TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN 5363 : 2020 ISO 4649 : 2017 CAO SU LƯU HÓA HOẶC NHIỆT DẺO - XÁC ĐỊNH ĐỘ CHỊU MÀI MÒN SỬ DỤNG THIẾT BỊ TRỐNG QUAY HÌNH TRỤ
ISO
4649 : 2017
CAO SU LƯU HÓA HOẶC NHIỆT DẺO - XÁC ĐỊNH
ĐỘ CHỊU MÀI MÒN SỬ DỤNG THIẾT BỊ TRỐNG QUAY HÌNH TRỤ
Rubber, vulcanized or
thermoplastic - Determination
of abrasion resistance using a rotating cylindrical drum device
Lời nói đầu
TCVN 5363 : 2020
thay thế TCVN 5363 : 2013.
TCVN 5363 : 2020
hoàn toàn tương đương ISO 4649 : 2017.
TCVN 5363 : 2020
do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC45 Cao su và sản phẩm cao su biên soạn,
Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban
hành.
Lời giới thiệu
Sự thay đổi các loại thiết bị
phòng thử nghiệm đối với độ chịu mài mòn của hợp chất cao su đã được phát triển
tùy thuộc vào các sản phẩm mà hợp chất cao su đã được ứng dụng trong quá khứ.
Phương pháp và thiết bị đã được giới thiệu ngắn gọn trong ISO 23794 và phương
pháp thử sử dụng thiết bị trống xoay hình trụ được mô tả chi tiết trong tiêu
chuẩn này.
Vì các yếu tố
như độ nhám của tấm mài mòn, loại chất kết dính được sử dụng trong sản xuất tấm
mài mòn và sự dính bẩn và hao mòn gây ra bởi thử nghiệm trước dẫn đến sự chênh lệch về các giá
trị tuyệt đối của hao hụt mài mòn, do đó tất cả các phép thử là so sánh. Thực
hiện phép thử với một hỗn hợp đối chứng sao cho các kết quả có thể được biểu thị
hoặc là hao hụt thể tích tương ứng so với tấm mài mòn đã hiệu chuẩn hoặc là chỉ
số chịu mài mòn so với hỗn hợp đối chứng.
Tiêu chuẩn này
đưa ra hai phương pháp và quy định hai hỗn hợp chuẩn đối chứng có thể được lựa chọn tự
do, mặc dù một số kết hợp được sử dụng thường xuyên hơn trong thực tế. Kinh nghiệm đáng kể
đã được tích lũy
bằng cách sử dụng sự tính toán hao hụt thể tích tương ứng, trong 10.2 đối với
Phương pháp A với hỗn hợp đối chứng số 1 và Phương pháp B với hỗn hợp đối chứng
số 1 và số 2.
Khi sử dụng hỗn
hợp chuẩn đối chứng số 1 với mẫu thử không quay, một phần rất quan trọng của
phương pháp là việc chuẩn bị tấm mài mòn và hiệu chuẩn tấm mài mòn.
Hao hụt thể
tích tương ứng có thể được tính cho một trong hai phương pháp thử nghiệm với một
hỗn hợp đối chứng khác, nếu biết được hao hụt khối lượng đã xác định.
CAO SU LƯU HÓA HOẶC
NHIỆT DẺO - XÁC ĐỊNH ĐỘ CHỊU MÀI MÒN SỬ DỤNG THIẾT BỊ TRỐNG QUAY HÌNH TRỤ
Rubber,
vulcanized or thermoplastic - Determination of
abrasion resistance using a rotating cylindrical drum device
CẢNH BÁO 1: Những người sử dụng
tiêu chuẩn này phải có kinh nghiệm làm việc trong phòng thử nghiệm thông thường.
Tiêu chuẩn này không đề cập đến tất cả các vấn đề an toàn liên quan khi sử dụng.
Người sử dụng tiêu chuẩn phải có trách nhiệm thiết lập các biện pháp an toàn và
bảo vệ sức khỏe phù hợp với các quy định pháp lý hiện hành.
CẢNH BÁO 2: Một số quy trình quy định trong
tiêu chuẩn này có thể liên quan đến việc sử dụng hoặc tạo ra các chất hoặc chất
thải, có thể gây nguy hại cho môi trường địa phương. Nên tham khảo các tài liệu
thích hợp về xử lý an toàn và thải bỏ sau khi sử dụng.
Tiêu chuẩn này
quy định hai phương pháp thử để xác định độ chịu mài mòn của cao su bằng thiết
bị trống quay hình trụ.
Các phương
pháp bao gồm xác định thể tích bị hao hụt do tác động mài mòn của mẫu thử trên
tấm mài mòn có độ nhám xác định. Phương pháp A là đối với mẫu thử không quay và
phương pháp B đối với mẫu thử quay. Đối với mỗi phương pháp, kết quả có thể được
báo cáo là một hao hụt thể tích tương ứng hoặc một chỉ số chịu mài mòn.
Các phương
pháp thử này thích hợp đối với thử nghiệm so sánh, kiểm soát chất lượng, thử
nghiệm phù hợp với quy định kỹ thuật, các mục đích tham khảo, công việc nghiên
cứu và phát triển. Có thể suy ra, không có sự liên quan chặt chẽ giữa các kết
quả của phép thử
mài mòn này và tính năng sử dụng.
CHÚ THÍCH: Hao
hụt mài mòn thường đồng đều hơn khi sử dụng mẫu thử quay vì toàn bộ bề mặt của
mẫu thử được tiếp xúc với tấm mài mòn trong suốt thời gian thử nghiệm. Tuy
nhiên, việc sử dụng mẫu thử không quay cũng đem lại những kinh nghiệm đáng kể.
Các tài liệu
viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu
viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn
không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ
sung (nếu có).
TCVN 1592 (ISO
23529), Cao su - Quy trình chung để chuẩn
bị và ổn định mẫu thử cho các phương pháp thử vật lý
TCVN 1595-1
(ISO 7619-1), Cao su lưu hóa hoặc nhiệt dẻo - Xác
định độ cứng ấn lõm - Phần 1: Phương pháp sử dụng thiết bị đo độ cứng (độ cứng
Shore)
TCVN 4866 (ISO
2781), Cao su lưu hóa hoặc nhiệt dẻo - Xác
định khối lượng riêng
TCVN 4868 (ISO
2230), Sản phẩm cao su - Hướng dẫn lưu
kho
TCVN 11019 : 2015 (ISO 18899 : 2013), Cao su - Hướng dẫn hiệu chuẩn thiết bị thử
nghiệm (Rubber -
Guide to the calibration of test equipment)
TCVN 11021
(ISO 2393), Hỗn hợp cao su thử nghiệm -
Chuẩn bị, luyện và lưu hóa - Thiết bị và quy trình (Rubber test mixes - Preparation,
mixing and vulcanization - Equipment and procedures)
ISO 9298 : 2017, Rubber compounding ingredients - zinc oxide
- Test methods (Thành phần hỗn hợp cao su - Kẽm oxit - Phương pháp thử)
Trong tiêu chuẩn
này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau.
3.1
Độ chịu mài mòn
(abrasion resistance)
Độ chịu hao
mòn bởi
tác động cơ học trên bề mặt.
CHÚ THÍCH 1:
Trong tiêu chuẩn này, độ chịu mài mòn được biểu thị hoặc là hao hụt thể tích
tương ứng (3.2)
so với tấm mài mòn đã hiệu chuẩn sử dụng hỗn hợp chuẩn đối chứng hoặc là chỉ số
chịu mài mòn (3.2)
so với hỗn hợp đối chứng.
3.2
Hao hụt thể tích tương ứng
(relative volume loss)
∆Vrel
Hao hụt thể
tích của cao su thử nghiệm sau khi bị chịu mài mòn bởi một tấm mài mòn, sẽ làm
cho hỗn hợp đối chứng mất một lượng xác định ở cùng các điều kiện được quy định
của phép thử.
CHÚ THÍCH 1:
Hao hụt thể tích tương ứng được biểu thị bằng milimét khối.
3.3
Chỉ số chịu mài mòn
(abrasion resistance index)
ARI
IARb
Tỷ lệ hao hụt
thể tích của hỗn hợp đối chứng với hao hụt thể tích của cao su thử được đo ở
cùng các điều kiện quy định của phép thử.
CHÚ THÍCH 1: Số nhỏ hơn biểu thị độ
chịu mài mòn thấp hơn (3.1).
CHÚ THÍCH 2:
Chỉ số chịu mài mòn được biểu thị bằng phần trăm.
Mẫu thử cao su hình trụ
được trượt trên một tấm mài mòn có độ nhám quy định dưới một áp lực quy định trên một khoảng
cách cho trước. Trong quá trình thử nghiệm mẫu thử có thể quay hoặc không quay.
Tấm mài mòn được dán lên bề mặt của trống quay hình trụ, mẫu thử được giữ tỳ vào
và đi ngang qua trống
quay.
Hao hụt khối
lượng của mẫu thử được xác định và sử dụng cùng với khối lượng riêng của vật liệu
mẫu thử để tính hao hụt thể tích. Hao hụt thể tích của mẫu thử được so sánh với
hao hụt thể tích của hỗn hợp đối chứng thử nghiệm ở cùng các điều kiện.
5.1 Máy mài mòn
Thiết bị thử
(xem Hình 1) bao gồm một giá đỡ mẫu thử có thể dịch chuyển ngang và một hình trụ
có
thể quay, trên đó có gắn tấm mài mòn (5.2).
Hình trụ phải
có đường kính 150 mm ± 0,2 mm, chiều dài khoảng 500 mm và phải quay với tốc độ
40 r/min ± 1 r/min, hướng quay được chỉ trong Hình 1.
...
TÌNH TRẠNG VĂN BẢN (Update 9.3.2026)
TCVN 5363 : 2020: Còn hiệu lực
TCVN 5363 : 2020 (Bản Word - Tiếng Việt)
TCVN 5363 : 2020 (Bản PDF)
ISO
4649 : 2017
CAO SU LƯU HÓA HOẶC NHIỆT DẺO - XÁC ĐỊNH
ĐỘ CHỊU MÀI MÒN SỬ DỤNG THIẾT BỊ TRỐNG QUAY HÌNH TRỤ
Rubber, vulcanized or
thermoplastic - Determination
of abrasion resistance using a rotating cylindrical drum device
Lời nói đầu
TCVN 5363 : 2020
thay thế TCVN 5363 : 2013.
TCVN 5363 : 2020
hoàn toàn tương đương ISO 4649 : 2017.
TCVN 5363 : 2020
do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC45 Cao su và sản phẩm cao su biên soạn,
Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban
hành.
Lời giới thiệu
Sự thay đổi các loại thiết bị
phòng thử nghiệm đối với độ chịu mài mòn của hợp chất cao su đã được phát triển
tùy thuộc vào các sản phẩm mà hợp chất cao su đã được ứng dụng trong quá khứ.
Phương pháp và thiết bị đã được giới thiệu ngắn gọn trong ISO 23794 và phương
pháp thử sử dụng thiết bị trống xoay hình trụ được mô tả chi tiết trong tiêu
chuẩn này.
Vì các yếu tố
như độ nhám của tấm mài mòn, loại chất kết dính được sử dụng trong sản xuất tấm
mài mòn và sự dính bẩn và hao mòn gây ra bởi thử nghiệm trước dẫn đến sự chênh lệch về các giá
trị tuyệt đối của hao hụt mài mòn, do đó tất cả các phép thử là so sánh. Thực
hiện phép thử với một hỗn hợp đối chứng sao cho các kết quả có thể được biểu thị
hoặc là hao hụt thể tích tương ứng so với tấm mài mòn đã hiệu chuẩn hoặc là chỉ
số chịu mài mòn so với hỗn hợp đối chứng.
Tiêu chuẩn này
đưa ra hai phương pháp và quy định hai hỗn hợp chuẩn đối chứng có thể được lựa chọn tự
do, mặc dù một số kết hợp được sử dụng thường xuyên hơn trong thực tế. Kinh nghiệm đáng kể
đã được tích lũy
bằng cách sử dụng sự tính toán hao hụt thể tích tương ứng, trong 10.2 đối với
Phương pháp A với hỗn hợp đối chứng số 1 và Phương pháp B với hỗn hợp đối chứng
số 1 và số 2.
Khi sử dụng hỗn
hợp chuẩn đối chứng số 1 với mẫu thử không quay, một phần rất quan trọng của
phương pháp là việc chuẩn bị tấm mài mòn và hiệu chuẩn tấm mài mòn.
Hao hụt thể
tích tương ứng có thể được tính cho một trong hai phương pháp thử nghiệm với một
hỗn hợp đối chứng khác, nếu biết được hao hụt khối lượng đã xác định.
CAO SU LƯU HÓA HOẶC
NHIỆT DẺO - XÁC ĐỊNH ĐỘ CHỊU MÀI MÒN SỬ DỤNG THIẾT BỊ TRỐNG QUAY HÌNH TRỤ
Rubber,
vulcanized or thermoplastic - Determination of
abrasion resistance using a rotating cylindrical drum device
CẢNH BÁO 1: Những người sử dụng
tiêu chuẩn này phải có kinh nghiệm làm việc trong phòng thử nghiệm thông thường.
Tiêu chuẩn này không đề cập đến tất cả các vấn đề an toàn liên quan khi sử dụng.
Người sử dụng tiêu chuẩn phải có trách nhiệm thiết lập các biện pháp an toàn và
bảo vệ sức khỏe phù hợp với các quy định pháp lý hiện hành.
CẢNH BÁO 2: Một số quy trình quy định trong
tiêu chuẩn này có thể liên quan đến việc sử dụng hoặc tạo ra các chất hoặc chất
thải, có thể gây nguy hại cho môi trường địa phương. Nên tham khảo các tài liệu
thích hợp về xử lý an toàn và thải bỏ sau khi sử dụng.
Tiêu chuẩn này
quy định hai phương pháp thử để xác định độ chịu mài mòn của cao su bằng thiết
bị trống quay hình trụ.
Các phương
pháp bao gồm xác định thể tích bị hao hụt do tác động mài mòn của mẫu thử trên
tấm mài mòn có độ nhám xác định. Phương pháp A là đối với mẫu thử không quay và
phương pháp B đối với mẫu thử quay. Đối với mỗi phương pháp, kết quả có thể được
báo cáo là một hao hụt thể tích tương ứng hoặc một chỉ số chịu mài mòn.
Các phương
pháp thử này thích hợp đối với thử nghiệm so sánh, kiểm soát chất lượng, thử
nghiệm phù hợp với quy định kỹ thuật, các mục đích tham khảo, công việc nghiên
cứu và phát triển. Có thể suy ra, không có sự liên quan chặt chẽ giữa các kết
quả của phép thử
mài mòn này và tính năng sử dụng.
CHÚ THÍCH: Hao
hụt mài mòn thường đồng đều hơn khi sử dụng mẫu thử quay vì toàn bộ bề mặt của
mẫu thử được tiếp xúc với tấm mài mòn trong suốt thời gian thử nghiệm. Tuy
nhiên, việc sử dụng mẫu thử không quay cũng đem lại những kinh nghiệm đáng kể.
Các tài liệu
viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu
viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn
không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ
sung (nếu có).
TCVN 1592 (ISO
23529), Cao su - Quy trình chung để chuẩn
bị và ổn định mẫu thử cho các phương pháp thử vật lý
TCVN 1595-1
(ISO 7619-1), Cao su lưu hóa hoặc nhiệt dẻo - Xác
định độ cứng ấn lõm - Phần 1: Phương pháp sử dụng thiết bị đo độ cứng (độ cứng
Shore)
TCVN 4866 (ISO
2781), Cao su lưu hóa hoặc nhiệt dẻo - Xác
định khối lượng riêng
TCVN 4868 (ISO
2230), Sản phẩm cao su - Hướng dẫn lưu
kho
TCVN 11019 : 2015 (ISO 18899 : 2013), Cao su - Hướng dẫn hiệu chuẩn thiết bị thử
nghiệm (Rubber -
Guide to the calibration of test equipment)
TCVN 11021
(ISO 2393), Hỗn hợp cao su thử nghiệm -
Chuẩn bị, luyện và lưu hóa - Thiết bị và quy trình (Rubber test mixes - Preparation,
mixing and vulcanization - Equipment and procedures)
ISO 9298 : 2017, Rubber compounding ingredients - zinc oxide
- Test methods (Thành phần hỗn hợp cao su - Kẽm oxit - Phương pháp thử)
Trong tiêu chuẩn
này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau.
3.1
Độ chịu mài mòn
(abrasion resistance)
Độ chịu hao
mòn bởi
tác động cơ học trên bề mặt.
CHÚ THÍCH 1:
Trong tiêu chuẩn này, độ chịu mài mòn được biểu thị hoặc là hao hụt thể tích
tương ứng (3.2)
so với tấm mài mòn đã hiệu chuẩn sử dụng hỗn hợp chuẩn đối chứng hoặc là chỉ số
chịu mài mòn (3.2)
so với hỗn hợp đối chứng.
3.2
Hao hụt thể tích tương ứng
(relative volume loss)
∆Vrel
Hao hụt thể
tích của cao su thử nghiệm sau khi bị chịu mài mòn bởi một tấm mài mòn, sẽ làm
cho hỗn hợp đối chứng mất một lượng xác định ở cùng các điều kiện được quy định
của phép thử.
CHÚ THÍCH 1:
Hao hụt thể tích tương ứng được biểu thị bằng milimét khối.
3.3
Chỉ số chịu mài mòn
(abrasion resistance index)
ARI
IARb
Tỷ lệ hao hụt
thể tích của hỗn hợp đối chứng với hao hụt thể tích của cao su thử được đo ở
cùng các điều kiện quy định của phép thử.
CHÚ THÍCH 1: Số nhỏ hơn biểu thị độ
chịu mài mòn thấp hơn (3.1).
CHÚ THÍCH 2:
Chỉ số chịu mài mòn được biểu thị bằng phần trăm.
Mẫu thử cao su hình trụ
được trượt trên một tấm mài mòn có độ nhám quy định dưới một áp lực quy định trên một khoảng
cách cho trước. Trong quá trình thử nghiệm mẫu thử có thể quay hoặc không quay.
Tấm mài mòn được dán lên bề mặt của trống quay hình trụ, mẫu thử được giữ tỳ vào
và đi ngang qua trống
quay.
Hao hụt khối
lượng của mẫu thử được xác định và sử dụng cùng với khối lượng riêng của vật liệu
mẫu thử để tính hao hụt thể tích. Hao hụt thể tích của mẫu thử được so sánh với
hao hụt thể tích của hỗn hợp đối chứng thử nghiệm ở cùng các điều kiện.
5.1 Máy mài mòn
Thiết bị thử
(xem Hình 1) bao gồm một giá đỡ mẫu thử có thể dịch chuyển ngang và một hình trụ
có
thể quay, trên đó có gắn tấm mài mòn (5.2).
Hình trụ phải
có đường kính 150 mm ± 0,2 mm, chiều dài khoảng 500 mm và phải quay với tốc độ
40 r/min ± 1 r/min, hướng quay được chỉ trong Hình 1.
...
TÌNH TRẠNG VĂN BẢN (Update 9.3.2026)
TCVN 5363 : 2020: Còn hiệu lực
TCVN 5363 : 2020 (Bản Word - Tiếng Việt)
TCVN 5363 : 2020 (Bản PDF)


.png)
%20(1).png)

.png)
%20(1).png)
.png)


Không có nhận xét nào: