính chất không tan trong nước do sự hiện diện các liên kết hoá trị không phân cực. Như đã bàn trong chương 2, các phân tử hydrocarbon không phân cực thì không ưa nước, ưu tiên kết hợp...


M_tả

SÁCH - BIỂU ĐỒ KỸ THUẬT HÌNH NẾN NHẬT BẢN (STEVE NISON)



Bạn có  muốn học một hệ thống kỹ thuật đó được chắt lọc qua hàng trăm năm sử dụng, nhưng gần như ít được phổ biến? Một hệ thống  khá linh hoạt, có thể kết hợp với bất kỳ công cụ kỹ thuật nào của phương Tây? 

Một hệ thống mang đến cho bạn sự thích thú khi sử dụng như là sức mạnh của nó? Nếu muốn, BIỂU ĐỒ KỸ THUẬT HÌNH  NẾN  NHẬT BẢN là thứ bạn cần. Bạn có thể thấy được giá trị của nó trong việc cung cấp cho bạn nền tảng của phân tích kỹ thuật. 



Bạn có  muốn học một hệ thống kỹ thuật đó được chắt lọc qua hàng trăm năm sử dụng, nhưng gần như ít được phổ biến? Một hệ thống  khá linh hoạt, có thể kết hợp với bất kỳ công cụ kỹ thuật nào của phương Tây? 

Một hệ thống mang đến cho bạn sự thích thú khi sử dụng như là sức mạnh của nó? Nếu muốn, BIỂU ĐỒ KỸ THUẬT HÌNH  NẾN  NHẬT BẢN là thứ bạn cần. Bạn có thể thấy được giá trị của nó trong việc cung cấp cho bạn nền tảng của phân tích kỹ thuật. 


M_tả

MẪU GIÁO BA CÁCH PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG



1.  Bacách phân tích thị trường

Có3 cách cơ bản đểphân tích thị trường

1.  Phân tích kỹ thuật

2.  Phân tích cơ bản

3.  Phân tích cảm tính

Luôn luôn có những tranh luận về việc loạiphân tích nàoquan trọng hơn, nhưng sự thật làchúng ta cần phải nằm được cả3 loạinày 



1.  Bacách phân tích thị trường

Có3 cách cơ bản đểphân tích thị trường

1.  Phân tích kỹ thuật

2.  Phân tích cơ bản

3.  Phân tích cảm tính

Luôn luôn có những tranh luận về việc loạiphân tích nàoquan trọng hơn, nhưng sự thật làchúng ta cần phải nằm được cả3 loạinày 


M_tả

LỚP 6 CHỈ BÁO DAO ĐỘNG VÀ CHỈ BÁO ĐỘNG LƯỢNG



1.  Chỉ báo  nhanh  (leading  indicator)  -  chỉ báo  chậm (lagging indicator) Chúng  ta  đã  học qua  một  số  chỉ  báo  trong  lớp  trước  và  lớp này  sẽ giúpchúng ta làm rõ một sốkhái niệm nhằm hiểu rõ hơn điểm mạnh, điểm yếu của từng chỉ báo nhằm xác định xem chỉ báo nàophù hợp với bạn.

Có2 dạng chỉ báo: chỉ báonhanh (leadingindicator – chỉ báo dẫn dắt) và chỉ báo chậm(lagging indicator) Một  chỉbáo  nhanh sẽ  cho  tín  hiệu  trướckhi  một  xu  hướng  mới  hay  sự đảo chiềuhình thành 



1.  Chỉ báo  nhanh  (leading  indicator)  -  chỉ báo  chậm (lagging indicator) Chúng  ta  đã  học qua  một  số  chỉ  báo  trong  lớp  trước  và  lớp này  sẽ giúpchúng ta làm rõ một sốkhái niệm nhằm hiểu rõ hơn điểm mạnh, điểm yếu của từng chỉ báo nhằm xác định xem chỉ báo nàophù hợp với bạn.

Có2 dạng chỉ báo: chỉ báonhanh (leadingindicator – chỉ báo dẫn dắt) và chỉ báo chậm(lagging indicator) Một  chỉbáo  nhanh sẽ  cho  tín  hiệu  trướckhi  một  xu  hướng  mới  hay  sự đảo chiềuhình thành 


M_tả

Hướng dẫn trade mức độ nâng cao - NĂM I - TÂM LÝ THỊ TRƯỜNG



1.  Làm  thếnào  để  giao  dịchtheo  tin  tức  với  chiến  thuật  giao  dịch nước đôi Điều đầu tiên, phải xem xét là tin tức nào đáng để giao dịch. Trong bài học này,chúng ta sẽ thảo luận về những tin tức được công bố sẽ tạo biến động lớn cho thị trường.

Điều  tiếp  theo  bạn  cần  làm  làhãy nhìn vào  biểu  đồvà vùng range  bạn  đã  vạch  ra  ít  nhất20 phút  trướckhi  công  bố  tin  tức  thực  tế.  Các  điểm  cao  của  range  đó  sẽ  là  điểmphá  vỡ(breakout)  trên của  bạn,và  thấp  của  range  đó  sẽ  là  điểmphá  vỡ  dưới  của  bạn. Thườngthì range càng  nhỏ,  sức phá vỡ sẽcàng lớn khi tin đượccông bố Những  điểmphá  vỡ  là  nơi  bạn  sẽ  đặt  lệnh.  Điểm  dừng  lỗ  của  bạn  nên  được  đặt  khoảng20 pips trênvà dưới các điểm độtphá này.

Chiến thuật nước đôi (StraddleStrategy) Đây  làchiến  thuật  giao  dịch  theo  thị  trường  nghĩa  là  thị  trường  lênthì  mua,  xuốngthì  bán.  Đi theo thị trường.



1.  Làm  thếnào  để  giao  dịchtheo  tin  tức  với  chiến  thuật  giao  dịch nước đôi Điều đầu tiên, phải xem xét là tin tức nào đáng để giao dịch. Trong bài học này,chúng ta sẽ thảo luận về những tin tức được công bố sẽ tạo biến động lớn cho thị trường.

Điều  tiếp  theo  bạn  cần  làm  làhãy nhìn vào  biểu  đồvà vùng range  bạn  đã  vạch  ra  ít  nhất20 phút  trướckhi  công  bố  tin  tức  thực  tế.  Các  điểm  cao  của  range  đó  sẽ  là  điểmphá  vỡ(breakout)  trên của  bạn,và  thấp  của  range  đó  sẽ  là  điểmphá  vỡ  dưới  của  bạn. Thườngthì range càng  nhỏ,  sức phá vỡ sẽcàng lớn khi tin đượccông bố Những  điểmphá  vỡ  là  nơi  bạn  sẽ  đặt  lệnh.  Điểm  dừng  lỗ  của  bạn  nên  được  đặt  khoảng20 pips trênvà dưới các điểm độtphá này.

Chiến thuật nước đôi (StraddleStrategy) Đây  làchiến  thuật  giao  dịch  theo  thị  trường  nghĩa  là  thị  trường  lênthì  mua,  xuốngthì  bán.  Đi theo thị trường.


M_tả

ĐỀ CƯƠNG THỐNG KÊ KHOA HỌC XÃ HỘI NĂM NHẤT


M_tả

ĐỀ CƯƠNG TÂM LÝ ĐẠO ĐỨC VÀ VẤN ĐỀ DƯỢC XÃ HỘI HỌC



NỘI DUNG:


1. Đại cương vềtâm lý học trong chăm sóc sức khỏe  3 

2. Tâm lý và cách thức giao tiếp với bệnh nhân  7 

3. Vai trò của dược sĩ trong chăm sóc sức khoẻ  15 

4. Đạo đức trong chăm sóc sức khỏe  19 



NỘI DUNG:


1. Đại cương vềtâm lý học trong chăm sóc sức khỏe  3 

2. Tâm lý và cách thức giao tiếp với bệnh nhân  7 

3. Vai trò của dược sĩ trong chăm sóc sức khoẻ  15 

4. Đạo đức trong chăm sóc sức khỏe  19 


M_tả

C. Bài giảng