Bảo mật mạng - Biometric Security



Ngày nay, mỗi ngƣời đều có rất nhiều password và số PIN phải nhớ. Bình thƣờng thì độ dài của password hoặc số PIN là 5 đến 8, với một số ngƣời thì là 12 đến 15.Thật là khó để nhớ hết những con số đó. Bạn hãy nghĩ bạn có ngón tay, mắt, giọng  nói, và khuôn mặt, bạn có bao giờ quên nó không? Đấy chính  là một giải pháp để thay thế cho việc phải nhớ những password hay PIN dài dòng. Và mỗi ngƣời khác  nhau lại có những đặc điểm không trùng nhau, nhƣ vậy mọi thứ trở nên đơn giản và tiện lợi hơn rất nhiều. 

1. Sinh trắc học là gì? 

Sinh trắc học là những đặc điểm vật lý hoặc tâm lý có thể cân nhắc, ghi lại, hay  xác định số lƣợng.Bằng cách này chúng ta có thể sử dụng những đặc điểm đó để thu đƣợc một số lƣợng sinh trắc học đƣợc đăng kí. Chúng ta có thể nói ở một góc độ khác rằng những ai đó là cùng một ngƣời trong phƣơng thức xác  thực bằng sinh trắc học thì dựa vào những đăng kí sinh trắc học trƣớc đó.


NỘI DUNG:



A. GIỚI THIỆU VÀ NỀN TẢNG 

I. GIỚI THIỆU 

1. Sinh trắc học là gì? 

2. Enrollment (sự đăng kí), Template(mẫu), Algorithm(Thuật toán), Verification (Sự xác minh). 

II. CÔNG NGHỆ CHỨNG THỰC 

1. Những điều bạn biết 

2. Những thứ bạn có 

3. Những thứ trên ngƣời bạn.

III. TÁC ĐỘNG ẢNH HƢỞNG CỦA NGƢỜI SỬ DỤNG ĐẾN CÔNG NGHỆ  SINH TRẮC HỌC 

1. Passive Biometrics 

2. Active Biometrics 

IV.NHỮNG YẾU TỐ NÀO TẠO NÊN PP NHẬN DẠNG SINH TRẮC HỌC HIỆU QUẢ TRONG CÔNG 

TÁC BẢO MẬT MẠNG

B. CÁC CÔNG NGHỆ SINH TRẮC HỌC. 

I. CÔNG NGHỆ NHẬN DIỆN VÂN TAY 

1. Mô tả chung về vân tay 

2. Hình ảnh vân tay đƣợc lƣu trữ nhƣ thế nào 

3. Các thuật toán đƣợc dùng để diễn giải 

4. Bảo mật vân tay có thể bị giả mạo nhƣ thế nào 

II. CÔNG NGHỆ NHẬN DIỆN KHUÔN MẶT 

1. Mô tả chung về nhận diện khuôn mặt 

2. Khuôn mặt đƣợc tạo ảnh nhƣ thế nào 

3. Các loại thuật toán đƣợc dùng để thể hiện khuôn mặt 

4. Nhận diện khuôn mặt có thể bị giả mạo nhƣ thế nào  

Biometrics Security

Học viện CN BCVT TP. Hồ Chí Minh Nguyễn Khả-Nguyễn Văn Lĩnh-Lê Hồng Hải

III. KĨ THUẬT SINH TRẮC HỌC GIỌNG NÓI. 

1. Mô tả chung về sinh trắc học giọng nói 

2. Giọng nói đƣợc thu lại nhƣ thế nào? 

3. Các thuật toán dùng để phiên dịch giọng nói 

4. Sinh trắc học giọng nói bị đánh lừa nhƣ thế nào? 

IV. CÔNG NGHỆ SINH TRẮC HỌC TRÕNG MẮT 

1. Mô tả về Sinh trắc học mống mắt

2. Thu lấy mống mắt nhƣ thế nào? 

3. Thuật toán mống mắt. 

C. ÁP DỤNG SINH TRẮC HỌC VỚI BẢO MẬT MẠNG. 

I. YÊU CẦU SINH TRẮC HỌC CHO BẢO MẬT MẠNG 

1. Sinh trắc học vân tay 

2. Sinh trắc học khuôn mặt 

3. Sinh trắc học giọng nói 

4. Sinh trắc học mống mắt 

5. Sự lựa chọn của một sinh trắc học cho truy cập mạng 

II. THỐNG KÊ ĐO LƢỜNG CỦA SINH TRẮC HỌC 

1. FAR (false accept rate) 

2. FRR (false reject rate) 

3. FTE (false to enroll) 

4. EER (Equal Error Rate) 

D. TƢƠNG LAI CỦA SINH TRẮC HỌC



LINK DOWNLOAD



Ngày nay, mỗi ngƣời đều có rất nhiều password và số PIN phải nhớ. Bình thƣờng thì độ dài của password hoặc số PIN là 5 đến 8, với một số ngƣời thì là 12 đến 15.Thật là khó để nhớ hết những con số đó. Bạn hãy nghĩ bạn có ngón tay, mắt, giọng  nói, và khuôn mặt, bạn có bao giờ quên nó không? Đấy chính  là một giải pháp để thay thế cho việc phải nhớ những password hay PIN dài dòng. Và mỗi ngƣời khác  nhau lại có những đặc điểm không trùng nhau, nhƣ vậy mọi thứ trở nên đơn giản và tiện lợi hơn rất nhiều. 

1. Sinh trắc học là gì? 

Sinh trắc học là những đặc điểm vật lý hoặc tâm lý có thể cân nhắc, ghi lại, hay  xác định số lƣợng.Bằng cách này chúng ta có thể sử dụng những đặc điểm đó để thu đƣợc một số lƣợng sinh trắc học đƣợc đăng kí. Chúng ta có thể nói ở một góc độ khác rằng những ai đó là cùng một ngƣời trong phƣơng thức xác  thực bằng sinh trắc học thì dựa vào những đăng kí sinh trắc học trƣớc đó.


NỘI DUNG:



A. GIỚI THIỆU VÀ NỀN TẢNG 

I. GIỚI THIỆU 

1. Sinh trắc học là gì? 

2. Enrollment (sự đăng kí), Template(mẫu), Algorithm(Thuật toán), Verification (Sự xác minh). 

II. CÔNG NGHỆ CHỨNG THỰC 

1. Những điều bạn biết 

2. Những thứ bạn có 

3. Những thứ trên ngƣời bạn.

III. TÁC ĐỘNG ẢNH HƢỞNG CỦA NGƢỜI SỬ DỤNG ĐẾN CÔNG NGHỆ  SINH TRẮC HỌC 

1. Passive Biometrics 

2. Active Biometrics 

IV.NHỮNG YẾU TỐ NÀO TẠO NÊN PP NHẬN DẠNG SINH TRẮC HỌC HIỆU QUẢ TRONG CÔNG 

TÁC BẢO MẬT MẠNG

B. CÁC CÔNG NGHỆ SINH TRẮC HỌC. 

I. CÔNG NGHỆ NHẬN DIỆN VÂN TAY 

1. Mô tả chung về vân tay 

2. Hình ảnh vân tay đƣợc lƣu trữ nhƣ thế nào 

3. Các thuật toán đƣợc dùng để diễn giải 

4. Bảo mật vân tay có thể bị giả mạo nhƣ thế nào 

II. CÔNG NGHỆ NHẬN DIỆN KHUÔN MẶT 

1. Mô tả chung về nhận diện khuôn mặt 

2. Khuôn mặt đƣợc tạo ảnh nhƣ thế nào 

3. Các loại thuật toán đƣợc dùng để thể hiện khuôn mặt 

4. Nhận diện khuôn mặt có thể bị giả mạo nhƣ thế nào  

Biometrics Security

Học viện CN BCVT TP. Hồ Chí Minh Nguyễn Khả-Nguyễn Văn Lĩnh-Lê Hồng Hải

III. KĨ THUẬT SINH TRẮC HỌC GIỌNG NÓI. 

1. Mô tả chung về sinh trắc học giọng nói 

2. Giọng nói đƣợc thu lại nhƣ thế nào? 

3. Các thuật toán dùng để phiên dịch giọng nói 

4. Sinh trắc học giọng nói bị đánh lừa nhƣ thế nào? 

IV. CÔNG NGHỆ SINH TRẮC HỌC TRÕNG MẮT 

1. Mô tả về Sinh trắc học mống mắt

2. Thu lấy mống mắt nhƣ thế nào? 

3. Thuật toán mống mắt. 

C. ÁP DỤNG SINH TRẮC HỌC VỚI BẢO MẬT MẠNG. 

I. YÊU CẦU SINH TRẮC HỌC CHO BẢO MẬT MẠNG 

1. Sinh trắc học vân tay 

2. Sinh trắc học khuôn mặt 

3. Sinh trắc học giọng nói 

4. Sinh trắc học mống mắt 

5. Sự lựa chọn của một sinh trắc học cho truy cập mạng 

II. THỐNG KÊ ĐO LƢỜNG CỦA SINH TRẮC HỌC 

1. FAR (false accept rate) 

2. FRR (false reject rate) 

3. FTE (false to enroll) 

4. EER (Equal Error Rate) 

D. TƢƠNG LAI CỦA SINH TRẮC HỌC



LINK DOWNLOAD

M_tả

M_tả

Không có nhận xét nào: