Nghiên cứu tái sử dụng rơm rạ làm phân bón cho cây lúa tại tỉnh Hưng Yên nhằm cải tạo độ phì nhiêu của đất, giảm thiểu ô nhiễm môi trường
Lúa là cây trồng phổ biến, quan trọng nhất hiện nay vì diện tích gieo trồng lúa chiếm đến 61% diện tích trồng trọt cả nước và 80% nông dân Việt Nam là nông dân trồng lúa [33]. Theo đánh giá của Cục Trồng trọt và nhiều nghiên cứu, lượng phụ phẩm trong sản xuất lúa chiếm tới 50% chất khô, nghĩa là cứ sản xuất ra 1 tấn thóc thì có 1 tấn rơm rạ [33]. Do vậy, hằng năm tạo ra một khối lượng rơm rạ dư thừa khổng lồ trong quá trình sản xuất và chế biến. Khối lượng rơm rạ lớn mà không được sử dụng hết là nỗi lo về các bãi chứa, đe dọa ô nhiễm môi trường, đặc biệt với những địa phương có tỷ lệ về sản xuất nông nghiệp lớn.
Trước đây, rơm rạ hầu như được sử dụng triệt để làm vật liệu xây dựng, làm nhà, nguyên liệu, chất đốt, phân bón. Ngày nay, với sự phát triển của công nghiệp hóa và đô thị hóa, các sản phẩm cung cấp cho nông nghiệp ngày càng nhiều. Con người không sử dụng nhiều những phụ phẩm rơm rạ cho nhu cầu làm nhà, chất đốt và thức ăn gia súc, vì thế những rơm rạ này thường bị bỏ lại ngay tại đồng ruộng sau khi thu hoạch, thậm chí bị đốt ngay tại ruộng gây hậu quả nghiêm trọng tới môi trường đất, môi trường không khí, tăng khả năng phát thải khí nhà kính và ảnh hưởng các vấn đề nhân sinh xã hội khác.
Sử dụng rơm rạ dư thừa phát sinh trong sản xuất nông nghiệp là vấn đề rất cấp bách, vừa giải quyết được ô nhiễm môi trường vừa tận dụng được tài nguyên cácbon và dinh dưỡng cho cây trồng. Sử dụng rơm rạ làm than sinh học, phân compost vừa hạn chế hoạt động thải bỏ gây ô nhiễm môi trường, giảm phát thải khí nhà kính và có ý nghĩa duy trì sức sản xuất của đất. Hiện tại các hình thức sử dụng rơm rạ làm phân bón còn ít được phổ biến rộng do đặc thù sản xuất nông nghiệp từng vùng và thái độ tiếp nhận của nông dân. Hưng yên là một tỉnh có nền nông nghiệp phát triển tuy nhiên chưa chú trọng đến tận dụng rơm rạ làm phân compost, than sinh học tăng độ phì nhiêu và năng suất cây trồng. Vì vậy, Đề tài “Nghiên cứu tái sử dụng rơm rạ làm phân bón cho cây lúa tại tỉnh Hưng Yên nhằm cải tạo độ phì nhiêu của đất, giảm thiểu ô nhiễm môi trường” được tiến hành nhằm đánh giá khả năng cải tạo đất của phân bón hữu cơ làm từ rơm rạ, từ đó nâng cao nhận thức của người dân trong việc tái sử dụng rơm rạ, góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
Mục tiêu chính của đề tài là đánh giá hiệu quả của việc tái sử dụng rơm rạ làm phân bón trong cải tạo đất và giảm thiểu ô nhiễm môi trường. Nội dung nghiên cứu của đề tài là đánh giá hiệu quả của bón kết hợp than sinh học, phân compost tới độ phì nhiêu đất. Bên cạnh đó, đề tài tiến hành đánh giá hiệu quả môi trường của việc bón kết hợp than sinh học và phân compost nhằm nâng cao lợi ích của việc tái sử dụng rơm rạ làm phân bón, đề xuất một số giải pháp quản lý và sử dụng rơm rạ bảo vệ sinh thái môi trường.
Địa bàn lựa chọn nghiên cứu của đề tài là những cánh đồng lúa của các hộ dân thuộc xã Minh Phượng, huyện Tiên Lữ và xã Trung Nghĩa, T.P Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên. Đây là nơi có diện tích sản xuất lúa lớn của xã với diện tích canh tác trung bình trồng lúa của các hộ đạt trên 1000 m2/hộ. Nơi có vị trí đường giao thông thuận tiện, hệ thống tưới tiêu hợp lý, cho việc triển khai bố trí, theo dõi thí nghiệm trên địa bàn.
NỘI DUNG:
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1. Tổng quan về phế phụ phẩm nông nghiệp và rơm rạ trong sản xuất lúa 3
1.2. Tình hình sử dụng rơm rạ trên Thế Giới và Việt Nam 5
1.2.1. Tình hình nghiên cứu sử dụng rơm rạ trên Thế Giới 5
1.2.2. Tình hình sử dụng rơm rạ Việt Nam 6
1.3. Giới thiệu về than sinh học và phân compost 7
1.3.1. Giới thiệu về than sinh học 7
1.3.2. Giới thiệu về phân compost 8
1.4. Ảnh hưởng của sử dụng rơm rạ đến tính chất đất 10
1.4.1. Cày vùi rơm rạ vào đất sau trồng trọt 10
1.4.2. Tác dụng của than sinh học tới tính chất đất 11
1.4.3. Tác dụng của phân compost tới tính chất đất 11
1.5. Sơ lược về địa bàn nghiên cứu 12
1.5.1.Vị trí địa lý 12
1.5.2. Điều kiện khí hậu 13
1.5.3. Diện tích đất 14
1.5.4. Đặc điểm đất canh tác tại tỉnh Hưng Yên 16
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17
2.1. Đối tượng nghiên cứu 17
2.2. Nội dung nghiên cứu 17
2.3. Phương pháp nghiên cứu 18
2.3.1. Phương pháp kế thừa tài liệu 18
2.3.2. Phương pháp điều tra thực địa 18
2.3.3. Phương pháp sản xuất than sinh học và phân compost từ rơm rạ 18
2.3.3.1. Phương pháp sản xuất than sinh học ( xem phụ lục 3) 18
2.3.3.2. Phương pháp sản xuất phân compost (xem phụ lục 4) 18
2.3.4. Phương pháp bố trí thí nghiệm đánh giá hiệu quả của than sinh học và phân compost đến độ phì nhiêu của đất 19
2.3.5. Phương pháp lấy mẫu và phân tích mẫu 20
2.25. Phương pháp tính toán và xử lý số liệu: 21
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 22
3.1. Số liệu điều tra rơm rạ tỉnh Hưng Yên 22
3.2. Hiệu quả của than sinh học tới độ phì nhiêu của đất 23
3.2.1. Thành phần cơ giới đất 23
3.2.2. Đặc tính hóa học của đất sau thí nghiệm 23
3.2.3. pHKCl 24
3.2.4. Hàm lượng Cácbon hữu cơ 24
3.2.5. Khả năng trao đổi cation (CEC) 25
3.2.6. Đạm tổng số 26
3.2.7. Phốt pho tổng số 27
3.2.8. Kali tổng số 27
3.2.9. Ảnh hưởng bón than sinh học tới năng suất lúa 28
3.3. Hiệu quả của phân compost tới độ phì nhiêu của đất 30
3.3.1. Thành phần cơ giới đất 30
3.3.2. Đặc tính hóa học của đất sau thí nghiệm 30
3.3.3. pHKCl 31
3.3.4. Hàm lượng Cácbon hữu cơ tổng số 32
3.3.5. Khả năng trao đổi cation (CEC) 32
3.3.6. Đạm tổng số 33
3.3.7. Phốt pho tổng số 33
3.3.8. Kali tổng số 34
3.3.9. Ảnh hưởng của bón phân compost tới năng suất lúa. 35
3.4. Hiệu quả môi trường than sinh học và phân compost 37
3.4.2. Hiệu quả môi trường của phân compost 37
3.5. Đề xuất giải pháp quản lý và sử dụng tốt rơm rạ 38
3.5.1.Giải pháp phù hợp với điều kiện địa phương 38
3.5.2. Tuyên truyền giáo dục, cộng đồng 38
3.5.3. Giải pháp về quản lý 39
3.5.4. Giải pháp về công nghệ 39
3.5.5. Giải pháp về cơ chế, thể chế, tổ chức, quản lý 40
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 41
KẾT LUẬN 41
KIẾN NGHỊ 42
TÀI LIỆU THAM KHẢO 43
PHỤ LỤC 47
Lúa là cây trồng phổ biến, quan trọng nhất hiện nay vì diện tích gieo trồng lúa chiếm đến 61% diện tích trồng trọt cả nước và 80% nông dân Việt Nam là nông dân trồng lúa [33]. Theo đánh giá của Cục Trồng trọt và nhiều nghiên cứu, lượng phụ phẩm trong sản xuất lúa chiếm tới 50% chất khô, nghĩa là cứ sản xuất ra 1 tấn thóc thì có 1 tấn rơm rạ [33]. Do vậy, hằng năm tạo ra một khối lượng rơm rạ dư thừa khổng lồ trong quá trình sản xuất và chế biến. Khối lượng rơm rạ lớn mà không được sử dụng hết là nỗi lo về các bãi chứa, đe dọa ô nhiễm môi trường, đặc biệt với những địa phương có tỷ lệ về sản xuất nông nghiệp lớn.
Trước đây, rơm rạ hầu như được sử dụng triệt để làm vật liệu xây dựng, làm nhà, nguyên liệu, chất đốt, phân bón. Ngày nay, với sự phát triển của công nghiệp hóa và đô thị hóa, các sản phẩm cung cấp cho nông nghiệp ngày càng nhiều. Con người không sử dụng nhiều những phụ phẩm rơm rạ cho nhu cầu làm nhà, chất đốt và thức ăn gia súc, vì thế những rơm rạ này thường bị bỏ lại ngay tại đồng ruộng sau khi thu hoạch, thậm chí bị đốt ngay tại ruộng gây hậu quả nghiêm trọng tới môi trường đất, môi trường không khí, tăng khả năng phát thải khí nhà kính và ảnh hưởng các vấn đề nhân sinh xã hội khác.
Sử dụng rơm rạ dư thừa phát sinh trong sản xuất nông nghiệp là vấn đề rất cấp bách, vừa giải quyết được ô nhiễm môi trường vừa tận dụng được tài nguyên cácbon và dinh dưỡng cho cây trồng. Sử dụng rơm rạ làm than sinh học, phân compost vừa hạn chế hoạt động thải bỏ gây ô nhiễm môi trường, giảm phát thải khí nhà kính và có ý nghĩa duy trì sức sản xuất của đất. Hiện tại các hình thức sử dụng rơm rạ làm phân bón còn ít được phổ biến rộng do đặc thù sản xuất nông nghiệp từng vùng và thái độ tiếp nhận của nông dân. Hưng yên là một tỉnh có nền nông nghiệp phát triển tuy nhiên chưa chú trọng đến tận dụng rơm rạ làm phân compost, than sinh học tăng độ phì nhiêu và năng suất cây trồng. Vì vậy, Đề tài “Nghiên cứu tái sử dụng rơm rạ làm phân bón cho cây lúa tại tỉnh Hưng Yên nhằm cải tạo độ phì nhiêu của đất, giảm thiểu ô nhiễm môi trường” được tiến hành nhằm đánh giá khả năng cải tạo đất của phân bón hữu cơ làm từ rơm rạ, từ đó nâng cao nhận thức của người dân trong việc tái sử dụng rơm rạ, góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
Mục tiêu chính của đề tài là đánh giá hiệu quả của việc tái sử dụng rơm rạ làm phân bón trong cải tạo đất và giảm thiểu ô nhiễm môi trường. Nội dung nghiên cứu của đề tài là đánh giá hiệu quả của bón kết hợp than sinh học, phân compost tới độ phì nhiêu đất. Bên cạnh đó, đề tài tiến hành đánh giá hiệu quả môi trường của việc bón kết hợp than sinh học và phân compost nhằm nâng cao lợi ích của việc tái sử dụng rơm rạ làm phân bón, đề xuất một số giải pháp quản lý và sử dụng rơm rạ bảo vệ sinh thái môi trường.
Địa bàn lựa chọn nghiên cứu của đề tài là những cánh đồng lúa của các hộ dân thuộc xã Minh Phượng, huyện Tiên Lữ và xã Trung Nghĩa, T.P Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên. Đây là nơi có diện tích sản xuất lúa lớn của xã với diện tích canh tác trung bình trồng lúa của các hộ đạt trên 1000 m2/hộ. Nơi có vị trí đường giao thông thuận tiện, hệ thống tưới tiêu hợp lý, cho việc triển khai bố trí, theo dõi thí nghiệm trên địa bàn.
NỘI DUNG:
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1. Tổng quan về phế phụ phẩm nông nghiệp và rơm rạ trong sản xuất lúa 3
1.2. Tình hình sử dụng rơm rạ trên Thế Giới và Việt Nam 5
1.2.1. Tình hình nghiên cứu sử dụng rơm rạ trên Thế Giới 5
1.2.2. Tình hình sử dụng rơm rạ Việt Nam 6
1.3. Giới thiệu về than sinh học và phân compost 7
1.3.1. Giới thiệu về than sinh học 7
1.3.2. Giới thiệu về phân compost 8
1.4. Ảnh hưởng của sử dụng rơm rạ đến tính chất đất 10
1.4.1. Cày vùi rơm rạ vào đất sau trồng trọt 10
1.4.2. Tác dụng của than sinh học tới tính chất đất 11
1.4.3. Tác dụng của phân compost tới tính chất đất 11
1.5. Sơ lược về địa bàn nghiên cứu 12
1.5.1.Vị trí địa lý 12
1.5.2. Điều kiện khí hậu 13
1.5.3. Diện tích đất 14
1.5.4. Đặc điểm đất canh tác tại tỉnh Hưng Yên 16
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17
2.1. Đối tượng nghiên cứu 17
2.2. Nội dung nghiên cứu 17
2.3. Phương pháp nghiên cứu 18
2.3.1. Phương pháp kế thừa tài liệu 18
2.3.2. Phương pháp điều tra thực địa 18
2.3.3. Phương pháp sản xuất than sinh học và phân compost từ rơm rạ 18
2.3.3.1. Phương pháp sản xuất than sinh học ( xem phụ lục 3) 18
2.3.3.2. Phương pháp sản xuất phân compost (xem phụ lục 4) 18
2.3.4. Phương pháp bố trí thí nghiệm đánh giá hiệu quả của than sinh học và phân compost đến độ phì nhiêu của đất 19
2.3.5. Phương pháp lấy mẫu và phân tích mẫu 20
2.25. Phương pháp tính toán và xử lý số liệu: 21
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 22
3.1. Số liệu điều tra rơm rạ tỉnh Hưng Yên 22
3.2. Hiệu quả của than sinh học tới độ phì nhiêu của đất 23
3.2.1. Thành phần cơ giới đất 23
3.2.2. Đặc tính hóa học của đất sau thí nghiệm 23
3.2.3. pHKCl 24
3.2.4. Hàm lượng Cácbon hữu cơ 24
3.2.5. Khả năng trao đổi cation (CEC) 25
3.2.6. Đạm tổng số 26
3.2.7. Phốt pho tổng số 27
3.2.8. Kali tổng số 27
3.2.9. Ảnh hưởng bón than sinh học tới năng suất lúa 28
3.3. Hiệu quả của phân compost tới độ phì nhiêu của đất 30
3.3.1. Thành phần cơ giới đất 30
3.3.2. Đặc tính hóa học của đất sau thí nghiệm 30
3.3.3. pHKCl 31
3.3.4. Hàm lượng Cácbon hữu cơ tổng số 32
3.3.5. Khả năng trao đổi cation (CEC) 32
3.3.6. Đạm tổng số 33
3.3.7. Phốt pho tổng số 33
3.3.8. Kali tổng số 34
3.3.9. Ảnh hưởng của bón phân compost tới năng suất lúa. 35
3.4. Hiệu quả môi trường than sinh học và phân compost 37
3.4.2. Hiệu quả môi trường của phân compost 37
3.5. Đề xuất giải pháp quản lý và sử dụng tốt rơm rạ 38
3.5.1.Giải pháp phù hợp với điều kiện địa phương 38
3.5.2. Tuyên truyền giáo dục, cộng đồng 38
3.5.3. Giải pháp về quản lý 39
3.5.4. Giải pháp về công nghệ 39
3.5.5. Giải pháp về cơ chế, thể chế, tổ chức, quản lý 40
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 41
KẾT LUẬN 41
KIẾN NGHỊ 42
TÀI LIỆU THAM KHẢO 43
PHỤ LỤC 47


.png)
%20(1).png)
.png)
.png)

.png)


Không có nhận xét nào: