TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC TCVN 1067 – 84 TRUYỀN ĐỘNG BÁNH RĂNG TRỤ - DUNG SAI
TRUYỀN ĐỘNG BÁNH RĂNG TRỤ - DUNG SAI
Cilindreal gearspairs
- Accuracy
Tiêu chuẩn này thay
thế TCVN 1067 – 71.
Tiêu chuẩn này áp dụng
cho bộ truyền bánh răng trụ thân khai ăn khớp trong và ngoài, có răng thẳng,
răng nghiêng và răng chữ V, đường kính chia của bánh răng đến 6300 mm, chiều rộng
vành răng hoặc một nửa chiều rộng vành bánh răng chữ V đến 1250 mm, môđun của
răng từ 1 đến 55 mm và prôfin gốc của răng theo TCVN 2258-77.
1. CẤP CHÍNH XÁC VÀ DẠNG
ĐỐI TIẾP
1.1. Quy định 12 cấp
chính xác của bánh răng và bộ truyền được ký hiệu bằng các chữ số theo thứ tự cấp
chính xác giảm dần 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 và 12.
Chú thích. Đối với cấp
chính xác 1 và 2, tiêu chuẩn chưa quy định dung sai và sai lệch giới hạn.
1.2. Đối với mỗi cấp
chính xác của bánh răng và bộ truyền quy định các mức: chính xác động học, làm
việc êm và tiếp xúc của bánh răng trong bộ truyền.
1.3. Cho phép phối hợp
các mức chính xác động học, mức làm việc êm và mức tiếp xúc của răng bánh răng
và bộ truyền có cấp chính xác khác nhau.
1.4. Khi phối hợp giữa
các mức có cấp chính xác khác nhau, mức làm việc êm của bánh răng và bộ truyền
có cấp chính xác không được cao hơn quá hai cấp hoặc thấp hơn quá một cấp so với
mức chính xác động học, mức tiếp xúc của bánh răng có thể dùng cấp chính xác
cao hơn một cấp hoặc thấp hơn một cấp so với mức làm việc êm.
1.5. Quy định dạng đối
tiếp của các bánh răng trong bộ truyền A, B, C, D, E, R và loại dung sai Tjn
cho khe hở cạnh răng x, y, z, a, b, c, d, h. Các ký hiệu được chọn theo thứ tự
giảm dần của trị số khe hở cạnh răng và dung sai khe hở cạnh răng (xem hình vẽ).
Dạng đối tiếp và trị
số khe hở cạnh răng cần thiết.
...
Chú thích. Dạng đối
tiếp B bảo đảm trị số khe hở cạnh răng nhỏ nhất để không xảy ra hiện tượng kẹt
dính trong bộ truyền bằng thép hoặc gang do sự nung nóng khi hiệu nhiệt độ của
các bánh răng và vỏ hộp là 25°C.
Các dạng đối tiếp của
các bánh răng trong bộ truyền phụ thuộc vào cấp chính xác theo mức làm việc êm
và được chỉ dẫn trong bảng 1.
Bảng
1
|
Dạng
đối tiếp |
A |
B |
C |
D |
E |
H |
|
Cấp
chính xác theo mức làm việc êm |
3
– 12 |
3
– 11 |
3
– 9 |
3
– 8 |
3
– 7 |
3
- 7 |
1.6. Các dạng đối tiếp
H và E tương ứng với loại dung sai khe hở cạnh răng h, còn các dạng đối tiếp D,
C, B và A tương ứng với các loại dung sai d, c, b và a.
Cho phép thay đổi sự
tương ứng giữa các dạng đối tiếp và loại dung sai khe hở cạnh răng, khi đó có
thể sử dụng các loại dung sai x, y, z.
1.7. Quy định 6 cấp
sai lệch khoảng cách trục được ký hiệu bằng các chữ số la mã theo thứ tự cấp
chính xác giảm dần từ I đến VI.
Khe hở cạnh răng cần
thiết đối với mỗi dạng đối tiếp được bảo đảm khi tuân theo các cặp sai lệch khoảng
cách trục trên (đối với dạng nối tiếp H và E – cấp I, II còn đối với các dạng đối
tiếp D, C, B và A – cấp III, IV, V, VI.
Cho phép thay đổi sự
tương ứng giữa các dạng đối tiếp và cấp sai lệch khoảng cách trục.
1.8. Độ chính xác chế
tạo các bánh răng và bộ truyền được quy định bởi cấp chính xác, còn yêu cầu đối
với khe hở cạnh răng – dạng đối tiếp theo mức khe hở cạnh răng.
Ví dụ. Về ký hiệu quy
ước độ chính xác của bộ truyền bánh răng trụ có cấp chính xác 7 đối với cả ba mức
có dạng đối tiếp của các bánh răng C, giữa dạng đối tiếp và loại dung sai khe hở
cạnh răng cũng như dạng đối tiếp và cấp sai lệch khoảng cách trục có sự tương ứng
với nhau.
7
– C TCVN 1067 – 84
1.9. Khi phối hợp giữa
các mức có cấp chính xác khác nhau và dạng đối tiếp không tương ứng với loại
dung sai khe hở cạnh răng nhưng vẫn bảo đảm sự tương ứng giữa dạng đối tiếp và
cấp sai lệch khoảng cách trục, độ chính xác của các bánh răng và bộ truyền được
ký hiệu lần lượt bởi ba chữ số và hai chữ cái.
Chữ số thứ nhất ký hiệu
cấp chính xác theo mức chính xác động học, chữ số thứ hai – cấp chính xác theo
mức làm việc êm, chữ số thứ ba – cấp chính xác theo mức tiếp xúc của các răng,
chữ cái thứ nhất trong hai chữ cái – dạng đối tiếp, còn chữ cái thứ hai – loại
dung sai khe hở cạnh răng. Giữa các chữ số cũng như giữa phần chữ số và chữ cái
có gạch ngang.
Ví dụ về ký hiệu quy
ước độ chính xác của bộ truyền bánh răng
trụ có cấp chính xác 8 về mức chính xác động học, cấp chính xác 7 về mức làm việc
êm, cấp chính xác 6 về mức tiếp xúc của các răng, dạng đối tiếp B, dạng dung
sai khe hở cạnh răng a, giữa dạng đối tiếp và cấp sai lệch khoảng cách trục có
sự tương ứng:
8
– 7 – 6 Ba TCVN 1067 – 84
Chú thích. Trong trường
hợp không cần quy định cấp chính xác cho một trong ba mức, cần thay chữ số
tương ứng trong ký hiệu bằng chữ N.
1.10. Khi chọn cấp
sai lệch khoảng cách trục thô hơn cấp quy định đối với dạng đối tiếp đã cho,
trong ký hiệu quy ước độ chính xác của bộ truyền bánh răng trụ cần ghi cấp sai
lệch khoảng cách trục đã chọn và khe hở cạnh răng cần thiết đã giảm đi được
tính theo công thức:
j’nmin
= jnmin – 0,68 (f’a – fa)
ở đây
jnmin và fa
– trị số theo bảng của khe hở cạnh răng cần thiết và sai lệch giới hạn của khoảng
cách trục đối với dạng đối tiếp đã cho theo bảng 13;
j’nmin –
khe hở cạnh răng cần thiết tính toán;
f’a – sai
lệch khoảng cách trục đối với cấp thô hơn.
Ví dụ về ký hiệu quy
ước độ chính xác của bộ truyền bánh răng trụ có cấp chính xác 7 đối với cả 3 mức,
dạng đối tiếp của các bánh răng C, loại dung sai khe hở cạnh răng a và cấp sai
lệch khoảng cách trục V (khi khoảng cách trục của bộ truyền aw = 450
mm, j’nmin = 128 μm);
7
– Ca/V – 128 TCVN 1067 – 84
Chú thích. Khi chọn cấp
sai lệch khoảng cách trục chính xác hơn khe hở cạnh răng nhỏ nhất trong bộ truyền
sẽ lớn hơn khe hở cạnh răng được cho trong bảng 13. Trị số khe hở cạnh răng của
bộ truyền cũng được tính theo công thức trên nhưng không cần chỉ dẫn trong ký
hiệu quy ước độ chính xác của bộ truyền.
1.11. Thuật ngữ, ký
hiệu và định nghĩa về các sai số và dung sai của bánh răng và bộ truyền được
qui định theo TCVN 2114 – 77.
Cho phép dùng các ký
hiệu Vwr, Vw, Vptr, Vpt thay cho
các ký hiệu Fvwr, Fvw, fvptr, fvpt.
2.1. Các chỉ tiêu của
mức chính xác động học được quy định theo bảng 2.
...
TÌNH TRẠNG VĂN BẢN (Update 2.9.2026)
TCVN 1067 – 84: Hết hiệu lực
LINK 3 - TÌM KIẾM SÁCH/TÀI LIỆU ONLINE (GIÁ ƯU ĐÃI NHẤT)
LINK 4 - TÌM KIẾM SÁCH/TÀI LIỆU ONLINE (GIÁ ƯU ĐÃI NHẤT)
TCVN 1067 – 84 (BẢN WORD)
TCVN 1067 – 84 (BẢN PDF)
TRUYỀN ĐỘNG BÁNH RĂNG TRỤ - DUNG SAI
Cilindreal gearspairs
- Accuracy
Tiêu chuẩn này thay
thế TCVN 1067 – 71.
Tiêu chuẩn này áp dụng
cho bộ truyền bánh răng trụ thân khai ăn khớp trong và ngoài, có răng thẳng,
răng nghiêng và răng chữ V, đường kính chia của bánh răng đến 6300 mm, chiều rộng
vành răng hoặc một nửa chiều rộng vành bánh răng chữ V đến 1250 mm, môđun của
răng từ 1 đến 55 mm và prôfin gốc của răng theo TCVN 2258-77.
1. CẤP CHÍNH XÁC VÀ DẠNG
ĐỐI TIẾP
1.1. Quy định 12 cấp
chính xác của bánh răng và bộ truyền được ký hiệu bằng các chữ số theo thứ tự cấp
chính xác giảm dần 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 và 12.
Chú thích. Đối với cấp
chính xác 1 và 2, tiêu chuẩn chưa quy định dung sai và sai lệch giới hạn.
1.2. Đối với mỗi cấp
chính xác của bánh răng và bộ truyền quy định các mức: chính xác động học, làm
việc êm và tiếp xúc của bánh răng trong bộ truyền.
1.3. Cho phép phối hợp
các mức chính xác động học, mức làm việc êm và mức tiếp xúc của răng bánh răng
và bộ truyền có cấp chính xác khác nhau.
1.4. Khi phối hợp giữa
các mức có cấp chính xác khác nhau, mức làm việc êm của bánh răng và bộ truyền
có cấp chính xác không được cao hơn quá hai cấp hoặc thấp hơn quá một cấp so với
mức chính xác động học, mức tiếp xúc của bánh răng có thể dùng cấp chính xác
cao hơn một cấp hoặc thấp hơn một cấp so với mức làm việc êm.
1.5. Quy định dạng đối
tiếp của các bánh răng trong bộ truyền A, B, C, D, E, R và loại dung sai Tjn
cho khe hở cạnh răng x, y, z, a, b, c, d, h. Các ký hiệu được chọn theo thứ tự
giảm dần của trị số khe hở cạnh răng và dung sai khe hở cạnh răng (xem hình vẽ).
Dạng đối tiếp và trị
số khe hở cạnh răng cần thiết.
...
Chú thích. Dạng đối
tiếp B bảo đảm trị số khe hở cạnh răng nhỏ nhất để không xảy ra hiện tượng kẹt
dính trong bộ truyền bằng thép hoặc gang do sự nung nóng khi hiệu nhiệt độ của
các bánh răng và vỏ hộp là 25°C.
Các dạng đối tiếp của
các bánh răng trong bộ truyền phụ thuộc vào cấp chính xác theo mức làm việc êm
và được chỉ dẫn trong bảng 1.
Bảng
1
|
Dạng
đối tiếp |
A |
B |
C |
D |
E |
H |
|
Cấp
chính xác theo mức làm việc êm |
3
– 12 |
3
– 11 |
3
– 9 |
3
– 8 |
3
– 7 |
3
- 7 |
1.6. Các dạng đối tiếp
H và E tương ứng với loại dung sai khe hở cạnh răng h, còn các dạng đối tiếp D,
C, B và A tương ứng với các loại dung sai d, c, b và a.
Cho phép thay đổi sự
tương ứng giữa các dạng đối tiếp và loại dung sai khe hở cạnh răng, khi đó có
thể sử dụng các loại dung sai x, y, z.
1.7. Quy định 6 cấp
sai lệch khoảng cách trục được ký hiệu bằng các chữ số la mã theo thứ tự cấp
chính xác giảm dần từ I đến VI.
Khe hở cạnh răng cần
thiết đối với mỗi dạng đối tiếp được bảo đảm khi tuân theo các cặp sai lệch khoảng
cách trục trên (đối với dạng nối tiếp H và E – cấp I, II còn đối với các dạng đối
tiếp D, C, B và A – cấp III, IV, V, VI.
Cho phép thay đổi sự
tương ứng giữa các dạng đối tiếp và cấp sai lệch khoảng cách trục.
1.8. Độ chính xác chế
tạo các bánh răng và bộ truyền được quy định bởi cấp chính xác, còn yêu cầu đối
với khe hở cạnh răng – dạng đối tiếp theo mức khe hở cạnh răng.
Ví dụ. Về ký hiệu quy
ước độ chính xác của bộ truyền bánh răng trụ có cấp chính xác 7 đối với cả ba mức
có dạng đối tiếp của các bánh răng C, giữa dạng đối tiếp và loại dung sai khe hở
cạnh răng cũng như dạng đối tiếp và cấp sai lệch khoảng cách trục có sự tương ứng
với nhau.
7
– C TCVN 1067 – 84
1.9. Khi phối hợp giữa
các mức có cấp chính xác khác nhau và dạng đối tiếp không tương ứng với loại
dung sai khe hở cạnh răng nhưng vẫn bảo đảm sự tương ứng giữa dạng đối tiếp và
cấp sai lệch khoảng cách trục, độ chính xác của các bánh răng và bộ truyền được
ký hiệu lần lượt bởi ba chữ số và hai chữ cái.
Chữ số thứ nhất ký hiệu
cấp chính xác theo mức chính xác động học, chữ số thứ hai – cấp chính xác theo
mức làm việc êm, chữ số thứ ba – cấp chính xác theo mức tiếp xúc của các răng,
chữ cái thứ nhất trong hai chữ cái – dạng đối tiếp, còn chữ cái thứ hai – loại
dung sai khe hở cạnh răng. Giữa các chữ số cũng như giữa phần chữ số và chữ cái
có gạch ngang.
Ví dụ về ký hiệu quy
ước độ chính xác của bộ truyền bánh răng
trụ có cấp chính xác 8 về mức chính xác động học, cấp chính xác 7 về mức làm việc
êm, cấp chính xác 6 về mức tiếp xúc của các răng, dạng đối tiếp B, dạng dung
sai khe hở cạnh răng a, giữa dạng đối tiếp và cấp sai lệch khoảng cách trục có
sự tương ứng:
8
– 7 – 6 Ba TCVN 1067 – 84
Chú thích. Trong trường
hợp không cần quy định cấp chính xác cho một trong ba mức, cần thay chữ số
tương ứng trong ký hiệu bằng chữ N.
1.10. Khi chọn cấp
sai lệch khoảng cách trục thô hơn cấp quy định đối với dạng đối tiếp đã cho,
trong ký hiệu quy ước độ chính xác của bộ truyền bánh răng trụ cần ghi cấp sai
lệch khoảng cách trục đã chọn và khe hở cạnh răng cần thiết đã giảm đi được
tính theo công thức:
j’nmin
= jnmin – 0,68 (f’a – fa)
ở đây
jnmin và fa
– trị số theo bảng của khe hở cạnh răng cần thiết và sai lệch giới hạn của khoảng
cách trục đối với dạng đối tiếp đã cho theo bảng 13;
j’nmin –
khe hở cạnh răng cần thiết tính toán;
f’a – sai
lệch khoảng cách trục đối với cấp thô hơn.
Ví dụ về ký hiệu quy
ước độ chính xác của bộ truyền bánh răng trụ có cấp chính xác 7 đối với cả 3 mức,
dạng đối tiếp của các bánh răng C, loại dung sai khe hở cạnh răng a và cấp sai
lệch khoảng cách trục V (khi khoảng cách trục của bộ truyền aw = 450
mm, j’nmin = 128 μm);
7
– Ca/V – 128 TCVN 1067 – 84
Chú thích. Khi chọn cấp
sai lệch khoảng cách trục chính xác hơn khe hở cạnh răng nhỏ nhất trong bộ truyền
sẽ lớn hơn khe hở cạnh răng được cho trong bảng 13. Trị số khe hở cạnh răng của
bộ truyền cũng được tính theo công thức trên nhưng không cần chỉ dẫn trong ký
hiệu quy ước độ chính xác của bộ truyền.
1.11. Thuật ngữ, ký
hiệu và định nghĩa về các sai số và dung sai của bánh răng và bộ truyền được
qui định theo TCVN 2114 – 77.
Cho phép dùng các ký
hiệu Vwr, Vw, Vptr, Vpt thay cho
các ký hiệu Fvwr, Fvw, fvptr, fvpt.
2.1. Các chỉ tiêu của
mức chính xác động học được quy định theo bảng 2.
...
TÌNH TRẠNG VĂN BẢN (Update 2.9.2026)
TCVN 1067 – 84: Hết hiệu lực
LINK 3 - TÌM KIẾM SÁCH/TÀI LIỆU ONLINE (GIÁ ƯU ĐÃI NHẤT)
LINK 4 - TÌM KIẾM SÁCH/TÀI LIỆU ONLINE (GIÁ ƯU ĐÃI NHẤT)
TCVN 1067 – 84 (BẢN WORD)
TCVN 1067 – 84 (BẢN PDF)


.png)
.png)
.png)

%20(1).png)
.png)


Không có nhận xét nào: