Thiết kế đường thành phố - Nút giao thông thuộc khu liên hợp công nghiệp - dịch vụ - đô thị Bình Dương nằm trong địa phận xã Định Hòa ,Phú Mỹ Thị xã Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương ( Kèm bản vẽ + Bảng tính )
Khu vực nút khá bằng phẳng, thoải sang 2 bên . Cao độ dùng cho công trình theo hệ Quốc gia. Tọa độ theo lưới tọa độ Quốc gia.
1.3. ĐỊA CHẤT:
Kết quả khảo sát địa chất thấy rằng trong khu vực tuyến , địa tầng bao gồm các lớp như sau:
-Lớp 1: Lớp cát pha màu xám, phớt vàng , trạng thái xốp rời. Bắt gặp ngay trên bề mặt lớp. Thành phần trong lớp không đồng nhất, khả năng chịu lực trung bình
-Lớp 2: Sét lẫn sỏi sạn laterít màu nâu đỏ, đốm trắng, cấu tạo khối .Trạng thái ẩm, cứng. Bắt gặp bên dưới lớp (1) đến cuối độ sâu khảo sát chưa xác định được chiều dày. Khả năng chịu lực tốt.
-Lớp 3: Sét pha màu xám,phớt vàng , đốm nâu đỏ, trạng thái ẩm đến bão hòa nước, chặt vừa .Khả năng chịu lực tốt
-Lớp 4: Cát hạt trung đến thô màu xám trắng , phớt hồng, trạng thái ẩm đến bão hòa nước, chặt vừa. Lớp này củng có thể đặt móng công trình nhưng đây chỉ là lớp mang tính cục bộ chỉ có ở khu vực suối giữa.
Kết quả khảo sát địa chất tại cầu suối giữa , địa tầng bao gồm các lớp như sau:
-Lớp 1: Lớp sét pha nhẹ màu xám nâu vàng, phớt vàng , trạng thái ít ẩm,dẻo mềm.
-Lớp 2: Cát hạt trung đến thô màu xám trắng, phớt hồng .Trạng thái ẩm đến bảo hòa nước, chặt vừa . Khả năng chịu lực tốt.
-Lớp 2a: Cát hạt mịn, màu nâu đỏ , trạng thái ẩm rời rạt .
-Lớp 3: Sét màu xám nâu vàng lẩn sạn màu xám trắng. Trạng thái bão hòa nước, cứng.
Nhìn chung khu vực tuyến có địa chất công trình tốt.
Nước ngầm dọc tuyến rất phong phú nhưng xuất hiện khá sâu,không tác động lớn đến nền móng công trình.
1.4. TÌNH HÌNH KHÍ HẬU :
1.4.1. Khí hậu khu vực:
Nhiệt độ không khí:
- Nhiệt độ trung bình : 26,70C/năm.
- Nhiệt độ tháng cao nhất : 28,70C (tháng 4).
- Nhiệt độ tháng thấp nhất : 25,50C (tháng 12).
- Nhiệt độ cao tuyệt đối :39,50C.
- Nhiệt độ thấp tuyệt đối :16,50C.
Độ ẩm không khí:
- Độ ẩm trung bình năm : 82%
- Độ ẩm tháng thấp nhất : 75% (tháng 2)
- Độ ẩm tháng cao nhất : 91% (tháng 9)
Mưa:
- Lượng mưa trung bình : 1.633mm/năm
- Các tháng mùa mưa 5, 6, 7, 8, 9 và 10 chiếm 92% lượng mưa cả năm.
- Tháng 9 có lượng mưa cao nhất trên 400mm
- Tháng 1 và 2 hầu như không có mưa.
Nắng:
- Số giờ nắng trung bình trong năm : 2.526 giờ.
- Khu vực không có sương mù
1.2. ĐỊA HÌNH:
Khu vực nút khá bằng phẳng, thoải sang 2 bên . Cao độ dùng cho công trình theo hệ Quốc gia. Tọa độ theo lưới tọa độ Quốc gia.
1.3. ĐỊA CHẤT:
Kết quả khảo sát địa chất thấy rằng trong khu vực tuyến , địa tầng bao gồm các lớp như sau:
-Lớp 1: Lớp cát pha màu xám, phớt vàng , trạng thái xốp rời. Bắt gặp ngay trên bề mặt lớp. Thành phần trong lớp không đồng nhất, khả năng chịu lực trung bình
-Lớp 2: Sét lẫn sỏi sạn laterít màu nâu đỏ, đốm trắng, cấu tạo khối .Trạng thái ẩm, cứng. Bắt gặp bên dưới lớp (1) đến cuối độ sâu khảo sát chưa xác định được chiều dày. Khả năng chịu lực tốt.
-Lớp 3: Sét pha màu xám,phớt vàng , đốm nâu đỏ, trạng thái ẩm đến bão hòa nước, chặt vừa .Khả năng chịu lực tốt
-Lớp 4: Cát hạt trung đến thô màu xám trắng , phớt hồng, trạng thái ẩm đến bão hòa nước, chặt vừa. Lớp này củng có thể đặt móng công trình nhưng đây chỉ là lớp mang tính cục bộ chỉ có ở khu vực suối giữa.
Kết quả khảo sát địa chất tại cầu suối giữa , địa tầng bao gồm các lớp như sau:
-Lớp 1: Lớp sét pha nhẹ màu xám nâu vàng, phớt vàng , trạng thái ít ẩm,dẻo mềm.
-Lớp 2: Cát hạt trung đến thô màu xám trắng, phớt hồng .Trạng thái ẩm đến bảo hòa nước, chặt vừa . Khả năng chịu lực tốt.
-Lớp 2a: Cát hạt mịn, màu nâu đỏ , trạng thái ẩm rời rạt .
-Lớp 3: Sét màu xám nâu vàng lẩn sạn màu xám trắng. Trạng thái bão hòa nước, cứng.
Nhìn chung khu vực tuyến có địa chất công trình tốt.
Nước ngầm dọc tuyến rất phong phú nhưng xuất hiện khá sâu,không tác động lớn đến nền móng công trình.
1.4. TÌNH HÌNH KHÍ HẬU :
1.4.1. Khí hậu khu vực:
Nhiệt độ không khí:
- Nhiệt độ trung bình : 26,70C/năm.
- Nhiệt độ tháng cao nhất : 28,70C (tháng 4).
- Nhiệt độ tháng thấp nhất : 25,50C (tháng 12).
- Nhiệt độ cao tuyệt đối :39,50C.
- Nhiệt độ thấp tuyệt đối :16,50C.
Độ ẩm không khí:
- Độ ẩm trung bình năm : 82%
- Độ ẩm tháng thấp nhất : 75% (tháng 2)
- Độ ẩm tháng cao nhất : 91% (tháng 9)
Mưa:
- Lượng mưa trung bình : 1.633mm/năm
- Các tháng mùa mưa 5, 6, 7, 8, 9 và 10 chiếm 92% lượng mưa cả năm.
- Tháng 9 có lượng mưa cao nhất trên 400mm
- Tháng 1 và 2 hầu như không có mưa.
Nắng:
- Số giờ nắng trung bình trong năm : 2.526 giờ.
- Khu vực không có sương mù


%20(1).png)
.png)
.png)
.png)



Không có nhận xét nào: