SÁCH - Dung sai và lắp ghép chi tiết máy (Nguyễn Hữu Lộc Cb)



Sách Dung sai và lắp ghép chi tiết máy được biên soạn nhằm cung cấp cho người đọc các kiến thức cơ bản về dung sai và lắp ghép của các kết cấu thường dùng trong thiết kế cơ khí.

Sách được biên soạn nhằm hỗ trợ thực hiện các Đồ án, Luận văn tốt nghiệp và làm tài liệu tham khảo cho sinh viên Khoa cơ khí, Trường ĐH Bách Khoa - ĐHQG TP.HCM.


Sách bao gồm các nội dung chính:


Chương 1: Những khái niệm cơ bản về dung sai và lắp ghép

Chương 2: Dung sai và lắp ghép bề mặt trơn

Chương 3: Dung sai hình dạng, vị trí và độ nhám

Chương 4: Độ nhám bề mặt

Chương 5: Dung sai lắp ghép các chi tiết trên trục

Chương 6: Dung sai lắp ghép ổ lăn, ổ trượt

Chương 7: Dung sai và lắp ghép các bộ truyền bánh răng, trục vít

Chương 8: Dung sai và lắp ghép các mối ghép

Chương 9: Xây dựng và tính toán chuỗi kích thước

Phụ lục 1

Phụ lục 2

Phụ lục 3

Phụ lục 4

Phụ lục 5

Phụ lục 6

Phụ lục 7

Phụ lục 8

Bảng đối chiếu thuật ngữ Việt – Anh

Tài liệu tham khảo


Chương 1 

NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ DUNG SAI, LẮP GHÉP  11 

  1.1. Tính đổi lẫn chức năng của chi tiết máy  12 

    1.1.1. Khái niệm  12 

    1.1.2. Phân loại tính đổi lẫn   13 

  1.2. Tiêu chuẩn hóa  14 

  1.3. Các khái niệm cơ bản về kích thước  15 

    1.3.1. Thuật ngữ và định nghĩa  15 

    1.3.2. Kích thước  16 

    1.3.3. Đường không  18 

    1.3.4. Sai lệch kích thước  18 

  1.4. Dung sai   20 

  1.5. Lắp ghép  23 

    1.5.1. Sơ đồ phân bố miền dung sai của lắp ghép  25 

    1.5.2. Lắp ghép có độ hở – lắp lỏng   27 

    1.5.3. Lắp ghép có độ dôi – lắp chặt  29 

    1.5.4. Lắp ghép trung gian  31 

    1.5.5. Dung sai và hệ thống lắp ghép  33 

  1.6. Dung sai chung  34 

        1.6.1. Dung sai chung của kích thước dài  34 

        1.6.2. Dung sai chung của kích thước góc  35 

        1.6.3. Ghi dung sai chung trên bản vẽ  36 

  1.7. Bài tập  36 

Chương 2 

DUNG SAI VÀ LẮP GHÉP BỀ MẶT TRỤ VÀ CÔN TRƠN  38 

  2.1. Quy định dung sai   39 

    2.1.1. Khoảng kích thước danh nghĩa  39 

    2.1.2. Quy định chung cấp dung sai  40 

14 

    2.1.3. Vị trí miền dung sai so với đường không  44 

    2.1.4. Sai lệch cơ bản đối với kích thước danh nghĩa   46 

    2.1.5. Các lưu ý khi sử dụng TCVN 2244-1999  48 

    2.1.6. Phối hợp miền dung sai của trục và lỗ để tạo thành mối ghép  49 

    2.1.7. Ký hiệu lắp ghép trên tài liệu kỹ thuật  51 

  2.2. Hệ thống lắp ghép  53 

    2.2.1. Hệ thống lỗ cơ bản  53 

    2.2.2. Hệ thống trục cơ bản  55 

  2.3. Lựa chọn lắp ghép  56 

    2.3.1. Phạm vi ứng dụng của các kiểu lắp lỏng  56 

    2.3.2. Phạm vi ứng dụng của các kiểu lắp trung gian  57 

    2.3.3. Phạm vi ứng dụng của các kiểu lắp chặt  57 

  2.4. Cách ghi dung sai trong bản vẽ chế tạo   59 

  2.5. Bài tập  60 

Chương 3 

DUNG SAI HÌNH DẠNG VÀ VỊ TRÍ  63 

  3.1. Khái niệm   64 

  3.2. Ký hiệu dung sai hình dạng và vị trí trên bản vẽ   66 

  3.3. Định nghĩa dung sai hình dạng và vị trí  70 

  3.3.1. Dung sai hình dạng  70 

  3.3.2. Dung sai vị trí  72 

  3.3.3. Kết hợp dung sai hình dạng và vị trí  83 

  3.4. Quy định ghi dung sai hình dạng và vị trí  89 

  3.5. Chọn giá trị dung sai hình dạng và vị trí   95 

  3.6. Lưu ý ghi dung sai hình dạng, vị trí chi tiết máy  97 

  3.7. Dung sai đối với các yếu tố không chỉ dẫn dung sai riêng   100 

  3.7.1. Dung sai đối với các yếu tố đơn  101 

  3.7.2. Dung sai đối với các yếu tố có liên quan  103 

  3.7.3. Ghi trên bản vẽ  105 

  3.7.4. Ví dụ truy xét dung sai không chỉ dẫn từ một bản vẽ  106 

  3.8. Ví dụ ghi dung sai hình dạng, vị trí bản vẽ trục  107 

  3.9. Bài tập  110 

15 

Chương 4 

ĐỘ NHÁM BỀ MẶT  114 

  4.1. Khái niệm   115 

  4.2. Các thông số xác định độ nhám bề mặt  116 

  4.3. Chọn giá trị độ nhám và cấp nhám  123 

    4.3.1. Cấp nhám và khoảng giá trị thông số độ nhám  123 

    4.3.2. Chọn giá trị thông số độ nhám  125 

  4.4. Ký hiệu độ nhám bề mặt  132 

  4.5. Các quy định ghi độ nhám bề mặt trong bản vẽ  136 

  4.6. Một số ví dụ ghi độ nhám bề mặt chi tiết máy  142 

  4.7. Bài tập  145 

Chương 5  

DUNG SAI, LẮP GHÉP CÁC CHI TIẾT VỚI TRỤC   149 

  5.1. Tính toán, lựa chọn dung sai cho mối ghép có độ dôi   150 

  5.2. Lựa chọn dung sai mối ghép có độ dôi  156 

  5.3. Xây dựng bảng tính chọn mối ghép có độ dôi  160 

  5.4. Tính toán dung sai theo phương pháp xác suất  161 

  5.5. Dung sai góc và lắp ghép côn trơn  169 

  5.6. Bài tập  173   

Chương 6 

DUNG SAI, LẮP GHÉP Ổ LĂN VÀ Ổ TRƯỢT   175 

  6.1. Dung sai và lắp ghép ổ lăn  176 

    6.1.1. Cấp chính xác của ổ lăn  176 

    6.1.2. Hệ thống lắp ghép với ổ lăn  176 

    6.1.3. Dung sai lắp ghép ổ lăn  177 

    6.1.4. Ghi dung sai lắp ghép ổ lăn trên bản vẽ lắp  181 

  6.2. Tính toán lựa chọn dung sai cho ổ lăn  183 

  6.2.1. Lựa chọn dung sai khi vòng trong chịu tải chu kỳ  183 

  6.2.2. Lựa chọn dung sai khi vòng ngoài chịu tải chu kỳ  187 

  6.2.3. Lựa chọn dung sai lắp vòng ổ chịu tải cục bộ  189 

  6.2.4. Lựa chọn dung sai lắp vòng ổ chịu tải dao động  190 

16 

  6.2.5. Lựa chọn dung sai hình dạng và vị trí các vòng ổ lăn  

          khi lắp lên bề mặt của trục và vỏ hộp  190 

  6.2.6. Lựa chọn miền dung sai cho các bề mặt lắp ổ của trục  

       và vỏ hộp    192 

  6.3. Dung sai hình dạng và vị trí bề mặt lắp ổ lăn  193 

  6.3.1. Lựa chọn dung sai hình dạng và vị trí các vòng ổ lăn  

          khi lắp lên bề mặt của trục và vỏ hộp  197 

  6.3.2. Lựa chọn miền dung sai cho các bề mặt lắp ổ của trục  

         và vỏ hộp    198 

  6.3.3. Ví dụ về tính toán và lựa chọn lắp ổ lăn  199 

  6.4. Dung sai lắp ghép ổ trượt   202 

    6.4.1.  Đặc điểm về kết cấu ổ trượt  202 

    6.4.2. Hệ thống lắp và tính chất lắp ghép trong ổ trượt   203 

    6.4.3. Dung sai và lắp ghép ổ trượt   205 

  6.5. Tính toán lựa chọn dung sai cho ổ trượt   205 

  6.6. Dung sai hình dạng và vị trí cho bề mặt lắp với ổ trượt  212 

  6.7. Bài tập  214 

Chương 7 

DUNG SAI VÀ LẮP GHÉP BỘ TRUYỀN BÁNH RĂNG, TRỤC VÍT  217 

  7.1. Các yêu cầu về độ chính xác bộ truyền bánh răng  218 

  7.2. Độ chính xác của truyền động bánh răng   219 

  7.3. Các chỉ tiêu về độ chính xác bộ truyền bánh răng   225 

    7.3.1.  Chỉ tiêu về độ chính xác động học  225 

    7.3.2. Chỉ tiêu về độ chính xác ổn định (mức làm việc êm)   228 

    7.3.3. Chỉ tiêu về độ chính xác tiếp xúc   230 

    7.3.4. Chỉ tiêu về khe hở cạnh bên (khe hở cạnh răng)  232 

  7.4. Chọn cấp chính xác và dạng đối tiếp bộ truyền động bánh răng  236 

    7.4.1. Chọn cấp chính xác truyền động bánh răng  236 

    7.4.2. Dạng đối tiếp và khe hở cạnh bên   239 

  7.5. Ký hiệu và xác định cấp chính xác truyền động bánh răng  240 

    7.5.1. Đối với bộ truyền bánh răng - thanh răng  

       theo TCVN 2259-77  240 

    7.5.2. Đối với bộ truyền bánh răng trụ theo TCVN 1067-84  242 

17 

  7.6. Dung sai và lắp ghép với bộ truyền bánh răng côn   246 

  7.7. Dung sai và lắp ghép bộ truyền trục vít   246 

  7.8. Ví dụ bản vẽ chi tiết bánh răng trụ   250 

    7.8.1. Ghi kích thước  250 

    7.8.2. Lựa chọn các thông số bánh răng, dung sai kích thước,  

       hình dạng, vị trí tương đối và độ nhám bề mặt  250 

  7.9. Bài tập    258 

Chương 8 

DUNG SAI VÀ LẮP GHÉP CÁC MỐI GHÉP THEN VÀ REN  259 

  8.1. Dung sai và lắp ghép then  260 

    8.1.1. Then bằng   260 

    8.1.2. Then bán nguyệt  269 

    8.1.3. Then vát (nêm)  270 

  8.2. Dung sai và lắp ghép then hoa  272 

    8.2.1 Then hoa răng chữ nhật  273 

    8.2.2  Then hoa răng thân khai   280 

  8.3. Dung sai và lắp ghép ren   284 

    8.3.1 Dung sai ren hệ mét   285 

    8.3.2 Lắp ghép ren  286 

    8.3.3 Sai lệch giới hạn của ren hệ mét  287 

    8.3.4 Ký hiệu ren trên bản vẽ kỹ thuật  289 

  8.4. Dung sai và lắp ghép ren truyền động  292 

    8.4.1 Dung sai lắp ghép ren vuông   292 

    8.4.2 Dung sai lắp ghép ren thang  294 

  8.5. Bài tập  300 

Chương 9  

CHUỖI KÍCH THƯỚC  303 

  9.1. Giới thiệu   303 

  9.2. Các khái niệm cơ bản  304 

    9.2.1. Chuỗi kích thước (chuỗi)  304 

    9.2.2. Phân loại chuỗi kích thước  306 

    9.2.3. Khâu của chuỗi kích thước (khâu)  307 

18 

  9.3. Các phương pháp đạt độ chính xác của khâu khép kín  310 

  9.4. Bài toán và phương trình cơ bản của chuỗi kích thước  311 

    9.4.1. Bài toán chuỗi kích thước  311 

    9.4.2. Phương trình cơ bản của chuỗi kích thước  312 

  9.5. Giải bài toán chuỗi kích thước theo phương pháp lắp lẫn hoàn toàn - 

            Phương pháp cực đại - cực tiểu  313 

  9.6. Giải bài toán chuỗi kích thước theo phương pháp  

            lắp lẫn không hoàn toàn - Phương pháp tính theo xác suất  318 

  9.7. Lập chuỗi kích thước lắp ráp  322 

  9.8. Một số lưu ý khi ghi kích thước cho bản vẽ chi tiết  323 

  9.9. Bài tập  324 

Phụ lục 1    327 

Phụ lục 2    328 

Phụ lục 3    348 

Phụ lục 4    354 

Phụ lục 5    363 

Phụ lục 6    367 

Phụ lục 7    376 

Phụ lục 8    392 

Bảng đối chiếu thuật ngữ Việt – Anh  403 

Tài liệu tham khảo 




LINK ĐẶT MUA SÁCH ONLINE


LINK ĐẶT MUA SÁCH ONLINE 1

INBOX HỖ TRỢ MUA TÀI LIỆU







LINK BUY BOOK (V2023) (UPDATING...)



Sách Dung sai và lắp ghép chi tiết máy được biên soạn nhằm cung cấp cho người đọc các kiến thức cơ bản về dung sai và lắp ghép của các kết cấu thường dùng trong thiết kế cơ khí.

Sách được biên soạn nhằm hỗ trợ thực hiện các Đồ án, Luận văn tốt nghiệp và làm tài liệu tham khảo cho sinh viên Khoa cơ khí, Trường ĐH Bách Khoa - ĐHQG TP.HCM.


Sách bao gồm các nội dung chính:


Chương 1: Những khái niệm cơ bản về dung sai và lắp ghép

Chương 2: Dung sai và lắp ghép bề mặt trơn

Chương 3: Dung sai hình dạng, vị trí và độ nhám

Chương 4: Độ nhám bề mặt

Chương 5: Dung sai lắp ghép các chi tiết trên trục

Chương 6: Dung sai lắp ghép ổ lăn, ổ trượt

Chương 7: Dung sai và lắp ghép các bộ truyền bánh răng, trục vít

Chương 8: Dung sai và lắp ghép các mối ghép

Chương 9: Xây dựng và tính toán chuỗi kích thước

Phụ lục 1

Phụ lục 2

Phụ lục 3

Phụ lục 4

Phụ lục 5

Phụ lục 6

Phụ lục 7

Phụ lục 8

Bảng đối chiếu thuật ngữ Việt – Anh

Tài liệu tham khảo


Chương 1 

NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ DUNG SAI, LẮP GHÉP  11 

  1.1. Tính đổi lẫn chức năng của chi tiết máy  12 

    1.1.1. Khái niệm  12 

    1.1.2. Phân loại tính đổi lẫn   13 

  1.2. Tiêu chuẩn hóa  14 

  1.3. Các khái niệm cơ bản về kích thước  15 

    1.3.1. Thuật ngữ và định nghĩa  15 

    1.3.2. Kích thước  16 

    1.3.3. Đường không  18 

    1.3.4. Sai lệch kích thước  18 

  1.4. Dung sai   20 

  1.5. Lắp ghép  23 

    1.5.1. Sơ đồ phân bố miền dung sai của lắp ghép  25 

    1.5.2. Lắp ghép có độ hở – lắp lỏng   27 

    1.5.3. Lắp ghép có độ dôi – lắp chặt  29 

    1.5.4. Lắp ghép trung gian  31 

    1.5.5. Dung sai và hệ thống lắp ghép  33 

  1.6. Dung sai chung  34 

        1.6.1. Dung sai chung của kích thước dài  34 

        1.6.2. Dung sai chung của kích thước góc  35 

        1.6.3. Ghi dung sai chung trên bản vẽ  36 

  1.7. Bài tập  36 

Chương 2 

DUNG SAI VÀ LẮP GHÉP BỀ MẶT TRỤ VÀ CÔN TRƠN  38 

  2.1. Quy định dung sai   39 

    2.1.1. Khoảng kích thước danh nghĩa  39 

    2.1.2. Quy định chung cấp dung sai  40 

14 

    2.1.3. Vị trí miền dung sai so với đường không  44 

    2.1.4. Sai lệch cơ bản đối với kích thước danh nghĩa   46 

    2.1.5. Các lưu ý khi sử dụng TCVN 2244-1999  48 

    2.1.6. Phối hợp miền dung sai của trục và lỗ để tạo thành mối ghép  49 

    2.1.7. Ký hiệu lắp ghép trên tài liệu kỹ thuật  51 

  2.2. Hệ thống lắp ghép  53 

    2.2.1. Hệ thống lỗ cơ bản  53 

    2.2.2. Hệ thống trục cơ bản  55 

  2.3. Lựa chọn lắp ghép  56 

    2.3.1. Phạm vi ứng dụng của các kiểu lắp lỏng  56 

    2.3.2. Phạm vi ứng dụng của các kiểu lắp trung gian  57 

    2.3.3. Phạm vi ứng dụng của các kiểu lắp chặt  57 

  2.4. Cách ghi dung sai trong bản vẽ chế tạo   59 

  2.5. Bài tập  60 

Chương 3 

DUNG SAI HÌNH DẠNG VÀ VỊ TRÍ  63 

  3.1. Khái niệm   64 

  3.2. Ký hiệu dung sai hình dạng và vị trí trên bản vẽ   66 

  3.3. Định nghĩa dung sai hình dạng và vị trí  70 

  3.3.1. Dung sai hình dạng  70 

  3.3.2. Dung sai vị trí  72 

  3.3.3. Kết hợp dung sai hình dạng và vị trí  83 

  3.4. Quy định ghi dung sai hình dạng và vị trí  89 

  3.5. Chọn giá trị dung sai hình dạng và vị trí   95 

  3.6. Lưu ý ghi dung sai hình dạng, vị trí chi tiết máy  97 

  3.7. Dung sai đối với các yếu tố không chỉ dẫn dung sai riêng   100 

  3.7.1. Dung sai đối với các yếu tố đơn  101 

  3.7.2. Dung sai đối với các yếu tố có liên quan  103 

  3.7.3. Ghi trên bản vẽ  105 

  3.7.4. Ví dụ truy xét dung sai không chỉ dẫn từ một bản vẽ  106 

  3.8. Ví dụ ghi dung sai hình dạng, vị trí bản vẽ trục  107 

  3.9. Bài tập  110 

15 

Chương 4 

ĐỘ NHÁM BỀ MẶT  114 

  4.1. Khái niệm   115 

  4.2. Các thông số xác định độ nhám bề mặt  116 

  4.3. Chọn giá trị độ nhám và cấp nhám  123 

    4.3.1. Cấp nhám và khoảng giá trị thông số độ nhám  123 

    4.3.2. Chọn giá trị thông số độ nhám  125 

  4.4. Ký hiệu độ nhám bề mặt  132 

  4.5. Các quy định ghi độ nhám bề mặt trong bản vẽ  136 

  4.6. Một số ví dụ ghi độ nhám bề mặt chi tiết máy  142 

  4.7. Bài tập  145 

Chương 5  

DUNG SAI, LẮP GHÉP CÁC CHI TIẾT VỚI TRỤC   149 

  5.1. Tính toán, lựa chọn dung sai cho mối ghép có độ dôi   150 

  5.2. Lựa chọn dung sai mối ghép có độ dôi  156 

  5.3. Xây dựng bảng tính chọn mối ghép có độ dôi  160 

  5.4. Tính toán dung sai theo phương pháp xác suất  161 

  5.5. Dung sai góc và lắp ghép côn trơn  169 

  5.6. Bài tập  173   

Chương 6 

DUNG SAI, LẮP GHÉP Ổ LĂN VÀ Ổ TRƯỢT   175 

  6.1. Dung sai và lắp ghép ổ lăn  176 

    6.1.1. Cấp chính xác của ổ lăn  176 

    6.1.2. Hệ thống lắp ghép với ổ lăn  176 

    6.1.3. Dung sai lắp ghép ổ lăn  177 

    6.1.4. Ghi dung sai lắp ghép ổ lăn trên bản vẽ lắp  181 

  6.2. Tính toán lựa chọn dung sai cho ổ lăn  183 

  6.2.1. Lựa chọn dung sai khi vòng trong chịu tải chu kỳ  183 

  6.2.2. Lựa chọn dung sai khi vòng ngoài chịu tải chu kỳ  187 

  6.2.3. Lựa chọn dung sai lắp vòng ổ chịu tải cục bộ  189 

  6.2.4. Lựa chọn dung sai lắp vòng ổ chịu tải dao động  190 

16 

  6.2.5. Lựa chọn dung sai hình dạng và vị trí các vòng ổ lăn  

          khi lắp lên bề mặt của trục và vỏ hộp  190 

  6.2.6. Lựa chọn miền dung sai cho các bề mặt lắp ổ của trục  

       và vỏ hộp    192 

  6.3. Dung sai hình dạng và vị trí bề mặt lắp ổ lăn  193 

  6.3.1. Lựa chọn dung sai hình dạng và vị trí các vòng ổ lăn  

          khi lắp lên bề mặt của trục và vỏ hộp  197 

  6.3.2. Lựa chọn miền dung sai cho các bề mặt lắp ổ của trục  

         và vỏ hộp    198 

  6.3.3. Ví dụ về tính toán và lựa chọn lắp ổ lăn  199 

  6.4. Dung sai lắp ghép ổ trượt   202 

    6.4.1.  Đặc điểm về kết cấu ổ trượt  202 

    6.4.2. Hệ thống lắp và tính chất lắp ghép trong ổ trượt   203 

    6.4.3. Dung sai và lắp ghép ổ trượt   205 

  6.5. Tính toán lựa chọn dung sai cho ổ trượt   205 

  6.6. Dung sai hình dạng và vị trí cho bề mặt lắp với ổ trượt  212 

  6.7. Bài tập  214 

Chương 7 

DUNG SAI VÀ LẮP GHÉP BỘ TRUYỀN BÁNH RĂNG, TRỤC VÍT  217 

  7.1. Các yêu cầu về độ chính xác bộ truyền bánh răng  218 

  7.2. Độ chính xác của truyền động bánh răng   219 

  7.3. Các chỉ tiêu về độ chính xác bộ truyền bánh răng   225 

    7.3.1.  Chỉ tiêu về độ chính xác động học  225 

    7.3.2. Chỉ tiêu về độ chính xác ổn định (mức làm việc êm)   228 

    7.3.3. Chỉ tiêu về độ chính xác tiếp xúc   230 

    7.3.4. Chỉ tiêu về khe hở cạnh bên (khe hở cạnh răng)  232 

  7.4. Chọn cấp chính xác và dạng đối tiếp bộ truyền động bánh răng  236 

    7.4.1. Chọn cấp chính xác truyền động bánh răng  236 

    7.4.2. Dạng đối tiếp và khe hở cạnh bên   239 

  7.5. Ký hiệu và xác định cấp chính xác truyền động bánh răng  240 

    7.5.1. Đối với bộ truyền bánh răng - thanh răng  

       theo TCVN 2259-77  240 

    7.5.2. Đối với bộ truyền bánh răng trụ theo TCVN 1067-84  242 

17 

  7.6. Dung sai và lắp ghép với bộ truyền bánh răng côn   246 

  7.7. Dung sai và lắp ghép bộ truyền trục vít   246 

  7.8. Ví dụ bản vẽ chi tiết bánh răng trụ   250 

    7.8.1. Ghi kích thước  250 

    7.8.2. Lựa chọn các thông số bánh răng, dung sai kích thước,  

       hình dạng, vị trí tương đối và độ nhám bề mặt  250 

  7.9. Bài tập    258 

Chương 8 

DUNG SAI VÀ LẮP GHÉP CÁC MỐI GHÉP THEN VÀ REN  259 

  8.1. Dung sai và lắp ghép then  260 

    8.1.1. Then bằng   260 

    8.1.2. Then bán nguyệt  269 

    8.1.3. Then vát (nêm)  270 

  8.2. Dung sai và lắp ghép then hoa  272 

    8.2.1 Then hoa răng chữ nhật  273 

    8.2.2  Then hoa răng thân khai   280 

  8.3. Dung sai và lắp ghép ren   284 

    8.3.1 Dung sai ren hệ mét   285 

    8.3.2 Lắp ghép ren  286 

    8.3.3 Sai lệch giới hạn của ren hệ mét  287 

    8.3.4 Ký hiệu ren trên bản vẽ kỹ thuật  289 

  8.4. Dung sai và lắp ghép ren truyền động  292 

    8.4.1 Dung sai lắp ghép ren vuông   292 

    8.4.2 Dung sai lắp ghép ren thang  294 

  8.5. Bài tập  300 

Chương 9  

CHUỖI KÍCH THƯỚC  303 

  9.1. Giới thiệu   303 

  9.2. Các khái niệm cơ bản  304 

    9.2.1. Chuỗi kích thước (chuỗi)  304 

    9.2.2. Phân loại chuỗi kích thước  306 

    9.2.3. Khâu của chuỗi kích thước (khâu)  307 

18 

  9.3. Các phương pháp đạt độ chính xác của khâu khép kín  310 

  9.4. Bài toán và phương trình cơ bản của chuỗi kích thước  311 

    9.4.1. Bài toán chuỗi kích thước  311 

    9.4.2. Phương trình cơ bản của chuỗi kích thước  312 

  9.5. Giải bài toán chuỗi kích thước theo phương pháp lắp lẫn hoàn toàn - 

            Phương pháp cực đại - cực tiểu  313 

  9.6. Giải bài toán chuỗi kích thước theo phương pháp  

            lắp lẫn không hoàn toàn - Phương pháp tính theo xác suất  318 

  9.7. Lập chuỗi kích thước lắp ráp  322 

  9.8. Một số lưu ý khi ghi kích thước cho bản vẽ chi tiết  323 

  9.9. Bài tập  324 

Phụ lục 1    327 

Phụ lục 2    328 

Phụ lục 3    348 

Phụ lục 4    354 

Phụ lục 5    363 

Phụ lục 6    367 

Phụ lục 7    376 

Phụ lục 8    392 

Bảng đối chiếu thuật ngữ Việt – Anh  403 

Tài liệu tham khảo 




LINK ĐẶT MUA SÁCH ONLINE


LINK ĐẶT MUA SÁCH ONLINE 1

INBOX HỖ TRỢ MUA TÀI LIỆU







LINK BUY BOOK (V2023) (UPDATING...)




M_tả

M_tả

Chuyên mục:

Không có nhận xét nào: