XÁC ĐỊNH SỰ HIỆN DIỆN VÀ PHÁT HIỆN MỘT SỐ GEN ĐỘC LỰC CỦA VIBRIO PARAHAEMOLYTICUS, VIBRIO VULNIFICUS TRÊN TÔM, NHUYỄN THỂ BẰNG KỸ THUẬT PCR
TÓM TẮT
Xác định sự hiện diện và phát hiện một số gen độc lực của Vibrio
parahaemolyticus, Vibrio vulnificus trên tôm, nhuyễn thể bằng kỹ thuật PCR Vibrio parahaemolyticus là một trong những nguyên nhân gây viêm dạ dày – ruột trên người liên quan đến các vụ ngộ độc thức ăn thủy hải sản. Vibrio vulnificus gây tổn thương mô mềm và nhiễm trùng máu. Mục tiêu của đề tài là phát hiện sự hiện diện của V. parahaemolyticus, V. vulnificus trên tôm và nhuyễn thể hai mảnh vỏ cũng như một số gen độc lực của chúng bằng phương pháp PCR và nuôi cấy truyền thống, so sánh giữa hai phương pháp phát hiện.
Đề tài đã thu thập và xử lý 240 mẫu tôm, nhuyễn thể ở địa bàn tỉnh Đồng Nai và TP. Hồ Chí Minh. Mẫu được tăng sinh trong môi trường nước muối peptone kiềm, bổ sung polymycin B 50UI với hai nồng độ muối khác nhau 3% (môi trường 1) và 6% (môi trường 2). Các phản ứng PCR được thực hiện trực tiếp từ dung dịch tăng sinh để phát hiện V. parahaemolyticus, V. vulnificus và một số gen độc lực của chúng. Ngoài ra các gốc khuẩn lạc thu từ môi trường tăng sinh được thử sinh hóa và khẳng định lại bằng m-PCR1. Một số gốc của hai loài vi khuẩn này được thử tính đề kháng với một số kháng sinh.
Phản ứng m-PCR1 trực tiếp từ DNA của mẫu tăng sinh đã phát hiện được V. parahaemolyticus ở môi trường 1 là 30,42% (73/240 mẫu) và 27,92% (67/240 mẫu) ở môi trường 2. Phương pháp sinh hóa phát hiện được V. parahaemolyticus ở hai môi trường lần lượt là 24,58% (59/240 mẫu) và 8,33% (20/240 mẫu). Tuy nhiên, đối với những gốc đã thử sinh hóa là V. parahaemolyticus thì m-PCR1 xác nhận được 58/165 gốc (35,15%) ở môi trường 1.
Tương tự, m-PCR1 phát hiện được V. vulnificus là 26,67% (64/240 mẫu) ở môi trường 1 và 20,42% (49/240 mẫu) ở môi trường 2. Trong khi đó, phương pháp sinh hóa phát hiện được 16,25% (39/240 mẫu) và 7,5% (13/240 mẫu) ở môi trường 1 và 2. Đối với những gốc đã thử sinh hóa là V. vulnificus thì m-PCR1 xác nhận được 19/65 gốc (29,23%) ở môi trường 1.
Phản ứng m-PCR2 trực tiếp từ DNA của dung dịch tăng sinh dương tính và các gốc đã xác nhận dương tính với m-PCR1 là V. parahaemolyticus thì tất cả đều mang gen tlh.
Phản ứng PCR3 trực tiếp từ DNA của dung dịch tăng sinh dương tính hoặc các gốc đã xác nhận dương tính với m-PCR1 thì gen vvp chỉ chiếm khoảng 30-40%.
Như vậy, môi trường tăng sinh có 3% NaCl thích hợp cho việc phát hiện V. parahaemolyticus và V. vulnificus cũng như một số gen độc lực của chúng.
Phương pháp PCR tầm soát hai loài vi khuẩn này nhanh, nhạy và ít tốn chi phí hơn phương pháp nuôi cấy truyền thống.
Các gốc V. parahaemolyticus đề kháng hoàn toàn với amoxicillin, polymycin B, vancomycin (100%) và nhạy cảm cao với hloramphenicol, gentamicin, ciprofloxacin (100%) và tetracycline (88,89%). Các gốc V. vulnificus đề kháng hoàn toàn với amoxicillin, polymycin B, erythromycin (100%) và nhạy cảm cao với gentamicin, chloramphenicol, ciprofloxacin, tetracycline và vancomycin (100%).
LINK ĐẶT MUA TÀI LIỆU ONLINE
LINK ĐẶT MUA TÀI LIỆU ONLINE 1
LINK DOWNLOAD (UPDATING...)
TÓM TẮT
Xác định sự hiện diện và phát hiện một số gen độc lực của Vibrio
parahaemolyticus, Vibrio vulnificus trên tôm, nhuyễn thể bằng kỹ thuật PCR Vibrio parahaemolyticus là một trong những nguyên nhân gây viêm dạ dày – ruột trên người liên quan đến các vụ ngộ độc thức ăn thủy hải sản. Vibrio vulnificus gây tổn thương mô mềm và nhiễm trùng máu. Mục tiêu của đề tài là phát hiện sự hiện diện của V. parahaemolyticus, V. vulnificus trên tôm và nhuyễn thể hai mảnh vỏ cũng như một số gen độc lực của chúng bằng phương pháp PCR và nuôi cấy truyền thống, so sánh giữa hai phương pháp phát hiện.
Đề tài đã thu thập và xử lý 240 mẫu tôm, nhuyễn thể ở địa bàn tỉnh Đồng Nai và TP. Hồ Chí Minh. Mẫu được tăng sinh trong môi trường nước muối peptone kiềm, bổ sung polymycin B 50UI với hai nồng độ muối khác nhau 3% (môi trường 1) và 6% (môi trường 2). Các phản ứng PCR được thực hiện trực tiếp từ dung dịch tăng sinh để phát hiện V. parahaemolyticus, V. vulnificus và một số gen độc lực của chúng. Ngoài ra các gốc khuẩn lạc thu từ môi trường tăng sinh được thử sinh hóa và khẳng định lại bằng m-PCR1. Một số gốc của hai loài vi khuẩn này được thử tính đề kháng với một số kháng sinh.
Phản ứng m-PCR1 trực tiếp từ DNA của mẫu tăng sinh đã phát hiện được V. parahaemolyticus ở môi trường 1 là 30,42% (73/240 mẫu) và 27,92% (67/240 mẫu) ở môi trường 2. Phương pháp sinh hóa phát hiện được V. parahaemolyticus ở hai môi trường lần lượt là 24,58% (59/240 mẫu) và 8,33% (20/240 mẫu). Tuy nhiên, đối với những gốc đã thử sinh hóa là V. parahaemolyticus thì m-PCR1 xác nhận được 58/165 gốc (35,15%) ở môi trường 1.
Tương tự, m-PCR1 phát hiện được V. vulnificus là 26,67% (64/240 mẫu) ở môi trường 1 và 20,42% (49/240 mẫu) ở môi trường 2. Trong khi đó, phương pháp sinh hóa phát hiện được 16,25% (39/240 mẫu) và 7,5% (13/240 mẫu) ở môi trường 1 và 2. Đối với những gốc đã thử sinh hóa là V. vulnificus thì m-PCR1 xác nhận được 19/65 gốc (29,23%) ở môi trường 1.
Phản ứng m-PCR2 trực tiếp từ DNA của dung dịch tăng sinh dương tính và các gốc đã xác nhận dương tính với m-PCR1 là V. parahaemolyticus thì tất cả đều mang gen tlh.
Phản ứng PCR3 trực tiếp từ DNA của dung dịch tăng sinh dương tính hoặc các gốc đã xác nhận dương tính với m-PCR1 thì gen vvp chỉ chiếm khoảng 30-40%.
Như vậy, môi trường tăng sinh có 3% NaCl thích hợp cho việc phát hiện V. parahaemolyticus và V. vulnificus cũng như một số gen độc lực của chúng.
Phương pháp PCR tầm soát hai loài vi khuẩn này nhanh, nhạy và ít tốn chi phí hơn phương pháp nuôi cấy truyền thống.
Các gốc V. parahaemolyticus đề kháng hoàn toàn với amoxicillin, polymycin B, vancomycin (100%) và nhạy cảm cao với hloramphenicol, gentamicin, ciprofloxacin (100%) và tetracycline (88,89%). Các gốc V. vulnificus đề kháng hoàn toàn với amoxicillin, polymycin B, erythromycin (100%) và nhạy cảm cao với gentamicin, chloramphenicol, ciprofloxacin, tetracycline và vancomycin (100%).
LINK ĐẶT MUA TÀI LIỆU ONLINE
LINK ĐẶT MUA TÀI LIỆU ONLINE 1
LINK DOWNLOAD (UPDATING...)


.png)
%20(1).png)
.png)

%20(1).png)
.png)


Không có nhận xét nào: