Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của máy sấy khí trong hệ thống khí nén
+ Nhiệt độ vào của khí nén: 35oC
+ Nhiệt độ môi trường: 25oC
+ Nhiệt độ điểm sương: 3 oC
+ Áp suất vào tối đa của khí nén: 13 bar
+ Khoảng nhiệt độ môi trường: 1 ÷ 46 oC
+ Nhiệt độ vào lớn nhất của khí nén: 60oC
+ Áp suất ngưng tụ: 16 ÷ 29 bar
Một số bộ phận của máy sấy khí
![]() |
"Click vào để xem ảnh gốc với chất lượng tốt hơn" |
MÔI CHẤT LẠNH R404A (GAS R404A)
+ Nhiệt độ sôi: - 46.4 oC
+ Nhiệt độ ngưng tụ: 45.7 oC
+ Chỉ số phá hủy ô zon ODP : 0.000
+ Chỉ số làm nóng địa cầu GWP (Hiệu ứng nhà kính): 4540
Ứng dụng: Được dùng trong thiết bị lạnh thương nghiệp như: kho trữ đông, kho cấp đông, đhkk,.. R404A là môi chất thay thế cho R502.
Lưu ý: R404A là gas hổn hợp nên chỉ được nạp lỏng và chỉ nạp mới hoàn toàn chứ không được nạp bổ sung.
Nguyên lý hoạt động của máy sấy khí
2. Đường khí nén ra 12. Công tắc ngắt áp suất thấp
3. Đường xả nước ngưng 13. Máy nén lạnh
4. Dàn bay hơi 14. Bộ tách lỏng
5. Bộ phận tách nước ngưng 15. Dàn ngưng
6. Phin lọc bẩn 16. Van xả tự động
7. Ống mao dẫn
8. Lọc môi chất lạnh
9. Van bypass
10. Dàn trao đổi nhiệt khí/khí
Khí nén đi qua bộ phận trao đổi nhiệt khí/khí (10). Tại đây, dòng khí nén vào sẽ được làm lạnh sơ bộ bằng dòng khí nén đã được sấy khô và xử lý từ bộ tách nước ngưng (5) đi lên. Sau khi được làm lạnh sơ bộ, dòng khí nén vào bộ phận trao đổi nhiệt khí – môi chất làm lạnh hay còn gọi là dàn bay hơi (4). Quá trình làm lạnh sẽ được thực hiện bằng cách cho dòng khí nén chuyển động đảo chiều trong những ống dẫn. Nhiệt độ hóa sương tại đây là 3oC. Như vậy lượng hơi nước trong dòng khí nén vào sẽ được ngưng tụ.
Dầu, nước, chất bẩn sau khi được tách ra khỏi dòng khí nén sẽ được đưa ra ngoài qua van thoát nước ngưng tự động (16). Dòng khí nén được làm sạch và còn lạnh sẽ được đưa đến bộ phận trao đổi nhiệt (10), để nâng nhiệt độ lên khoảng từ 6oC đến 8oC, trước khi đưa vào sử dụng.
Chu kỳ hoạt động của chất làm lạnh được thực hiện bằng máy nén (13) để phát chất làm lạnh. Sau khi chất làm lạnh được nén qua máy nén, nhiệt độ và áp suất sẽ tăng lên, bình ngưng tụ (15) sẽ có tác dụng làm nguội chất làm lạnh đó bằng nước làm mát sau đó quá ống mao dẫn (7) để giảm nhiệt độ và áp suất trước khi về dàn bay hơi (4) để làm lạnh khí nén.
Khi áp suất bay hơi giảm xuống một mức nào đó, van bypass sẽ mở ra và hơi gas nhiệt độ cao, áp suất cao sẽ hạ xuống cân bằng áp suất bay hơi nhằm ngăn ngừa áp suất bay hơi giảm xuống một mức thấp hơn, tránh hiện tượng đóng băng dàn bay hơi. Van bypass còn có tác dụng điều chỉnh lưu lượng môi chất lạnh khi có tải, không tải và hơi quá nhiệt.
LINK 2 - TÌM KIẾM SÁCH/TÀI LIỆU ONLINE (GIÁ ƯU ĐÃI NHẤT)
LINK 3 - TÌM KIẾM SÁCH/TÀI LIỆU ONLINE (GIÁ ƯU ĐÃI NHẤT)
LINK 4 - TÌM KIẾM SÁCH/TÀI LIỆU ONLINE (GIÁ ƯU ĐÃI NHẤT)
Chúc các bạn thành công!
Ở bài viết này mình sẽ giới thiệu đến các bạn máy sấy khí FX18 của hãng Atlas Copco. Các máy sấy khí trong hệ thống khí nén cũng có cấu tạo tương tự. Máy sấy khí FX có tác dụng tách ẩm ra khỏi khí nén bằng việc làm lạnh khí tới gần nhiệt độ đọng sương. Đây chính là lý do mà nước ngưng được tách ra và được xả tự động ra ngoài. Khí nén được làm ấm lên trước khi rời khỏi máy sấy.
+ Nhiệt độ vào của khí nén: 35oC
+ Nhiệt độ môi trường: 25oC
+ Nhiệt độ điểm sương: 3 oC
+ Áp suất vào tối đa của khí nén: 13 bar
+ Khoảng nhiệt độ môi trường: 1 ÷ 46 oC
+ Nhiệt độ vào lớn nhất của khí nén: 60oC
+ Áp suất ngưng tụ: 16 ÷ 29 bar
Một số bộ phận của máy sấy khí
![]() |
"Click vào để xem ảnh gốc với chất lượng tốt hơn" |
MÔI CHẤT LẠNH R404A (GAS R404A)
+ Nhiệt độ sôi: - 46.4 oC
+ Nhiệt độ ngưng tụ: 45.7 oC
+ Chỉ số phá hủy ô zon ODP : 0.000
+ Chỉ số làm nóng địa cầu GWP (Hiệu ứng nhà kính): 4540
Ứng dụng: Được dùng trong thiết bị lạnh thương nghiệp như: kho trữ đông, kho cấp đông, đhkk,.. R404A là môi chất thay thế cho R502.
Lưu ý: R404A là gas hổn hợp nên chỉ được nạp lỏng và chỉ nạp mới hoàn toàn chứ không được nạp bổ sung.
Nguyên lý hoạt động của máy sấy khí
2. Đường khí nén ra 12. Công tắc ngắt áp suất thấp
3. Đường xả nước ngưng 13. Máy nén lạnh
4. Dàn bay hơi 14. Bộ tách lỏng
5. Bộ phận tách nước ngưng 15. Dàn ngưng
6. Phin lọc bẩn 16. Van xả tự động
7. Ống mao dẫn
8. Lọc môi chất lạnh
9. Van bypass
10. Dàn trao đổi nhiệt khí/khí
Khí nén đi qua bộ phận trao đổi nhiệt khí/khí (10). Tại đây, dòng khí nén vào sẽ được làm lạnh sơ bộ bằng dòng khí nén đã được sấy khô và xử lý từ bộ tách nước ngưng (5) đi lên. Sau khi được làm lạnh sơ bộ, dòng khí nén vào bộ phận trao đổi nhiệt khí – môi chất làm lạnh hay còn gọi là dàn bay hơi (4). Quá trình làm lạnh sẽ được thực hiện bằng cách cho dòng khí nén chuyển động đảo chiều trong những ống dẫn. Nhiệt độ hóa sương tại đây là 3oC. Như vậy lượng hơi nước trong dòng khí nén vào sẽ được ngưng tụ.
Dầu, nước, chất bẩn sau khi được tách ra khỏi dòng khí nén sẽ được đưa ra ngoài qua van thoát nước ngưng tự động (16). Dòng khí nén được làm sạch và còn lạnh sẽ được đưa đến bộ phận trao đổi nhiệt (10), để nâng nhiệt độ lên khoảng từ 6oC đến 8oC, trước khi đưa vào sử dụng.
Chu kỳ hoạt động của chất làm lạnh được thực hiện bằng máy nén (13) để phát chất làm lạnh. Sau khi chất làm lạnh được nén qua máy nén, nhiệt độ và áp suất sẽ tăng lên, bình ngưng tụ (15) sẽ có tác dụng làm nguội chất làm lạnh đó bằng nước làm mát sau đó quá ống mao dẫn (7) để giảm nhiệt độ và áp suất trước khi về dàn bay hơi (4) để làm lạnh khí nén.
Khi áp suất bay hơi giảm xuống một mức nào đó, van bypass sẽ mở ra và hơi gas nhiệt độ cao, áp suất cao sẽ hạ xuống cân bằng áp suất bay hơi nhằm ngăn ngừa áp suất bay hơi giảm xuống một mức thấp hơn, tránh hiện tượng đóng băng dàn bay hơi. Van bypass còn có tác dụng điều chỉnh lưu lượng môi chất lạnh khi có tải, không tải và hơi quá nhiệt.
LINK 2 - TÌM KIẾM SÁCH/TÀI LIỆU ONLINE (GIÁ ƯU ĐÃI NHẤT)
LINK 3 - TÌM KIẾM SÁCH/TÀI LIỆU ONLINE (GIÁ ƯU ĐÃI NHẤT)
LINK 4 - TÌM KIẾM SÁCH/TÀI LIỆU ONLINE (GIÁ ƯU ĐÃI NHẤT)
Chúc các bạn thành công!






%20(1).png)
.png)
.png)
.png)
.png)


Không có nhận xét nào: