Dự án đầu tư sản xuất cá hộp tại Cát Bà
Ngày nay, cùng với sự phát triển của nhân loại thì nhu cầu về thực phẩm của con người cũng ngày càng cao và yêu cầu về chất lượng cũng ngày càng khắt khe. Thực phẩm phục vụ con người không những phải đảm bảo đầy đủ giá trị dinh dưỡng mà còn phải đảm bảo vệ sinh an toàn. Vì thế, chất lượng chính là tiêu chí hàng đầu của người tiêu dùng khi lựa chọn thực phẩm. Một trong những dạng thực phẩm đáp ứng được yêu cầu về chất lượng và đang rất được ưa chuộng đó là thực phẩm đóng hộp bởi vì sản phẩm đồ hộp không những đảm bảo dinh dưỡng, an toàn vệ sinh mà nó còn rất thuận tiện cho việc sử dụng, bảo quản và vận chuyển. Còn đối với nguồn cung cấp thực phẩm thì phải kể đến nguồn thủy hải sản vì từ lâu nó đã được con người quan tâm và đánh giá cao bởi những ưu điểm như dinh dưỡng cao, cân đối, dễ hấp thu, ít bệnh tật… Trong đó, cá là một loại hải sản có giá trị dinh dưỡng và giá trị kinh tế cao.
Với lợi thế về vị trí địa lý và cảnh sắc thiên nhiên Cát Bà, Cát Hải không chỉ được biết đến là một địa chỉ du lịch hấp dẫn mà tiềm lực phát triển kinh tế biển đảo cũng đang hứa hẹn nhiều khởi sắc. Những dự án phát triển du lịch mang đẳng cấp quốc tế, những công trình cầu-cảng lớn và những đầu tư mạnh mẽ đối với ngành thủy sản… đã, đang và sẽ là động lực đưa huyện đảo vươn ra biển lớn.
Nhận thấy tiềm năng vô cùng to lớn trong ngành đồ hộp cũng như khả năng cạnh tranh của nó, nên nhóm chúng em quyết định thành lập dự án “Đầu tư sản xuất cá hộp tại Cát Bà”.
NỘI DUNG:
LỜI MỞ ĐẦU 5
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ DỰ ÁN DẦU TƯ VÀ CHỦ ĐẦU TƯ 6
1.1. Cơ sở pháp lý thành lập dự án 6
1.2. Giới thiệu về chủ đầu tư của dự án 7
1.2.1. Đối tác Việt Nam 7
1.2.2. Đối tác nước ngoài 8
1.3. Những thuận lợi và khó khăn khi đầu tư 8
1.3.1. Thuận lợi 8
a. Điều kiện tự nhiên 8
b. Điều kiện kinh tế- xã hội 9
1.3.2. Khó khăn 10
CHƯƠNG 2. NỘI DUNG DỰ ÁN KHẢ THI. 11
2.1. Sản phẩm và thị trường. 11
2.1.1. Sản phẩm. 11
2.1. 2. Thị trường. 17
2.2. Kỹ thuật công nghệ - xây dựng 20
2.2.1. Công nghệ và trang thiết bị 20
2.2.1.1. Nguồn công nghệ và phương thức chuyển giao công nghệ 20
2.2.1.2 Quy trình công nghệ. 21
2.2.2. Môi trường. 24
2.2.3. Trang thiết bị. 25
2.2.3.1. Các trang thiết bị cần thiết cho dự án. 25
2.2.3.2. Chi phí vẫn chuyển, bảo hiểm, bảo quản, lắp đặt thiết bị. 28
2.3. Mức tiêu hao nguyên vật liệu cho hoạt động sản xuất của dự án. 28
2.3.1. Nhu cầu nguyên liệu. 28
2.3.2. Phương thức cung cấp các loại nguyên vật liệu chủ yếu. 30
2.3.3. Khả năng cung cấp, chất lượng và giá cả của các nguyên vật liệu. 30
2.4. Mức tiêu hao năng lượng, nước. 30
2.5. Địa điểm và mặt bằng. 32
2.5.1. Địa điểm khu vực. 32
2.5.2. Thuận lợi, khó khăn. 33
2.5.3. Danh mục các công trình. 34
2.6. Cơ cấu tổ chức. 35
2.6.1. Sơ đồ tổ chức. 35
2.6.2. Chức năng nhiệm vụ 37
2.7. Cơ cấu nhân viên, tiền lương. 40
2.7.1. Cơ cấu nhân viên. 40
2.7.2. Dự kiến mức lương bình quân. 42
2.8. Tổng vốn đầu tư và nguồn vốn 42
2.8.1. Vốn lưu động. 43
2.8.2. Vốn cố định. 44
2.8.3. Tổng vốn. 45
2.8.4. Nguồn vốn. 46
2.8.4.1. Tổng nguồn vốn do các bên tự huy động. 46
2.8.4.2. Tổng vốn vay. 46
2.8.4.3. Tiến độ huy động vốn. 47
2.9. Phân tích tài chính. 48
2.9.1. Doanh thu. 48
2.9.2. Chi phí sản xuất. 49
2.9.3. Bảng dự trù lãi lỗ. 50
2.9.4. Bảng dự trù tổng kết tài sản. 51
2.9.5. Tài sản nợ và vốn riêng. 52
2.9.6. Hiện giá bình quân của dự án. 53
2.9.7. Thời hạn hoàn vốn có chiết khấu. 53
2.9.8. Tỷ suất thu hồi vốn nội bộ của dự án (IRR) 53
2.9.9. Điểm hòa vốn lý thuyết. 54
2.10. Phân tích kinh tế. 54
2.10.1. Việc làm và thu nhập của người lao động. 54
2.10.2. Đóng góp cho ngân sách nhà nước 54
2.10.3. Các ảnh hưởng kinh tế xã hội của dự án. 55
CHƯƠNG 3. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 56
3.1. Kết luận 56
3.2. Kiến nghị. 56
Ngày nay, cùng với sự phát triển của nhân loại thì nhu cầu về thực phẩm của con người cũng ngày càng cao và yêu cầu về chất lượng cũng ngày càng khắt khe. Thực phẩm phục vụ con người không những phải đảm bảo đầy đủ giá trị dinh dưỡng mà còn phải đảm bảo vệ sinh an toàn. Vì thế, chất lượng chính là tiêu chí hàng đầu của người tiêu dùng khi lựa chọn thực phẩm. Một trong những dạng thực phẩm đáp ứng được yêu cầu về chất lượng và đang rất được ưa chuộng đó là thực phẩm đóng hộp bởi vì sản phẩm đồ hộp không những đảm bảo dinh dưỡng, an toàn vệ sinh mà nó còn rất thuận tiện cho việc sử dụng, bảo quản và vận chuyển. Còn đối với nguồn cung cấp thực phẩm thì phải kể đến nguồn thủy hải sản vì từ lâu nó đã được con người quan tâm và đánh giá cao bởi những ưu điểm như dinh dưỡng cao, cân đối, dễ hấp thu, ít bệnh tật… Trong đó, cá là một loại hải sản có giá trị dinh dưỡng và giá trị kinh tế cao.
Với lợi thế về vị trí địa lý và cảnh sắc thiên nhiên Cát Bà, Cát Hải không chỉ được biết đến là một địa chỉ du lịch hấp dẫn mà tiềm lực phát triển kinh tế biển đảo cũng đang hứa hẹn nhiều khởi sắc. Những dự án phát triển du lịch mang đẳng cấp quốc tế, những công trình cầu-cảng lớn và những đầu tư mạnh mẽ đối với ngành thủy sản… đã, đang và sẽ là động lực đưa huyện đảo vươn ra biển lớn.
Nhận thấy tiềm năng vô cùng to lớn trong ngành đồ hộp cũng như khả năng cạnh tranh của nó, nên nhóm chúng em quyết định thành lập dự án “Đầu tư sản xuất cá hộp tại Cát Bà”.
NỘI DUNG:
LỜI MỞ ĐẦU 5
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ DỰ ÁN DẦU TƯ VÀ CHỦ ĐẦU TƯ 6
1.1. Cơ sở pháp lý thành lập dự án 6
1.2. Giới thiệu về chủ đầu tư của dự án 7
1.2.1. Đối tác Việt Nam 7
1.2.2. Đối tác nước ngoài 8
1.3. Những thuận lợi và khó khăn khi đầu tư 8
1.3.1. Thuận lợi 8
a. Điều kiện tự nhiên 8
b. Điều kiện kinh tế- xã hội 9
1.3.2. Khó khăn 10
CHƯƠNG 2. NỘI DUNG DỰ ÁN KHẢ THI. 11
2.1. Sản phẩm và thị trường. 11
2.1.1. Sản phẩm. 11
2.1. 2. Thị trường. 17
2.2. Kỹ thuật công nghệ - xây dựng 20
2.2.1. Công nghệ và trang thiết bị 20
2.2.1.1. Nguồn công nghệ và phương thức chuyển giao công nghệ 20
2.2.1.2 Quy trình công nghệ. 21
2.2.2. Môi trường. 24
2.2.3. Trang thiết bị. 25
2.2.3.1. Các trang thiết bị cần thiết cho dự án. 25
2.2.3.2. Chi phí vẫn chuyển, bảo hiểm, bảo quản, lắp đặt thiết bị. 28
2.3. Mức tiêu hao nguyên vật liệu cho hoạt động sản xuất của dự án. 28
2.3.1. Nhu cầu nguyên liệu. 28
2.3.2. Phương thức cung cấp các loại nguyên vật liệu chủ yếu. 30
2.3.3. Khả năng cung cấp, chất lượng và giá cả của các nguyên vật liệu. 30
2.4. Mức tiêu hao năng lượng, nước. 30
2.5. Địa điểm và mặt bằng. 32
2.5.1. Địa điểm khu vực. 32
2.5.2. Thuận lợi, khó khăn. 33
2.5.3. Danh mục các công trình. 34
2.6. Cơ cấu tổ chức. 35
2.6.1. Sơ đồ tổ chức. 35
2.6.2. Chức năng nhiệm vụ 37
2.7. Cơ cấu nhân viên, tiền lương. 40
2.7.1. Cơ cấu nhân viên. 40
2.7.2. Dự kiến mức lương bình quân. 42
2.8. Tổng vốn đầu tư và nguồn vốn 42
2.8.1. Vốn lưu động. 43
2.8.2. Vốn cố định. 44
2.8.3. Tổng vốn. 45
2.8.4. Nguồn vốn. 46
2.8.4.1. Tổng nguồn vốn do các bên tự huy động. 46
2.8.4.2. Tổng vốn vay. 46
2.8.4.3. Tiến độ huy động vốn. 47
2.9. Phân tích tài chính. 48
2.9.1. Doanh thu. 48
2.9.2. Chi phí sản xuất. 49
2.9.3. Bảng dự trù lãi lỗ. 50
2.9.4. Bảng dự trù tổng kết tài sản. 51
2.9.5. Tài sản nợ và vốn riêng. 52
2.9.6. Hiện giá bình quân của dự án. 53
2.9.7. Thời hạn hoàn vốn có chiết khấu. 53
2.9.8. Tỷ suất thu hồi vốn nội bộ của dự án (IRR) 53
2.9.9. Điểm hòa vốn lý thuyết. 54
2.10. Phân tích kinh tế. 54
2.10.1. Việc làm và thu nhập của người lao động. 54
2.10.2. Đóng góp cho ngân sách nhà nước 54
2.10.3. Các ảnh hưởng kinh tế xã hội của dự án. 55
CHƯƠNG 3. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 56
3.1. Kết luận 56
3.2. Kiến nghị. 56


.png)
%20(1).png)
.png)
.png)

.png)


Không có nhận xét nào: