Nghiên cứu tiền khả thi Dự án xây dựng Nhà máy sấy nông sản thực phẩm NFC
Dự án nhà máy sấy nông sản thực phẩm được hình thành nhằm để tạo ra nguồn sản phẩm kịp thời cung ứng cho lượng cầu đang thiếu hụt và góp phần thực hiện chủ trương chung của Nhà nước đang khuyến khích và hỗ trợ cho ngành công nghiệp chế biến thực phẩm ăn liền. Để ý tưởng đầu tư dự án trở thành hiện thực, một trong những việc làm cần thiết là tiên hành lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi cho dự án.
Mục tiêu của luận án là đi tìm lời giải cho câu hỏi liệu dự án có đáng giá để đầu tư hay không.
Về mặt tài chánh, tính khả thi của dự án được đánh giá trên hai quan điểm
Chủ đầu tư và Tổng đầu tư thông qua các chỉ số tài chánh như giá trị hiện tại ròng (NPV) và suất thu lợi nội tại (IRR). Đồng thời, luận án cũng tiến hành phân tích rủi ro của dự án thông qua phân tích độ nhạy và kỹ thuật mô phỏng với sự hỗ trợ của phần mềm @RISK. Trong phân tích kinh tế, các lợi ích và chi phí kinh tế được xác định dựa trên các giá trị tài chánh và các hệ số chuyển đổi giá kinh tế.
Kết quả phân tích cho thấy về mặt tài chánh lẫn kinh tế, dự án đều có NPV >0 và IRR>MARR, chứng tỏ dự án là đáng giá. Kết quả chạy mô phỏng 10.000 lần cho thấy kỳ vọng của NPV có giá trị dương, nhưng mức độ rủi ro (xác suất để NPV âm) là tương đối khá cao. Tuy nhiên, khi đi phân tích sâu hơn ở khía cạnh liệu khi dự án bị rơi vào xác suất lỗ thì “kỳ vọng âm” của NPV sẽ là bao nhiêu đã cho một kết quả khá lạc quan - “kỳ vọng âm” của NPV khá nhỏ. Điều này cho thấy mặc dù dự án có rủi ro nhưng mức độ rủi ro là không quá đáng ngại.
Qua phân tích cho thấy dự án có tính khả thi nên sẽ đem lại lợi nhuận cho nhà đầu tư và lợi ích cho nền kinh tế nước nhà. Vì vậy đề nghị nhà đầu tư xem xét và nhanh chóng ra quyết định để sớm đưa dự án vào thực hiện.
ABSTRACT
Agricultural drying foods factory project was created to offer the quantitative and qualitative products which the markets demand is lacking of supplying. Besides, the project is still to participate and contribute its part onto the Governmental policy of supporting and strengthening foods processing industry. In order to let project can be implemented, project pre-feasibility study is very necessary to be practiced.
The purpose of this thesis is to seek for the solution of query - should project is valuable enough to be invested.
On financial analysis aspect, the projects feasibility shall be appraised based on NPV and IRR criteria, on both Equity and Total investment point of view. Further more, the thesis is also to penetrate into the projects risk analysis via sensitivity analysis and risk simulation under @RISK software supporting. On economic analysis aspect, the projects inputs and outputs are appraised via financial criteria together with cooperating relevant conversional factors.
The result of financial and economic analyses have showed the projects NPV>0 and IRR>MARR, to prove that the project is valuable. The outputs after 10.000 running simulation have showed the expected value of projects NPV is positive, but the probability of negative NPV is quite upset. However, when taking further studying of project opportunity to meet lost, the “expected loss of negative NPV” is quite low to show optimistic conclusion. It is saying that even the projects risk is possible, but it is not so worse.
After analyzing, the leading results have given the conclusion that project is really feasible and will bring back the profit to the investor as well as country benefit. It is kindly request the relevant parties soon give decision and put project into implementation.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] DAVID J. LUCK, 1993, Nghiên Cứu Marketing, Bản dịch tiếng Việt NXB TP. HCM
[2] GLENN, P. JENKINS, 1995, Chương Trình Thẩm Định & Quản Lý Dự Án, Đại Học Harvard.
[3] HẬU, LÊ NGUYÊN, Nghiên Cứu Tiếp Thị, Khoa QLCN ĐHBK TP.HCM
[4] HOÀI, NGUYỄN TRỌNG, 2001, Mô Hình Hóa Và Dự Báo Chuỗi Thời Gian Trong Kinh Doanh Và Kinh Tế, NXB ĐHQG TP. HCM
[5] LỢI, HUỲNH, 2001, Kế Toán Quản Trị, NXB Thống Kê
[6] PHỤ, PHẠM, 1996, Kinh Tế Kỹ Thuật, ĐHBK TP. HCM
[7] PHÚ, VŨ THẾ, 1995, Marketing Căn Bản, NXB Giáo Dục
[8] PHÚ, VŨ THẾ, 1998, Quản Trị Marketing, NXB Giáo Dục
[9] ROBERT S. PINDYCK, Các Mô Hình Kinh Tế Lượng Và Dự Báo Kinh Tế, Bản dịch tiếng Việt của khoa QLCN, ĐHBK TP. HCM
[10] SẢN, NGUYỄN HẢI, 1996, Quản Trị Tài Chính Doanh Nghiệp, NXB Thống Kê
[11] THI, CAO HÀO, 1998, Thống Kê Ưng Dụng Trong Kinh Doanh, ĐHBK TP. HCM
[12] THỐNG, NGUYỄN, 1999, Phân Tích Dữ Liệu Và Ap Dụng Vào Dự Báo, NXB Thanh Niên
[13] THỐNG, NGUYỄN, 2001, Kinh Tế Lượng Ưng Dụng, NXB ĐHQG TP. HCM
[14] THUẬN, NGUYỄN VĂN, 2001, Quản Trị Tài Chính, NXB THống Kê
[15] TOẢN, NGUYỄN QUANG, 1995, Phương Pháp Chuyên Gia, ĐH Mở Bán Công Th.Phố HCM
[16] A. PARASURAMAN, 1991, Marketing Research
[17] HAROLD KERZNER, 1995, A System Approach To Planning – Scheduling And Controlling, New York
[18] JACK R. MEREDITH, 2000, Project Management – A Managerial Approach, John Wiley & Sons
[19] J. RODNEY TURNER, 1999, Handbook of Project-Based Management, McGraw Hill
[20] STEPHEN A. ROSS, 1999, Fundamentals Of Corporate Finance, McGraw Hill
[21] WILLIAM R. DUNCAN, 1996, A Guide to The Project Management Body Of Knowledge, PMI Newtown Square USA
Dự án nhà máy sấy nông sản thực phẩm được hình thành nhằm để tạo ra nguồn sản phẩm kịp thời cung ứng cho lượng cầu đang thiếu hụt và góp phần thực hiện chủ trương chung của Nhà nước đang khuyến khích và hỗ trợ cho ngành công nghiệp chế biến thực phẩm ăn liền. Để ý tưởng đầu tư dự án trở thành hiện thực, một trong những việc làm cần thiết là tiên hành lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi cho dự án.
Mục tiêu của luận án là đi tìm lời giải cho câu hỏi liệu dự án có đáng giá để đầu tư hay không.
Về mặt tài chánh, tính khả thi của dự án được đánh giá trên hai quan điểm
Chủ đầu tư và Tổng đầu tư thông qua các chỉ số tài chánh như giá trị hiện tại ròng (NPV) và suất thu lợi nội tại (IRR). Đồng thời, luận án cũng tiến hành phân tích rủi ro của dự án thông qua phân tích độ nhạy và kỹ thuật mô phỏng với sự hỗ trợ của phần mềm @RISK. Trong phân tích kinh tế, các lợi ích và chi phí kinh tế được xác định dựa trên các giá trị tài chánh và các hệ số chuyển đổi giá kinh tế.
Kết quả phân tích cho thấy về mặt tài chánh lẫn kinh tế, dự án đều có NPV >0 và IRR>MARR, chứng tỏ dự án là đáng giá. Kết quả chạy mô phỏng 10.000 lần cho thấy kỳ vọng của NPV có giá trị dương, nhưng mức độ rủi ro (xác suất để NPV âm) là tương đối khá cao. Tuy nhiên, khi đi phân tích sâu hơn ở khía cạnh liệu khi dự án bị rơi vào xác suất lỗ thì “kỳ vọng âm” của NPV sẽ là bao nhiêu đã cho một kết quả khá lạc quan - “kỳ vọng âm” của NPV khá nhỏ. Điều này cho thấy mặc dù dự án có rủi ro nhưng mức độ rủi ro là không quá đáng ngại.
Qua phân tích cho thấy dự án có tính khả thi nên sẽ đem lại lợi nhuận cho nhà đầu tư và lợi ích cho nền kinh tế nước nhà. Vì vậy đề nghị nhà đầu tư xem xét và nhanh chóng ra quyết định để sớm đưa dự án vào thực hiện.
ABSTRACT
Agricultural drying foods factory project was created to offer the quantitative and qualitative products which the markets demand is lacking of supplying. Besides, the project is still to participate and contribute its part onto the Governmental policy of supporting and strengthening foods processing industry. In order to let project can be implemented, project pre-feasibility study is very necessary to be practiced.
The purpose of this thesis is to seek for the solution of query - should project is valuable enough to be invested.
On financial analysis aspect, the projects feasibility shall be appraised based on NPV and IRR criteria, on both Equity and Total investment point of view. Further more, the thesis is also to penetrate into the projects risk analysis via sensitivity analysis and risk simulation under @RISK software supporting. On economic analysis aspect, the projects inputs and outputs are appraised via financial criteria together with cooperating relevant conversional factors.
The result of financial and economic analyses have showed the projects NPV>0 and IRR>MARR, to prove that the project is valuable. The outputs after 10.000 running simulation have showed the expected value of projects NPV is positive, but the probability of negative NPV is quite upset. However, when taking further studying of project opportunity to meet lost, the “expected loss of negative NPV” is quite low to show optimistic conclusion. It is saying that even the projects risk is possible, but it is not so worse.
After analyzing, the leading results have given the conclusion that project is really feasible and will bring back the profit to the investor as well as country benefit. It is kindly request the relevant parties soon give decision and put project into implementation.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] DAVID J. LUCK, 1993, Nghiên Cứu Marketing, Bản dịch tiếng Việt NXB TP. HCM
[2] GLENN, P. JENKINS, 1995, Chương Trình Thẩm Định & Quản Lý Dự Án, Đại Học Harvard.
[3] HẬU, LÊ NGUYÊN, Nghiên Cứu Tiếp Thị, Khoa QLCN ĐHBK TP.HCM
[4] HOÀI, NGUYỄN TRỌNG, 2001, Mô Hình Hóa Và Dự Báo Chuỗi Thời Gian Trong Kinh Doanh Và Kinh Tế, NXB ĐHQG TP. HCM
[5] LỢI, HUỲNH, 2001, Kế Toán Quản Trị, NXB Thống Kê
[6] PHỤ, PHẠM, 1996, Kinh Tế Kỹ Thuật, ĐHBK TP. HCM
[7] PHÚ, VŨ THẾ, 1995, Marketing Căn Bản, NXB Giáo Dục
[8] PHÚ, VŨ THẾ, 1998, Quản Trị Marketing, NXB Giáo Dục
[9] ROBERT S. PINDYCK, Các Mô Hình Kinh Tế Lượng Và Dự Báo Kinh Tế, Bản dịch tiếng Việt của khoa QLCN, ĐHBK TP. HCM
[10] SẢN, NGUYỄN HẢI, 1996, Quản Trị Tài Chính Doanh Nghiệp, NXB Thống Kê
[11] THI, CAO HÀO, 1998, Thống Kê Ưng Dụng Trong Kinh Doanh, ĐHBK TP. HCM
[12] THỐNG, NGUYỄN, 1999, Phân Tích Dữ Liệu Và Ap Dụng Vào Dự Báo, NXB Thanh Niên
[13] THỐNG, NGUYỄN, 2001, Kinh Tế Lượng Ưng Dụng, NXB ĐHQG TP. HCM
[14] THUẬN, NGUYỄN VĂN, 2001, Quản Trị Tài Chính, NXB THống Kê
[15] TOẢN, NGUYỄN QUANG, 1995, Phương Pháp Chuyên Gia, ĐH Mở Bán Công Th.Phố HCM
[16] A. PARASURAMAN, 1991, Marketing Research
[17] HAROLD KERZNER, 1995, A System Approach To Planning – Scheduling And Controlling, New York
[18] JACK R. MEREDITH, 2000, Project Management – A Managerial Approach, John Wiley & Sons
[19] J. RODNEY TURNER, 1999, Handbook of Project-Based Management, McGraw Hill
[20] STEPHEN A. ROSS, 1999, Fundamentals Of Corporate Finance, McGraw Hill
[21] WILLIAM R. DUNCAN, 1996, A Guide to The Project Management Body Of Knowledge, PMI Newtown Square USA



%20(1).png)
.png)

.png)



Không có nhận xét nào: