TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN 9736:2013 ISO 21049:2004 BƠM - CÁC HỆ THỐNG LÀM KÍN TRỤC CHO BƠM QUAY VÀ BƠM LY TÂM
BƠM - CÁC HỆ THỐNG LÀM KÍN TRỤC CHO BƠM QUAY VÀ BƠM LY
TÂM
Pumps - Shaft sealing systems for centrifugaI
and rotary pumps
Lời
nói đầu
TCVN
9736:2013
hoàn toàn tương đương với ISO 21049:2004.
TCVN
9736:2013
do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 131 Hệ thống truyền dẫn chất lỏng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Tiêu chuẩn này dựa vào kiến thức và kinh
nghiệm tích lũy được của nhà sản xuất và người sử dụng thiết bị trong các ngành công nghiệp dầu mỏ, khí
thiên nhiên và hóa dầu, nhưng việc sử dụng nó không bị hạn chế trong những
ngành công nghiệp này.
Người sử dụng tiêu chuẩn này cần nhận
thức rằng trong các ứng dụng cụ thể khác nhau có thể cần thêm các yêu cầu hoặc
cần các yêu cầu khác. Tiêu chuẩn này không có mục đích cản trở nhà cung cấp
trong việc chào hàng hoặc trong việc khách hàng chấp nhận thiết bị thay thế hoặc
giải pháp công nghệ cho ứng dụng riêng. Điều này có thể đặc biệt phù hợp trong
các trường hợp có công nghệ tiên tiến hoặc công nghệ phát triển. Khi có sự yêu
cầu thay thế, nhà cung cấp phải xác định rõ bất kỳ sự thay đổi nào so với tiêu chuẩn này và cung cấp các
chi tiết thay đổi đó.
Mục đích của tiêu chuẩn này là giúp
cho khách hàng trong việc lựa chọn và vận hành các cụm làm kín cơ khí của bơm.
Tiêu chuẩn này là tiêu chuẩn về cụm
làm kín và được tiêu chuẩn trong TCVN 9733 (ISO 13709). Nó có thể ứng dụng cho
cả các loại bơm mới và bơm đã được trước đây được cải tiến, và các bơm khác bơm
được quy định trong TCVN 9733 (ISO 13709) (ví dụ, bơm ASME B73.1, ASME B73.2 và
API 676).
Tiêu chuẩn này, trong thực tế, đơn vị
US đặt trong các dấu ngoặc để tham khảo.
Một dấu đầu dòng (•) ở đầu mỗi điều hoặc
điều nhỏ cho biết hoặc một sự quyết định được yêu cầu hoặc các thông tin thêm
do khách hàng cung cấp. Thông tin này nên được chỉ ra trên tờ dữ liệu hoặc được
nêu trong thư yêu cầu hoặc trong đặt hàng của khách hàng (xem các ví dụ ở Phụ lục C).
BƠM - CÁC HỆ THỐNG LÀM KÍN TRỤC CHO BƠM QUAY
VÀ BƠM LY TÂM
Pumps - Shaft
sealing systems for centrifugaI and
rotary pumps
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu và
đưa ra những khuyến nghị về các hệ thống làm kín cho các bơm quay và bơm ly tâm
được dùng trong ngành công nghiệp dầu mỏ, hóa dầu và khí thiên nhiên. Tiêu chuẩn
được áp dụng chủ yếu cho các điều kiện làm việc có tính chất nguy hiểm, dễ cháy
và/hoặc môi trường độc hại nơi yêu cầu độ tin cậy cao để nâng cao giá trị sử dụng
của thiết bị, giảm cả về sự phát thải ra môi trường và chi phí làm kín cả vòng
đời tuổi thọ. Tiêu chuẩn bao gồm các cụm làm kín trục bơm có đường kính từ 20
mm (0,75 in) đến 110 mm (4,3 in).
Tiêu chuẩn này cũng áp dụng cho các phụ
tùng làm kín và có thể được tham khảo để nâng cấp chất lượng thiết bị đang sử dụng.
Một hệ thống phân loại các hệ làm kín trong tiêu chuẩn này được phân theo loại, kiểu, cách bố trí và
hướng.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu
có).
TCVN 4255 (IEC 60529), Cấp bảo vệ bằng vỏ ngoài (mã IP).
TCVN 7701 (ISO 7) (Tất cả các phần), Ren ống cho mối nối kín áp được chế tạo bằng
ren.
ISO 261, ISO general-purpose metric screw threads - General plan
(Ren vít hệ mét công dụng chung theo ISO - Bố trí chung).
TCVN 9733 (ISO 13709), Bơm ly tâm dùng trong công nghiệp dầu mỏ,
hóa dầu và khí thiên nhiên.
ISO 262, ISO general-purpose metric screw threads - Selected sizes for screws,
bolts and nuts (Ren vít hệ mét công dụng chung theo ISO - Lựa chọn kích cỡ vít,
bu lông và đai ốc).
ISO 286-2,
ISO system of limits and fits - Part 2: Tables of standard
tolerance grades and limit deviations for holes and shafts (Hệ thống dung sai
và lắp ghép theo ISO - Phần 2: Bảng các cấp
dung sai tiêu chuẩn và độ lệch giới hạn của lỗ và trục).
ISO 724, ISO general-purpose metric screw threads - Basic dimensions (Ren vít hệ
mét công dụng chung theo ISO - Kích thước cơ bản).
ISO 965 (tất cả các phần), ISO general-purpose metric screw threads -
Tolerances (Ren vít hệ mét công dụng chung theo ISO - Dung sai)
ISO 3069, End-suction centrifugal pumps - Dimensions of cavities for mechanical
seals and for soft packing (Bơm đầu hút ly tâm - Kích thước các lỗ hổng đối với
cụm làm kín cơ khí và các vòng bít mềm).
ISO 4200, Plain end steel tubes, welded and seamless - General tables of
dimensions and masses per unit length (Các ống thép đầu phẳng được hàn và không
mối hàn - Bảng kích thước và khối lượng chung cho mỗi đơn vị chiều dài).
ISO 7005-1:1992, Metallic flanges- Part 1: Steel
flanges (Bích kim loại- Phần 1: Bích thép).
ISO 10438 (tất cả các phần), Petroleum and natural gas industries-
Lubrication, shaft-sealing and control-oil systems and auxiliaries (Công nghiệp
dầu mỏ và khí thiên nhiên - Bôi trơn, hệ thống làm kín trục và điều chỉnh dầu
và các thiết bị phụ trợ).
ISO 15649, Petroleum and natural gas industries - Piping (Công nghiệp dầu mỏ và
khí thiên nhiên - Hệ thống đường ống).
IEC 60079 (tất cả các phần), Electrical apparatus for explosive gas
atmospheres (Thiết bị điện đối với khí dễ nổ).
AISI,
Standards, codes and specifications of the
American Iron and Steel Institute
(Tiêu chuẩn, mã và đặc tính kỹ thuật của Viện
sắt và thép Mỹ) 1)
API RP 520 (tất cả các phần), Sizing,
selection, and installation of pressure-relieving devices in refineries
(Kích cỡ, lựa chọn và lắp đặt thiết bị giảm áp trong các bộ lọc tinh) 2)
API std 526, Flanged Steel pressure relief valves (Van giảm áp bằng thép được bắt
bích 4)).
ASME V Boiler and pressure vessel code, Section V, Non-destructive examination
(Quy tắc nồi hơi và bình chịu áp lực, Phần V, Kiểm tra không phá hủy6)).
ASME VIII Boiler and pressure vessel code, Section VIII, Rules for construction
of pressure vessels, division 1 (Quy tắc nồi hơi và bình chịu áp lực, Phần
VIII, Quy tắc cho thiết kế bình áp suất, Phần 1).
ASME IX Boiler and pressure vessel code, Section IX, Welding and brazing qualifications
(Quy tắc nồi hơi và bình chịu áp lực, Phần IX, chất lượng hàn và hàn bằng đồng).
ASME B1.1, Unified inch screw
threads, UN and UNR thread form (Ren vít tính theo insơ, dạng ren theo tiêu chuẩn
Mỹ (UN) và UNR).
ASME B1.20.1, Pipe threads, general purpose, inch (Ren ống cho mục đích thông dụng
chung, insơ).
ASME B16.11, Forged fittings,socket-welding
and threaded (Phụ tùng được rèn, hàn ống nối và ren).
ASME B16.20, Metallic gaskets for pipe flanges – Ring joint, spiral-wound, and
jacketed ASME (Miếng đệm bằng kim loại cho các bích ống - Mối nối vòng, cuộn
hình xoắn ốc và được bọc bảo vệ).
ASME B73.1, Specification for horizontal
end suction centrifugal pumps for
chemical process (Đặc tính kỹ thuật của bơm hút ly tâm trục ngang cho xử lý hóa
học).
ASME B73.2, Specification for vertical
in-line centrifugal pumps for
chemical process (Đặc tính kỹ thuật của bơm ly tâm trục đứng cho xử lý hóa học).
ASME PTC 8.2, Centrifugal pumps, performance test codes (Bơm ly tâm, mã thử tính
năng).
AWS D1.1, Structural welding code - Steel (Quy tắc hàn kết cấu - thép) 4)
EN 287 (tất cả các phần), Approval testing of
welders - Fusion welding (Thử
chấp nhận thợ hàn - Hàn nóng chảy) 5)
EN 288 (tất cả các phần), Specification and approval of welding
procedures for metallic materials (Đặc tính kỹ thuật và chấp nhận quy trình hàn
đối với các vật liệu kim loại).
EN 13445 (tất cả các phần), Unfired pressure vessels (Bình áp suất không
cháy).
EPA, Method 21, Appendix A of Title 40, Part 60 of the U.S. Code of Federal
Regulations, Environmental Protection Agency, United States (Phương pháp 21, Phụ
lục A của tiêu đề 40, phần 60 của Mã quy định liên bang của Mỹ, cục bảo vệ môi
trường của Mỹ)6)
NEMA 250, Enclosures for electrical equipment (1 000 volts maximum) (Bộ phận bảo
vệ cho thiết bị điện) (lớn nhất 1000V)) 7)
NFPA 70, National Electrical Code (Mã điện quốc
gia)
8)
Title 1, Part
A, Section 112, U.S. National Emission Standards for Hazardous Air Pollutants
(NESHAPs) (Clean Air Act Amendment) (Tiêu đề 1, Phần A, đoạn 112, Tiêu chuẩn
khí thải quốc gia của Mỹ đối với chất làm ô nhiễm khí nguy hiểm (NESHAP) (sửa đổi tác động đến khí sạch)) 9)
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ
và định nghĩa sau:
3.1. Cơ
cấu chống quay (anti-rotation device)
Cơ cấu sử dụng để ngăn chặn sự quay của
một bộ phận có liên quan đến bộ phận liền kề trong cụm làm kín.
CÁC VÍ DỤ: Then, chốt.
3.2. Cụm làm kín cấu
trúc 1
(arrangement 1 seal)
Hệ làm kín có một chi tiết làm kín cho
mỗi bộ phận làm kín.
3.3. Cụm làm kín cấu
trúc 2
(arrangement 2 seal)
Hệ làm kín có hai chi tiết làm kín cho
mỗi bộ phận làm kín với buồng làm kín làm nhiệm vụ ngăn chặn có áp suất thấp
hơn so với áp suất buồng làm kín đó.
3.4. Cụm làm kín cấu
trúc 3
(arrangement 3 seal)
Hệ làm kín có hai cụm làm kín cho mỗi bộ phận làm
kín sử dụng chất lỏng chặn được cung cấp từ bên ngoài.
3.5. Hệ lưng đối
lưng
(back-to-back configuration)
Cụm làm kín kép trong đó cặp đôi chi
tiết đàn hồi được lắp đặt giữa các vòng ăn khớp.
3.6. Cụm làm kín
cân bằng
(balanced seal)
Cụm làm kín cơ khí trong đó hệ số mức ổn
định làm kín là nhỏ hơn 1.
3.7. Chất
lỏng ngăn
(barrier fluid)
Chất lỏng được cung cấp từ bên ngoài,
có áp suất lớn hơn áp suất buồng làm kín bơm, được đưa vào bên trong cụm làm
kín cấu trúc 3 để tách hoàn toàn chất lỏng công tác khỏi môi trường.
3.8. Đệm kín kiểu
hộp xếp
(bellows seal)
Loại cụm làm kín cơ khí sử dụng hộp xếp
kim loại đàn hồi để tạo ra sự làm kín thứ cấp và gia tải kiểu lò xo.
3.9. Chất lỏng đệm (buffer
seal)
Chất lỏng được cung cấp từ bên ngoài,
có áp suất thấp hơn áp suất buồng làm kín bơm, được sử dụng như là chất bôi
trơn và/hoặc để cung cấp chất làm loãng trong cụm làm kín cấu trúc 2.
3.10.
Làm kín dạng hộp (cartridge seal)
Một cụm được lắp đặt hoàn chỉnh (bao gồm
các bề mặt làm kín, chi tiết đàn hồi, tấm nắp đệm làm kín, ống lót và vòng ăn
khớp) được lắp sẵn và định vị sẵn trước khi lắp đặt.
3.11. Mối
nối
(connection)
Mối ghép bích hoặc ren liên kết một cổng
đến một đường ống hoặc đến một đoạn ống.
3.12. Cụm
làm kín tiếp xúc (contacting seal)
Kiểu làm kín trong đó các bề mặt ăn khớp
không được thiết kế để cố ý tạo ra các lực khí động lực học hoặc thủy động lực
học để duy trì một khe cách ly đặc trưng.
CHÚ THÍCH: Các cụm làm kín tiếp xúc có
thể thực sự phát triển một màng chất lỏng đầy đủ nhưng điều này không đặc
trưng. Các cụm làm kín tiếp xúc không có sự thống nhất về hình học, ví dụ các
rãnh, các rãnh nở nhiệt, độ gợn sóng bề mặt, để đảm bảo rằng các bề mặt không
tiếp xúc nhau. Lượng tiếp xúc nói chung rất thấp và cho phép vận hành ổn định với
sự rò rỉ thấp.
3.13. Cụm
làm kín chặn
(containment seal)
Kiểu làm kín với một chi tiết đàn hồi,
vòng làm kín và vành ăn khớp lắp trong buồng làm kín chặn.
CHÚ THÍCH: Cụm làm kín bên ngoài đối với
tất cả các hệ cấu trúc 2 là cụm làm kín chặn.
3.14. Buồng
làm kín chặn
(containment Seal chamber)
Bộ phận tạo ra khoang dùng để lắp cụm
làm kín chặn.
3.15. Chất
lỏng kết tinh
(crystallizing fluid)
Chất lỏng đang trong quy trình làm việc
tạo ra các chất rắn hoặc nó có thể tạo ra các chất rắn do sự khử nước hoặc phản
ứng hóa học.
3.16. Hệ
thống phân bố dòng chất lỏng (distributed flush system)
Cấu trúc của các lỗ, các đường dẫn, các vách ngăn …..,được
thiết kế để tăng cường sự phân tán đều của chất lỏng công tác quanh chu vi của các bề mặt
làm kín, được đánh giá bằng thử nghiệm phù hợp với tiêu chuẩn này.
3.17. Vành
dẫn động
(drive collar)
Bộ phận bên ngoài của hộp làm kín làm
nhiệm vụ truyền mômen xoắn đến ống lót làm kín và ngăn cản chuyển động hướng trục
của ống lót làm kín đó so với trục.
3.18. Cụm
làm kín cơ khí kép (dual
mechanical seal)
Cụm làm kín cấu trúc 2 hoặc Cụm làm
kín cấu trúc 3 của bất kỳ loại nào.
3.19. Áp
suất làm kín danh định động lực học (dynamic sealing-pressure rating)
Sự chênh lệch áp suất lớn nhất mà bộ
phận làm kín hoặc chi tiết làm kín có thể liên tục chịu được ở nhiệt độ cho
phép lớn nhất trong khi trục quay.
CHÚ THÍCH: Sau đó, chi tiết làm kín
duy trì áp suất làm kín danh định tĩnh của
nó.
3.20. Hệ
mặt-đối-lưng
(face-to-back configuration)
Cụm làm kín kép trong đó một bề mặt ăn
khớp được lắp ráp giữa hai chi tiết đàn hồi và một chi tiết đàn hồi được lắp
ráp giữa hai vòng làm kín ăn khớp.
3.21. Hệ mặt-đối-mặt
(face-to-face configuration)
Cụm làm kín kép trong đó cả hai vòng
làm kín ăn khớp được lắp đặt giữa chi tiết đàn hồi này.
3.22. Sự
bay hơi
(flashing)
Sự thay đổi đột ngột trạng thái chất lỏng
từ lỏng sang khí.
CHÚ THÍCH: Trong cụm làm kín động lực
học, điều này có thể xuất hiện khi năng lượng ma sát được tăng thêm vào chất lỏng
khi nó chảy qua giữa các bề mặt làm kín sơ bộ, hoặc khi áp suất chất lỏng giảm
xuống dưới áp suất hơi của
chất lỏng do sự tổn thất áp suất xảy ra qua các bề mặt làm kín này.
3.23. Hydrocacbon
bay hơi
(flashing hydrocarbon)
Hydrocacbon lỏng có áp suất hơi tuyệt
đối lớn hơn 0,1 MPa (1 bar) (14,7 psi) ở nhiệt độ bơm, hoặc một chất lỏng sẽ dễ
dàng sôi ở điều kiện môi trường xung quanh.
3.24. Chi
tiết mềm dẻo
(flexible element)
Sự tổ hợp các chi tiết dịch chuyển dọc
trục có liên quan đến trục /ống lót hoặc buồng làm kín.
3.25. Graphit mềm dẻo (Aexible
graphite)
1) Được ứng dụng từ học viện sắt
và thép Mỹ: đại lỗ 1140 Connecticuts, phòng 705, Washington, D.C.20036, Mỹ.
2) Được 3) Được ứng ứng dụng từ Học viện dầu khí
Mỹ, phố 1220L, NW, Washington, D.C.20005-4070, Mỹ. dụng từ Hội kỹ sư cơ khí Mỹ:
Đại lộ Three Park, New York, NY 10016-5990, Mỹ.
1) Ủy ban
tiêu chuẩn hóa Châu Âu, 36, rue de Stassart, B-1050 Brussels, Bỉ.
2) Hiệp hội
các nhà chế tạo ổ đỡ của Mỹ, phố 2025M, NW, dãy 800, Washington, DC 20036, USA.
3) Hiệp hội các nhà chế tạo bánh
răng của Mỹ, phố King
1500, dãy 201, Alexandria. VA 22314, USA.
4)Viện dầu mỏ Mỹ, phố NW 1220L,
Washington, DC 20005-4070, USA.
4) Được ứng dụng từ Hiệp hội hàn của Mỹ, 550N.W. đường Le
Jeune, Miami, FL 33126, Mỹ.
5)Comete Europeen de
Normalisation, 36, rue de Stassart, B-1050 Brussels, Bỉ.
6)Được ứng
dụng từ cơ quan lưu trữ quốc gia đại lộ 700 Pennsylvania, N.W, Washington, D.C,
Mỹ.
7)Được ứng dụng từ Hiệp hội các
nhà sản xuất điện quốc gia, phố 1300 North 17th. Rosslyn, VA 22209,
Mỹ.
8)Được ứng dụng từ Hiệp hội
phòng cháy quốc gia, 1 Batterymarch Park, P.O. Box 9101, Quicy, MA 02269-9101,
Mỹ.
9)Cục bảo vệ môi trường, Tòa nhà
Arie Rios, đại lộ 1200 Pennsylvania, N.W, Mail Code 3213A, Washington, D.C, Mỹ.
...
TÌNH TRẠNG VĂN BẢN (Update 12.11.2025)
TCVN 9736:2013: Còn hiệu lực
TCVN 9736:2013 (Bản Word - Tiếng Việt)
TCVN 9736:2013 (Bản PDF)
BƠM - CÁC HỆ THỐNG LÀM KÍN TRỤC CHO BƠM QUAY VÀ BƠM LY
TÂM
Pumps - Shaft sealing systems for centrifugaI
and rotary pumps
Lời
nói đầu
TCVN
9736:2013
hoàn toàn tương đương với ISO 21049:2004.
TCVN
9736:2013
do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 131 Hệ thống truyền dẫn chất lỏng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Tiêu chuẩn này dựa vào kiến thức và kinh
nghiệm tích lũy được của nhà sản xuất và người sử dụng thiết bị trong các ngành công nghiệp dầu mỏ, khí
thiên nhiên và hóa dầu, nhưng việc sử dụng nó không bị hạn chế trong những
ngành công nghiệp này.
Người sử dụng tiêu chuẩn này cần nhận
thức rằng trong các ứng dụng cụ thể khác nhau có thể cần thêm các yêu cầu hoặc
cần các yêu cầu khác. Tiêu chuẩn này không có mục đích cản trở nhà cung cấp
trong việc chào hàng hoặc trong việc khách hàng chấp nhận thiết bị thay thế hoặc
giải pháp công nghệ cho ứng dụng riêng. Điều này có thể đặc biệt phù hợp trong
các trường hợp có công nghệ tiên tiến hoặc công nghệ phát triển. Khi có sự yêu
cầu thay thế, nhà cung cấp phải xác định rõ bất kỳ sự thay đổi nào so với tiêu chuẩn này và cung cấp các
chi tiết thay đổi đó.
Mục đích của tiêu chuẩn này là giúp
cho khách hàng trong việc lựa chọn và vận hành các cụm làm kín cơ khí của bơm.
Tiêu chuẩn này là tiêu chuẩn về cụm
làm kín và được tiêu chuẩn trong TCVN 9733 (ISO 13709). Nó có thể ứng dụng cho
cả các loại bơm mới và bơm đã được trước đây được cải tiến, và các bơm khác bơm
được quy định trong TCVN 9733 (ISO 13709) (ví dụ, bơm ASME B73.1, ASME B73.2 và
API 676).
Tiêu chuẩn này, trong thực tế, đơn vị
US đặt trong các dấu ngoặc để tham khảo.
Một dấu đầu dòng (•) ở đầu mỗi điều hoặc
điều nhỏ cho biết hoặc một sự quyết định được yêu cầu hoặc các thông tin thêm
do khách hàng cung cấp. Thông tin này nên được chỉ ra trên tờ dữ liệu hoặc được
nêu trong thư yêu cầu hoặc trong đặt hàng của khách hàng (xem các ví dụ ở Phụ lục C).
BƠM - CÁC HỆ THỐNG LÀM KÍN TRỤC CHO BƠM QUAY
VÀ BƠM LY TÂM
Pumps - Shaft
sealing systems for centrifugaI and
rotary pumps
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu và
đưa ra những khuyến nghị về các hệ thống làm kín cho các bơm quay và bơm ly tâm
được dùng trong ngành công nghiệp dầu mỏ, hóa dầu và khí thiên nhiên. Tiêu chuẩn
được áp dụng chủ yếu cho các điều kiện làm việc có tính chất nguy hiểm, dễ cháy
và/hoặc môi trường độc hại nơi yêu cầu độ tin cậy cao để nâng cao giá trị sử dụng
của thiết bị, giảm cả về sự phát thải ra môi trường và chi phí làm kín cả vòng
đời tuổi thọ. Tiêu chuẩn bao gồm các cụm làm kín trục bơm có đường kính từ 20
mm (0,75 in) đến 110 mm (4,3 in).
Tiêu chuẩn này cũng áp dụng cho các phụ
tùng làm kín và có thể được tham khảo để nâng cấp chất lượng thiết bị đang sử dụng.
Một hệ thống phân loại các hệ làm kín trong tiêu chuẩn này được phân theo loại, kiểu, cách bố trí và
hướng.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu
có).
TCVN 4255 (IEC 60529), Cấp bảo vệ bằng vỏ ngoài (mã IP).
TCVN 7701 (ISO 7) (Tất cả các phần), Ren ống cho mối nối kín áp được chế tạo bằng
ren.
ISO 261, ISO general-purpose metric screw threads - General plan
(Ren vít hệ mét công dụng chung theo ISO - Bố trí chung).
TCVN 9733 (ISO 13709), Bơm ly tâm dùng trong công nghiệp dầu mỏ,
hóa dầu và khí thiên nhiên.
ISO 262, ISO general-purpose metric screw threads - Selected sizes for screws,
bolts and nuts (Ren vít hệ mét công dụng chung theo ISO - Lựa chọn kích cỡ vít,
bu lông và đai ốc).
ISO 286-2,
ISO system of limits and fits - Part 2: Tables of standard
tolerance grades and limit deviations for holes and shafts (Hệ thống dung sai
và lắp ghép theo ISO - Phần 2: Bảng các cấp
dung sai tiêu chuẩn và độ lệch giới hạn của lỗ và trục).
ISO 724, ISO general-purpose metric screw threads - Basic dimensions (Ren vít hệ
mét công dụng chung theo ISO - Kích thước cơ bản).
ISO 965 (tất cả các phần), ISO general-purpose metric screw threads -
Tolerances (Ren vít hệ mét công dụng chung theo ISO - Dung sai)
ISO 3069, End-suction centrifugal pumps - Dimensions of cavities for mechanical
seals and for soft packing (Bơm đầu hút ly tâm - Kích thước các lỗ hổng đối với
cụm làm kín cơ khí và các vòng bít mềm).
ISO 4200, Plain end steel tubes, welded and seamless - General tables of
dimensions and masses per unit length (Các ống thép đầu phẳng được hàn và không
mối hàn - Bảng kích thước và khối lượng chung cho mỗi đơn vị chiều dài).
ISO 7005-1:1992, Metallic flanges- Part 1: Steel
flanges (Bích kim loại- Phần 1: Bích thép).
ISO 10438 (tất cả các phần), Petroleum and natural gas industries-
Lubrication, shaft-sealing and control-oil systems and auxiliaries (Công nghiệp
dầu mỏ và khí thiên nhiên - Bôi trơn, hệ thống làm kín trục và điều chỉnh dầu
và các thiết bị phụ trợ).
ISO 15649, Petroleum and natural gas industries - Piping (Công nghiệp dầu mỏ và
khí thiên nhiên - Hệ thống đường ống).
IEC 60079 (tất cả các phần), Electrical apparatus for explosive gas
atmospheres (Thiết bị điện đối với khí dễ nổ).
AISI,
Standards, codes and specifications of the
American Iron and Steel Institute
(Tiêu chuẩn, mã và đặc tính kỹ thuật của Viện
sắt và thép Mỹ) 1)
API RP 520 (tất cả các phần), Sizing,
selection, and installation of pressure-relieving devices in refineries
(Kích cỡ, lựa chọn và lắp đặt thiết bị giảm áp trong các bộ lọc tinh) 2)
API std 526, Flanged Steel pressure relief valves (Van giảm áp bằng thép được bắt
bích 4)).
ASME V Boiler and pressure vessel code, Section V, Non-destructive examination
(Quy tắc nồi hơi và bình chịu áp lực, Phần V, Kiểm tra không phá hủy6)).
ASME VIII Boiler and pressure vessel code, Section VIII, Rules for construction
of pressure vessels, division 1 (Quy tắc nồi hơi và bình chịu áp lực, Phần
VIII, Quy tắc cho thiết kế bình áp suất, Phần 1).
ASME IX Boiler and pressure vessel code, Section IX, Welding and brazing qualifications
(Quy tắc nồi hơi và bình chịu áp lực, Phần IX, chất lượng hàn và hàn bằng đồng).
ASME B1.1, Unified inch screw
threads, UN and UNR thread form (Ren vít tính theo insơ, dạng ren theo tiêu chuẩn
Mỹ (UN) và UNR).
ASME B1.20.1, Pipe threads, general purpose, inch (Ren ống cho mục đích thông dụng
chung, insơ).
ASME B16.11, Forged fittings,socket-welding
and threaded (Phụ tùng được rèn, hàn ống nối và ren).
ASME B16.20, Metallic gaskets for pipe flanges – Ring joint, spiral-wound, and
jacketed ASME (Miếng đệm bằng kim loại cho các bích ống - Mối nối vòng, cuộn
hình xoắn ốc và được bọc bảo vệ).
ASME B73.1, Specification for horizontal
end suction centrifugal pumps for
chemical process (Đặc tính kỹ thuật của bơm hút ly tâm trục ngang cho xử lý hóa
học).
ASME B73.2, Specification for vertical
in-line centrifugal pumps for
chemical process (Đặc tính kỹ thuật của bơm ly tâm trục đứng cho xử lý hóa học).
ASME PTC 8.2, Centrifugal pumps, performance test codes (Bơm ly tâm, mã thử tính
năng).
AWS D1.1, Structural welding code - Steel (Quy tắc hàn kết cấu - thép) 4)
EN 287 (tất cả các phần), Approval testing of
welders - Fusion welding (Thử
chấp nhận thợ hàn - Hàn nóng chảy) 5)
EN 288 (tất cả các phần), Specification and approval of welding
procedures for metallic materials (Đặc tính kỹ thuật và chấp nhận quy trình hàn
đối với các vật liệu kim loại).
EN 13445 (tất cả các phần), Unfired pressure vessels (Bình áp suất không
cháy).
EPA, Method 21, Appendix A of Title 40, Part 60 of the U.S. Code of Federal
Regulations, Environmental Protection Agency, United States (Phương pháp 21, Phụ
lục A của tiêu đề 40, phần 60 của Mã quy định liên bang của Mỹ, cục bảo vệ môi
trường của Mỹ)6)
NEMA 250, Enclosures for electrical equipment (1 000 volts maximum) (Bộ phận bảo
vệ cho thiết bị điện) (lớn nhất 1000V)) 7)
NFPA 70, National Electrical Code (Mã điện quốc
gia)
8)
Title 1, Part
A, Section 112, U.S. National Emission Standards for Hazardous Air Pollutants
(NESHAPs) (Clean Air Act Amendment) (Tiêu đề 1, Phần A, đoạn 112, Tiêu chuẩn
khí thải quốc gia của Mỹ đối với chất làm ô nhiễm khí nguy hiểm (NESHAP) (sửa đổi tác động đến khí sạch)) 9)
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ
và định nghĩa sau:
3.1. Cơ
cấu chống quay (anti-rotation device)
Cơ cấu sử dụng để ngăn chặn sự quay của
một bộ phận có liên quan đến bộ phận liền kề trong cụm làm kín.
CÁC VÍ DỤ: Then, chốt.
3.2. Cụm làm kín cấu
trúc 1
(arrangement 1 seal)
Hệ làm kín có một chi tiết làm kín cho
mỗi bộ phận làm kín.
3.3. Cụm làm kín cấu
trúc 2
(arrangement 2 seal)
Hệ làm kín có hai chi tiết làm kín cho
mỗi bộ phận làm kín với buồng làm kín làm nhiệm vụ ngăn chặn có áp suất thấp
hơn so với áp suất buồng làm kín đó.
3.4. Cụm làm kín cấu
trúc 3
(arrangement 3 seal)
Hệ làm kín có hai cụm làm kín cho mỗi bộ phận làm
kín sử dụng chất lỏng chặn được cung cấp từ bên ngoài.
3.5. Hệ lưng đối
lưng
(back-to-back configuration)
Cụm làm kín kép trong đó cặp đôi chi
tiết đàn hồi được lắp đặt giữa các vòng ăn khớp.
3.6. Cụm làm kín
cân bằng
(balanced seal)
Cụm làm kín cơ khí trong đó hệ số mức ổn
định làm kín là nhỏ hơn 1.
3.7. Chất
lỏng ngăn
(barrier fluid)
Chất lỏng được cung cấp từ bên ngoài,
có áp suất lớn hơn áp suất buồng làm kín bơm, được đưa vào bên trong cụm làm
kín cấu trúc 3 để tách hoàn toàn chất lỏng công tác khỏi môi trường.
3.8. Đệm kín kiểu
hộp xếp
(bellows seal)
Loại cụm làm kín cơ khí sử dụng hộp xếp
kim loại đàn hồi để tạo ra sự làm kín thứ cấp và gia tải kiểu lò xo.
3.9. Chất lỏng đệm (buffer
seal)
Chất lỏng được cung cấp từ bên ngoài,
có áp suất thấp hơn áp suất buồng làm kín bơm, được sử dụng như là chất bôi
trơn và/hoặc để cung cấp chất làm loãng trong cụm làm kín cấu trúc 2.
3.10.
Làm kín dạng hộp (cartridge seal)
Một cụm được lắp đặt hoàn chỉnh (bao gồm
các bề mặt làm kín, chi tiết đàn hồi, tấm nắp đệm làm kín, ống lót và vòng ăn
khớp) được lắp sẵn và định vị sẵn trước khi lắp đặt.
3.11. Mối
nối
(connection)
Mối ghép bích hoặc ren liên kết một cổng
đến một đường ống hoặc đến một đoạn ống.
3.12. Cụm
làm kín tiếp xúc (contacting seal)
Kiểu làm kín trong đó các bề mặt ăn khớp
không được thiết kế để cố ý tạo ra các lực khí động lực học hoặc thủy động lực
học để duy trì một khe cách ly đặc trưng.
CHÚ THÍCH: Các cụm làm kín tiếp xúc có
thể thực sự phát triển một màng chất lỏng đầy đủ nhưng điều này không đặc
trưng. Các cụm làm kín tiếp xúc không có sự thống nhất về hình học, ví dụ các
rãnh, các rãnh nở nhiệt, độ gợn sóng bề mặt, để đảm bảo rằng các bề mặt không
tiếp xúc nhau. Lượng tiếp xúc nói chung rất thấp và cho phép vận hành ổn định với
sự rò rỉ thấp.
3.13. Cụm
làm kín chặn
(containment seal)
Kiểu làm kín với một chi tiết đàn hồi,
vòng làm kín và vành ăn khớp lắp trong buồng làm kín chặn.
CHÚ THÍCH: Cụm làm kín bên ngoài đối với
tất cả các hệ cấu trúc 2 là cụm làm kín chặn.
3.14. Buồng
làm kín chặn
(containment Seal chamber)
Bộ phận tạo ra khoang dùng để lắp cụm
làm kín chặn.
3.15. Chất
lỏng kết tinh
(crystallizing fluid)
Chất lỏng đang trong quy trình làm việc
tạo ra các chất rắn hoặc nó có thể tạo ra các chất rắn do sự khử nước hoặc phản
ứng hóa học.
3.16. Hệ
thống phân bố dòng chất lỏng (distributed flush system)
Cấu trúc của các lỗ, các đường dẫn, các vách ngăn …..,được
thiết kế để tăng cường sự phân tán đều của chất lỏng công tác quanh chu vi của các bề mặt
làm kín, được đánh giá bằng thử nghiệm phù hợp với tiêu chuẩn này.
3.17. Vành
dẫn động
(drive collar)
Bộ phận bên ngoài của hộp làm kín làm
nhiệm vụ truyền mômen xoắn đến ống lót làm kín và ngăn cản chuyển động hướng trục
của ống lót làm kín đó so với trục.
3.18. Cụm
làm kín cơ khí kép (dual
mechanical seal)
Cụm làm kín cấu trúc 2 hoặc Cụm làm
kín cấu trúc 3 của bất kỳ loại nào.
3.19. Áp
suất làm kín danh định động lực học (dynamic sealing-pressure rating)
Sự chênh lệch áp suất lớn nhất mà bộ
phận làm kín hoặc chi tiết làm kín có thể liên tục chịu được ở nhiệt độ cho
phép lớn nhất trong khi trục quay.
CHÚ THÍCH: Sau đó, chi tiết làm kín
duy trì áp suất làm kín danh định tĩnh của
nó.
3.20. Hệ
mặt-đối-lưng
(face-to-back configuration)
Cụm làm kín kép trong đó một bề mặt ăn
khớp được lắp ráp giữa hai chi tiết đàn hồi và một chi tiết đàn hồi được lắp
ráp giữa hai vòng làm kín ăn khớp.
3.21. Hệ mặt-đối-mặt
(face-to-face configuration)
Cụm làm kín kép trong đó cả hai vòng
làm kín ăn khớp được lắp đặt giữa chi tiết đàn hồi này.
3.22. Sự
bay hơi
(flashing)
Sự thay đổi đột ngột trạng thái chất lỏng
từ lỏng sang khí.
CHÚ THÍCH: Trong cụm làm kín động lực
học, điều này có thể xuất hiện khi năng lượng ma sát được tăng thêm vào chất lỏng
khi nó chảy qua giữa các bề mặt làm kín sơ bộ, hoặc khi áp suất chất lỏng giảm
xuống dưới áp suất hơi của
chất lỏng do sự tổn thất áp suất xảy ra qua các bề mặt làm kín này.
3.23. Hydrocacbon
bay hơi
(flashing hydrocarbon)
Hydrocacbon lỏng có áp suất hơi tuyệt
đối lớn hơn 0,1 MPa (1 bar) (14,7 psi) ở nhiệt độ bơm, hoặc một chất lỏng sẽ dễ
dàng sôi ở điều kiện môi trường xung quanh.
3.24. Chi
tiết mềm dẻo
(flexible element)
Sự tổ hợp các chi tiết dịch chuyển dọc
trục có liên quan đến trục /ống lót hoặc buồng làm kín.
3.25. Graphit mềm dẻo (Aexible
graphite)
1) Được ứng dụng từ học viện sắt
và thép Mỹ: đại lỗ 1140 Connecticuts, phòng 705, Washington, D.C.20036, Mỹ.
2) Được 3) Được ứng ứng dụng từ Học viện dầu khí
Mỹ, phố 1220L, NW, Washington, D.C.20005-4070, Mỹ. dụng từ Hội kỹ sư cơ khí Mỹ:
Đại lộ Three Park, New York, NY 10016-5990, Mỹ.
1) Ủy ban
tiêu chuẩn hóa Châu Âu, 36, rue de Stassart, B-1050 Brussels, Bỉ.
2) Hiệp hội
các nhà chế tạo ổ đỡ của Mỹ, phố 2025M, NW, dãy 800, Washington, DC 20036, USA.
3) Hiệp hội các nhà chế tạo bánh
răng của Mỹ, phố King
1500, dãy 201, Alexandria. VA 22314, USA.
4)Viện dầu mỏ Mỹ, phố NW 1220L,
Washington, DC 20005-4070, USA.
4) Được ứng dụng từ Hiệp hội hàn của Mỹ, 550N.W. đường Le
Jeune, Miami, FL 33126, Mỹ.
5)Comete Europeen de
Normalisation, 36, rue de Stassart, B-1050 Brussels, Bỉ.
6)Được ứng
dụng từ cơ quan lưu trữ quốc gia đại lộ 700 Pennsylvania, N.W, Washington, D.C,
Mỹ.
7)Được ứng dụng từ Hiệp hội các
nhà sản xuất điện quốc gia, phố 1300 North 17th. Rosslyn, VA 22209,
Mỹ.
8)Được ứng dụng từ Hiệp hội
phòng cháy quốc gia, 1 Batterymarch Park, P.O. Box 9101, Quicy, MA 02269-9101,
Mỹ.
9)Cục bảo vệ môi trường, Tòa nhà
Arie Rios, đại lộ 1200 Pennsylvania, N.W, Mail Code 3213A, Washington, D.C, Mỹ.
...
TÌNH TRẠNG VĂN BẢN (Update 12.11.2025)
TCVN 9736:2013: Còn hiệu lực
TCVN 9736:2013 (Bản Word - Tiếng Việt)
TCVN 9736:2013 (Bản PDF)


.png)
%20(1).png)

.png)




Không có nhận xét nào: