TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN 6627-6 : 2011 IEC 60034-6 : 1991 MÁY ĐIỆN QUAY – PHẦN 6 : PHƯƠNG PHÁP LÀM MÁT (MÃ IC)



TCVN 6627-6 : 2011

IEC 60034-6 : 1991

MÁY ĐIỆN QUAY – PHẦN 6 : PHƯƠNG PHÁP LÀM MÁT (MÃ IC)

Rotating electrical machines – Part 6 : Methods of cooling (IC Code)

Lời nói đầu

TCVN 6627-6 : 2011 hoàn toàn tương đương với IEC 60034-6 : 1991;

TCVN 6627-6 : 2011 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/E1 Máy điện và khí cụ điện biên soạn; Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Lời giới thiệu

Bộ tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 6627 (IEC 60034) hiện đã có các tiêu chuẩn sau:

1) TCVN 6627-1:2008 (IEC 60034-1:2004), Máy điện quay – Phần 1: Thông số và tính năng

2) TCVN 6627-2-1:2010 (IEC 60034-2-1:2007), Máy điện quay – Phần 2-1: Phương pháp tiêu chuẩn để xác định tổn hao và hiệu suất của máy điện quay (không kể máy điện dùng cho phương tiện kéo).

3) TCVN 6627-2A:2001 (IEC 60034-2A:1974), Máy điện quay – Phần 2A: Phương pháp thử nghiệm để xác định tổn hao và hiệu suất của máy điện quay (không kể máy điện dùng cho xe kéo) – Đo tổn hao bằng phương pháp nhiệt lượng.

4) TCVN 6627-3:2010 (IEC 60034-3:2007), Máy điện quay – Phần 3: Yêu cầu cụ thể đối với máy phát đồng bộ được truyền động bằng tuabin hơi hoặc tubin khí.

5) TCVN 6627-5:2008 (IEC 60034-5:2000 and amendment 1: 2006), Máy điện quay – phần 5: Cấp bảo vệ bằng vỏ ngoài nhờ thiết kế tích hợp (mã IP) – Phân loại

6) TCVN 6627-6:2011 (IEC 60034-6:1991), Máy điện quay – Phần 6: Phương pháp làm mát (mã IC)

7) TCVN 6627-7:2008 (IEC 60034-7:2004), Máy điện quay – phần 7: Phân loại và các kiểu kết cấu, bố trí lắp đặt và vị trí hộp đầu nối.

8) TCVN 6627-8:2010 (IEC 60034-8:2007), Máy điện quay – Phần 8: Ghi nhãn đầu nối và chiều quay

9) TCVN 6627-9:2011 (IEC 60034-9:2007), máy điện quay – Phần 9: Giới hạn mức ồn

10) TCVN 6627-11:2008 (IEC 60034-11:2004), Máy điện quay – Phần 11: Bảo vệ nhiệt

11) TCVN 6627-12:2011 (IEC 60034-12:2011), Máy điện quay – Phần 12: Đặc tính khởi động của động cơ cảm ứng lồng sóc ba pha một tốc độ.

12) TCVN 6627-14:2008 (IEC 60034-14:2003), Máy điện quay – Phần 14: Rung cơ khí của máy điện có chiều cao tâm trục lớn hơn hoặc bằng 56 mm – Đo đánh giá và giới hạn độ khắc nghiệt rung.

13) TCVN 6627-15:2011 (IEC 60034-15:2009), Máy điện quay – Phần 15: Mức chịu điện áp xung của cuộn dây stato có dây quấn định hình dùng cho máy điện xoay chiều

14) TCVN 6627-18-1:2011 (IEC 60034-18-1:2010), Máy điện quay – Phần 18-1: Đánh giá chức năng của hệ thống cách điện – Hướng dẫn chung

15) TCVN 6627-18-21:2011 (IEC 60034-18-21:1992, amendment 1:1994, amendment 2:1996), Máy điện quay – Phần 18-21: Đánh giá chức năng của hệ thống cách điện – Quy trình thử nghiệm dây quấn kiểu quấn dây – Đánh giá nhiệt và phân loại

16) TCVN 6627-30:2011 (IEC 60034-30:2008), Máy điện quay – Phần 30: Cấp hiệu suất của các động cơ cảm ứng kiểu lồng sóc (mã IE)

17) TCVN 6627-31:2011 (IEC 60034-31:2010), Máy điện quay – Phần 31: Lựa chọn động cơ hiệu suất năng lượng kể cả các ứng dụng thay đổi tốc độ - hướng dẫn áp dụng.

Bộ tiêu chuẩn IEC 60034 còn có các tiêu chuẩn sau:

IEC 60034-2-2:2010, Rotating electrical machines – Part 2-2: Specific methods for determining separate losses of large machines from tests – Supplement to IEC 60034-2-1

IEC 60034-4:2008, Rotating electrical machines – Part 4: Methods for determining synchronous machine quantities from tests

IEC 60034-16-1:1991, Rotating electrical machines – Part 16: Excitation systems for synchronous machines – Chapter 1: Definitions

IEC/TR 60034-16-2:1991, Rotating electrical machines – Part 16: Excitation systems for synchronous machines – Chapter 2: Models for power system studies

IEC/TS 60034-16-3:1996, Rotating electrical machines – Part 16: Excitation systems for synchronous machines – Section 3: Dynamic performance

IEC/TS 60034-17:2006, Rotating electrical machines – Part 17: Cage induction motors when fed from converters – Application guide

IEC 60034-18-22:2000, Rotating electrical machines – Part 18-22: Functional evaluation of insulation systems – Test procedures for wire-wound windings – Classification of changes and insulation component substitutions

IEC 60034-18-31:1992, Rotating electrical machines – Part 18: Functional evaluation of insulation systems – Section 31: Test procedures for form-wound windings – Thermal evaluation and classification of insulation systems used in machines up to and including 50 MVA and 15kV.

IEC/TS 60034-18-32:1992, Rotating electrical machines – Part 18: Functional evaluation of insulation systems – Section 32: Test procedures for form-wound windings – Electrical evaluation of insulation systems used in machines up to and including 50 MVA and 15kV.

IEC/TS 60034-18-33:1995, Rotating electrical machines – Part 18: Functional evaluation of insulation systems – Section 33: Test procedures for form-wound windings – Multifactor functional evaluation – Endurance under combined thermal and electrical stresses of insulation systems used in machines up to and including 50 MVA and 15kV

IEC/TS 60034-18-34:2000, Rotating electrical machines – Part 18-34: Functional evaluation of insulation systems – Test procedures for form-wound windings - Evaluation of thermomechanical endurance of insulation systems

IEC/TS 60034-18-41:2006, Rotating electrical machines – Part 18-41: Qualification and type tests for Type I electrical insulation systems used in rotating electrical machines fed from voltage converters

IEC 60034-19:1995, Rotating electrical machines – Part 19: Specific test methods for d.c machines on conventional and rectifier-fed supplies

IEC 60034-20-1:2002, Rotating electrical machines – Part 20-1: Control motors- Stepping motors IEC 60034-22:1996, Rotating electrical machines – Part 22: AC generators for reciprocating internal combustion (RIC) engine driven generating sets

IEC/TS 60034-22:2009, Rotating electrical machines – Part 22: AC generators for reciprocating internal combustion (RIC) engine driven generating sets

IEC/TS 60034-23:2003, Rotating electrical machines – Part 23:Specification for the refurbishing of rotating electrical machines

IEC/TS 60034-25:2007, Rotating electrical machines – Part 25:Guidance for the design and performance of a.c. motors specifically designed for converter supply

IEC 60034-26:2006, Rotating electrical machines – Part 26: Effects of unbalanced voltages on the performance of three-phase cage induction motors

IEC/TS 60034-27:2006, Rotating electrical machines – Part 27: Off-line partial discharge measurements on the stator winding insulation of rotating electrical machines

IEC 60034-28:2007, Rotating electrical machines – Part 28:Test methods for determining quantities of equivalent circuit diagrams for three-phase low-voltage cage induction motors

IEC 60034-29:2008, Rotating electrical machines – Part 29: Equivalent loading and superposition techniques – Indirect testing to determine emperature rise

 

MÁY ĐIỆN QUAY – PHẦN 6 : PHƯƠNG PHÁP LÀM MÁT (MÃ IC)

Rotating electrical machines – Part 6 : Methods of cooling (IC Code)

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định việc bố trí mạch làm mát và phương pháp lưu thông chất làm mát trong máy điện quay, phân loại các phương pháp làm mát và đưa ra hệ thống ký hiệu các phương pháp này.

Ký hiệu các phương pháp làm mát gồm chữ cái “IC”, sau đó là các chữ số và chữ cái thể hiện sự bố trí mạch, chất làm mát và phương pháp lưu thông chất làm mát.

Tiêu chuẩn này đưa ra cả ký hiệu đầy đủ và ký hiệu giản lược. Hệ thống ký hiệu đầy đủ dự kiến được sử dụng chủ yếu khi hệ thống ký hiệu giản lược không áp dụng được.

Ký hiệu đầy đủ cũng như ký hiệu giản lược được minh họa trong các bảng của Phụ lục A cho các loại máy điện quay được dùng phổ biến nhất, với sơ đồ ví dụ cụ thể.

2. Định nghĩa

Tiêu chuẩn này áp dụng các định nghĩa dưới đây.

2.1. Làm mát (cooling)

Quá trình nhờ đó nhiệt sinh ra do tổn hao trong máy được truyền sang chất làm mát sơ cấp, chất làm mát sơ cấp này có thể thay thế liên tục hoặc được làm mát bằng chất làm mát thứ cấp trong bộ trao đổi nhiệt.

2.2. Chất làm mát (coolant)

Môi chất dạng lỏng hoặc khí qua đó nhiệt được truyền đi.

2.3. Chất làm mát sơ cấp (primary coolant)

Môi chất dạng lỏng hoặc khí có nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ của một bộ phận máy điện và tiếp xúc với bộ phận này để lấy nhiệt từ đó đi.

CHÚ THÍCH: Một máy có thể có nhiều chất làm mát sơ cấp.

2.4. Chất làm mát sơ cấp (secondary coolant)

Môi chất dạng lỏng hoặc khí có nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ của chất làm mát sơ cấp lấy nhiệt từ chất làm mát sơ cấp nhờ bộ trao đổi hoặc thông qua bề mặt ngoài của máy điện.

CHÚ THÍCH: mỗi chất làm mát sơ cấp có thể có chất làm mát thứ cấp của riêng nó.

2.5. Chất làm mát cuối cùng (final coolant)

Chất làm mát cuối mà nhiệt được truyền đến.

CHÚ THÍCH: Trong một số máy, chất làm mát cuối cùng cũng là làm mát sơ cấp.

2.6. Môi chất xung quanh (surrouding medium)

Môi chất dạng lỏng hoặc khí trong môi trường xung quanh máy điện.

CHÚ THÍCH: Chất làm mát có thể được lấy và/hoặc được xả ra môi trường đó.

2.7. Môi chất ở xa (remote medium)

Môi chất dạng lỏng hoặc khí, trong một môi trường ở xa máy điện mà từ đó chất làm mát được lấy vào và/hoặc được xả ra đó qua ống dẫn hoặc đường dẫn vào và/hoặc ra hoặc bộ trao đổi nhiệt riêng rẽ có thể được lắp đặt trong môi trường đó.

2.8. Cuộn dây được làm mát trực tiếp (cuộn dây được làm mát bên trong) (direct cooled winding (inner cooled winding))

Cuộn dây trong đó chất làm mát chảy trong các dây dẫn rỗng, ống dẫn hoặc kênh dẫn mà các bộ phận này tạo thành một phần tích hợp của cuộn dây bên trong  cách điện chính.

2.9. Cuộn dây được làm mát gián tiếp (indirect cooled winding)

Cuộn dây được làm mát bằng phương pháp không phải là phương pháp nêu ở 2.8.

CHÚ THÍCH Trong mọi trường hợp nếu không nêu rõ “gián tiếp” hoặc “trực tiếp” thì được hiểu là cuộn dây làm mát gián tiếp.

2.10. Bộ trao đổi nhiệt (heat exchanger)

Bộ phận được thiết kế để truyền nhiệt từ chất làm mát này sang chất làm mát khác mà vẫn giữ hai chất làm mát đó riêng rẽ.

2.11. Ống dẫn, đường dẫn (pipe, duct)

Lối để truyền dẫn chất làm mát.

CHÚ THÍCH: Thuật ngữ đường dẫn thường được dùng khi một kênh dẫn đi trực tiếp qua sàn lắp đặt máy điện. Thuật ngữ ống dẫn được sử dụng trong tất cả các trường hợp còn lại khi đó chất làm mát được truyền dẫn bên ngoài máy điện hoặc bộ trao đổi nhiệt.

2.12. Mạch làm mát hở (open circuit)

Mạch trong đó chất làm mát cuối cùng được lấy trực tiếp từ môi chất xung quanh hoặc môi chất ở xa, đi qua hoặc thông qua máy điện hoặc thông qua bộ trao đổi nhiệt rồi sau đó xả trực tiếp ra môi chất xung quanh hoặc được xả ra môi chất ở xa.

CHÚ THÍCH: Chất làm mát cuối cùng luôn chảy trong mạch làm mát hở (xem 2.13)

2.13. Mạch làm mát kín (closed circuit)







TCVN 6627-6 : 2011 (Bản Word - Tiếng Việt)


LINK DOWNLOAD


TCVN 6627-6 : 2011 (Bản PDF)


LINK DOWNLOAD



TCVN 6627-6 : 2011

IEC 60034-6 : 1991

MÁY ĐIỆN QUAY – PHẦN 6 : PHƯƠNG PHÁP LÀM MÁT (MÃ IC)

Rotating electrical machines – Part 6 : Methods of cooling (IC Code)

Lời nói đầu

TCVN 6627-6 : 2011 hoàn toàn tương đương với IEC 60034-6 : 1991;

TCVN 6627-6 : 2011 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/E1 Máy điện và khí cụ điện biên soạn; Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Lời giới thiệu

Bộ tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 6627 (IEC 60034) hiện đã có các tiêu chuẩn sau:

1) TCVN 6627-1:2008 (IEC 60034-1:2004), Máy điện quay – Phần 1: Thông số và tính năng

2) TCVN 6627-2-1:2010 (IEC 60034-2-1:2007), Máy điện quay – Phần 2-1: Phương pháp tiêu chuẩn để xác định tổn hao và hiệu suất của máy điện quay (không kể máy điện dùng cho phương tiện kéo).

3) TCVN 6627-2A:2001 (IEC 60034-2A:1974), Máy điện quay – Phần 2A: Phương pháp thử nghiệm để xác định tổn hao và hiệu suất của máy điện quay (không kể máy điện dùng cho xe kéo) – Đo tổn hao bằng phương pháp nhiệt lượng.

4) TCVN 6627-3:2010 (IEC 60034-3:2007), Máy điện quay – Phần 3: Yêu cầu cụ thể đối với máy phát đồng bộ được truyền động bằng tuabin hơi hoặc tubin khí.

5) TCVN 6627-5:2008 (IEC 60034-5:2000 and amendment 1: 2006), Máy điện quay – phần 5: Cấp bảo vệ bằng vỏ ngoài nhờ thiết kế tích hợp (mã IP) – Phân loại

6) TCVN 6627-6:2011 (IEC 60034-6:1991), Máy điện quay – Phần 6: Phương pháp làm mát (mã IC)

7) TCVN 6627-7:2008 (IEC 60034-7:2004), Máy điện quay – phần 7: Phân loại và các kiểu kết cấu, bố trí lắp đặt và vị trí hộp đầu nối.

8) TCVN 6627-8:2010 (IEC 60034-8:2007), Máy điện quay – Phần 8: Ghi nhãn đầu nối và chiều quay

9) TCVN 6627-9:2011 (IEC 60034-9:2007), máy điện quay – Phần 9: Giới hạn mức ồn

10) TCVN 6627-11:2008 (IEC 60034-11:2004), Máy điện quay – Phần 11: Bảo vệ nhiệt

11) TCVN 6627-12:2011 (IEC 60034-12:2011), Máy điện quay – Phần 12: Đặc tính khởi động của động cơ cảm ứng lồng sóc ba pha một tốc độ.

12) TCVN 6627-14:2008 (IEC 60034-14:2003), Máy điện quay – Phần 14: Rung cơ khí của máy điện có chiều cao tâm trục lớn hơn hoặc bằng 56 mm – Đo đánh giá và giới hạn độ khắc nghiệt rung.

13) TCVN 6627-15:2011 (IEC 60034-15:2009), Máy điện quay – Phần 15: Mức chịu điện áp xung của cuộn dây stato có dây quấn định hình dùng cho máy điện xoay chiều

14) TCVN 6627-18-1:2011 (IEC 60034-18-1:2010), Máy điện quay – Phần 18-1: Đánh giá chức năng của hệ thống cách điện – Hướng dẫn chung

15) TCVN 6627-18-21:2011 (IEC 60034-18-21:1992, amendment 1:1994, amendment 2:1996), Máy điện quay – Phần 18-21: Đánh giá chức năng của hệ thống cách điện – Quy trình thử nghiệm dây quấn kiểu quấn dây – Đánh giá nhiệt và phân loại

16) TCVN 6627-30:2011 (IEC 60034-30:2008), Máy điện quay – Phần 30: Cấp hiệu suất của các động cơ cảm ứng kiểu lồng sóc (mã IE)

17) TCVN 6627-31:2011 (IEC 60034-31:2010), Máy điện quay – Phần 31: Lựa chọn động cơ hiệu suất năng lượng kể cả các ứng dụng thay đổi tốc độ - hướng dẫn áp dụng.

Bộ tiêu chuẩn IEC 60034 còn có các tiêu chuẩn sau:

IEC 60034-2-2:2010, Rotating electrical machines – Part 2-2: Specific methods for determining separate losses of large machines from tests – Supplement to IEC 60034-2-1

IEC 60034-4:2008, Rotating electrical machines – Part 4: Methods for determining synchronous machine quantities from tests

IEC 60034-16-1:1991, Rotating electrical machines – Part 16: Excitation systems for synchronous machines – Chapter 1: Definitions

IEC/TR 60034-16-2:1991, Rotating electrical machines – Part 16: Excitation systems for synchronous machines – Chapter 2: Models for power system studies

IEC/TS 60034-16-3:1996, Rotating electrical machines – Part 16: Excitation systems for synchronous machines – Section 3: Dynamic performance

IEC/TS 60034-17:2006, Rotating electrical machines – Part 17: Cage induction motors when fed from converters – Application guide

IEC 60034-18-22:2000, Rotating electrical machines – Part 18-22: Functional evaluation of insulation systems – Test procedures for wire-wound windings – Classification of changes and insulation component substitutions

IEC 60034-18-31:1992, Rotating electrical machines – Part 18: Functional evaluation of insulation systems – Section 31: Test procedures for form-wound windings – Thermal evaluation and classification of insulation systems used in machines up to and including 50 MVA and 15kV.

IEC/TS 60034-18-32:1992, Rotating electrical machines – Part 18: Functional evaluation of insulation systems – Section 32: Test procedures for form-wound windings – Electrical evaluation of insulation systems used in machines up to and including 50 MVA and 15kV.

IEC/TS 60034-18-33:1995, Rotating electrical machines – Part 18: Functional evaluation of insulation systems – Section 33: Test procedures for form-wound windings – Multifactor functional evaluation – Endurance under combined thermal and electrical stresses of insulation systems used in machines up to and including 50 MVA and 15kV

IEC/TS 60034-18-34:2000, Rotating electrical machines – Part 18-34: Functional evaluation of insulation systems – Test procedures for form-wound windings - Evaluation of thermomechanical endurance of insulation systems

IEC/TS 60034-18-41:2006, Rotating electrical machines – Part 18-41: Qualification and type tests for Type I electrical insulation systems used in rotating electrical machines fed from voltage converters

IEC 60034-19:1995, Rotating electrical machines – Part 19: Specific test methods for d.c machines on conventional and rectifier-fed supplies

IEC 60034-20-1:2002, Rotating electrical machines – Part 20-1: Control motors- Stepping motors IEC 60034-22:1996, Rotating electrical machines – Part 22: AC generators for reciprocating internal combustion (RIC) engine driven generating sets

IEC/TS 60034-22:2009, Rotating electrical machines – Part 22: AC generators for reciprocating internal combustion (RIC) engine driven generating sets

IEC/TS 60034-23:2003, Rotating electrical machines – Part 23:Specification for the refurbishing of rotating electrical machines

IEC/TS 60034-25:2007, Rotating electrical machines – Part 25:Guidance for the design and performance of a.c. motors specifically designed for converter supply

IEC 60034-26:2006, Rotating electrical machines – Part 26: Effects of unbalanced voltages on the performance of three-phase cage induction motors

IEC/TS 60034-27:2006, Rotating electrical machines – Part 27: Off-line partial discharge measurements on the stator winding insulation of rotating electrical machines

IEC 60034-28:2007, Rotating electrical machines – Part 28:Test methods for determining quantities of equivalent circuit diagrams for three-phase low-voltage cage induction motors

IEC 60034-29:2008, Rotating electrical machines – Part 29: Equivalent loading and superposition techniques – Indirect testing to determine emperature rise

 

MÁY ĐIỆN QUAY – PHẦN 6 : PHƯƠNG PHÁP LÀM MÁT (MÃ IC)

Rotating electrical machines – Part 6 : Methods of cooling (IC Code)

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định việc bố trí mạch làm mát và phương pháp lưu thông chất làm mát trong máy điện quay, phân loại các phương pháp làm mát và đưa ra hệ thống ký hiệu các phương pháp này.

Ký hiệu các phương pháp làm mát gồm chữ cái “IC”, sau đó là các chữ số và chữ cái thể hiện sự bố trí mạch, chất làm mát và phương pháp lưu thông chất làm mát.

Tiêu chuẩn này đưa ra cả ký hiệu đầy đủ và ký hiệu giản lược. Hệ thống ký hiệu đầy đủ dự kiến được sử dụng chủ yếu khi hệ thống ký hiệu giản lược không áp dụng được.

Ký hiệu đầy đủ cũng như ký hiệu giản lược được minh họa trong các bảng của Phụ lục A cho các loại máy điện quay được dùng phổ biến nhất, với sơ đồ ví dụ cụ thể.

2. Định nghĩa

Tiêu chuẩn này áp dụng các định nghĩa dưới đây.

2.1. Làm mát (cooling)

Quá trình nhờ đó nhiệt sinh ra do tổn hao trong máy được truyền sang chất làm mát sơ cấp, chất làm mát sơ cấp này có thể thay thế liên tục hoặc được làm mát bằng chất làm mát thứ cấp trong bộ trao đổi nhiệt.

2.2. Chất làm mát (coolant)

Môi chất dạng lỏng hoặc khí qua đó nhiệt được truyền đi.

2.3. Chất làm mát sơ cấp (primary coolant)

Môi chất dạng lỏng hoặc khí có nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ của một bộ phận máy điện và tiếp xúc với bộ phận này để lấy nhiệt từ đó đi.

CHÚ THÍCH: Một máy có thể có nhiều chất làm mát sơ cấp.

2.4. Chất làm mát sơ cấp (secondary coolant)

Môi chất dạng lỏng hoặc khí có nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ của chất làm mát sơ cấp lấy nhiệt từ chất làm mát sơ cấp nhờ bộ trao đổi hoặc thông qua bề mặt ngoài của máy điện.

CHÚ THÍCH: mỗi chất làm mát sơ cấp có thể có chất làm mát thứ cấp của riêng nó.

2.5. Chất làm mát cuối cùng (final coolant)

Chất làm mát cuối mà nhiệt được truyền đến.

CHÚ THÍCH: Trong một số máy, chất làm mát cuối cùng cũng là làm mát sơ cấp.

2.6. Môi chất xung quanh (surrouding medium)

Môi chất dạng lỏng hoặc khí trong môi trường xung quanh máy điện.

CHÚ THÍCH: Chất làm mát có thể được lấy và/hoặc được xả ra môi trường đó.

2.7. Môi chất ở xa (remote medium)

Môi chất dạng lỏng hoặc khí, trong một môi trường ở xa máy điện mà từ đó chất làm mát được lấy vào và/hoặc được xả ra đó qua ống dẫn hoặc đường dẫn vào và/hoặc ra hoặc bộ trao đổi nhiệt riêng rẽ có thể được lắp đặt trong môi trường đó.

2.8. Cuộn dây được làm mát trực tiếp (cuộn dây được làm mát bên trong) (direct cooled winding (inner cooled winding))

Cuộn dây trong đó chất làm mát chảy trong các dây dẫn rỗng, ống dẫn hoặc kênh dẫn mà các bộ phận này tạo thành một phần tích hợp của cuộn dây bên trong  cách điện chính.

2.9. Cuộn dây được làm mát gián tiếp (indirect cooled winding)

Cuộn dây được làm mát bằng phương pháp không phải là phương pháp nêu ở 2.8.

CHÚ THÍCH Trong mọi trường hợp nếu không nêu rõ “gián tiếp” hoặc “trực tiếp” thì được hiểu là cuộn dây làm mát gián tiếp.

2.10. Bộ trao đổi nhiệt (heat exchanger)

Bộ phận được thiết kế để truyền nhiệt từ chất làm mát này sang chất làm mát khác mà vẫn giữ hai chất làm mát đó riêng rẽ.

2.11. Ống dẫn, đường dẫn (pipe, duct)

Lối để truyền dẫn chất làm mát.

CHÚ THÍCH: Thuật ngữ đường dẫn thường được dùng khi một kênh dẫn đi trực tiếp qua sàn lắp đặt máy điện. Thuật ngữ ống dẫn được sử dụng trong tất cả các trường hợp còn lại khi đó chất làm mát được truyền dẫn bên ngoài máy điện hoặc bộ trao đổi nhiệt.

2.12. Mạch làm mát hở (open circuit)

Mạch trong đó chất làm mát cuối cùng được lấy trực tiếp từ môi chất xung quanh hoặc môi chất ở xa, đi qua hoặc thông qua máy điện hoặc thông qua bộ trao đổi nhiệt rồi sau đó xả trực tiếp ra môi chất xung quanh hoặc được xả ra môi chất ở xa.

CHÚ THÍCH: Chất làm mát cuối cùng luôn chảy trong mạch làm mát hở (xem 2.13)

2.13. Mạch làm mát kín (closed circuit)







TCVN 6627-6 : 2011 (Bản Word - Tiếng Việt)


LINK DOWNLOAD


TCVN 6627-6 : 2011 (Bản PDF)


LINK DOWNLOAD

M_tả

M_tả

Không có nhận xét nào: