TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN 8532 : 2010 ISO 5199 : 2002 ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT CỦA BƠM LY TÂM – CẤP II
ĐẶC
TÍNH KỸ THUẬT CỦA BƠM LY TÂM – CẤP II
Technical specifications for centrifugal pumps – Class II
Lời nói đầu
TCVN 8532:2010 hoàn
toàn tương đương với ISO 5199:2002.
TCVN 8532:2010 do Ban
kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 131 Hệ
thống truyền dẫn chất lỏng biên
soạn, Tổng cục Tổ chức Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ
công bố.
Lời giới thiệu
Tiêu chuẩn này là một
tiêu chuẩn trong bộ tiêu chuẩn về đặc tính kỹ thuật của bơm ly tâm; các bơm ly
tâm được phân thành các cấp I, cấp II, cấp III. Cấp I gồm các yêu cầu cao nhất
và cấp III gồm các yêu cầu thấp nhất.
Việc lựa chọn cấp cho
sử dụng cần được thực hiện phù hợp với các yêu cầu kỹ thuật của ứng dụng trong
đó có sử dụng bơm ly tâm. Cấp được lựa chọn là cấp đã được thỏa thuận giữa
khách hàng và nhà cung cấp. Hơn nữa cần tính đến các yêu cầu về an toàn của
lĩnh vực áp dụng.
Tuy nhiên, đối với
một số lĩnh vực áp dụng, không thể tiêu chuẩn hóa được cấp của yêu cầu kỹ thuật
đối với các bơm ly tâm bởi vì mỗi lĩnh vực có các yêu cầu khác nhau. Có thể áp
dụng tất cả các cấp (I, II và III) phù hợp với yêu cầu khác nhau của lĩnh vực
áp dụng bơm ly tâm. Cho nên có thể xảy ra trường hợp các bơm được lắp đặt phù
hợp với các cấp I,II và III cùng làm việc bên cạnh nhau trong một nhà máy.
Các yêu cầu chi tiết
hơn nữa đáp ứng cho các ứng dụng riêng hoặc các ngành công nghiệp được đề cập
trong các tiêu chuẩn riêng biệt.
Các tiêu chuẩn để lựa
chọn một bơm có cấp yêu cầu cho một ứng dụng nào đó có thể bao gồm:
- Độ tin cậy;
- Tuổi thọ vận hành
yêu cầu;
- Điều kiện vận hành;
- Điều kiện môi
trường, và
- Điều kiện xung
quanh nơi lắp đặt bơm.
Trong toàn bộ tiêu
chuẩn này các điều viện dẫn in bằng chữ đậm nét và bản kê cho kiểm tra trong
Phụ lục H chỉ ra rằng việc quyết định có thể theo yêu cầu của khách hàng hoặc
cần có sự thỏa thuận giữa khách hàng và nhà sản xuất/ nhà cung cấp.
ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT CỦA BƠM LY TÂM – CẤP II
Technical
specifications for centrifugal pumps – Class II
1.1. Tiêu chuẩn này quy
định các yêu cầu đối với các bơm ly tâm cấp II một bậc, nhiều bậc, có kết cấu
trục ngang hoặc trục đứng với bất cứ kiểu truyền động và lắp đặt nào dùng cho
các ứng dụng chung. Bơm dùng trong các ngành công nghiệp hóa chất (ví dụ, các
ngành phù hợp với ISO 2858) là các bơm điển hình thuộc phạm vi của tiêu chuẩn
này.
1.2. Tiêu chuẩn này bao gồm
các đặc tính thiết kế liên quan đến lắp đặt, bảo dưỡng và an toàn của các bơm
ly tâm cấp II, kể cả tấm đế, khớp nối trục và đường ống phụ nhưng không quy định
bất cứ các yêu cầu nào của bộ dẫn động ngoài các yêu cầu có liên quan đến công
suất định mức đầu ra của bộ dẫn động này.
1.3. Việc áp dụng tiêu
chuẩn này yêu cầu phải có bản thiết kế chi tiết, có thể có các thiết kế khác
đáp ứng yêu cầu của tiêu chuẩn này với điều kiện là thiết kế này được quy định
một cách chi tiết. Bơm không tuân theo các yêu cầu của tiêu chuẩn này có thể
được đề nghị để xem xét nhưng phải cung cấp tất cả các sai lệch so với tiêu
chuẩn này.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho
việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì
áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4173:2008 (ISO 281-1), Ổ lăn – Tải trọng
động và tuổi thọ danh định
TCVN 8029:2009 (ISO 76), Ổ lăn – Tải trọng tĩnh
danh định.
ISO 2858. End-suction centrifugal pumps (rating
16 bar) – Designation, nominal duly point and dimensions (Bơm hút ly tâm (áp
suất danh định 16 bar) – Ký hiệu, điểm chế độ làm việc danh nghĩa và kích
thước).
ISO 3096, End-suction centrifugal pumps –
Dimensions fo cavities for mechanical seals and for soft packing (Bơm hút ly
tâm – Kích thước các khoang lắp vòng bít cơ khí và vòng bít mềm).
ISO 3274, Geometrical Product Specifications
(GPS) – Surface texture: Profile method – Nominal characteristics of contact
(stylus) instruments (Đặc tính hình học của sản phẩm (GPS) – Cấu trúc bề mặt:
Phương pháp profin – Đặc tính danh nghĩa của các dụng cụ đo tiếp xúc).
ISO 3661, End-suction centrifugal pumps – Base
plate and installation dimensions (Bơm hút ly tâm – Tấm đế và kích thước lắp
đặt).
ISO 3744, Acoustics – Determination of sound
power levels of noise sources using sound pressure – Engineering method in an
essentially free field over a reflecting plane (Âm học – xác định mức công suất
âm thanh của các nguồn tiếng ồn – Phương pháp kỹ thuật đối với điều kiện trường
tự do trên một mặt phẳng phản xạ).
ISO 4746, Acoustics – Determination of sound
levels of noise sources using sound pressure – Survey method rsing an enveloping
measurement surface over a reflecting plane (âm học – Xác định mức công suất âm
thanh của các nguồn tiếng ồn khi sử dụng áp suất âm thanh – Phương pháp giám
định bằng cách sử dụng một bề mặt bao để đo trên một mặt phẳng phản xạ).
ISO 7005-1, Metallic flanges – Part 1: Steel flanges
(Mặt bích kim loại – Phần 1: Mặt bích thép)
ISO 7005-2, Metallic flanges – Part 2: Cast ion
flanges (Mặt bích kim loại – Phần 2: Mặt bích gang).
ISO 7005-3, Metallic flanges – Part 3: Copper
alloy and composite flanges (Mặt bích
kim loại – Phần 3: Mặt bích hợp kim đồng và mặt bích compozit).
ISO 9906, Rotodynamic pumps – Hydraulic
performance acceptance tests – Grades 1 and 2 (Bơm rôto động lực học – Thử
nghiệm thu đặc tính thủy lực – Cấp 1 và cấp 2).
ISO 9614-1, Acoustics – Determination of sound
power levels of noise sources using sound intensity – Part1: Measurement at
discrete points (Âm học – Xác định mức công suất âm của các nguồn tiếng ồn khi
sử dụng cường độ âm thanh – Phần 1: Đo tại các điểm rời rạc).
ISO 9614-2, Acoustics – Determination of sound
power levels of noise sources using sound intensity – Part 2: Measurement by
scanning (Âm học – Xác định mức công suất âm của các nguồn tiếng ồn khi sử dụng
cường độ âm thanh – Phần 2: Đo bằng cách quét).
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định
nghĩa sau:
3.1. Tiêu
chuẩn vận hành
(operating conditions)
Tất cả các thông số vận hành (ví dụ, nhiệt độ
vận hành, áp suất vận hành) được xác định bởi ứng dụng đã cho và chất lỏng được
bơm.
CHÚ THÍCH: Các thông số này sẽ ảnh hưởng đến
kiểu kết cấu và loại vật liệu kết cấu.
3.2. Phạm
vi vận hành cho phép
(allowable operating range)
Phạm vi các lưu lượng và cột áp tại điều kiện vận
hành quy định của bơm khi bị hạn chế bởi khí xâm thực, sự tăng nhiệt, rung,
tiếng ồn, độ võng của trục và các chỉ tiêu tương tự khác.
CHÚ THÍCH: Các giới hạn trên và giới hạn dưới
của phạm vi được biểu thị bằng lưu lượng lớn nhất và nhỏ nhất.
3.3. Điều
kiện vận hành định mức (rated conditions)
Điều kiện (ngoại trừ bộ dẫn động) xác định các
giá trị có bảo đảm cần thiết để đáp ứng tất cả các điều kiện vận hành đã định
có tính đến bất cứ các giới hạn cần thiết nào.
3.4. Công
suất định mức đầu ra đầu ra của bộ dẫn động (driver rated power output)
Công suất ra liên tục lớn nhất cho phép của bộ
dẫn động trong các điều kiện xác định.
3.5. Áp
suất thiết kế cơ sở
(basic design pressure)
Áp suất được rút ra từ ứng suất cho phép ở 20°C
của vật liệu dùng để chế tạo các chi tiết chịu áp lực của bơm.
3.6. Áp
suất làm việc lớn nhất cho phép (maximum allowable working pressure)
Áp suất đối với một bộ phận trên cơ sở vật liệu
được sử dụng và trên cơ sở các quy tắc tính toán ở nhiệt độ vận hành quy định.
3.7. Áp
suất định mức tại đầu
vào (rated inlet pressure)
Áp suất trên đầu vào dùng cho điều kiện vận
hành ở điểm bảo đảm.
3.8. Áp
suất định mức tại đầu ra (rated oultet pressure)
Áp suất trên đầu ra của bơm tại điểm bảo đảm
với lưu lượng định mức, tốc độ định mức, áp suất định mức tại đầu vào và tỷ
trọng của chất lỏng được bơm.
3.9. Giới
hạn áp suất/nhiệt độ
(pressure/temperature limit)
Áp suất và nhiệt độ giới hạn của một bộ phận có
kết cấu và vật liệu đã cho.
3.10.
Lượng dư ăn mòn cho phép (corrosion allowance)
Phần chiều dày thành của các chi tiết do chất
lỏng được bơm làm ướt vượt quá chiều dày lý thuyết yêu cầu để chịu được các
giới hạn áp suất được cho ở điều kiện vận hành cao nhất.
3.11. Tốc
độ liên tục lớn nhất cho phép (maximum allowable continuous speed)
Tốc độ cao nhất mà nhà sản xuất cho phép vận
hành liên tục.
3.12. Tốc
độ trượt (trip
speed)
Tốc độ tại đó, cơ cấu vượt tốc khẩn cấp vận
hành độc lập để ngắt động cơ chính.
3.13. Tốc
độ tới hạn thứ nhất
(first critical speed)
Tốc độ quay tại đó tần số riêng của của dao
động ngang đầu tiên (thấp nhất) của các chi tiết quay tương đương với tần số
quay.
3.14. Tải
trọng hướng kính thiết kế (design radial load)
Tải trọng hướng kính của rôtô của bơm dùng để
lựa chọn hệ thống ổ trục.
3.15. Tốc
độ hướng kính lớn nhất (maximum radial load)
Tải trọng hướng kính lớn nhất của rôtô của bơm
do sự vận hành bơm ở bất cứ điều kiện nào trong phạm vi vận hành cho phép.
3.16. Độ
đảo của trục
(shaft runout)
Tổng sai lệch hướng kính được chỉ thị bởi một
thiết bị đo vị trí của trục so với thân ổ trục khi trục ở vị trí nằm ngang và
được quay bằng tay trong các ổ trục của nó.
3.17. Độ
đảo mặt mút
(face runout)
Tổng sai lệch chiều trục được chỉ thị tại mặt
mút hướng kính ngoài cùng của vỏ vòng bít kín trục bởi một thiết bị đo được
quay bằng tay trong các ổ trục của nó.
CHÚ THÍCH: Mặt mút hướng kính là mặt xác định
độ đồng trục (thẳng hàng) của bộ phận vòng bít.
3.18. Độ
võng của trục
(shaft deflection)
Độ dịch chuyển của trục so với tâm hình học của
nó do tác dụng của các lực thủy lực hướng kính đặt trên bánh công tác.
CHÚ THÍCH: Độ võng của trục không bao gồm độ
dịch chuyển được tạo ra bởi độ nghiêng của trục trong các khe hở của ổ trục, độ
uốn cong của trục do sự mất cân bằng của bánh công tác.
3.19. Sự tuần
hoàn (seal
flush, circulation)
Sự trở về của chất lỏng được bơm từ vùng có áp
suất cao tới khoang vòng bít.
CHÚ THÍCH: Sự tuần hoàn này có thể được thực
hiện bằng đường ống bên ngoài hoặc đường dẫn bên trong và được dùng để thu
nhiệt phát sinh tại vòng bít hoặc để duy trì áp suất dương trong khoang vòng
bít hoặc được xử lý để cải thiện môi trường làm việc đối với vòng bít. Trong
một số trường hợp có thể yêu cầu tuần hoàn chất lỏng được bơm từ khoang vòng
bít tới một vùng áp suất thấp hơn (ví dụ, đầu vào)
3.20. Sự
phun (injection
flush)
Sự đưa một chất lỏng thích hợp (chất lỏng làm
sạch, chất lỏng tương hợp, …) từ một nguồn bên ngoài vào khoang vòng bít và sau
đó chất lỏng được bơm.
CHÚ THÍCH: Sự phun được sử dụng cho cùng một
mục đích như sự tuần hoàn và cũng để cung cấp một môi trường làm việc được cải
thiện cho vòng bít.
3.21. Sự
tôi (quenching)
...
TÌNH TRẠNG VĂN BẢN (Update 13.11.2025)
TCVN 8532 : 2010: Còn hiệu lực
TCVN 8532 : 2010 (Bản Word - Tiếng Việt)
TCVN 8532 : 2010 (Bản PDF)
ĐẶC
TÍNH KỸ THUẬT CỦA BƠM LY TÂM – CẤP II
Technical specifications for centrifugal pumps – Class II
Lời nói đầu
TCVN 8532:2010 hoàn
toàn tương đương với ISO 5199:2002.
TCVN 8532:2010 do Ban
kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 131 Hệ
thống truyền dẫn chất lỏng biên
soạn, Tổng cục Tổ chức Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ
công bố.
Lời giới thiệu
Tiêu chuẩn này là một
tiêu chuẩn trong bộ tiêu chuẩn về đặc tính kỹ thuật của bơm ly tâm; các bơm ly
tâm được phân thành các cấp I, cấp II, cấp III. Cấp I gồm các yêu cầu cao nhất
và cấp III gồm các yêu cầu thấp nhất.
Việc lựa chọn cấp cho
sử dụng cần được thực hiện phù hợp với các yêu cầu kỹ thuật của ứng dụng trong
đó có sử dụng bơm ly tâm. Cấp được lựa chọn là cấp đã được thỏa thuận giữa
khách hàng và nhà cung cấp. Hơn nữa cần tính đến các yêu cầu về an toàn của
lĩnh vực áp dụng.
Tuy nhiên, đối với
một số lĩnh vực áp dụng, không thể tiêu chuẩn hóa được cấp của yêu cầu kỹ thuật
đối với các bơm ly tâm bởi vì mỗi lĩnh vực có các yêu cầu khác nhau. Có thể áp
dụng tất cả các cấp (I, II và III) phù hợp với yêu cầu khác nhau của lĩnh vực
áp dụng bơm ly tâm. Cho nên có thể xảy ra trường hợp các bơm được lắp đặt phù
hợp với các cấp I,II và III cùng làm việc bên cạnh nhau trong một nhà máy.
Các yêu cầu chi tiết
hơn nữa đáp ứng cho các ứng dụng riêng hoặc các ngành công nghiệp được đề cập
trong các tiêu chuẩn riêng biệt.
Các tiêu chuẩn để lựa
chọn một bơm có cấp yêu cầu cho một ứng dụng nào đó có thể bao gồm:
- Độ tin cậy;
- Tuổi thọ vận hành
yêu cầu;
- Điều kiện vận hành;
- Điều kiện môi
trường, và
- Điều kiện xung
quanh nơi lắp đặt bơm.
Trong toàn bộ tiêu
chuẩn này các điều viện dẫn in bằng chữ đậm nét và bản kê cho kiểm tra trong
Phụ lục H chỉ ra rằng việc quyết định có thể theo yêu cầu của khách hàng hoặc
cần có sự thỏa thuận giữa khách hàng và nhà sản xuất/ nhà cung cấp.
ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT CỦA BƠM LY TÂM – CẤP II
Technical
specifications for centrifugal pumps – Class II
1.1. Tiêu chuẩn này quy
định các yêu cầu đối với các bơm ly tâm cấp II một bậc, nhiều bậc, có kết cấu
trục ngang hoặc trục đứng với bất cứ kiểu truyền động và lắp đặt nào dùng cho
các ứng dụng chung. Bơm dùng trong các ngành công nghiệp hóa chất (ví dụ, các
ngành phù hợp với ISO 2858) là các bơm điển hình thuộc phạm vi của tiêu chuẩn
này.
1.2. Tiêu chuẩn này bao gồm
các đặc tính thiết kế liên quan đến lắp đặt, bảo dưỡng và an toàn của các bơm
ly tâm cấp II, kể cả tấm đế, khớp nối trục và đường ống phụ nhưng không quy định
bất cứ các yêu cầu nào của bộ dẫn động ngoài các yêu cầu có liên quan đến công
suất định mức đầu ra của bộ dẫn động này.
1.3. Việc áp dụng tiêu
chuẩn này yêu cầu phải có bản thiết kế chi tiết, có thể có các thiết kế khác
đáp ứng yêu cầu của tiêu chuẩn này với điều kiện là thiết kế này được quy định
một cách chi tiết. Bơm không tuân theo các yêu cầu của tiêu chuẩn này có thể
được đề nghị để xem xét nhưng phải cung cấp tất cả các sai lệch so với tiêu
chuẩn này.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho
việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì
áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4173:2008 (ISO 281-1), Ổ lăn – Tải trọng
động và tuổi thọ danh định
TCVN 8029:2009 (ISO 76), Ổ lăn – Tải trọng tĩnh
danh định.
ISO 2858. End-suction centrifugal pumps (rating
16 bar) – Designation, nominal duly point and dimensions (Bơm hút ly tâm (áp
suất danh định 16 bar) – Ký hiệu, điểm chế độ làm việc danh nghĩa và kích
thước).
ISO 3096, End-suction centrifugal pumps –
Dimensions fo cavities for mechanical seals and for soft packing (Bơm hút ly
tâm – Kích thước các khoang lắp vòng bít cơ khí và vòng bít mềm).
ISO 3274, Geometrical Product Specifications
(GPS) – Surface texture: Profile method – Nominal characteristics of contact
(stylus) instruments (Đặc tính hình học của sản phẩm (GPS) – Cấu trúc bề mặt:
Phương pháp profin – Đặc tính danh nghĩa của các dụng cụ đo tiếp xúc).
ISO 3661, End-suction centrifugal pumps – Base
plate and installation dimensions (Bơm hút ly tâm – Tấm đế và kích thước lắp
đặt).
ISO 3744, Acoustics – Determination of sound
power levels of noise sources using sound pressure – Engineering method in an
essentially free field over a reflecting plane (Âm học – xác định mức công suất
âm thanh của các nguồn tiếng ồn – Phương pháp kỹ thuật đối với điều kiện trường
tự do trên một mặt phẳng phản xạ).
ISO 4746, Acoustics – Determination of sound
levels of noise sources using sound pressure – Survey method rsing an enveloping
measurement surface over a reflecting plane (âm học – Xác định mức công suất âm
thanh của các nguồn tiếng ồn khi sử dụng áp suất âm thanh – Phương pháp giám
định bằng cách sử dụng một bề mặt bao để đo trên một mặt phẳng phản xạ).
ISO 7005-1, Metallic flanges – Part 1: Steel flanges
(Mặt bích kim loại – Phần 1: Mặt bích thép)
ISO 7005-2, Metallic flanges – Part 2: Cast ion
flanges (Mặt bích kim loại – Phần 2: Mặt bích gang).
ISO 7005-3, Metallic flanges – Part 3: Copper
alloy and composite flanges (Mặt bích
kim loại – Phần 3: Mặt bích hợp kim đồng và mặt bích compozit).
ISO 9906, Rotodynamic pumps – Hydraulic
performance acceptance tests – Grades 1 and 2 (Bơm rôto động lực học – Thử
nghiệm thu đặc tính thủy lực – Cấp 1 và cấp 2).
ISO 9614-1, Acoustics – Determination of sound
power levels of noise sources using sound intensity – Part1: Measurement at
discrete points (Âm học – Xác định mức công suất âm của các nguồn tiếng ồn khi
sử dụng cường độ âm thanh – Phần 1: Đo tại các điểm rời rạc).
ISO 9614-2, Acoustics – Determination of sound
power levels of noise sources using sound intensity – Part 2: Measurement by
scanning (Âm học – Xác định mức công suất âm của các nguồn tiếng ồn khi sử dụng
cường độ âm thanh – Phần 2: Đo bằng cách quét).
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định
nghĩa sau:
3.1. Tiêu
chuẩn vận hành
(operating conditions)
Tất cả các thông số vận hành (ví dụ, nhiệt độ
vận hành, áp suất vận hành) được xác định bởi ứng dụng đã cho và chất lỏng được
bơm.
CHÚ THÍCH: Các thông số này sẽ ảnh hưởng đến
kiểu kết cấu và loại vật liệu kết cấu.
3.2. Phạm
vi vận hành cho phép
(allowable operating range)
Phạm vi các lưu lượng và cột áp tại điều kiện vận
hành quy định của bơm khi bị hạn chế bởi khí xâm thực, sự tăng nhiệt, rung,
tiếng ồn, độ võng của trục và các chỉ tiêu tương tự khác.
CHÚ THÍCH: Các giới hạn trên và giới hạn dưới
của phạm vi được biểu thị bằng lưu lượng lớn nhất và nhỏ nhất.
3.3. Điều
kiện vận hành định mức (rated conditions)
Điều kiện (ngoại trừ bộ dẫn động) xác định các
giá trị có bảo đảm cần thiết để đáp ứng tất cả các điều kiện vận hành đã định
có tính đến bất cứ các giới hạn cần thiết nào.
3.4. Công
suất định mức đầu ra đầu ra của bộ dẫn động (driver rated power output)
Công suất ra liên tục lớn nhất cho phép của bộ
dẫn động trong các điều kiện xác định.
3.5. Áp
suất thiết kế cơ sở
(basic design pressure)
Áp suất được rút ra từ ứng suất cho phép ở 20°C
của vật liệu dùng để chế tạo các chi tiết chịu áp lực của bơm.
3.6. Áp
suất làm việc lớn nhất cho phép (maximum allowable working pressure)
Áp suất đối với một bộ phận trên cơ sở vật liệu
được sử dụng và trên cơ sở các quy tắc tính toán ở nhiệt độ vận hành quy định.
3.7. Áp
suất định mức tại đầu
vào (rated inlet pressure)
Áp suất trên đầu vào dùng cho điều kiện vận
hành ở điểm bảo đảm.
3.8. Áp
suất định mức tại đầu ra (rated oultet pressure)
Áp suất trên đầu ra của bơm tại điểm bảo đảm
với lưu lượng định mức, tốc độ định mức, áp suất định mức tại đầu vào và tỷ
trọng của chất lỏng được bơm.
3.9. Giới
hạn áp suất/nhiệt độ
(pressure/temperature limit)
Áp suất và nhiệt độ giới hạn của một bộ phận có
kết cấu và vật liệu đã cho.
3.10.
Lượng dư ăn mòn cho phép (corrosion allowance)
Phần chiều dày thành của các chi tiết do chất
lỏng được bơm làm ướt vượt quá chiều dày lý thuyết yêu cầu để chịu được các
giới hạn áp suất được cho ở điều kiện vận hành cao nhất.
3.11. Tốc
độ liên tục lớn nhất cho phép (maximum allowable continuous speed)
Tốc độ cao nhất mà nhà sản xuất cho phép vận
hành liên tục.
3.12. Tốc
độ trượt (trip
speed)
Tốc độ tại đó, cơ cấu vượt tốc khẩn cấp vận
hành độc lập để ngắt động cơ chính.
3.13. Tốc
độ tới hạn thứ nhất
(first critical speed)
Tốc độ quay tại đó tần số riêng của của dao
động ngang đầu tiên (thấp nhất) của các chi tiết quay tương đương với tần số
quay.
3.14. Tải
trọng hướng kính thiết kế (design radial load)
Tải trọng hướng kính của rôtô của bơm dùng để
lựa chọn hệ thống ổ trục.
3.15. Tốc
độ hướng kính lớn nhất (maximum radial load)
Tải trọng hướng kính lớn nhất của rôtô của bơm
do sự vận hành bơm ở bất cứ điều kiện nào trong phạm vi vận hành cho phép.
3.16. Độ
đảo của trục
(shaft runout)
Tổng sai lệch hướng kính được chỉ thị bởi một
thiết bị đo vị trí của trục so với thân ổ trục khi trục ở vị trí nằm ngang và
được quay bằng tay trong các ổ trục của nó.
3.17. Độ
đảo mặt mút
(face runout)
Tổng sai lệch chiều trục được chỉ thị tại mặt
mút hướng kính ngoài cùng của vỏ vòng bít kín trục bởi một thiết bị đo được
quay bằng tay trong các ổ trục của nó.
CHÚ THÍCH: Mặt mút hướng kính là mặt xác định
độ đồng trục (thẳng hàng) của bộ phận vòng bít.
3.18. Độ
võng của trục
(shaft deflection)
Độ dịch chuyển của trục so với tâm hình học của
nó do tác dụng của các lực thủy lực hướng kính đặt trên bánh công tác.
CHÚ THÍCH: Độ võng của trục không bao gồm độ
dịch chuyển được tạo ra bởi độ nghiêng của trục trong các khe hở của ổ trục, độ
uốn cong của trục do sự mất cân bằng của bánh công tác.
3.19. Sự tuần
hoàn (seal
flush, circulation)
Sự trở về của chất lỏng được bơm từ vùng có áp
suất cao tới khoang vòng bít.
CHÚ THÍCH: Sự tuần hoàn này có thể được thực
hiện bằng đường ống bên ngoài hoặc đường dẫn bên trong và được dùng để thu
nhiệt phát sinh tại vòng bít hoặc để duy trì áp suất dương trong khoang vòng
bít hoặc được xử lý để cải thiện môi trường làm việc đối với vòng bít. Trong
một số trường hợp có thể yêu cầu tuần hoàn chất lỏng được bơm từ khoang vòng
bít tới một vùng áp suất thấp hơn (ví dụ, đầu vào)
3.20. Sự
phun (injection
flush)
Sự đưa một chất lỏng thích hợp (chất lỏng làm
sạch, chất lỏng tương hợp, …) từ một nguồn bên ngoài vào khoang vòng bít và sau
đó chất lỏng được bơm.
CHÚ THÍCH: Sự phun được sử dụng cho cùng một
mục đích như sự tuần hoàn và cũng để cung cấp một môi trường làm việc được cải
thiện cho vòng bít.
3.21. Sự
tôi (quenching)
...
TÌNH TRẠNG VĂN BẢN (Update 13.11.2025)
TCVN 8532 : 2010: Còn hiệu lực
TCVN 8532 : 2010 (Bản Word - Tiếng Việt)
TCVN 8532 : 2010 (Bản PDF)


.png)
%20(1).png)

.png)
%20(1).png)
.png)


Không có nhận xét nào: