BÁO CÁO THỰC TẬP - NHÀ MÁY XỬ LÝ KHÍ DINH CỐ_ GPP (Nguyễn Thị Thảo) Full



1.2. Mục Đích hoạt động của nhà máy

Xử lý, chế biến khí đồng hành thu được trong quá trình khai thác dầu tại mỏ Bạch Hổ, Rạng Đông và các mỏ khác trong bể Cửu Long.

Cung cấp khí thương phẩm (Khí khô) làm nhiên liệu cho các nhà máy điện, đạm Bà Rịa, Phú Mỹ và làm nhiên liệu cho các ngành công nghiệp khác.

Thu hồi các sản phẩm lỏng có giá trị kinh tế cao hơn so với khí đồng hành ban đầu.

Bơm sản phẩm LPG , condensate sau chế biến đến cảng PVGas Vũng Tàu để chứa và xuất xuống tàu nội địa.

Xuất LPG cho các nhà phân phối nội địa bằng xe bồn ( khi cần ).

1.3. Hệ thống, Cấu hình chung

Khí đồng hành từ mỏ Bạch Hổ (107 km) ngoài khơi bờ biển Vũng Tàu được vận chuyển qua đường ống 16” tới Long Hải và được xử lý tại nhà máy GPP Dinh Cố để thu hồi LPG và các hydrocarbon nặng hơn.

Khí khô sau khi tách hydrocarcbon nặng được vận chuyển tới Bà Rịa & Phú Mỹ để dùng làm nhiên liệu cho các nhà máy điện.

Hiện nay, do sản lượng khí từ mỏ Bạch Hổ đang giảm dần theo thời gian nên nhà máy sẽ tiếp nhận khí bổ sung từ các mỏ khác từ khu vực bể Cửu Long. Gần đây nhất là dòng cấp bù từ Nhà máy xử lý khí Nam Côn Sơn.

Áp suất : 60-70 bar 

Nhiệt độ : 250 ℃

Lưu lượng theo nhiệt kế : 4,3 triệu m3/ngày ( trên cơ sở vận hành 350 ngày /năm ).

Hàm lượng nước : bão hòa ( trên thực tế thì hàm lượng nước trong khí đã được xử lý tại giàn ).

Thành phần khí : N_2,〖CO〗_2,C_1-C_10, hơi nước 

II. Công Nghiêp Khí

Các loại sản phẩm khí

2.1.1. Khí Khô

Khí khô là sản phẩm khí thu được từ khí thiên nhiên hay khí đồng hành sau khi đã xử lý tách loại nước và các tạp chất cơ học, tách khí hóa lỏng (LPG) và condensate tại nhà máy xử lý khí, thành phần chủ yếu là methane (CH4).



Phần I: Tổng Quan Nhà Máy 6

I. Tổng Quan 6

1.1. Tổng quan nhà máy 6

1.2. Mục Đích hoạt động của nhà máy 7

1.3. Hệ thống, Cấu hình chung 7

II. Công Nghiêp Khí 7

2.1. Các loại sản phẩm khí 7

2.1.1. Khí Khô 7

2.1.2. LPG; LNG; CNG. 8

Ngoài ra, LNG  còn được mệnh danh là loại khí của nền công nghiệp sạch. 8

2.1.3. Condensate. 8

2.2. Sơ đồ tổng quát chế biến khí và các sản phẩm khí 8

2.2.1. Sơ đồ PFD của nhà máy xử lý khí Dinh Cố 8

2.2.2. Thiết kế cơ sở 9

2.2.3. Nguyên lý vận hành 10

II. CHẾ ĐỘ VẬN HÀNH VÀ CHUYỂN ĐỔI CHẾ ĐỘ VẬNHÀNH 11

III.  Chế độ vận hành của nhà máy 11

3.1. Các chế độ vận hành của nhà máy 11

3.2. Chế độ hoạt động hiện tại MGPP 12

3.2.Chuyển chế độ AMFMF 13

3.2.2. Chuyển khí từ V-03 vào C-05 sang C-01 14

a) Mục đích 14

b) Vậnhành 15

c) Ảnhhưởng 15

3.2.3. Khởi động hệ thống hấp phụnước 15

a) Mục đích 15

b) Vậnhành 15

c) Anhhưởng 15

3.2.4. Khởi động thápC-02 15

a) Mục đích 15

b) Vậnhành 16

c) Ảnhhưởng 18

3.2.5. Đưa khí từ đỉnh C-01 vàoK-01 18

a) Mục đích 18

b) Vậnhành 18

c) Ảnhhưởng 18

3.2.6. Chuyển dòng khí ẩm từ EJ-01 sangE-14/E-20 18

a) Mục đích 18

b) Vậnhành 18

c) Ảnhhưởng 20

3.2.7. Chuyển từ MF sangGPP 20

3.2.8. Khởi động C-03 (C3/C4Splitter) 22

a) Mục đích 22

b) Vậnhành 22

c) Lưuý: 22

3.2.9. Khởi động Gas Stripper (C-04), chuyển hồi lưu K-01, chuyển dòng lỏng từ V-03 tớiE-08 24

a) Mục đích: 24

b) Vậnhành: 24

c) Lưuý: 25

3.2.10.1. Chuyển khí đỉnh V-03 từ C-01 sangK-03 25

a) Mục đích: 25

b) Vậnhành: 25

3.2.10.2. Đưa khí từ E-20 sangCC-01. 25

a) Mục đích: 25

b) Vậnhanh: 25

c) Ảnhhưởng: 26

3.2.10.3. Chuyển đổi từ chế độ MF modify sang GPPmodify 26

2.1. Hệ thống máyphát: 46

2.2. Các logic liên quan đến quá tải hệ thốngđiện 48

2.3. Pre-Loadshedding. 50

2.4. Loadshedding. 50

2.5. MCC2 & MCC3 autotrip. 50

2.6. Tie-ACB Autotrip. 50

2.7. G-72 AutoStart. 51

2.8. Liên hệ với hệ thống SSD,F&G. 51

KẾT LUẬN 53






1.2. Mục Đích hoạt động của nhà máy

Xử lý, chế biến khí đồng hành thu được trong quá trình khai thác dầu tại mỏ Bạch Hổ, Rạng Đông và các mỏ khác trong bể Cửu Long.

Cung cấp khí thương phẩm (Khí khô) làm nhiên liệu cho các nhà máy điện, đạm Bà Rịa, Phú Mỹ và làm nhiên liệu cho các ngành công nghiệp khác.

Thu hồi các sản phẩm lỏng có giá trị kinh tế cao hơn so với khí đồng hành ban đầu.

Bơm sản phẩm LPG , condensate sau chế biến đến cảng PVGas Vũng Tàu để chứa và xuất xuống tàu nội địa.

Xuất LPG cho các nhà phân phối nội địa bằng xe bồn ( khi cần ).

1.3. Hệ thống, Cấu hình chung

Khí đồng hành từ mỏ Bạch Hổ (107 km) ngoài khơi bờ biển Vũng Tàu được vận chuyển qua đường ống 16” tới Long Hải và được xử lý tại nhà máy GPP Dinh Cố để thu hồi LPG và các hydrocarbon nặng hơn.

Khí khô sau khi tách hydrocarcbon nặng được vận chuyển tới Bà Rịa & Phú Mỹ để dùng làm nhiên liệu cho các nhà máy điện.

Hiện nay, do sản lượng khí từ mỏ Bạch Hổ đang giảm dần theo thời gian nên nhà máy sẽ tiếp nhận khí bổ sung từ các mỏ khác từ khu vực bể Cửu Long. Gần đây nhất là dòng cấp bù từ Nhà máy xử lý khí Nam Côn Sơn.

Áp suất : 60-70 bar 

Nhiệt độ : 250 ℃

Lưu lượng theo nhiệt kế : 4,3 triệu m3/ngày ( trên cơ sở vận hành 350 ngày /năm ).

Hàm lượng nước : bão hòa ( trên thực tế thì hàm lượng nước trong khí đã được xử lý tại giàn ).

Thành phần khí : N_2,〖CO〗_2,C_1-C_10, hơi nước 

II. Công Nghiêp Khí

Các loại sản phẩm khí

2.1.1. Khí Khô

Khí khô là sản phẩm khí thu được từ khí thiên nhiên hay khí đồng hành sau khi đã xử lý tách loại nước và các tạp chất cơ học, tách khí hóa lỏng (LPG) và condensate tại nhà máy xử lý khí, thành phần chủ yếu là methane (CH4).



Phần I: Tổng Quan Nhà Máy 6

I. Tổng Quan 6

1.1. Tổng quan nhà máy 6

1.2. Mục Đích hoạt động của nhà máy 7

1.3. Hệ thống, Cấu hình chung 7

II. Công Nghiêp Khí 7

2.1. Các loại sản phẩm khí 7

2.1.1. Khí Khô 7

2.1.2. LPG; LNG; CNG. 8

Ngoài ra, LNG  còn được mệnh danh là loại khí của nền công nghiệp sạch. 8

2.1.3. Condensate. 8

2.2. Sơ đồ tổng quát chế biến khí và các sản phẩm khí 8

2.2.1. Sơ đồ PFD của nhà máy xử lý khí Dinh Cố 8

2.2.2. Thiết kế cơ sở 9

2.2.3. Nguyên lý vận hành 10

II. CHẾ ĐỘ VẬN HÀNH VÀ CHUYỂN ĐỔI CHẾ ĐỘ VẬNHÀNH 11

III.  Chế độ vận hành của nhà máy 11

3.1. Các chế độ vận hành của nhà máy 11

3.2. Chế độ hoạt động hiện tại MGPP 12

3.2.Chuyển chế độ AMFMF 13

3.2.2. Chuyển khí từ V-03 vào C-05 sang C-01 14

a) Mục đích 14

b) Vậnhành 15

c) Ảnhhưởng 15

3.2.3. Khởi động hệ thống hấp phụnước 15

a) Mục đích 15

b) Vậnhành 15

c) Anhhưởng 15

3.2.4. Khởi động thápC-02 15

a) Mục đích 15

b) Vậnhành 16

c) Ảnhhưởng 18

3.2.5. Đưa khí từ đỉnh C-01 vàoK-01 18

a) Mục đích 18

b) Vậnhành 18

c) Ảnhhưởng 18

3.2.6. Chuyển dòng khí ẩm từ EJ-01 sangE-14/E-20 18

a) Mục đích 18

b) Vậnhành 18

c) Ảnhhưởng 20

3.2.7. Chuyển từ MF sangGPP 20

3.2.8. Khởi động C-03 (C3/C4Splitter) 22

a) Mục đích 22

b) Vậnhành 22

c) Lưuý: 22

3.2.9. Khởi động Gas Stripper (C-04), chuyển hồi lưu K-01, chuyển dòng lỏng từ V-03 tớiE-08 24

a) Mục đích: 24

b) Vậnhành: 24

c) Lưuý: 25

3.2.10.1. Chuyển khí đỉnh V-03 từ C-01 sangK-03 25

a) Mục đích: 25

b) Vậnhành: 25

3.2.10.2. Đưa khí từ E-20 sangCC-01. 25

a) Mục đích: 25

b) Vậnhanh: 25

c) Ảnhhưởng: 26

3.2.10.3. Chuyển đổi từ chế độ MF modify sang GPPmodify 26

2.1. Hệ thống máyphát: 46

2.2. Các logic liên quan đến quá tải hệ thốngđiện 48

2.3. Pre-Loadshedding. 50

2.4. Loadshedding. 50

2.5. MCC2 & MCC3 autotrip. 50

2.6. Tie-ACB Autotrip. 50

2.7. G-72 AutoStart. 51

2.8. Liên hệ với hệ thống SSD,F&G. 51

KẾT LUẬN 53




M_tả

M_tả

Không có nhận xét nào: