CHIA SẺ KIẾN THỨC KỸ THUẬT

Feb 5, 2018

Làm cách nào để kéo dài tuổi thọ và thời gian sử dụng của dầu thủy lực ?


Các bạn cũng biết rằng các thiết bị, phụ tùng thay thế trong một hệ thống thủy lực thường có giá rất cao, đặc biệt là dầu thủy lực với tần suất thay thế cố định. Giá dầu thủy lực có thể dao động khoảng 20.000 - 60.000 VNĐ/ Lít nhưng cũng có thể lên đến 500.000 - 600.000 VNĐ/ Lít với các loại dầu gốc tổng hợp chuyên dụng cao cấp.

Từ việc các nhà máy bảo trì thay thế dầu thủy lực theo kế hoạch định kỳ hay còn gọi là phương pháp bảo trì phòng ngừa (LTM - Long Time Maintenace). Ngày nay ở các nhà máy tiên tiến đã áp dụng rộng rãi giải pháp bảo trì dựa theo tình trạng sức khỏe thiết bị (MHM - Machine Helth Monitoring). Nghĩa là dầu thủy lực sẽ được thường xuyên đưa đi để xét nghiệm mẫu, và dầu thủy lực chỉ thay thế khi mẫu dầu không đạt các thông số theo yêu cầu, không phục hồi được đồng nghĩa với việc tiết kiệm được một khoản chi phí khá lớn, tất nhiên hệ thống sẽ hoạt động ổn định và hiệu quả hơn.


Ở bài viết này, EBOOKBKMT xin chia sẻ đến các bạn 04 giải pháp hiệu quả nhất để tăng tuổi thọ cho dầu thủy lực. 

1. Luôn đảm bảo dầu thủy lực không bị nhiễm nước.


Nước có một số ảnh hưởng khá tiêu cực đến dầu thủy lực. Hầu hết các loại dầu thủy lực có chất lượng khi bị nhiễm nước đều có khả năng tạo nhũ, phân tán nước thành các hạt nhũ có kích thước nhỏ, những hạt nhũ này hầu như không ảnh hưởng đến chất lượng của dầu thời điểm ban đầu, dầu vẫn đảm bảo các tính năng chính của nó (làm mát, bôi trơn, làm sạch, chống gỉ, làm kín).

Tuy nhiên sau một thời gian sử dụng dầu thủy lực nhiễm nước, dầu sẽ bắt đầu có dấu hiệu xuống chất lượng do:

- Các hợp chất có trong nước có thể tác dụng với các phụ gia trong dầu thủy lực, hình thành hợp chất mới, làm giảm chất lượng của dầu (có thể thấy rõ nhất qua độ nhớt của dầu).
- Phụ gia chứa Kẽm của dầu là chất có nhiều tác dụng, mà rõ nhất là khả năng chống mài mòn của dầu thủy lực, phụ gia này khi gặp nước cùng với điều kiện làm việc khắc nghiệt của thiết bị nước có thể tác dụng với phụ gia này, làm hỏng phụ gia này. Vì vậy mà các chi tiết của thiết bị rất nhanh bị mài mòn. Ví dụ, chất phụ gia chống mài mòn ZDDP trong dầu dễ bị mất ổn định khi có sự xuất hiện của nước.
- Ngoài ra dầu thủy lực còn có một số phụ gia chống tạo bọt (chủ yếu là các este) các este này khi gặp điều kiện thích hợp sẽ thủy phân các este này, tạo thành axit và ancol, axit tạo ra có khả năng ăn mòn thiết bị; đồng thời, khả năng chống tạo bọt của dầu thủy lực giảm, điều này khiến công suất máy giảm đi, máy yếu và có tiếng động lạ khi hoạt động.
- Dầu thủy lực còn có phụ gia tạo nhũ và khử nhũ thường là các muối của axit béo hoặc este (este cũng sẽ bị thủy phân tương tự phụ gia chống tạo bọt), các muối của axit béo gặp nước bị phân ly, hình thành các ion, khi gặp nhiệt độ, áp suất thích hợp có thể phản ứng với các chất trong dầu, làm hong phụ gia tạo nhũ và khử nhũ, vì vậy, các nhũ tương nước có thể kết hợp lại với nhau, hình thành những hạt nước có kích thước lớn hơn, có thể làm tắc bộ lọc dầu của thiết bị.


Hướng dẫn tách nước ra khỏi dầu thủy lực

Nước hình thành trong hệ thống vì luôn có không khí trong két chứa dầu qua ống thông hơi. Nước tạo thành do sự chênh nhiệt độ trong hệ thống với vách trong của ống hay thành két dầu. Giải pháp để ngăn ngừa dầu thủy lực bị nhiễm nước là sử dụng nắp thông hơi với chức năng kết hợp xả hơi hút ẩm sẽ loại bỏ sự xâm nhập của không khí có độ ẩm cao và các cặn bẩn. Có thể kết hợp màng dệt polyester lọc các hạt nhỏ tương đương 3 micron, với các hạt silicagel hút ẩm để loại bỏ hơi nước từ không khí đến.

2. Tránh hiện tượng rò rỉ dầu thủy lực.


Điều đầu tiên và rõ ràng nhất là phải luôn giữ nó trong hệ thống thủy lực. Những vị trí rò rỉ dầu thủy lực dù chậm nhưng khiến bạn phải tốn rất nhiều chi phí cho sửa chữa và thay thế nếu kéo dài.

Quan trọng nhất là bạn phải thường xuyên kiểm tra tình trạng mức dầu qua mắt thăm dầu để biết được hệ thống của bạn có bị rò rỉ hay không.


Hiện tượng rò rỉ dầu thủy lực xy lanh máy xúc đào

3. Duy trì nhiệt độ làm việc ổn định của dầu thủy lực.

Có rất nhiều lý do để cần phải duy trì nhiệt độ hoạt động thích hợp và ổn định cho dầu thủy lực. Nhiệt dầu độ cao hay thấp khiến độ nhớt dầu quá thấp hay quá cao ảnh hưởng rất xấu đến hệ thống thủy lực hay hệ thống dầu bôi trơn.

- Khi độ nhớt quá cao, hệ số ma sát cao sẽ phát sinh nhiệt nhiều hơn. Bạn hình dung khi đó sẽ làm tổn thất công suất hoạt động của máy, dẫn đến hiệu suất làm việc sẽ thấp đi. Khi đó, làm giảm tốc độ các cơ cấu chấp hành.
- Khi chỉ số độ nhớt quá thấp lại dẫn đến hiện tường rò rỉ trong hệ thống, trong bơm tăng lên. Khi có sự rò rỉ của các van, xi lanh sẽ bị thu lại do hoạt động chế độ phản lực. Khi đó tăng khả năng bị mài mòn của máy móc, thiết bị, làm giảm hiệu quả sản xuất.

Theo thuyết Arrhenius, với mỗi 10 độ C tăng nhiệt độ, tỷ lệ phản ứng tăng gấp đôi. Các phản ứng hóa học chúng ta quan tâm đến trong trường hợp ảnh hưởng đến tuổi thọ dầu thủy lực là do sự oxy hóa - do sự có mặt của không khí; và thủy phân - do sự mặt của nước. Vì vậy, dầu càng nóng, tốc độ phản ứng càng nhanh hơn - và tăng theo cấp số nhân.


Ví dụ, nếu bạn đổ một ít dầu ăn vào ly, nó sẽ mất vài ngày, thậm chí vài tuần trước khi nó trở nên tối màu hơn - một dấu hiệu oxy hóa.
Nhưng với cùng một lượng dầu ăn đổ vào một chảo - cho dầu tiếp xúc với không khí - sau đó làm nóng, và dầu sẽ chuyển sang màu đen trong một khoảng thời gian ngắn hơn nhiều.


Hiện tượng dầu thủy lực làm việc với nhiệt độ quá cao

Việc duy trì nhiệt độ dầu ổn định trong một hệ thống thủy lực thường do một van nhiệt đảm nhận. Bạn cần kiểm tra van này thường xuyên để đảm bảo nhiệt độ hệ thống luôn ổn định.

4. Đảm bảo dầu thủy lực luôn sạch.

Nếu trong dầu chứa nhiều tạp chất cặn bẩn thì độ nhớt của dầu theo đó tăng lên và làm tăng độ ma sát giữa các thiết bị trong hệ thống.


Có ba loại nhiễm bẩn của dầu thủy lực đó là: Nhiễm bẩn chất rắn, nhiểm bẩn chất lỏng và nhiểm bẩn khí. Hư hỏng dễ thấy nhất và gây nguy hiểm nhất cho hệ thống là nhiễm bẩn chất rắn, nó phá hỏng chi tiết thiết bị thủy lực nhanh chóng sau khi xâm nhập vào hệ thống và mất rất nhiều công sức, thời gian và tiền bạc để loại trừ nó ra khỏi hệ thống.

- Nhiễm bẩn chất rắn: Bao gồm các hạt bẩn như cát, sỉ, các gỉ sét, hạt sắt bị bung ra trong thiết bị, chất cặn, dầu thủy lực tái sinh có bổ sung hạt nhự PE để tạo độ nhớt ảo, lâu ngày các hạt nhự này bị cháy và bám vào các hệ thống bơm và đường ống làm tắc nghẽn các hệ thống thủy lực và làm giảm áp suất làm việc của máy ... với loại nhiễm bẩn này có thể nhận thấy hoặc không nhận thấy do kích thước của hạt bẩn nằm ngoài tầm quan sát của mắt thường tuy nhiên ta sẽ thấy được qua các thiết bị quan sát như kính hiển vi. Các chất bẩn này được sinh ra theo 2 hướng:

Từ bên ngoài đi vào theo qua các khe hở của gioăng phớt làm kín hoặc do trực tiếp từ các bác thợ vận hành chủ động đưa vào (Sử dụng dầu cũ hoặc bẩn trong quá trình đổ dầu vào thùng dầu)

Từ bên trong hệ thống tự động sinh ra: Nguyên nhân này chủ yếu do ảnh hưởng của yếu tố nhiểm bẩn lỏng và khí sinh ra - Các thiết bị bị ôxy hóa hay xâm thực gây nên. Tạo ra các hạt gỉ sét, mạt sắt,...


Để tránh hiện tượng này và bảo vệ hệ thống thủy lực các bạn cần thường xuyên theo dõi chênh áp qua lọc dầu để bảo trì hoặc thay thế kịp thời.

- Nhiễm bẩn chất lỏng: Là dầu thủy lực gốc bị pha lẫn các thành phần chất lỏng khác như nước, dầu mới bổ sung không đúng chủng loại, cấp chất lượng như (ISO VG / AW 32, 46, 68, 100 , 220). Với loại nhiễm bẩn này ta dễ thấy được vì chúng đổi màu của dầu ban đầu.

- Nhiễm bẩn chất khí: Có không khí lọt vào trong dầu (Hay gọi là "e" dầu), ta dễ nhận thấy loại nhiễm bẫn này vì chúng tạo bọt khí trong thùng dầu cũng như các đường ống.


Tác dụng của lọc dầu chống nhiễm bẩn dầu thủy lực


Chúc các bạn thành công!

M_tả

Loading...

DMCA.com Protection Status

Loading...

0 nhận xét:

Post a Comment

 
All Rights Reserved by EBOOKBKMT © 2015 - 2018