Thiết kế mạch trương tự tạo đồng thời xung vuông và tam giác
1. Nhiệm vụ thiết kế.
Thiết kế bộ tạo đồng thời hai xung: xuông vung và xung tam giác. Xung tam giác có trị đỉnh 6,5v và tần số xung thay đổi được trong phạm vi 500Hz < f < 1 kHz. Điện áp nguồn cung cấp E = ± 15v
2. Tóm tắt lý thuyết
Một bộ khuếch đại điện áp ( dung Tranzito hay vi mạch ) khi thực hiện một vong hồi tiếp dương có khả năng tự kích và tạo ra dao động điện ( tuần hoàn hoặc không tuần hoàn). Điều kiện tự kích của hệ kín là phải đạt được trạng thái cân bằng pha và cân bằng về biên độ có nghĩa là jA + jB = 0 A.B =1
Điều kiện tự kích chỉ thỏa mãn được với điện áp có một tần số xác định, do đó chỉ mộ tần số được tạo ra với các giá trị xác định của các tham số mạch hồi tiếp. Sơ đồ tạo dao động hình sin dung các khâu RC làm mạch hồi tiếp có tính chất chọn lọc tần số với phẩm chất thấp: Tần số dao động được tạo ra do thông số RC và dạng mạch RC sử dụng quyết định – Người ta có thể tạo ra dao động trong một dải hoặc nhiều dải bằng cách thay đổi giá trị R và C liên tục hay rời rạc.
Điều kiện cân bằng pha được thỏa mãn nhờ cách ghép mạch hồi tiếp và bộ khuếch đại tùy theo tính chất dịch pha của chúng. Điều kiện biên độ được thỏa mãn nhờ chọn hế số khuếch đại (A) phù hợp với hệ số hồi tiếp (β).
Để tạo ra các dao động không tuần hoàn ( tạo xung) thường dung các mạch đa hai tự dao động, đa hai đợi, đa hai đồng bộ, các mạch tích ohaan ( tạo xung tam giác), cách mạch Trigo Smit hoặc kết hợp các mạch với nhau để có dạng xung theo yêu cầu.
3. Trình tự thiết kế
a. Xây dựng nguyên tắc thiết kế, từ đó lập sơ đồ khối.
b. Nêu chắc năng từng khối. Các mạch điện tử thực hiện chức năng đó ( nêu lý thuyết cơ sở: nguyên lý hoạt động, các dạng tín hiệu vào ra, ưu nhược điểm).
c. Xây dựng sơ đồ nguyên lý toàn mạch.
d. Tính toán sơ đồ nguyên lý: tính các dòng điện, điện áp, giá trị cạnh linh kiện. Chọn các linh kiện phù hợp với các chức năng của mạch.
e. Đánh giá ưu nhược điểm của mạch đã thiết kế.
f. Báo cáo kết quả thiết kế.
4. Tài liệu tham khảo
(1): Kĩ thuật mạch điện tử. Phạm Minh Hà. Nhà xuất bản Khoa học Kĩ thuật 1997.
(2): Kĩ thuật mạch bán dẫn. Tổng cục Bưu điện. Nhà xuất bản trung tâm thông tin 1988.
(3): Bộ khuếch đại xử lý và IC tuyến tính: William D: Standly. Nhà xuất bản Khoa học Kỹ thuật 1999.
(4). Sổ tay tra cứu vi mạch và Tranzito: Nhà xuất bản Khoa học kĩ thuật 1998.
(5): Sổ tay linh kiện điện tử cho người thiết kế mạch. Nhà xuất bản thồng kê 1996.
1. Nhiệm vụ thiết kế.
Thiết kế bộ tạo đồng thời hai xung: xuông vung và xung tam giác. Xung tam giác có trị đỉnh 6,5v và tần số xung thay đổi được trong phạm vi 500Hz < f < 1 kHz. Điện áp nguồn cung cấp E = ± 15v
2. Tóm tắt lý thuyết
Một bộ khuếch đại điện áp ( dung Tranzito hay vi mạch ) khi thực hiện một vong hồi tiếp dương có khả năng tự kích và tạo ra dao động điện ( tuần hoàn hoặc không tuần hoàn). Điều kiện tự kích của hệ kín là phải đạt được trạng thái cân bằng pha và cân bằng về biên độ có nghĩa là jA + jB = 0 A.B =1
Điều kiện tự kích chỉ thỏa mãn được với điện áp có một tần số xác định, do đó chỉ mộ tần số được tạo ra với các giá trị xác định của các tham số mạch hồi tiếp. Sơ đồ tạo dao động hình sin dung các khâu RC làm mạch hồi tiếp có tính chất chọn lọc tần số với phẩm chất thấp: Tần số dao động được tạo ra do thông số RC và dạng mạch RC sử dụng quyết định – Người ta có thể tạo ra dao động trong một dải hoặc nhiều dải bằng cách thay đổi giá trị R và C liên tục hay rời rạc.
Điều kiện cân bằng pha được thỏa mãn nhờ cách ghép mạch hồi tiếp và bộ khuếch đại tùy theo tính chất dịch pha của chúng. Điều kiện biên độ được thỏa mãn nhờ chọn hế số khuếch đại (A) phù hợp với hệ số hồi tiếp (β).
Để tạo ra các dao động không tuần hoàn ( tạo xung) thường dung các mạch đa hai tự dao động, đa hai đợi, đa hai đồng bộ, các mạch tích ohaan ( tạo xung tam giác), cách mạch Trigo Smit hoặc kết hợp các mạch với nhau để có dạng xung theo yêu cầu.
3. Trình tự thiết kế
a. Xây dựng nguyên tắc thiết kế, từ đó lập sơ đồ khối.
b. Nêu chắc năng từng khối. Các mạch điện tử thực hiện chức năng đó ( nêu lý thuyết cơ sở: nguyên lý hoạt động, các dạng tín hiệu vào ra, ưu nhược điểm).
c. Xây dựng sơ đồ nguyên lý toàn mạch.
d. Tính toán sơ đồ nguyên lý: tính các dòng điện, điện áp, giá trị cạnh linh kiện. Chọn các linh kiện phù hợp với các chức năng của mạch.
e. Đánh giá ưu nhược điểm của mạch đã thiết kế.
f. Báo cáo kết quả thiết kế.
4. Tài liệu tham khảo
(1): Kĩ thuật mạch điện tử. Phạm Minh Hà. Nhà xuất bản Khoa học Kĩ thuật 1997.
(2): Kĩ thuật mạch bán dẫn. Tổng cục Bưu điện. Nhà xuất bản trung tâm thông tin 1988.
(3): Bộ khuếch đại xử lý và IC tuyến tính: William D: Standly. Nhà xuất bản Khoa học Kỹ thuật 1999.
(4). Sổ tay tra cứu vi mạch và Tranzito: Nhà xuất bản Khoa học kĩ thuật 1998.
(5): Sổ tay linh kiện điện tử cho người thiết kế mạch. Nhà xuất bản thồng kê 1996.


.png)
%20(1).png)
.png)
.png)
.png)



Không có nhận xét nào: