BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT - PHÂN XƯỞNG RFCC-015
3.1. Mục đích và công suất của phân xưởng:
Công suất thiết kế của phân xưởng là 69.700 thùng ngày (BPSD) (hoạt động liên tục 8.000h/năm), xử lý cặn chưng cất khí quyển từ các loại dầu thô sau:
- Dầu Bạch Hổ
- Hỗn hợp dầu Bạch Hổ và dầu Dubai
Phân xưởng RFCC được thiết kế để xử lý cả hai loại dầu thô Bạch Hổ và dầu mixed crude với tỷ lệ dầu Bạch Hổ/dầu Dubai là 85% dầu thô Bạch Hổ và 15% dầu thô Dubai. Phân xưởng RFCC có khả năng vận hành ở 2 chế độ khác nhau:
+ Maximine RFCC Naphtha (Max Gasoline)
+ Maximine LCO (Max Distillate)
Phân xưởng RFCC có thể xử lý 100% dầu cặn nóng trực tiếp từ phân xưởng CDU hay có thể xử lý đến 100% dầu cặn nguội từ bể chứa nhờ hệ thống gia nhiệt và thu hồi nhiệt.
NỘI DUNG:
CHƯƠNG I: AN TOÀN LAO ĐỘNG TRONG NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT (HSEHealth- Safety-Environment) ................................................................................................... 4
1.1 Mục đích: ..................................................................................................................... 4
1.2 Những nội quy trên công trường: .............................................................................. 4
CHƯƠNG II: TỔNG QUAN NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT ................................. 9
2.4.1. Phân xưởng chưng cất dầu thô (CDU) (Phân xưởng số 011): ............................... 19
2.4.5. Phân xưởng Cracking xúc tác tầng sôi (RFCC) (Phân xưởng số 015) ................... 22
2.4.6. Phân xưởng xử lý LPG (LTU) (Phân xưởng số 016) ................................................ 23
2.4.7. Phân xưởng xử lý Naphtha của phân xưởng RFCC (NTU)( 017) ........................... 23
2.4.8. Phân xưởng xử lý nước chua (SWS) (Phân xưởng số 018) ...................................... 23
2.4.9. Phân xưởng tái sinh Amine (ARU) (Phân xưởng số 019) ....................................... 24
2.4.10. Phân xưởng trung hòa kiềm (CNU) (Phân xưởng số 020) .................................... 25
2.4.11. Phân xưởng thu hồi Propylene (PRU) (Phân xưởng số 021) ................................. 25
2.4.12. Phân xưởng thu hồi lưu huỳnh (SRU) (Phân xưởng số 022) ................................ 26
2.4.13. Phân xưởng đồng phân hóa (ISOM) (Phân xưởng số 023) ................................... 26
2.4.14. Phân xưởng xử lý LCO bằng hydro (Phân xưởng số 024) .................................... 26
CHƯƠNG III: PHÂN XƯỞNG RFCC-015 ................................................................... 31
(Residue Fluid Catalytic Cracking) ....................................................................................... 31
3.1. Mục đích và công suất của phân xưởng: ................................................................ 31
3.2. Lý thuyết công nghệ: ............................................................................................... 33
3.3. Sơ đồ công nghệ của cụm tháp phân tách chính: ................................................. 45
3.3.1. Vùng đáy tháp: ........................................................................................................... 45
3.3.2. HCO section: ............................................................................................................. 46
3.3.3. LCO section: .............................................................................................................. 47
3.3.4. Khu vực MTC và Heavy Naphtha: ............................................................................ 47
3.3.5. Khu vực đỉnh tháp: .................................................................................................... 48
3.4. Sơ đồ công nghệ của cụm thu hồi khí trong phân xưởng RFCC: ....................... 49
3.4.1. Mục đích: ................................................................................................................... 49
3.4.2. Các thiết bị và nguyên tắc hoạt động của cụm thu hồi khí:
LINK 3 - TÌM KIẾM SÁCH/TÀI LIỆU ONLINE (GIÁ ƯU ĐÃI NHẤT)
LINK 4 - TÌM KIẾM SÁCH/TÀI LIỆU ONLINE (GIÁ ƯU ĐÃI NHẤT)
3.1. Mục đích và công suất của phân xưởng:
Công suất thiết kế của phân xưởng là 69.700 thùng ngày (BPSD) (hoạt động liên tục 8.000h/năm), xử lý cặn chưng cất khí quyển từ các loại dầu thô sau:
- Dầu Bạch Hổ
- Hỗn hợp dầu Bạch Hổ và dầu Dubai
Phân xưởng RFCC được thiết kế để xử lý cả hai loại dầu thô Bạch Hổ và dầu mixed crude với tỷ lệ dầu Bạch Hổ/dầu Dubai là 85% dầu thô Bạch Hổ và 15% dầu thô Dubai. Phân xưởng RFCC có khả năng vận hành ở 2 chế độ khác nhau:
+ Maximine RFCC Naphtha (Max Gasoline)
+ Maximine LCO (Max Distillate)
Phân xưởng RFCC có thể xử lý 100% dầu cặn nóng trực tiếp từ phân xưởng CDU hay có thể xử lý đến 100% dầu cặn nguội từ bể chứa nhờ hệ thống gia nhiệt và thu hồi nhiệt.
NỘI DUNG:
CHƯƠNG I: AN TOÀN LAO ĐỘNG TRONG NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT (HSEHealth- Safety-Environment) ................................................................................................... 4
1.1 Mục đích: ..................................................................................................................... 4
1.2 Những nội quy trên công trường: .............................................................................. 4
CHƯƠNG II: TỔNG QUAN NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT ................................. 9
2.4.1. Phân xưởng chưng cất dầu thô (CDU) (Phân xưởng số 011): ............................... 19
2.4.5. Phân xưởng Cracking xúc tác tầng sôi (RFCC) (Phân xưởng số 015) ................... 22
2.4.6. Phân xưởng xử lý LPG (LTU) (Phân xưởng số 016) ................................................ 23
2.4.7. Phân xưởng xử lý Naphtha của phân xưởng RFCC (NTU)( 017) ........................... 23
2.4.8. Phân xưởng xử lý nước chua (SWS) (Phân xưởng số 018) ...................................... 23
2.4.9. Phân xưởng tái sinh Amine (ARU) (Phân xưởng số 019) ....................................... 24
2.4.10. Phân xưởng trung hòa kiềm (CNU) (Phân xưởng số 020) .................................... 25
2.4.11. Phân xưởng thu hồi Propylene (PRU) (Phân xưởng số 021) ................................. 25
2.4.12. Phân xưởng thu hồi lưu huỳnh (SRU) (Phân xưởng số 022) ................................ 26
2.4.13. Phân xưởng đồng phân hóa (ISOM) (Phân xưởng số 023) ................................... 26
2.4.14. Phân xưởng xử lý LCO bằng hydro (Phân xưởng số 024) .................................... 26
CHƯƠNG III: PHÂN XƯỞNG RFCC-015 ................................................................... 31
(Residue Fluid Catalytic Cracking) ....................................................................................... 31
3.1. Mục đích và công suất của phân xưởng: ................................................................ 31
3.2. Lý thuyết công nghệ: ............................................................................................... 33
3.3. Sơ đồ công nghệ của cụm tháp phân tách chính: ................................................. 45
3.3.1. Vùng đáy tháp: ........................................................................................................... 45
3.3.2. HCO section: ............................................................................................................. 46
3.3.3. LCO section: .............................................................................................................. 47
3.3.4. Khu vực MTC và Heavy Naphtha: ............................................................................ 47
3.3.5. Khu vực đỉnh tháp: .................................................................................................... 48
3.4. Sơ đồ công nghệ của cụm thu hồi khí trong phân xưởng RFCC: ....................... 49
3.4.1. Mục đích: ................................................................................................................... 49
3.4.2. Các thiết bị và nguyên tắc hoạt động của cụm thu hồi khí:
LINK 3 - TÌM KIẾM SÁCH/TÀI LIỆU ONLINE (GIÁ ƯU ĐÃI NHẤT)
LINK 4 - TÌM KIẾM SÁCH/TÀI LIỆU ONLINE (GIÁ ƯU ĐÃI NHẤT)


.png)
%20(1).png)
.png)

.png)
.png)


Không có nhận xét nào: