TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN 12871:2020 VĂN PHÒNG KẾT HỢP LƯU TRÚ - YÊU CẦU CHUNG VỀ THIẾT KẾ Officetel-General Requirements for Design
VĂN PHÒNG KẾT HỢP LƯU TRÚ - YÊU CẦU
CHUNG VỀ THIẾT KẾ
Officetel-General
Requirements for Design
Lời nói đầu
TCVN
12871:2020 do Viện Kiến trúc Quốc gia biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
VĂN PHÒNG KẾT HỢP LƯU
TRÚ - YÊU CẦU CHUNG VỀ THIẾT KẾ
Officetel-General
Requirements for Design
Tiêu chuẩn này
quy định các yêu cầu chung trong thiết kế xây dựng mới hoặc cải tạo văn phòng kết
hợp lưu trú, bao gồm:
- Công trình
văn phòng kết hợp lưu trú;
- Khối văn
phòng kết hợp lưu trú trong nhà chung cư hỗn hợp;
- Khối văn
phòng kết hợp lưu trú trong công trình công cộng đa chức năng.
Các tài liệu
viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu
viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu
viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm các sửa
đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 2622, Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình
- Yêu cầu thiết kế;
TCVN 4474, Thoát nước bên trong - Tiêu chuẩn thiết kế;
TCVN 4513, Cấp nước bên trong - Tiêu chuẩn thiết kế;
TCVN 4601, Công sở cơ quan nhà nước - Yêu cầu thiết kế;
TCVN 4605, Kỹ thuật nhiệt - Kết cấu ngăn che - Tiêu chuẩn
thiết kế;
TCVN 5065, Khách sạn - Tiêu chuẩn thiết kế;
TCVN 5674, Công tác hoàn thiện trong xây dựng - Thi
công và nghiệm thu;
TCVIM 5687, Thông gió - Điều hoà không khí - Tiêu chuẩn
thiết kế;
TCVN 5718, Mái và sàn bêtông cốt thép trong công trình
xây dựng - Yêu cầu kỹ thuật chống thấm nước;
TCVN 5867, Thang máy - Cabin, đối trọng và ray dẫn hướng
- Yêu cầu an toàn;
TCVN 6396, Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt thang
máy;
TCVN 7114, Ecgônômi - chiếu sáng nơi làm việc;
TCVN 7447, Hệ thống lắp đặt điện của các toà nhà;
TCVN 7628, Lắp đặt thang máy,
TCVN 7958, Bảo vệ công trình Xây dựng - Phòng chống mối
cho công trình xây dựng mới;
TCVN 9206, Đặt thiết bị điện trong nhà và công trình -
Tiêu chuẩn thiết kế;
TCVN 9207, Đặt đường dẫn điện trong nhà và công trình -
Tiêu chuẩn thiết kế;
TCVN 9359, Nền nhà chống nồm - Thiết kế và thi công;
TCVN 9362, Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình;
TCVN 9385, Chống sét cho công trình xây dựng - Hướng dẫn
thiết kế, kiểm tra và bảo trì hệ thống;
TCVN 9386, Thiết kế công trình chịu động đất.
Trong tiêu chuẩn
này, sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Văn phòng kết hợp lưu
trú
Không gian bố
trí các trang thiết bị và dịch vụ cần thiết phục vụ cho một hay nhiều cá nhân
làm việc kết hợp lưu trú.
3.1.1
Không gian làm việc
Khu vực bố trí
các tiện ích, trang thiết bị phục vụ hoạt động của văn phòng làm việc.
CHÚ THÍCH:
Không gian làm việc bao gồm không gian đệm (nếu có), diện tích làm việc và diện
tích giao dịch.
3.1.2
Không gian lưu trú
Khu vực bố trí
các tiện ích, trang thiết bị phục vụ nhu cầu sinh hoạt khi lưu trú (ngủ, vệ
sinh, .... không bao gồm bếp).
CHÚ THÍCH: Các
phòng/không gian phục vụ nhu cầu sinh hoạt trong không gian lưu trú có thể bố
trí độc lập hoặc kết hợp.
3.2
Công trình văn phòng kết hợp lưu trú
Công trình gồm
khối văn phòng kết hợp lưu trú và các khối chức năng khác kèm theo.
CHÚ THÍCH: Các
khối chức năng khác bao gồm: Khối dịch vụ; Khối hành chính quản trị; Khối kỹ
thuật - phụ trợ.
3.3
Khối văn phòng kết hợp lưu trú
Khu vực bố trí
các văn phòng kết hợp lưu trú.
3.4
Khối dịch vụ
Khu vực bố trí
sảnh đón tiếp, lễ tân, nhà hàng, phòng ăn chuyên biệt, phòng hội nghị/hội thảo,
phòng họp, khu vực vui chơi giải trí, khu thể thao, không gian cung cấp dịch vụ
chung phục vụ khách và các dịch vụ khác.
3.5
Khối hành chính quản trị
Khu vực bố trí
phòng/không gian làm việc, sinh hoạt, khu vệ sinh cho cán bộ, nhân viên phục vụ,
quản lý khối văn phòng kết hợp lưu trú.
3.6
Khối kỹ thuật - phụ trợ
Khu vực bố trí
các phòng/không gian kỹ thuật, phụ trợ như tầng kỹ thuật, giặt là, bếp chung,
phòng máy bơm, điều hòa, xưởng sửa chữa, khu để xe, kho và các chức năng phụ trợ
khác.
3.7
Diện tích sử dụng
Diện tích sàn
được tính theo kích thước thông thủy của văn phòng kết hợp lưu trú: Bao gồm diện
tích sàn có kể đến tường/vách ngăn các phòng bên trong văn phòng kết hợp lưu
trú, diện tích ban công, lôgia; Không bao gồm diện tích phần sàn có cột/vách chịu
lực, có hộp kỹ thuật nằm bên trong văn phòng kết hợp lưu trú và diện tích tường/vách
bao tòa nhà/văn phòng kết hợp lưu trú, tường/vách phân chia giữa các văn phòng
kết hợp lưu trú.
3.8
Kích thước thông thủy
Kích thước
thông thủy là kích thước được đo đến mép trong của lớp hoàn thiện tường/vách/đố
kính/lan can sát mặt sàn (không bao gồm các chi tiết trang trí nội thát như ốp
chân tường/gờ/phào...). Đối với ban công, logia thì tính toán toàn bộ diện tích
sàn, trường hợp có mép tường chung thì tính theo mép trong của tường chung.
3.9
Chiều cao thông thủy
Chiều cao từ mặt
sàn hoàn thiện đến mặt dưới của kết cấu chịu lực hoặc trần đã hoàn thiện hoặc của
hệ thống kỹ thuật của tầng. Trường hợp kết cấu chịu lực là dầm nằm trên tường
ngăn phòng thì chiều cao thông thủy được tính đến mặt dưới của dầm phụ hoặc
sàn.
3.10
Chiều rộng thông thủy
Khoảng cách giữa
hai cạnh đối diện gần nhất của kết cấu hoặc cấu kiện đã hoàn thiện của công
trình (không bao gồm các chi tiết trang trí nội thát như ốp chân tường/gờ/phào...).
4.1. Khu đất xây dựng công trình văn phòng kết hợp
lưu trú phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết được
cấp có thẩm quyền phê duyệt [3].
4.2 Mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, chiều cao
công trình văn phòng kết hợp lưu trú tuân thủ theo các yêu cầu quy hoạch chi tiết,
thiết kế đô thị được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
4.3 Giải pháp kiến trúc đảm bảo an toàn, thẩm mỹ phù hợp với đặc
điểm tự nhiên, khí hậu của khu vực, đảm bảo yêu cầu thông thoáng, phát triển bền
vững và thân thiện với môi trường. Đảm bảo dây chuyền hoạt động và sơ đồ vận chuyển
bên trong thuận tiện, hợp lý, không chồng chéo giữa các khối chức năng; không ảnh
hưởng lẫn nhau về trật tự vệ sinh và mỹ quan.
4.4 Công trình văn phòng kết hợp lưu trú phải đảm
bảo các yêu cầu về an toàn chịu lực và tuổi thọ thiết kế của công trình. Không
xây dựng nhà trên các vùng có nguy cơ địa chất nguy hiểm (sạt lở, trượt đất...),
vùng có lũ quét, thường xuyên ngập lụt khi không có biện pháp kỹ thuật để đảm bảo
an toàn cho khu vực xây dựng.
4.5 Công trình văn phòng kết hợp lưu trú cần đảm bảo
các yêu cầu về an toàn cháy, nổ [13] và các quy định liên quan. Việc trang bị,
bố trí, kiểm tra, bảo dưỡng các phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu
hộ phải tuân thủ các yêu cầu của quy định hiện hành.
4.6 Văn phòng kết hợp lưu trú cần đáp ứng các yêu
cầu sau:
- Đảm bảo người
cao tuổi và người khuyết tật tiếp cận sử dụng [15];
- Sử dụng năng
lượng hiệu quả [14];
- An toàn sinh mạng và sức khỏe [12];
- Được thông
gió, chiếu sáng tự nhiên tối đa, ưu tiên vị trí, hướng chiếu sáng và lấy gió tự
nhiên cho khối văn phòng kết hợp lưu trú;
- Phòng chống
mối tuân theo các tiêu chuẩn kỹ thuật được lựa chọn áp dụng;
- Bảo trì theo
đúng quy trình.
4.7 Khối văn phòng kết hợp lưu trú trong nhà chung
cư hỗn hợp hay trong công trình công cộng đa chức năng cần thiết kế thành khu vực
riêng biệt, độc lập với các chức năng khác của công trình đảm bảo thuận tiện
cho việc quản lý sử dụng và thiết kế lắp đặt hệ thống kỹ thuật bên trong công
trình, đồng thời không ảnh hưởng lẫn nhau về trật tự, vệ sinh và mỹ quan.
5.1 Văn phòng kết hợp lưu trú có diện tích sử dụng
không nhỏ hơn 25 m2 và đảm bảo yêu cầu:
- Không gian đệm
(nếu có) gần cửa ra vào bên trong văn phòng kết hợp lưu trú kết hợp làm chỗ để
mũ áo, giày dép;
- Tiêu chuẩn
tính toán diện tích làm việc cho 1 người không nhỏ hơn 7 m2;
CHÚ THÍCH: Diện
tích trên đã bao gồm diện tích bố trí các tiện ích, trang thiết bị phục vụ nhu
cầu làm việc.
- Không gian
lưu trú có diện tích không lớn hơn 50% diện tích sử dụng.
5.2 Diện tích sử dụng tối thiểu các phòng/không
gian của văn phòng kết hợp lưu trú quy định trong Bảng 1.
Bảng 1 - Diện tích tối
thiểu các phòng/không gian trong văn phòng kết hợp lưu trú
Đơn
vị tính bằng mét vuông (m2)
|
Phòng/không gian chức
năng |
Diện tích sử dụng tối
thiểu |
|
|
Văn phòng loại 1 (diện
tích từ 25 m2 đến 60 m2) |
Văn phòng loại 2 (diện
tích trên 60 m2) |
|
|
Diện tích
làm việc |
13 (không
gian kết hợp) |
30 |
|
Diện tích
giao dịch |
9 |
|
|
Không gian đệm |
2
(nếu có) |
|
|
Phòng ngủ 1 |
9 |
9 |
|
Phòng ngủ 2 |
- |
9
(nếu có) |
|
Vệ sinh
chung |
3 |
3 |
|
Vệ sinh
riêng |
- |
3
(nếu có) |
|
Chỗ để đồ |
Không
gian kết hợp |
Không
gian kết hợp |
|
CHÚ THÍCH:
Diện tích sử dụng cho không gian làm việc trong văn phòng kết hợp lưu trú tối
thiểu 9 m2 |
||
5.3 Kích thước thông thủy tối thiểu các
phòng/không gian trong văn phòng kết hợp lưu trú quy định trong Bảng 2.
Bảng 2 - Kích thước
thông thủy tối thiểu các phòng/không gian trong văn phòng kết hợp lưu trú
Đơn
vị tính bằng mét (m)
|
Loại phòng/không
gian |
Chiều cao thông thủy
tối thiểu |
Chiều rộng thông thủy
tối thiểu |
|
Không gian đệm,
phòng vệ sinh |
2,30 |
1,2 |
|
Phòng ngủ |
2,60 |
3,00 |
|
Diện tích
làm việc |
2,60 |
Không
quy định |
|
Diện tích
giao dịch |
2,60 |
3,00 |
5.4 Công trình văn phòng kết hợp lưu trú và khối
văn phòng kết hợp lưu trú trong nhà chung cư hỗn hợp/công trình công cộng đa chức
năng được phép thiết kế phòng/không gian bếp, ăn chung (phục vụ cho các văn
phòng kết hợp lưu trú trên một tầng hoặc trên một số tầng nhất định) nhưng phải
có vị trí phù hợp theo yêu cầu thực tế, phù hợp các tiêu chuẩn lựa chọn áp dụng,
phải đảm bảo an toàn, thông thoáng, vệ sinh môi trường và phù hợp quy định hiện
hành [12], [13]. Trong khu vực bếp, ăn chung phải bố trí ống thoát khói, thoát
mùi nhưng không được hướng ra ngoài hành lang chung.
5.5 Diện tích khu vực để xe tính toán theo yêu cầu
thực tế nhưng không nhỏ hơn 20 m2 diện tích chỗ để xe cho 160 m2
diện tích sử dụng của khối văn phòng kết hợp lưu trú trong công trình văn phòng
kết hợp lưu trú/nhà chung cư hỗn hợp/công trình công cộng đa chức năng. Phải có
chỗ để xe của người khuyết tật. Vị trí và số lượng tính toán chỗ đỗ xe của người
khuyết tật theo quy định hiện hành [15].
CHÚ THÍCH: Diện
tích chỗ để xe theo tính toán trên đã bao gồm đường nội bộ trong gara.
5.6 Tùy thuộc quy mô, yêu cầu thực tế để thiết kế
nội dung, diện tích khối dịch vụ, khối hành chính quản trị và khối kỹ thuật -
phụ trợ phục vụ cho công trình văn phòng kết hợp lưu trú và cho khối văn phòng
kết hợp lưu trú trong nhà chung cư hỗn hợp/công trình công cộng đa chức năng
phù hợp với các quy định có liên quan.
CHÚ THÍCH: Khi
thiết kế tham khảo các quy định trong TCVN 4601 và TCVN 5065.
5.7 Chiều cao thông thủy tối thiểu của các
phòng/không gian khối dịch vụ, khối hành chính quản trị và khối kỹ thuật - phụ
trợ quy định trong Bảng 3.
Bảng 3 - Chiều cao
thông thủy tối thiểu các phòng/không gian khối dịch vụ, khối hành chính quản trị
và khối kỹ thuật - phụ trợ
Đơn
vị tính bằng mét (m)
|
Loại phòng/không
gian |
Chiều cao thông thủy
tối thiểu |
|
Sảnh chính |
3,60 |
|
Sảnh tầng,
hành lang chung |
2,30 |
|
Phòng làm việc,
tiếp khách, phòng họp |
2,60 |
|
Phòng hội
nghị, hội thảo |
3,00 |
|
Nhà ăn, nhà
hàng, quán cà phê |
3,00 |
|
Phòng vệ
sinh, kho các loại |
2,30 |
|
Tầng kỹ thuật,
tầng hầm, tầng nửa hầm |
2,00 |
|
Phòng kỹ thuật
khác |
Theo
tiêu chuẩn của thiết bị |
5.8 Chiều rộng thông thủy của hành lang và cầu
thang bộ trong công trình văn phòng kết hợp lưu trú hoặc của khối văn phòng kết
hợp lưu trú trong nhà chung cư hỗn hợp/công trình công cộng đa chức năng phải
đáp ứng yêu cầu sử dụng, đảm bảo an toàn, đảm bảo tiếp cận sử dụng cho người
khuyết tật, đảm bảo yêu cầu thoát người khi có sự cố và các quy định hiện hành
[12] [13] [15].
5.9 Các bộ phận khác trong công trình văn phòng kết
hợp lưu trú hoặc của khối văn phòng kết hợp lưu trú trong nhà chung cư hỗn hợp/công
trình công cộng đa chức năng phải đảm bảo an toàn, phù hợp theo quy định [12],
[13] và các yêu cầu sau:
- Chiều rộng
thông thủy của cửa ra vào chính của công trình/văn phòng, lối đi không nhỏ hơn
0,90 m. Đối với cửa ra vào các phòng chức năng không nhỏ hơn 0,80 m;
- Lan can cầu
thang, đường dốc có chiều cao tối thiểu 0,90 m;
- Lan can ban công/lô
gia/sân thượng/lỗ mở (bao gồm cửa sổ) ở mặt ngoài công trình có chiều cao tối
thiểu 1,40 m;
- Lan can ban
công/lô gia/sân thượng/lỗ mở (bao gồm cửa sổ) có cấu tạo khó trèo. Khe hở của
lan can không đút lọt quả cầu có đường kính 0,10 m;
- Sàn và nền
nhà cần đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật trong TCVN 9359 và TCVN 9362;
- Mái nhà cần
đảm bảo chức năng cách nhiệt, chống thấm theo quy định trong TCVN 5718.
5.10 Khối văn phòng kết hợp lưu trú trong nhà chung
cư hỗn hợp/công trình công cộng đa chức năng ngoài việc đáp ứng các yêu cầu
trong tiêu chuẩn này còn phải phù hợp với các quy định khác có liên quan đến
nhà chung cư/công trình công cộng.
6.1 Cần tính toán thiết kế kết cấu an toàn, bền vững,
chịu được các tải trọng và tổ hợp tải trọng bất lợi nhất tác động lên chúng, kể
cả tải trọng theo thời gian, các tải trọng liên quan đến điều kiện tự nhiên của
Việt Nam (gió bão, động đất, sét, ngập lụt).
CHÚ THÍCH: Các
số liệu liên quan đến điều kiện tự nhiên của Việt Nam được lấy theo quy định
[10].
6.2 Hệ kết cấu có sơ đồ làm việc rõ ràng, dễ kiểm
soát, khuyến khích thống nhất hoá và điển hình hoá kết cấu chịu lực cũng như
bao che nhưng vẫn đảm bảo sự linh hoạt và da dạng của kiến trúc.
6.3 Giải pháp kết cấu đáp ứng đày đủ các chỉ tiêu
kinh tế - kỹ thuật, phù hợp với quy mô, số tầng và đảm bảo các không gian, giải
pháp kiến trúc.
6.4 Thiết kế, tính toán chống động đất cần phù hợp
quy định trong TCVN 9386.
6.5 Vật liệu sử dụng phải đảm bảo bảo yêu cầu
phòng cháy, cách âm, cách nhiệt và độ bền lâu trước tác động của khí hậu, xâm
thực của môi trường xung quanh, của các tác nhân sinh học và tác nhân có hại
khác đảm bảo cho kết cấu công trình có khả năng chịu lực và khả năng sử dụng
bình thường mà không phải sửa chữa lớn trong suốt thời hạn sử dụng (tuổi thọ
thiết kế) của công trình.
6.6 Tuổi thọ thiết kế của công trình phải được nêu
rõ trong hồ sơ thiết kế vả các hồ sơ khác của công trình theo quy định của pháp
luật. Đến thời hạn sử dụng theo thiết kế của công trình (tuổi thọ thiết kế), chủ
đầu tư/người quyết định đầu tư cần có thông báo và tiến hành kiểm định, đánh
giá chất lượng của công trình để có biện pháp can thiệp kéo dài thời hạn sử dụng
hoặc có biện pháp xử lý khác theo quy định của pháp luật.
6.7 Khuyến khích sử dụng vật liệu tái chế, vật liệu
thân thiện với môi trường và vật liệu địa phương.
7 Yêu cầu thiết kế phòng chống cháy
Khi thiết kế
phòng chống cháy cho công trình phải tuân thủ quy định trong TCVN 2622 và các
quy định hiện hành [13].
8 Yêu cầu về hệ thống kỹ thuật bên trong công
trình
8.1.1 Hệ thống cáp nước cần liên tục đáp ứng nhu cầu
sử dụng, phù hợp với các quy định trong TCVN 4513 và đảm bảo chất lượng vệ sinh
theo quy định hiện hành [17].
8.1.2 Hệ thống cấp nước chữa cháy bên trong tuân thủ
các quy định hiện hành [13].
8.1.3 Mạng lưới đường ống cấp nước bên trong phải được
đặt trong hộp kỹ thuật, hạn chế đặt chung với các đường ống thông gió và thông
hơi.
8.1.4 Cần đảm bảo cấp nước liên tục cho nhu cầu sử dụng
nước, nên bố trí bể chứa nước ngầm để đảm bảo khối lượng nước dự trữ. Tận dụng
triệt để áp lực đường ống cấp nước bên ngoài. Trường hợp không đủ áp lực và lưu
lượng nước phải bố trí bể chứa, máy bơm hoặc các thiết bị tăng áp khác.
8.1.5 Nên đặt két nước áp lực hoặc bể chứa nước trên
mái để đảm bảo khối lượng nước dự trữ nhằm điều chỉnh chế độ nước không điều
hoà và cấp nước chữa cháy trong thời gian 10 min. cần có ống phân phối riêng để
đảm bảo lượng nước chữa cháy không bị sử dụng vào việc khác.
8.1.6 Để giảm áp lực nước và tránh lãng phí nước,
trên đường ống dẫn nước vào hoặc trên đường ống nhánh dẫn nước tới các điểm lấy
nước ở mỗi tầng cần đặt các thiết bị điều chỉnh áp lực.
8.2.1 Hệ thống thoát nước cần phù hợp với các quy định
trong TCVN 4474.
8.2.2 Hệ thống thoát nước sinh hoạt nên thiết kế
theo chế độ tự chảy; cần tách riêng nước phân tiểu và nước tắm rửa, sinh hoạt
8.2.3 Hệ thống thoát nước mưa cần thiết kế riêng biệt
với hệ thống thoát nước sinh hoạt, đảm bảo thoát nước mưa với mọi thời tiết
trong năm. Các ống đứng thoát nước mưa không được phép rò rỉ, bố trí không ảnh
hưởng đến mỹ quan kiến trúc và cần được nối vào hệ thống thoát nước chung.
8.2.4 Toàn bộ hệ thống thoát nước thải nên đặt ngầm
và được nối với hệ thống thoát nước chung của khu vực. Trường hợp dùng mương,
rãnh thoát nước phải có nắp đậy.
8.3.1 Phương thức thu gom và vận chuyển rác phù hợp
với phương thức quản lý rác của khu vực.
8.3.2 Hệ thống thu gom rác bên trong phải đảm bảo
thu gom toàn bộ rác thải phát sinh với thời gian lưu giữ không quá 1 ngày.
8.3.3 Thùng thu gom rác thải phải được đặt tại mỗi tầng
trong một phòng riêng, không gây cản trở việc thoát nạn, cứu hộ.
8.3.4 Các thùng thu gom rác thải phải kín, không
phát tán mùi, không rò rỉ, không gây rơi vãi rác khi vận chuyển; Phải bố trí đồng
thời thùng thu gom rác thải hữu cơ dễ phân hủy và thùng thu gom rác thải khó
phân hủy; Các loại rác gây nguy cơ cháy nổ, phát tán dịch bệnh không được đổ vào
thùng thu gom rác.
8.3.5 Nên bố trí phòng thu gom rác đặt tại từng tầng.
Phòng thu gom rác phải được ngăn với khu vực khác bằng các bộ phận ngăn cháy,
có hệ thống thông gió, có hệ thống báo cháy tự động, chữa cháy tự động.
8.4 Cấp điện - chiếu sáng - chống sét - chóng ồn
8.4.1 Hệ thống đường dây dẫn điện cần được thiết kế
độc lập với các hệ thống khác và đảm bảo dễ dàng thay thế, sửa chữa khi cần thiết,
phù hợp với các quy định trong TCVN 7447, TCVN 9206, TCVN 9207 và quy định hiện
hành [16].
8.4.2 Tủ phân phối điện phải có dây tiếp đất và phải
có thiết bị bảo vệ tự động khi có sự cố. Các tủ phân phối điện phải làm vật liệu
phù hợp theo tiêu chuẩn lựa chọn áp dụng và có kích cỡ phù hợp với các loại mạch
điện.
8.4.3 Hệ thống điện được bảo vệ bằng các áptomát. Ổ
cắm điện và các hộp nối lắp đặt tại các phòng trong công trình phù hợp với các
quy định hiện hành [16] và được thiết kế đặt ở vị trí, độ cao thích hợp với nội
thất.
8.4.4 Chiếu sáng bên trong nên triệt để tận dụng chiếu
sáng tự nhiên, các giải pháp chống nóng, chắn nắng, chắn gió không được ảnh hưởng
đến chiếu sáng tự nhiên và áp dụng các biện pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm,
hiệu quả.
8.4.5 Thiết kế chiếu sáng nhân tạo cần hạn chế hiện
tượng chói lóa, phù hợp các quy định trong TCVN 7114 và đảm bảo sử dụng năng lượng
hiệu quả theo các quy định hiện hành [14], [18].
8.4.6 Tại các khu vực hành lang, cầu thang, sảnh tầng,
tầng hầm, tầng nửa hầm cần bố trí chiếu sáng sự cố và chiếu sáng để phân tán
người theo quy định hiện hành.
8.4.7 Hệ thống chống sét cần phù hợp với các quy định
trong TCVN 9385.
8.4.8 Chỉ số cách âm, thiết kế chống ồn cần phù hợp
với quy định hiện hành [19].
8.5 Thông gió và điều hoà không khí
8.5.1 Thiết kế hệ thống thông gió và điều hoà không
khí cần phù hợp với các quy định trong TCVN 5687 và các quy định hiện hành [20].
8.5.2 Hệ thống thông gió và điều hòa không khí cần tận
dụng thông gió tự nhiên và có các giải pháp công nghệ, giải pháp kiến trúc, giải
pháp kết cấu hợp lý nhằm đảm bảo yêu cầu vệ sinh, tiêu chuẩn kỹ thuật, sử dụng
tiết kiệm và hiệu quả năng lượng.
8.5.3 Nên sử dụng các giải pháp thiết kế kết cấu bao
che nhằm giữ được nhiệt, hạn chế gió lạnh về mùa đông, tránh nắng nóng về mùa
hè, phù hợp với các quy định trong TCVN 4605.
8.5.4 Hệ thống tăng áp thang bộ/thang máy, hệ thống
hút khói sự cố tuân thủ các quy định hiện hành và TCVN 5687.
8.5.5 Hệ thống thông gió thoát khói, hút khói và bảo
vệ chống khói cho các lối thoát nạn, giới hạn chịu lửa của các đường ống gió và
kênh - giếng dẫn gió phải phù hợp với các quy định hiện hành [13].
8.5.6 Cần bố trí thông gió cục bộ cho khu vực phòng
tắm, phòng vệ sinh. Không sử dụng giải pháp thông gió tự nhiên cho các
phòng/không gian khác qua khu vệ sinh.
8.5.7 Hệ thống hố thoát trong khu vệ sinh cần đảm bảo
không rò rỉ khí, mùi.
8.6 Thông tin liên lạc, viễn thông
8.6.1 Hệ thống thông tin liên lạc, viễn thông cần
thiết kế đồng bộ trong và ngoài công trình, đáp ứng nhu cầu sử dụng hiện tại và
trong tương lai. Cần có giải pháp chống sét cho các cột thu sóng.
8.6.2 Hệ thống nên bố trí sẵn ống cáp dẫn đặt bên
trong tường, ở mỗi tầng bố trí sẵn hộp nối dây.
8.6.3 Hệ thống thông tin liên lạc, viễn thông cần đảm
bảo an toàn, thuận tiện cho việc khai thác sử dụng và đấu nối với hệ thống các
dịch vụ của nhà cung cấp, đồng thời dễ dàng thay thế, sửa chữa.
8.6.4 Có thể thiết kế, lắp đặt hệ thống Camera an
ninh phù hợp với nhu cầu và đặc điểm của công trình.
9.1 Văn phòng kết hợp lưu trú có chiều cao từ 5 tầng
trở lên phải bố trí thang máy. Thang máy nên bố trí ở gần lối vào chính. Chiều
rộng sảnh thang máy chở người phải bố trí phù hợp theo tiêu chuẩn được lựa chọn
áp dụng.
CHÚ THÍCH: Tùy
theo chất lượng phục vg được lựa chọn, thang máy có thể bao gồm: thang dành cho
khách, thang dành cho nhân viên và thang dành cho vận chuyển hàng.
9.2 Thiết kế, lắp đặt và lựa chọn công suất, tải
trọng, vận tốc của thang máy cần căn cứ vào yêu cầu thực tế, yêu cầu chất lượng
phục vụ, phù hợp với các quy định trong TCVN 5867, TCVN 6396, TCVN 7628 và các
yêu cầu kỹ thuật có liên quan khác.
CHÚ THÍCH:
Thang máy có sức nâng không nhỏ hơn 400 kg, có ít nhất 1 thang máy với kích thước
thông thủy của cabin đảm bảo vận chuyển băng ca cấp cứu.
9.3 Việc thiết kế và lựa chọn công suất tải trọng
và vận tốc của thang máy phải căn cứ vào số tầng cần phục vụ, lượng người cần vận
chuyển tối đa trong thời gian cao điểm, yêu cầu về chất lượng phục vụ và các
yêu cầu kỹ thuật khác.
9.4 Gian đặt máy và thiết bị thang máy phải có lối
lên xuống, vào ra thuận tiện, an toàn và không được bố trí trực tiếp trên văn
phòng kết hợp lưu trú. Giếng thang máy phải đảm bảo yêu cầu cách âm theo quy định
hiện hành [12] [18].
9.5 Không được bố trí bể nước trực tiếp trên giếng
thang máy và không cho các đường ống cấp nước, cấp nhiệt, cấp gas đi qua giếng
thang máy.
9.6 Thang máy phải có thiết bị bảo vệ chống kẹt cửa,
bộ cứu hộ tự động và hệ thống điện thoại nội bộ từ cabin ra ngoài. Thang máy phải
đảm bảo chỉ được vận hành khi tất cả các cửa đều đóng.
9.7 Thang máy phải đảm bảo an toàn và được kiểm định
an toàn trong trường hợp sau:
- Sau khi lắp
đặt, trước khi đưa vào sử dụng;
- Sau khi tiến
hành sửa chữa lớn;
- Sau khi xảy
ra tai nạn, sự cố nghiêm trọng và đã khắc phục xong;
- Hết hạn kiểm
định hoặc theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về an toàn lao động.
10 Yêu cầu công tác hoàn thiện
10.1 Công tác hoàn thiện cần phù hợp với các quy định
trong TCVN 5674 và TCVN 7958.
10.2 Thiết kế mặt ngoài công trình cần hài hòa giữa
các yếu tố như vật liệu, màu sắc, chi tiết trang trí, hòa nhập với cảnh quan
khu vực, phù hợp với chức năng công trình.
10.3 Các chi tiết kiến trúc của mặt đứng như: cửa sổ,
cửa đi, lan can, ban công, logia, gờ phào, chi tiết mái.... cần thiết kế đảm bảo
an toàn cho người sử dụng, không ảnh hưởng đến sự hoạt động của thiết bị và
phương tiện bảo dưỡng ngoài nhà.
Thư mục tài liệu tham
khảo
[1] Luật số
30/2009/QH12 ngày 17/06/2009, Luật Quy hoạch
đô thị;
[2] Luật số
38/2009/QH12 ngày 19/06/2009, Luật Sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản;
[3] Luật số
45/2013/QH13 ngày 29/11/2013, Luật Đất
đai;
[4] Luật số
50/2014/QH13 ngày 18/06/2014, Luật Xây dựng;
[5] Luật số
55/2014/QH13 ngày 23/06/2014, Luật Bảo vệ
môi trường;
[6] Luật số
65/2014/QH13 ngày 25/11/2014, Luật Nhà ở;
[7] Luật số
09/2017/QH14 ngày 19/6/2017, Luật Du lịch;
[8] Công văn Số
1245/BXD-KHCN ngày 24/06/2013 về việc hướng
dẫn chỉ tiêu kiến trúc áp dụng cho công trình nhà ở cao tầng;
[9] QCVN
01:2019/BXD, Quy chuẩn xây dựng Việt Nam
- Quy hoạch xây dựng,
[10] QCVN
02:2009/BXD, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
- số liệu điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng;
[11] QCVN
03:2012.BXD, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về phân loại, phân cấp công trình dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật đô
thị;
[12] QCXDVN
05:2008/BXD, Quy chuẩn xây dựng Việt Nam
- Nhà ở và công trình công cộng - An toàn sinh mạng và sức khỏe toàn sinh mạng
và sức khỏe;
[13] QCVN
06:2019/BXD, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
- An toàn cháy cho nhà và công trình;
[14] QCVN
09:2017/BXD, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về các công trình xây dựng sử dụng năng lượng hiệu quả;
[15] QCVN
10:2014/BXD, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về Xây dựng công trình đảm bảo người khuyết tật tiếp cận sử dụng;
[16] QCVN
12:2014/BXD, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về hệ thống điện của tòa nhà và công trình;
[17] QCVN
01-1:2018/BYT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt;
[18] QCVN
22:2016/BYT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về chiếu sáng - Mức chiếu sáng cho phép nơi làm việc;
[19] QCVN
26:2010/BTNMT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về tiếng ồn;
[20] QCVN
26:2016/BYT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về vi khí hậu - Giá trị cho phép vi khí hậu tại nơi làm việc.
Mục lục
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Nguyên tắc chung
5 Yêu cầu thiết kế kiến trúc
6 Yêu cầu thiết kế kết cấu
7 Yêu cầu thiết kế phòng chống cháy
8 Yêu cầu về hệ thống kỹ thuật bên trong công
trình
8.1 Cấp nước
8.2 Thoát nước
8.3 Thu gom rác
8.4 Cấp điện - chiếu sáng - chống sét - chống ồn
8.5 Thông gió và điều hoà không khí
8.6 Thông tin liên lạc, viễn thông
9 Yêu cầu về thang máy
10 Yêu cầu công tác hoàn thiện
TÌNH TRẠNG VĂN BẢN (Update 14.12.2023)
TCVN 12871:2020: Còn hiệu lực
LINK 3 - TÌM KIẾM SÁCH/TÀI LIỆU ONLINE (GIÁ ƯU ĐÃI NHẤT)
LINK 4 - TÌM KIẾM SÁCH/TÀI LIỆU ONLINE (GIÁ ƯU ĐÃI NHẤT)
TCVN 12871:2020 (BẢN PDF)
TCVN 12871:2020 (BẢN WORD - TIẾNG VIỆT)
VĂN PHÒNG KẾT HỢP LƯU TRÚ - YÊU CẦU
CHUNG VỀ THIẾT KẾ
Officetel-General
Requirements for Design
Lời nói đầu
TCVN
12871:2020 do Viện Kiến trúc Quốc gia biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
VĂN PHÒNG KẾT HỢP LƯU
TRÚ - YÊU CẦU CHUNG VỀ THIẾT KẾ
Officetel-General
Requirements for Design
Tiêu chuẩn này
quy định các yêu cầu chung trong thiết kế xây dựng mới hoặc cải tạo văn phòng kết
hợp lưu trú, bao gồm:
- Công trình
văn phòng kết hợp lưu trú;
- Khối văn
phòng kết hợp lưu trú trong nhà chung cư hỗn hợp;
- Khối văn
phòng kết hợp lưu trú trong công trình công cộng đa chức năng.
Các tài liệu
viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu
viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu
viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm các sửa
đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 2622, Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình
- Yêu cầu thiết kế;
TCVN 4474, Thoát nước bên trong - Tiêu chuẩn thiết kế;
TCVN 4513, Cấp nước bên trong - Tiêu chuẩn thiết kế;
TCVN 4601, Công sở cơ quan nhà nước - Yêu cầu thiết kế;
TCVN 4605, Kỹ thuật nhiệt - Kết cấu ngăn che - Tiêu chuẩn
thiết kế;
TCVN 5065, Khách sạn - Tiêu chuẩn thiết kế;
TCVN 5674, Công tác hoàn thiện trong xây dựng - Thi
công và nghiệm thu;
TCVIM 5687, Thông gió - Điều hoà không khí - Tiêu chuẩn
thiết kế;
TCVN 5718, Mái và sàn bêtông cốt thép trong công trình
xây dựng - Yêu cầu kỹ thuật chống thấm nước;
TCVN 5867, Thang máy - Cabin, đối trọng và ray dẫn hướng
- Yêu cầu an toàn;
TCVN 6396, Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt thang
máy;
TCVN 7114, Ecgônômi - chiếu sáng nơi làm việc;
TCVN 7447, Hệ thống lắp đặt điện của các toà nhà;
TCVN 7628, Lắp đặt thang máy,
TCVN 7958, Bảo vệ công trình Xây dựng - Phòng chống mối
cho công trình xây dựng mới;
TCVN 9206, Đặt thiết bị điện trong nhà và công trình -
Tiêu chuẩn thiết kế;
TCVN 9207, Đặt đường dẫn điện trong nhà và công trình -
Tiêu chuẩn thiết kế;
TCVN 9359, Nền nhà chống nồm - Thiết kế và thi công;
TCVN 9362, Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình;
TCVN 9385, Chống sét cho công trình xây dựng - Hướng dẫn
thiết kế, kiểm tra và bảo trì hệ thống;
TCVN 9386, Thiết kế công trình chịu động đất.
Trong tiêu chuẩn
này, sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Văn phòng kết hợp lưu
trú
Không gian bố
trí các trang thiết bị và dịch vụ cần thiết phục vụ cho một hay nhiều cá nhân
làm việc kết hợp lưu trú.
3.1.1
Không gian làm việc
Khu vực bố trí
các tiện ích, trang thiết bị phục vụ hoạt động của văn phòng làm việc.
CHÚ THÍCH:
Không gian làm việc bao gồm không gian đệm (nếu có), diện tích làm việc và diện
tích giao dịch.
3.1.2
Không gian lưu trú
Khu vực bố trí
các tiện ích, trang thiết bị phục vụ nhu cầu sinh hoạt khi lưu trú (ngủ, vệ
sinh, .... không bao gồm bếp).
CHÚ THÍCH: Các
phòng/không gian phục vụ nhu cầu sinh hoạt trong không gian lưu trú có thể bố
trí độc lập hoặc kết hợp.
3.2
Công trình văn phòng kết hợp lưu trú
Công trình gồm
khối văn phòng kết hợp lưu trú và các khối chức năng khác kèm theo.
CHÚ THÍCH: Các
khối chức năng khác bao gồm: Khối dịch vụ; Khối hành chính quản trị; Khối kỹ
thuật - phụ trợ.
3.3
Khối văn phòng kết hợp lưu trú
Khu vực bố trí
các văn phòng kết hợp lưu trú.
3.4
Khối dịch vụ
Khu vực bố trí
sảnh đón tiếp, lễ tân, nhà hàng, phòng ăn chuyên biệt, phòng hội nghị/hội thảo,
phòng họp, khu vực vui chơi giải trí, khu thể thao, không gian cung cấp dịch vụ
chung phục vụ khách và các dịch vụ khác.
3.5
Khối hành chính quản trị
Khu vực bố trí
phòng/không gian làm việc, sinh hoạt, khu vệ sinh cho cán bộ, nhân viên phục vụ,
quản lý khối văn phòng kết hợp lưu trú.
3.6
Khối kỹ thuật - phụ trợ
Khu vực bố trí
các phòng/không gian kỹ thuật, phụ trợ như tầng kỹ thuật, giặt là, bếp chung,
phòng máy bơm, điều hòa, xưởng sửa chữa, khu để xe, kho và các chức năng phụ trợ
khác.
3.7
Diện tích sử dụng
Diện tích sàn
được tính theo kích thước thông thủy của văn phòng kết hợp lưu trú: Bao gồm diện
tích sàn có kể đến tường/vách ngăn các phòng bên trong văn phòng kết hợp lưu
trú, diện tích ban công, lôgia; Không bao gồm diện tích phần sàn có cột/vách chịu
lực, có hộp kỹ thuật nằm bên trong văn phòng kết hợp lưu trú và diện tích tường/vách
bao tòa nhà/văn phòng kết hợp lưu trú, tường/vách phân chia giữa các văn phòng
kết hợp lưu trú.
3.8
Kích thước thông thủy
Kích thước
thông thủy là kích thước được đo đến mép trong của lớp hoàn thiện tường/vách/đố
kính/lan can sát mặt sàn (không bao gồm các chi tiết trang trí nội thát như ốp
chân tường/gờ/phào...). Đối với ban công, logia thì tính toán toàn bộ diện tích
sàn, trường hợp có mép tường chung thì tính theo mép trong của tường chung.
3.9
Chiều cao thông thủy
Chiều cao từ mặt
sàn hoàn thiện đến mặt dưới của kết cấu chịu lực hoặc trần đã hoàn thiện hoặc của
hệ thống kỹ thuật của tầng. Trường hợp kết cấu chịu lực là dầm nằm trên tường
ngăn phòng thì chiều cao thông thủy được tính đến mặt dưới của dầm phụ hoặc
sàn.
3.10
Chiều rộng thông thủy
Khoảng cách giữa
hai cạnh đối diện gần nhất của kết cấu hoặc cấu kiện đã hoàn thiện của công
trình (không bao gồm các chi tiết trang trí nội thát như ốp chân tường/gờ/phào...).
4.1. Khu đất xây dựng công trình văn phòng kết hợp
lưu trú phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết được
cấp có thẩm quyền phê duyệt [3].
4.2 Mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, chiều cao
công trình văn phòng kết hợp lưu trú tuân thủ theo các yêu cầu quy hoạch chi tiết,
thiết kế đô thị được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
4.3 Giải pháp kiến trúc đảm bảo an toàn, thẩm mỹ phù hợp với đặc
điểm tự nhiên, khí hậu của khu vực, đảm bảo yêu cầu thông thoáng, phát triển bền
vững và thân thiện với môi trường. Đảm bảo dây chuyền hoạt động và sơ đồ vận chuyển
bên trong thuận tiện, hợp lý, không chồng chéo giữa các khối chức năng; không ảnh
hưởng lẫn nhau về trật tự vệ sinh và mỹ quan.
4.4 Công trình văn phòng kết hợp lưu trú phải đảm
bảo các yêu cầu về an toàn chịu lực và tuổi thọ thiết kế của công trình. Không
xây dựng nhà trên các vùng có nguy cơ địa chất nguy hiểm (sạt lở, trượt đất...),
vùng có lũ quét, thường xuyên ngập lụt khi không có biện pháp kỹ thuật để đảm bảo
an toàn cho khu vực xây dựng.
4.5 Công trình văn phòng kết hợp lưu trú cần đảm bảo
các yêu cầu về an toàn cháy, nổ [13] và các quy định liên quan. Việc trang bị,
bố trí, kiểm tra, bảo dưỡng các phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu
hộ phải tuân thủ các yêu cầu của quy định hiện hành.
4.6 Văn phòng kết hợp lưu trú cần đáp ứng các yêu
cầu sau:
- Đảm bảo người
cao tuổi và người khuyết tật tiếp cận sử dụng [15];
- Sử dụng năng
lượng hiệu quả [14];
- An toàn sinh mạng và sức khỏe [12];
- Được thông
gió, chiếu sáng tự nhiên tối đa, ưu tiên vị trí, hướng chiếu sáng và lấy gió tự
nhiên cho khối văn phòng kết hợp lưu trú;
- Phòng chống
mối tuân theo các tiêu chuẩn kỹ thuật được lựa chọn áp dụng;
- Bảo trì theo
đúng quy trình.
4.7 Khối văn phòng kết hợp lưu trú trong nhà chung
cư hỗn hợp hay trong công trình công cộng đa chức năng cần thiết kế thành khu vực
riêng biệt, độc lập với các chức năng khác của công trình đảm bảo thuận tiện
cho việc quản lý sử dụng và thiết kế lắp đặt hệ thống kỹ thuật bên trong công
trình, đồng thời không ảnh hưởng lẫn nhau về trật tự, vệ sinh và mỹ quan.
5.1 Văn phòng kết hợp lưu trú có diện tích sử dụng
không nhỏ hơn 25 m2 và đảm bảo yêu cầu:
- Không gian đệm
(nếu có) gần cửa ra vào bên trong văn phòng kết hợp lưu trú kết hợp làm chỗ để
mũ áo, giày dép;
- Tiêu chuẩn
tính toán diện tích làm việc cho 1 người không nhỏ hơn 7 m2;
CHÚ THÍCH: Diện
tích trên đã bao gồm diện tích bố trí các tiện ích, trang thiết bị phục vụ nhu
cầu làm việc.
- Không gian
lưu trú có diện tích không lớn hơn 50% diện tích sử dụng.
5.2 Diện tích sử dụng tối thiểu các phòng/không
gian của văn phòng kết hợp lưu trú quy định trong Bảng 1.
Bảng 1 - Diện tích tối
thiểu các phòng/không gian trong văn phòng kết hợp lưu trú
Đơn
vị tính bằng mét vuông (m2)
|
Phòng/không gian chức
năng |
Diện tích sử dụng tối
thiểu |
|
|
Văn phòng loại 1 (diện
tích từ 25 m2 đến 60 m2) |
Văn phòng loại 2 (diện
tích trên 60 m2) |
|
|
Diện tích
làm việc |
13 (không
gian kết hợp) |
30 |
|
Diện tích
giao dịch |
9 |
|
|
Không gian đệm |
2
(nếu có) |
|
|
Phòng ngủ 1 |
9 |
9 |
|
Phòng ngủ 2 |
- |
9
(nếu có) |
|
Vệ sinh
chung |
3 |
3 |
|
Vệ sinh
riêng |
- |
3
(nếu có) |
|
Chỗ để đồ |
Không
gian kết hợp |
Không
gian kết hợp |
|
CHÚ THÍCH:
Diện tích sử dụng cho không gian làm việc trong văn phòng kết hợp lưu trú tối
thiểu 9 m2 |
||
5.3 Kích thước thông thủy tối thiểu các
phòng/không gian trong văn phòng kết hợp lưu trú quy định trong Bảng 2.
Bảng 2 - Kích thước
thông thủy tối thiểu các phòng/không gian trong văn phòng kết hợp lưu trú
Đơn
vị tính bằng mét (m)
|
Loại phòng/không
gian |
Chiều cao thông thủy
tối thiểu |
Chiều rộng thông thủy
tối thiểu |
|
Không gian đệm,
phòng vệ sinh |
2,30 |
1,2 |
|
Phòng ngủ |
2,60 |
3,00 |
|
Diện tích
làm việc |
2,60 |
Không
quy định |
|
Diện tích
giao dịch |
2,60 |
3,00 |
5.4 Công trình văn phòng kết hợp lưu trú và khối
văn phòng kết hợp lưu trú trong nhà chung cư hỗn hợp/công trình công cộng đa chức
năng được phép thiết kế phòng/không gian bếp, ăn chung (phục vụ cho các văn
phòng kết hợp lưu trú trên một tầng hoặc trên một số tầng nhất định) nhưng phải
có vị trí phù hợp theo yêu cầu thực tế, phù hợp các tiêu chuẩn lựa chọn áp dụng,
phải đảm bảo an toàn, thông thoáng, vệ sinh môi trường và phù hợp quy định hiện
hành [12], [13]. Trong khu vực bếp, ăn chung phải bố trí ống thoát khói, thoát
mùi nhưng không được hướng ra ngoài hành lang chung.
5.5 Diện tích khu vực để xe tính toán theo yêu cầu
thực tế nhưng không nhỏ hơn 20 m2 diện tích chỗ để xe cho 160 m2
diện tích sử dụng của khối văn phòng kết hợp lưu trú trong công trình văn phòng
kết hợp lưu trú/nhà chung cư hỗn hợp/công trình công cộng đa chức năng. Phải có
chỗ để xe của người khuyết tật. Vị trí và số lượng tính toán chỗ đỗ xe của người
khuyết tật theo quy định hiện hành [15].
CHÚ THÍCH: Diện
tích chỗ để xe theo tính toán trên đã bao gồm đường nội bộ trong gara.
5.6 Tùy thuộc quy mô, yêu cầu thực tế để thiết kế
nội dung, diện tích khối dịch vụ, khối hành chính quản trị và khối kỹ thuật -
phụ trợ phục vụ cho công trình văn phòng kết hợp lưu trú và cho khối văn phòng
kết hợp lưu trú trong nhà chung cư hỗn hợp/công trình công cộng đa chức năng
phù hợp với các quy định có liên quan.
CHÚ THÍCH: Khi
thiết kế tham khảo các quy định trong TCVN 4601 và TCVN 5065.
5.7 Chiều cao thông thủy tối thiểu của các
phòng/không gian khối dịch vụ, khối hành chính quản trị và khối kỹ thuật - phụ
trợ quy định trong Bảng 3.
Bảng 3 - Chiều cao
thông thủy tối thiểu các phòng/không gian khối dịch vụ, khối hành chính quản trị
và khối kỹ thuật - phụ trợ
Đơn
vị tính bằng mét (m)
|
Loại phòng/không
gian |
Chiều cao thông thủy
tối thiểu |
|
Sảnh chính |
3,60 |
|
Sảnh tầng,
hành lang chung |
2,30 |
|
Phòng làm việc,
tiếp khách, phòng họp |
2,60 |
|
Phòng hội
nghị, hội thảo |
3,00 |
|
Nhà ăn, nhà
hàng, quán cà phê |
3,00 |
|
Phòng vệ
sinh, kho các loại |
2,30 |
|
Tầng kỹ thuật,
tầng hầm, tầng nửa hầm |
2,00 |
|
Phòng kỹ thuật
khác |
Theo
tiêu chuẩn của thiết bị |
5.8 Chiều rộng thông thủy của hành lang và cầu
thang bộ trong công trình văn phòng kết hợp lưu trú hoặc của khối văn phòng kết
hợp lưu trú trong nhà chung cư hỗn hợp/công trình công cộng đa chức năng phải
đáp ứng yêu cầu sử dụng, đảm bảo an toàn, đảm bảo tiếp cận sử dụng cho người
khuyết tật, đảm bảo yêu cầu thoát người khi có sự cố và các quy định hiện hành
[12] [13] [15].
5.9 Các bộ phận khác trong công trình văn phòng kết
hợp lưu trú hoặc của khối văn phòng kết hợp lưu trú trong nhà chung cư hỗn hợp/công
trình công cộng đa chức năng phải đảm bảo an toàn, phù hợp theo quy định [12],
[13] và các yêu cầu sau:
- Chiều rộng
thông thủy của cửa ra vào chính của công trình/văn phòng, lối đi không nhỏ hơn
0,90 m. Đối với cửa ra vào các phòng chức năng không nhỏ hơn 0,80 m;
- Lan can cầu
thang, đường dốc có chiều cao tối thiểu 0,90 m;
- Lan can ban công/lô
gia/sân thượng/lỗ mở (bao gồm cửa sổ) ở mặt ngoài công trình có chiều cao tối
thiểu 1,40 m;
- Lan can ban
công/lô gia/sân thượng/lỗ mở (bao gồm cửa sổ) có cấu tạo khó trèo. Khe hở của
lan can không đút lọt quả cầu có đường kính 0,10 m;
- Sàn và nền
nhà cần đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật trong TCVN 9359 và TCVN 9362;
- Mái nhà cần
đảm bảo chức năng cách nhiệt, chống thấm theo quy định trong TCVN 5718.
5.10 Khối văn phòng kết hợp lưu trú trong nhà chung
cư hỗn hợp/công trình công cộng đa chức năng ngoài việc đáp ứng các yêu cầu
trong tiêu chuẩn này còn phải phù hợp với các quy định khác có liên quan đến
nhà chung cư/công trình công cộng.
6.1 Cần tính toán thiết kế kết cấu an toàn, bền vững,
chịu được các tải trọng và tổ hợp tải trọng bất lợi nhất tác động lên chúng, kể
cả tải trọng theo thời gian, các tải trọng liên quan đến điều kiện tự nhiên của
Việt Nam (gió bão, động đất, sét, ngập lụt).
CHÚ THÍCH: Các
số liệu liên quan đến điều kiện tự nhiên của Việt Nam được lấy theo quy định
[10].
6.2 Hệ kết cấu có sơ đồ làm việc rõ ràng, dễ kiểm
soát, khuyến khích thống nhất hoá và điển hình hoá kết cấu chịu lực cũng như
bao che nhưng vẫn đảm bảo sự linh hoạt và da dạng của kiến trúc.
6.3 Giải pháp kết cấu đáp ứng đày đủ các chỉ tiêu
kinh tế - kỹ thuật, phù hợp với quy mô, số tầng và đảm bảo các không gian, giải
pháp kiến trúc.
6.4 Thiết kế, tính toán chống động đất cần phù hợp
quy định trong TCVN 9386.
6.5 Vật liệu sử dụng phải đảm bảo bảo yêu cầu
phòng cháy, cách âm, cách nhiệt và độ bền lâu trước tác động của khí hậu, xâm
thực của môi trường xung quanh, của các tác nhân sinh học và tác nhân có hại
khác đảm bảo cho kết cấu công trình có khả năng chịu lực và khả năng sử dụng
bình thường mà không phải sửa chữa lớn trong suốt thời hạn sử dụng (tuổi thọ
thiết kế) của công trình.
6.6 Tuổi thọ thiết kế của công trình phải được nêu
rõ trong hồ sơ thiết kế vả các hồ sơ khác của công trình theo quy định của pháp
luật. Đến thời hạn sử dụng theo thiết kế của công trình (tuổi thọ thiết kế), chủ
đầu tư/người quyết định đầu tư cần có thông báo và tiến hành kiểm định, đánh
giá chất lượng của công trình để có biện pháp can thiệp kéo dài thời hạn sử dụng
hoặc có biện pháp xử lý khác theo quy định của pháp luật.
6.7 Khuyến khích sử dụng vật liệu tái chế, vật liệu
thân thiện với môi trường và vật liệu địa phương.
7 Yêu cầu thiết kế phòng chống cháy
Khi thiết kế
phòng chống cháy cho công trình phải tuân thủ quy định trong TCVN 2622 và các
quy định hiện hành [13].
8 Yêu cầu về hệ thống kỹ thuật bên trong công
trình
8.1.1 Hệ thống cáp nước cần liên tục đáp ứng nhu cầu
sử dụng, phù hợp với các quy định trong TCVN 4513 và đảm bảo chất lượng vệ sinh
theo quy định hiện hành [17].
8.1.2 Hệ thống cấp nước chữa cháy bên trong tuân thủ
các quy định hiện hành [13].
8.1.3 Mạng lưới đường ống cấp nước bên trong phải được
đặt trong hộp kỹ thuật, hạn chế đặt chung với các đường ống thông gió và thông
hơi.
8.1.4 Cần đảm bảo cấp nước liên tục cho nhu cầu sử dụng
nước, nên bố trí bể chứa nước ngầm để đảm bảo khối lượng nước dự trữ. Tận dụng
triệt để áp lực đường ống cấp nước bên ngoài. Trường hợp không đủ áp lực và lưu
lượng nước phải bố trí bể chứa, máy bơm hoặc các thiết bị tăng áp khác.
8.1.5 Nên đặt két nước áp lực hoặc bể chứa nước trên
mái để đảm bảo khối lượng nước dự trữ nhằm điều chỉnh chế độ nước không điều
hoà và cấp nước chữa cháy trong thời gian 10 min. cần có ống phân phối riêng để
đảm bảo lượng nước chữa cháy không bị sử dụng vào việc khác.
8.1.6 Để giảm áp lực nước và tránh lãng phí nước,
trên đường ống dẫn nước vào hoặc trên đường ống nhánh dẫn nước tới các điểm lấy
nước ở mỗi tầng cần đặt các thiết bị điều chỉnh áp lực.
8.2.1 Hệ thống thoát nước cần phù hợp với các quy định
trong TCVN 4474.
8.2.2 Hệ thống thoát nước sinh hoạt nên thiết kế
theo chế độ tự chảy; cần tách riêng nước phân tiểu và nước tắm rửa, sinh hoạt
8.2.3 Hệ thống thoát nước mưa cần thiết kế riêng biệt
với hệ thống thoát nước sinh hoạt, đảm bảo thoát nước mưa với mọi thời tiết
trong năm. Các ống đứng thoát nước mưa không được phép rò rỉ, bố trí không ảnh
hưởng đến mỹ quan kiến trúc và cần được nối vào hệ thống thoát nước chung.
8.2.4 Toàn bộ hệ thống thoát nước thải nên đặt ngầm
và được nối với hệ thống thoát nước chung của khu vực. Trường hợp dùng mương,
rãnh thoát nước phải có nắp đậy.
8.3.1 Phương thức thu gom và vận chuyển rác phù hợp
với phương thức quản lý rác của khu vực.
8.3.2 Hệ thống thu gom rác bên trong phải đảm bảo
thu gom toàn bộ rác thải phát sinh với thời gian lưu giữ không quá 1 ngày.
8.3.3 Thùng thu gom rác thải phải được đặt tại mỗi tầng
trong một phòng riêng, không gây cản trở việc thoát nạn, cứu hộ.
8.3.4 Các thùng thu gom rác thải phải kín, không
phát tán mùi, không rò rỉ, không gây rơi vãi rác khi vận chuyển; Phải bố trí đồng
thời thùng thu gom rác thải hữu cơ dễ phân hủy và thùng thu gom rác thải khó
phân hủy; Các loại rác gây nguy cơ cháy nổ, phát tán dịch bệnh không được đổ vào
thùng thu gom rác.
8.3.5 Nên bố trí phòng thu gom rác đặt tại từng tầng.
Phòng thu gom rác phải được ngăn với khu vực khác bằng các bộ phận ngăn cháy,
có hệ thống thông gió, có hệ thống báo cháy tự động, chữa cháy tự động.
8.4 Cấp điện - chiếu sáng - chống sét - chóng ồn
8.4.1 Hệ thống đường dây dẫn điện cần được thiết kế
độc lập với các hệ thống khác và đảm bảo dễ dàng thay thế, sửa chữa khi cần thiết,
phù hợp với các quy định trong TCVN 7447, TCVN 9206, TCVN 9207 và quy định hiện
hành [16].
8.4.2 Tủ phân phối điện phải có dây tiếp đất và phải
có thiết bị bảo vệ tự động khi có sự cố. Các tủ phân phối điện phải làm vật liệu
phù hợp theo tiêu chuẩn lựa chọn áp dụng và có kích cỡ phù hợp với các loại mạch
điện.
8.4.3 Hệ thống điện được bảo vệ bằng các áptomát. Ổ
cắm điện và các hộp nối lắp đặt tại các phòng trong công trình phù hợp với các
quy định hiện hành [16] và được thiết kế đặt ở vị trí, độ cao thích hợp với nội
thất.
8.4.4 Chiếu sáng bên trong nên triệt để tận dụng chiếu
sáng tự nhiên, các giải pháp chống nóng, chắn nắng, chắn gió không được ảnh hưởng
đến chiếu sáng tự nhiên và áp dụng các biện pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm,
hiệu quả.
8.4.5 Thiết kế chiếu sáng nhân tạo cần hạn chế hiện
tượng chói lóa, phù hợp các quy định trong TCVN 7114 và đảm bảo sử dụng năng lượng
hiệu quả theo các quy định hiện hành [14], [18].
8.4.6 Tại các khu vực hành lang, cầu thang, sảnh tầng,
tầng hầm, tầng nửa hầm cần bố trí chiếu sáng sự cố và chiếu sáng để phân tán
người theo quy định hiện hành.
8.4.7 Hệ thống chống sét cần phù hợp với các quy định
trong TCVN 9385.
8.4.8 Chỉ số cách âm, thiết kế chống ồn cần phù hợp
với quy định hiện hành [19].
8.5 Thông gió và điều hoà không khí
8.5.1 Thiết kế hệ thống thông gió và điều hoà không
khí cần phù hợp với các quy định trong TCVN 5687 và các quy định hiện hành [20].
8.5.2 Hệ thống thông gió và điều hòa không khí cần tận
dụng thông gió tự nhiên và có các giải pháp công nghệ, giải pháp kiến trúc, giải
pháp kết cấu hợp lý nhằm đảm bảo yêu cầu vệ sinh, tiêu chuẩn kỹ thuật, sử dụng
tiết kiệm và hiệu quả năng lượng.
8.5.3 Nên sử dụng các giải pháp thiết kế kết cấu bao
che nhằm giữ được nhiệt, hạn chế gió lạnh về mùa đông, tránh nắng nóng về mùa
hè, phù hợp với các quy định trong TCVN 4605.
8.5.4 Hệ thống tăng áp thang bộ/thang máy, hệ thống
hút khói sự cố tuân thủ các quy định hiện hành và TCVN 5687.
8.5.5 Hệ thống thông gió thoát khói, hút khói và bảo
vệ chống khói cho các lối thoát nạn, giới hạn chịu lửa của các đường ống gió và
kênh - giếng dẫn gió phải phù hợp với các quy định hiện hành [13].
8.5.6 Cần bố trí thông gió cục bộ cho khu vực phòng
tắm, phòng vệ sinh. Không sử dụng giải pháp thông gió tự nhiên cho các
phòng/không gian khác qua khu vệ sinh.
8.5.7 Hệ thống hố thoát trong khu vệ sinh cần đảm bảo
không rò rỉ khí, mùi.
8.6 Thông tin liên lạc, viễn thông
8.6.1 Hệ thống thông tin liên lạc, viễn thông cần
thiết kế đồng bộ trong và ngoài công trình, đáp ứng nhu cầu sử dụng hiện tại và
trong tương lai. Cần có giải pháp chống sét cho các cột thu sóng.
8.6.2 Hệ thống nên bố trí sẵn ống cáp dẫn đặt bên
trong tường, ở mỗi tầng bố trí sẵn hộp nối dây.
8.6.3 Hệ thống thông tin liên lạc, viễn thông cần đảm
bảo an toàn, thuận tiện cho việc khai thác sử dụng và đấu nối với hệ thống các
dịch vụ của nhà cung cấp, đồng thời dễ dàng thay thế, sửa chữa.
8.6.4 Có thể thiết kế, lắp đặt hệ thống Camera an
ninh phù hợp với nhu cầu và đặc điểm của công trình.
9.1 Văn phòng kết hợp lưu trú có chiều cao từ 5 tầng
trở lên phải bố trí thang máy. Thang máy nên bố trí ở gần lối vào chính. Chiều
rộng sảnh thang máy chở người phải bố trí phù hợp theo tiêu chuẩn được lựa chọn
áp dụng.
CHÚ THÍCH: Tùy
theo chất lượng phục vg được lựa chọn, thang máy có thể bao gồm: thang dành cho
khách, thang dành cho nhân viên và thang dành cho vận chuyển hàng.
9.2 Thiết kế, lắp đặt và lựa chọn công suất, tải
trọng, vận tốc của thang máy cần căn cứ vào yêu cầu thực tế, yêu cầu chất lượng
phục vụ, phù hợp với các quy định trong TCVN 5867, TCVN 6396, TCVN 7628 và các
yêu cầu kỹ thuật có liên quan khác.
CHÚ THÍCH:
Thang máy có sức nâng không nhỏ hơn 400 kg, có ít nhất 1 thang máy với kích thước
thông thủy của cabin đảm bảo vận chuyển băng ca cấp cứu.
9.3 Việc thiết kế và lựa chọn công suất tải trọng
và vận tốc của thang máy phải căn cứ vào số tầng cần phục vụ, lượng người cần vận
chuyển tối đa trong thời gian cao điểm, yêu cầu về chất lượng phục vụ và các
yêu cầu kỹ thuật khác.
9.4 Gian đặt máy và thiết bị thang máy phải có lối
lên xuống, vào ra thuận tiện, an toàn và không được bố trí trực tiếp trên văn
phòng kết hợp lưu trú. Giếng thang máy phải đảm bảo yêu cầu cách âm theo quy định
hiện hành [12] [18].
9.5 Không được bố trí bể nước trực tiếp trên giếng
thang máy và không cho các đường ống cấp nước, cấp nhiệt, cấp gas đi qua giếng
thang máy.
9.6 Thang máy phải có thiết bị bảo vệ chống kẹt cửa,
bộ cứu hộ tự động và hệ thống điện thoại nội bộ từ cabin ra ngoài. Thang máy phải
đảm bảo chỉ được vận hành khi tất cả các cửa đều đóng.
9.7 Thang máy phải đảm bảo an toàn và được kiểm định
an toàn trong trường hợp sau:
- Sau khi lắp
đặt, trước khi đưa vào sử dụng;
- Sau khi tiến
hành sửa chữa lớn;
- Sau khi xảy
ra tai nạn, sự cố nghiêm trọng và đã khắc phục xong;
- Hết hạn kiểm
định hoặc theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về an toàn lao động.
10 Yêu cầu công tác hoàn thiện
10.1 Công tác hoàn thiện cần phù hợp với các quy định
trong TCVN 5674 và TCVN 7958.
10.2 Thiết kế mặt ngoài công trình cần hài hòa giữa
các yếu tố như vật liệu, màu sắc, chi tiết trang trí, hòa nhập với cảnh quan
khu vực, phù hợp với chức năng công trình.
10.3 Các chi tiết kiến trúc của mặt đứng như: cửa sổ,
cửa đi, lan can, ban công, logia, gờ phào, chi tiết mái.... cần thiết kế đảm bảo
an toàn cho người sử dụng, không ảnh hưởng đến sự hoạt động của thiết bị và
phương tiện bảo dưỡng ngoài nhà.
Thư mục tài liệu tham
khảo
[1] Luật số
30/2009/QH12 ngày 17/06/2009, Luật Quy hoạch
đô thị;
[2] Luật số
38/2009/QH12 ngày 19/06/2009, Luật Sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản;
[3] Luật số
45/2013/QH13 ngày 29/11/2013, Luật Đất
đai;
[4] Luật số
50/2014/QH13 ngày 18/06/2014, Luật Xây dựng;
[5] Luật số
55/2014/QH13 ngày 23/06/2014, Luật Bảo vệ
môi trường;
[6] Luật số
65/2014/QH13 ngày 25/11/2014, Luật Nhà ở;
[7] Luật số
09/2017/QH14 ngày 19/6/2017, Luật Du lịch;
[8] Công văn Số
1245/BXD-KHCN ngày 24/06/2013 về việc hướng
dẫn chỉ tiêu kiến trúc áp dụng cho công trình nhà ở cao tầng;
[9] QCVN
01:2019/BXD, Quy chuẩn xây dựng Việt Nam
- Quy hoạch xây dựng,
[10] QCVN
02:2009/BXD, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
- số liệu điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng;
[11] QCVN
03:2012.BXD, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về phân loại, phân cấp công trình dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật đô
thị;
[12] QCXDVN
05:2008/BXD, Quy chuẩn xây dựng Việt Nam
- Nhà ở và công trình công cộng - An toàn sinh mạng và sức khỏe toàn sinh mạng
và sức khỏe;
[13] QCVN
06:2019/BXD, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
- An toàn cháy cho nhà và công trình;
[14] QCVN
09:2017/BXD, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về các công trình xây dựng sử dụng năng lượng hiệu quả;
[15] QCVN
10:2014/BXD, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về Xây dựng công trình đảm bảo người khuyết tật tiếp cận sử dụng;
[16] QCVN
12:2014/BXD, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về hệ thống điện của tòa nhà và công trình;
[17] QCVN
01-1:2018/BYT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt;
[18] QCVN
22:2016/BYT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về chiếu sáng - Mức chiếu sáng cho phép nơi làm việc;
[19] QCVN
26:2010/BTNMT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về tiếng ồn;
[20] QCVN
26:2016/BYT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về vi khí hậu - Giá trị cho phép vi khí hậu tại nơi làm việc.
Mục lục
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Nguyên tắc chung
5 Yêu cầu thiết kế kiến trúc
6 Yêu cầu thiết kế kết cấu
7 Yêu cầu thiết kế phòng chống cháy
8 Yêu cầu về hệ thống kỹ thuật bên trong công
trình
8.1 Cấp nước
8.2 Thoát nước
8.3 Thu gom rác
8.4 Cấp điện - chiếu sáng - chống sét - chống ồn
8.5 Thông gió và điều hoà không khí
8.6 Thông tin liên lạc, viễn thông
9 Yêu cầu về thang máy
10 Yêu cầu công tác hoàn thiện
TÌNH TRẠNG VĂN BẢN (Update 14.12.2023)
TCVN 12871:2020: Còn hiệu lực
LINK 3 - TÌM KIẾM SÁCH/TÀI LIỆU ONLINE (GIÁ ƯU ĐÃI NHẤT)
LINK 4 - TÌM KIẾM SÁCH/TÀI LIỆU ONLINE (GIÁ ƯU ĐÃI NHẤT)
TCVN 12871:2020 (BẢN PDF)
TCVN 12871:2020 (BẢN WORD - TIẾNG VIỆT)


.png)
%20(1).png)
.png)
.png)

.png)


Không có nhận xét nào: