ĐÁNH GIÁ TÌNH TRẠNG CẬN THỊ Ở TRẺ EM VÀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH KÍNH



Nghiên cứu về thực trạng cận thị của học sinh tại một số tỉnh ở Việt Nam năm 2019 cho thấy tỉ lệ cận thị chiếm 32,8% và tăng dần theo bậc học [5]. 

Nghiên cứu của Vũ Thị Thanh tại Hà Nội cho thấy tỉ lệ cận thị của trẻ tiểu học và THCS chiếm 33,7% trong khi đó viễn thị và loạn thị chỉ chiếm khoảng 18%. 

Ngoài ra có sự chênh lệnh nhiều về tỉ lệ cận thị ở nội thành (40%) và ngoại thành Hà Nội (18%) [6].   

Cận thị làm giảm thị lực nhìn xa, từ đó ảnh hưởng đến khả năng quan 

sát, khám phá thế giới xung quanh, đồng thời làm giảm khả năng học tập của trẻ. Cận thị nếu không được phát hiện và điều chỉnh bằng kính sớm sẽ dẫn tới các rối loạn hệ điều tiết, rối loạn thị giác hai mắt [7]. 

Sự gia tăng của tình trạng cận thị, sự tiến triển của mức độ cận thị và việc chăm sóc mắt cận thị trở thành một vấn đề quan tâm của thế giới cũng như ở Việt Nam. Để góp phần vào nghiên cứu về cận thị và đưa ra các khuyến cáo góp phần chăm sóc trẻ cận thị cũng như tham gia vào phòng chống mù lòa cho bệnh nhân có tật khúc xạ, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: 

 “Đánh giá tình trạng cận thị ở trẻ em và việc điều chỉnh kính”


NỘI DUNG:



CHƯƠNG I: TỔNG QUAN ............................................................................. 3

1.1. Hệ quang học và các yếu tố ảnh hưởng đến khúc xạ của mắt ................. 3

1.1.1. Các yếu tố giải phẫu của mắt............................................................. 3

1.1.2. Sự điều tiết của mắt ........................................................................... 4

1.2. Các tình trạng khúc xạ của mắt ............................................................... 4

1.2.1. Mắt chính thị...................................................................................... 4

1.2.2. Mắt không chính thị .......................................................................... 5

1.2.3. Cận thị ............................................................................................. 10

1.2.4. Ảnh hưởng của cận thị đối với sức khỏe của mắt ........................... 12

1.2.5. Phương pháp điều trị cận thị ........................................................... 14

1.3. Nghiên cứu về cận thị ở trẻ em trên thế giới và Việt Nam .................... 17

1.3.1. Nghiên cứu về cận thị ở trẻ em trên thế giới ................................... 17

1.3.2. Nghiên cứu về cận thị ở trẻ em Việt Nam ....................................... 18

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .............. 20

2.1. Đối tượng nghiên cứu ............................................................................ 20

2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn: ....................................................................... 20

2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ ........................................................................... 20

2.2. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................... 20

2.2.1. Thiết kế nghiên cứu ......................................................................... 20

2.2.2. Cỡ mẫu nghiên cứu.......................................................................... 20

2.2.3. Phương tiện và quy trình nghiên cứu .............................................. 21

2.2.4. Các biến số nghiên cứu ................................................................... 23

2.2.5. Tiêu chí đánh giá kết quả ................................................................ 24

2.3. Thu thập thông tin, xử lý và phân tích số liệu ....................................... 25

2.4. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu .......................................................... 26

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ....................................................... 27

3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu ........................................... 27

3.1.1. Đặc điểm tuổi, giới .......................................................................... 27

3.1.2. Tình trạng đeo kính ......................................................................... 28

3.1.3. Lý do tới khám ................................................................................ 30

3.1.4. Yếu tố gia đình và tuổi bắt đầu cận thị ............................................ 30

3.1.5. Tỷ lệ cận thị theo mắt ...................................................................... 31

3.1.6. Mức độ cận thị ................................................................................. 31

3.1.7. Độ chênh lệch khúc xạ hai mắt ....................................................... 34

3.1.8. Đặc điểm của loạn thị kèm theo ...................................................... 35

3.2. Kết quả chỉnh kính và các yếu tố liên quan ........................................... 37

3.2.1. Thị lực trước và sau chỉnh kính ....................................................... 37

3.2.2. Liên quan giữa thị lực và nhóm tuổi ............................................... 37

3.2.3. Liên quan giữa thị lực và mức độ cận ............................................. 38

3.2.4. Liên quan giữa thị lực và loạn thị .................................................... 39

3.2.5. Liên quan giữa thị lực và độ chênh lệch khúc xạ 2 mắt .................. 40

3.2.6. Một số vấn đề trong chỉnh kính ....................................................... 41

CHƯƠNG 4 : BÀN LUẬN ............................................................................. 42

4.1. Đặc điểm đối tượng nghiên cứu ............................................................ 42

4.1.1. Đặc điểm tuổi, giới .......................................................................... 42

4.1.2. Tình trạng đeo kính ......................................................................... 43

4.1.3. Lý do đến khám ............................................................................... 45

4.1.4. Yếu tố gia đình và tuổi bắt đầu cận thị ............................................ 46

4.1.5. Tỷ lệ cận thị theo mắt ...................................................................... 46

4.1.6. Mức độ cận thị ................................................................................. 47

4.1.7. Độ chênh lệch khúc xạ hai mắt ....................................................... 48

4.1.8. Đặc điểm của loạn thị kèm theo ...................................................... 49

4.2. Kết quả chỉnh kính ở trẻ cận thị ............................................................. 50

4.2.1. Thị lực trước và sau chỉnh kính ....................................................... 50

4.2.2. Liên quan giữa thị lực và nhóm tuổi ............................................... 51

4.2.3. Liên quan giữa nhược thị và mức độ cận thị ................................... 51

4.2.4. Liên quan giữa thị lực và loạn thị .................................................... 52

4.2.5. Liên quan giữa thị lực và độ chênh lệch khúc xạ 2 mắt .................. 54

4.2.6. Một số vấn đề khi chỉnh kính .......................................................... 54

KẾT LUẬN ..................................................................................................... 55

TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................

PHỤ LỤC




TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. P Pararajasegaram (1999), "VISION 2020- the right to sight: from
strategies to action", Am J Ophthalmol, 128 359- 360.
2. Andrzej Grzybowski,Piotr Kanclerz (2020), "A review on the
epidemiology of myopia in school children worldwide", BMC
Ophthalmology,, 20, 1-11.
3. Nguyễn Đức Anh (2001-2002), "Quang học, khúc xạ và kính tiếp xúc",
Nhà xuất bản Đại học quốc gia Hà Nội.
4. Brien A. Holden, Timothy R Fricke, David A Wilson (2016), "Global
Prevalence of Myopia and High Myopia and Temporal Trends from 2000
through 2050".
5. Nguyễn Thị Huyền, Doãn Ngọc Hải, Dương Chí Nam, Nguyễn Đức Sơn
(2019), "Thực trạng cận thị của học sinh tại một số tỉnh ở Việt Nam năm
2019", Tạp chí y học dự phòng 30(4), 139-142.
6. Vũ Thị Thanh, Đoàn Huy Hậu,Hoàng Thị Phúc (2009), "Nghiên cứu đặc
điểm cận thị học đường ở học sinh tiểu học và trung học cơ sở Hà Nội
năm 2009", Y học thực hành, 905, 92-94.
7. Rhee,Michelle K.M.D (2022), "Update on myopia Control: The US
Perspective", Eye & Contact lens, 48(3), 105-109.
8. Đỗ Như Hơn (2014), "Nhãn khoa tập 1", Nhà xuất bản y học Hà Nội, Hà
Nội.
9. Nguyễn Xuân Hiệp (2020), "Giáo trình nhãn khoa", Nhà xuất bản Đại
học Quốc gia Hà Nội.


10. Vũ Thị Bích Thủy (2003), "Đánh giá các phương pháp xác định khúc xạ
và điều chỉnh kính ở tuổi học sinh", Luận án tiến sỹ Y học, Đại học Y Hà
Nội, Hà Nội.
11. ICEE (2008), "Refraction Manual ", Nguyễn Đức Anh dịch, ed, Bệnh
viện Mắt trung ương.
12. Lê Thúy Quỳnh (2010), "Nghiên cứu điều trị lệch khúc xạ ở trẻ em bằng
laser excimer theo phương pháp LASIK", Luận án tiến sĩ, Đại học Y Hà
Nội, Hà Nội.
13. Kustchke PJ, Scott WE,Keech RV (1991), "Anisometropic Amblyopia ",
Ophthalmology WB Saunders company, 98(2), 258-263.
14. Scott DH (1962), "Anisomtropia in children ", Refraction in children,
843-849.
15. Micheaels DD (1980), ""Anisometropia" Visiual optics and refraction ",
The CV Mosby company 531- 548.
16. Nguyễn Trung Hiếu (2013), "Đánh giá tình trạng lệch khúc xạ hai mắt
ở trẻ em và việc điều chỉnh kính", Đại học Y Hà Nội, Hà Nội.
17. Sotiris Plainis, Joanna Moschandreas (2009), "Myopia and visual acuity
impairment: a comparative study of Greek and Bulgarian school
children", Ophthalmic Physiol Opt, 29(3), 312-320.
18. Đinh Mạch Cường (2015), "Đánh giá thực trạng tật khúc xạ của học sinh
trung học cơ sở và dịch vụ chăm sóc tật khúc xạ tại tỉnh Bắc Kạn", Luận
văn bác sỹ chuyên khoa 2, Đại học y Hà Nội.
19. Trần Đức Nghĩa (2019), "Thực trạng cận thị ở học sinh tiểu học thành
phố Điện Biên Phủ và hiệu quả một số giải pháp can thiệp", Luận án tiến
sỹ y học, Viện Vệ sinh dịch tễ trung ương.
20. Monica Jong, Milly Tedja,Caroline Klaver (2019), "IMI Báo cáo về di
truyền của cận thị", International Myopia institute,.
21. Donald O Mutti, GLynn Mitchell (2002), "Parental Myopia, Near Work,
School Achievement, and Children’s Refractive Error", Investigative
ophthalmology & visual science, 43(12), 3633-3640.
22. P J Foster, Y Jiang (2014), "Epidemiology of myopia", Eye 28(2), 202-208.
23. Hoàng Hữu Khôi (2017), "Nghiên cứu tật khúc xạ và mô hình can thiệp
ở học sinh trung học cơ sở thành phố Đà Nẵng", Luận án tiến sỹ y học,
Đại học Huế.
24. Nguyễn Văn Trung (2014), "Nghiên cứu thực trạng cận thị học đường
và một số yếu tố liên quan đối tượng học sinh trên địa bàn thành phố Trà
Vinh năm 2014", Đề tài cấp trường, Đại học Trà Vinh.
25. Ogawa A, M Tanaka (1988), "The relationship between refractive errors
and retinal detachment analysis of 1166 retinal detachment cases", Jpn
J Ophthalmol, 32(3), 310-315.
26. K Grodum, A Heijl, B Bengtsson (2001), "Refractive error and
glaucoma", Acta Ophthalmol Scand 79(6), 560-566.
27. M Yoshida, E Okada, N Mizuki,A Kokaze (2001), "Age- specific
prevalence of open- angle glaucoma and its relationship to refraction
among more than 60000 asymptomatic Japanese subjects", Journal of
clinic epidemiol, 54(11), 1151-1158.
28. Michael W.Rouse, Jeffery S Cooper, Susan A Cotter,Leonard J Press
(1994), "Optometric clinical practice guideline care of the Patient with
Amblyopia ", chủ biên, American Optometric Association.
29. Tongue AC, Grin TR (1993), "Refraction errors and glasses for
children", Descision Making in Pediatric Ophthalmology, , Mosby
Yearbook, 186-187.
30. Nguyễn Thanh Vân (2013), "Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và kết quả
điều trị nhược thị do tật khúc xạ ở trẻ em", Luận án tiến sỹ y học, Đại
học Y Hà Nội, Hà Nội.
31. J C Javitt, Y P Chiang (1994), "The socioeconomic aspects of laser
refractive surgery", Arch Opthlmol, 112(12), 1526-1530.
32. Naidoo, Kovin S, Jaggernath, Jyoti (2012), "Uncorrected refractive
errors", Indian Journal of Ophthalmology, 60(5), 432-437.
33. Gary Heiting (2019), "Ortho-K and Corneal Refractive Therapy:
Overnight Contacts to Correct Myopia", All about vision, chủ biên.
34. Pei-Chang Wu, Hsiu- Mei Huang,Hun-Ju Yu (2016), "Epidemiology of
Myopia", Asia Pac J Ophthalmol, 5(6), 386-393.
35. Emilie Matamoros, Pierre Ingrand (2015), "Prevalence of Myopia in
France", Medicine (Baltimore), 94(45), e1976.
36. Maisa Janine Carter, Van Charles Lansingh, Gisela Schacht (2013),
"Visual acuity and refraction by age for children of three different ethnic
groups in Paraguay", Arq Bras Oftalmol, 76(2), 94-97.
37. Huseyin Gursoy, Hikmet Basmak,Yetkin Yaz (2013), "Vision screening
in children entering school: Eskisehir, Turkey", Ophthalmic Epidemiol,
20(4), 232-238.
38. Kahmeng Chung, Norhani Mohidin, Daniel J.O'Leary (2002),
"Undercorrection of myopia enhances rather than inhibits myopia
progression", Vision Res, 42(22), 2555-2559.


39. Po Liang Chen, Jiann Torng Chen, Ming Chen Tai (2007),
"Anisometropic Amblyopia Treated with spectacle correction alone:
Possible Factors Predicting success and time to start patching ", Am J
Ophthalmol, 143, 54-60.
40. Vũ Thị Thanh (2007-2009 ), "Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ tật khúc xạ
và đánh giá hiệu quả một số biện pháp can thiệp ở học sinh 6-15 tuổi tại
thành phố Hà Nội", Luận án tiến sỹ Y học, Học viện Quân Y.
41. Nguyễn Duy Bích (2011), "Nghiên cứu đặc điểm của tật loạn thị ở trẻ
em khám tại bệnh viện Mắt Trung ương", Luận văn thạc sĩ y học, Đại
học Y Hà Nội, Hà Nội.
42. Đoàn Hương Giang (2017), "Đặc điểm lâm sàng cận thị nặng ở trẻ em
và kết quả chỉnh kính", Luận văn thạc sĩ y học, Đại học Y Hà Nội.
43. Lê Thị Thanh Hương (2017), "Nghiên cứu điều kiện học tập, sức khỏe
học sinh và đánh giá hiệu quả giải pháp can thiệp phòng chống cận thị
ở trường tiểu học quận Thanh Xuân Hà Nội trong 3 năm 2009-2012",
Luận án tiến sĩ y học, Đại học Y Hà Nội.
44. Douglas Harper (2001), "Online Etymology Dictionary", chủ biên.
45. Meng Liu, Han Qin (2022), "Refractive errors and risk factors for
Myopia in primary school students in Urumqi", Applied Bionics and
Biomechanics, 2022.
46. Phạm Thị Việt Nga (2010), "Nghiên cứu hiệu quả lâm sàng của test +1
và cân bằng hai mắt trong khám khúc xạ lứa tuổi học sinh", luận văn
thạc sỹ y học.
47. Hà Huy Tài (2010), "Đánh giá tiến triển cận thị ở học sinh phổ thông
khám tại Bệnh viện Mắt Trung ương", Luận văn tiến sỹ y học Đại học Y
Hà Nội.
48. Võ Văn Toàn, Đỗ Thị Phượng (2018), "Tìm hiểu thực trạng thị lực và
các yếu tố ảnh hưởng đến thị lực của học sinh trường THCS Phạm Hồng
Thái, thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai", Tạp chí Giáo dục, (435), 19-23.
49. M Edwards, C S Lam (1999), "A 2-year longitudinal study of myopia
progression and optical component changes among Hong Kong
schoolchildren", Optom Vis Sci, 76(6), 370-380.
50. Catherine Jan, meng Tian Kang, Shiming Li (2017), "Pseudomyopia in
China: Prevalence and impact of inaccurate spectacle power among
Chinese children of different ages", Investigative ophthalmology &
visual science, 58(8), 3419.
51. R Pacella, J McLellan, K Grice,E A Del Bono (1999), "Role of genetic
factors in the etiology of juvenile- on set myopia based on a longitudinal
study of refractive error", Optom Vis Sci, 76(6), 381- 386.
52. Kuei Jung Chang,Cheng Kuo Cheng (2016), "Clinical characteristics
and visual outcome of macular hemorrhage in pathological myopia with
or without choroidal neovascularization", Taiwan J Ophthalmol, 6(3),
136-140.
53. Hồ Đức Hùng (2021), "Xác định tỷ lệ cận thị, một só yếu tố liên quan và
hiệu quả truyền thông giáo dục sức khỏe của học sinh Trung học cơ sỏ
thị xã Hoàng Mai, tỉnh Nghệ An (2019-2020)", Luận án tiến sỹ y học
Viện sốt rét- Ký sinh trùng- côn trùng trung ương
54. Cristina Alvarez-Peregrina, Clara Martinez-Perez (2020), "The
Prevalence of Myopia in Children in Spain: An Updated Study in 2020",
International Journal of environmental research and public health,
18(23), 12375.
55. Luke LK Lin, Yung Feng Shih, C Kate Hsiao,Chien Jen Chen (2001),
"Epideniologic study of the prevanlence and severity of myopia among
schoolchildren in Taiwan in 2000", J Formos Med Assoc 100(10), 684-
692.
56. Nasser AI Sabaani,Abdullah AI Assiri (2013), "Outcome of posterior
chamber phakic intraocular lens procedure to correct myopia", Saudi
Journal of Ophthalmology, 27(4), 259-266.
57. Brendan T. Barrett, Arthur Bradley,T. Rowan Candy (2013), "The
relationship between anisometropia and amblyopia", Prog Retin Eye
Res, 36, 120-158.
58. Ria Sandy Deneska (2015), "Severity of amblyopia and its correlation
with the amount of refractive error", Ophthalmol Ina 41(1), 84- 89.
59. Pincus M H (1946), "Unaided visual acuities correlated with refractive
errors: a study", Am J Ophthalmol, 29(7), 853-856, 856a, 857-858.
60. Tarczy Hornoch K, Varma R, Cotter SA, McKean-Cowdin R, Lin JH,
Borchert MS,Giordano L (2011), "Risk Factors for Decreased Visual
Acuity in Preschool Children: The Multi-Ethnic Pediatric Eye Disease
and Baltimore Pediatric Eye Disease Studies", ophthalmology, 118(11),
2262- 2273.



LINK DOWNLOAD



Nghiên cứu về thực trạng cận thị của học sinh tại một số tỉnh ở Việt Nam năm 2019 cho thấy tỉ lệ cận thị chiếm 32,8% và tăng dần theo bậc học [5]. 

Nghiên cứu của Vũ Thị Thanh tại Hà Nội cho thấy tỉ lệ cận thị của trẻ tiểu học và THCS chiếm 33,7% trong khi đó viễn thị và loạn thị chỉ chiếm khoảng 18%. 

Ngoài ra có sự chênh lệnh nhiều về tỉ lệ cận thị ở nội thành (40%) và ngoại thành Hà Nội (18%) [6].   

Cận thị làm giảm thị lực nhìn xa, từ đó ảnh hưởng đến khả năng quan 

sát, khám phá thế giới xung quanh, đồng thời làm giảm khả năng học tập của trẻ. Cận thị nếu không được phát hiện và điều chỉnh bằng kính sớm sẽ dẫn tới các rối loạn hệ điều tiết, rối loạn thị giác hai mắt [7]. 

Sự gia tăng của tình trạng cận thị, sự tiến triển của mức độ cận thị và việc chăm sóc mắt cận thị trở thành một vấn đề quan tâm của thế giới cũng như ở Việt Nam. Để góp phần vào nghiên cứu về cận thị và đưa ra các khuyến cáo góp phần chăm sóc trẻ cận thị cũng như tham gia vào phòng chống mù lòa cho bệnh nhân có tật khúc xạ, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: 

 “Đánh giá tình trạng cận thị ở trẻ em và việc điều chỉnh kính”


NỘI DUNG:



CHƯƠNG I: TỔNG QUAN ............................................................................. 3

1.1. Hệ quang học và các yếu tố ảnh hưởng đến khúc xạ của mắt ................. 3

1.1.1. Các yếu tố giải phẫu của mắt............................................................. 3

1.1.2. Sự điều tiết của mắt ........................................................................... 4

1.2. Các tình trạng khúc xạ của mắt ............................................................... 4

1.2.1. Mắt chính thị...................................................................................... 4

1.2.2. Mắt không chính thị .......................................................................... 5

1.2.3. Cận thị ............................................................................................. 10

1.2.4. Ảnh hưởng của cận thị đối với sức khỏe của mắt ........................... 12

1.2.5. Phương pháp điều trị cận thị ........................................................... 14

1.3. Nghiên cứu về cận thị ở trẻ em trên thế giới và Việt Nam .................... 17

1.3.1. Nghiên cứu về cận thị ở trẻ em trên thế giới ................................... 17

1.3.2. Nghiên cứu về cận thị ở trẻ em Việt Nam ....................................... 18

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .............. 20

2.1. Đối tượng nghiên cứu ............................................................................ 20

2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn: ....................................................................... 20

2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ ........................................................................... 20

2.2. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................... 20

2.2.1. Thiết kế nghiên cứu ......................................................................... 20

2.2.2. Cỡ mẫu nghiên cứu.......................................................................... 20

2.2.3. Phương tiện và quy trình nghiên cứu .............................................. 21

2.2.4. Các biến số nghiên cứu ................................................................... 23

2.2.5. Tiêu chí đánh giá kết quả ................................................................ 24

2.3. Thu thập thông tin, xử lý và phân tích số liệu ....................................... 25

2.4. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu .......................................................... 26

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ....................................................... 27

3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu ........................................... 27

3.1.1. Đặc điểm tuổi, giới .......................................................................... 27

3.1.2. Tình trạng đeo kính ......................................................................... 28

3.1.3. Lý do tới khám ................................................................................ 30

3.1.4. Yếu tố gia đình và tuổi bắt đầu cận thị ............................................ 30

3.1.5. Tỷ lệ cận thị theo mắt ...................................................................... 31

3.1.6. Mức độ cận thị ................................................................................. 31

3.1.7. Độ chênh lệch khúc xạ hai mắt ....................................................... 34

3.1.8. Đặc điểm của loạn thị kèm theo ...................................................... 35

3.2. Kết quả chỉnh kính và các yếu tố liên quan ........................................... 37

3.2.1. Thị lực trước và sau chỉnh kính ....................................................... 37

3.2.2. Liên quan giữa thị lực và nhóm tuổi ............................................... 37

3.2.3. Liên quan giữa thị lực và mức độ cận ............................................. 38

3.2.4. Liên quan giữa thị lực và loạn thị .................................................... 39

3.2.5. Liên quan giữa thị lực và độ chênh lệch khúc xạ 2 mắt .................. 40

3.2.6. Một số vấn đề trong chỉnh kính ....................................................... 41

CHƯƠNG 4 : BÀN LUẬN ............................................................................. 42

4.1. Đặc điểm đối tượng nghiên cứu ............................................................ 42

4.1.1. Đặc điểm tuổi, giới .......................................................................... 42

4.1.2. Tình trạng đeo kính ......................................................................... 43

4.1.3. Lý do đến khám ............................................................................... 45

4.1.4. Yếu tố gia đình và tuổi bắt đầu cận thị ............................................ 46

4.1.5. Tỷ lệ cận thị theo mắt ...................................................................... 46

4.1.6. Mức độ cận thị ................................................................................. 47

4.1.7. Độ chênh lệch khúc xạ hai mắt ....................................................... 48

4.1.8. Đặc điểm của loạn thị kèm theo ...................................................... 49

4.2. Kết quả chỉnh kính ở trẻ cận thị ............................................................. 50

4.2.1. Thị lực trước và sau chỉnh kính ....................................................... 50

4.2.2. Liên quan giữa thị lực và nhóm tuổi ............................................... 51

4.2.3. Liên quan giữa nhược thị và mức độ cận thị ................................... 51

4.2.4. Liên quan giữa thị lực và loạn thị .................................................... 52

4.2.5. Liên quan giữa thị lực và độ chênh lệch khúc xạ 2 mắt .................. 54

4.2.6. Một số vấn đề khi chỉnh kính .......................................................... 54

KẾT LUẬN ..................................................................................................... 55

TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................

PHỤ LỤC




TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. P Pararajasegaram (1999), "VISION 2020- the right to sight: from
strategies to action", Am J Ophthalmol, 128 359- 360.
2. Andrzej Grzybowski,Piotr Kanclerz (2020), "A review on the
epidemiology of myopia in school children worldwide", BMC
Ophthalmology,, 20, 1-11.
3. Nguyễn Đức Anh (2001-2002), "Quang học, khúc xạ và kính tiếp xúc",
Nhà xuất bản Đại học quốc gia Hà Nội.
4. Brien A. Holden, Timothy R Fricke, David A Wilson (2016), "Global
Prevalence of Myopia and High Myopia and Temporal Trends from 2000
through 2050".
5. Nguyễn Thị Huyền, Doãn Ngọc Hải, Dương Chí Nam, Nguyễn Đức Sơn
(2019), "Thực trạng cận thị của học sinh tại một số tỉnh ở Việt Nam năm
2019", Tạp chí y học dự phòng 30(4), 139-142.
6. Vũ Thị Thanh, Đoàn Huy Hậu,Hoàng Thị Phúc (2009), "Nghiên cứu đặc
điểm cận thị học đường ở học sinh tiểu học và trung học cơ sở Hà Nội
năm 2009", Y học thực hành, 905, 92-94.
7. Rhee,Michelle K.M.D (2022), "Update on myopia Control: The US
Perspective", Eye & Contact lens, 48(3), 105-109.
8. Đỗ Như Hơn (2014), "Nhãn khoa tập 1", Nhà xuất bản y học Hà Nội, Hà
Nội.
9. Nguyễn Xuân Hiệp (2020), "Giáo trình nhãn khoa", Nhà xuất bản Đại
học Quốc gia Hà Nội.


10. Vũ Thị Bích Thủy (2003), "Đánh giá các phương pháp xác định khúc xạ
và điều chỉnh kính ở tuổi học sinh", Luận án tiến sỹ Y học, Đại học Y Hà
Nội, Hà Nội.
11. ICEE (2008), "Refraction Manual ", Nguyễn Đức Anh dịch, ed, Bệnh
viện Mắt trung ương.
12. Lê Thúy Quỳnh (2010), "Nghiên cứu điều trị lệch khúc xạ ở trẻ em bằng
laser excimer theo phương pháp LASIK", Luận án tiến sĩ, Đại học Y Hà
Nội, Hà Nội.
13. Kustchke PJ, Scott WE,Keech RV (1991), "Anisometropic Amblyopia ",
Ophthalmology WB Saunders company, 98(2), 258-263.
14. Scott DH (1962), "Anisomtropia in children ", Refraction in children,
843-849.
15. Micheaels DD (1980), ""Anisometropia" Visiual optics and refraction ",
The CV Mosby company 531- 548.
16. Nguyễn Trung Hiếu (2013), "Đánh giá tình trạng lệch khúc xạ hai mắt
ở trẻ em và việc điều chỉnh kính", Đại học Y Hà Nội, Hà Nội.
17. Sotiris Plainis, Joanna Moschandreas (2009), "Myopia and visual acuity
impairment: a comparative study of Greek and Bulgarian school
children", Ophthalmic Physiol Opt, 29(3), 312-320.
18. Đinh Mạch Cường (2015), "Đánh giá thực trạng tật khúc xạ của học sinh
trung học cơ sở và dịch vụ chăm sóc tật khúc xạ tại tỉnh Bắc Kạn", Luận
văn bác sỹ chuyên khoa 2, Đại học y Hà Nội.
19. Trần Đức Nghĩa (2019), "Thực trạng cận thị ở học sinh tiểu học thành
phố Điện Biên Phủ và hiệu quả một số giải pháp can thiệp", Luận án tiến
sỹ y học, Viện Vệ sinh dịch tễ trung ương.
20. Monica Jong, Milly Tedja,Caroline Klaver (2019), "IMI Báo cáo về di
truyền của cận thị", International Myopia institute,.
21. Donald O Mutti, GLynn Mitchell (2002), "Parental Myopia, Near Work,
School Achievement, and Children’s Refractive Error", Investigative
ophthalmology & visual science, 43(12), 3633-3640.
22. P J Foster, Y Jiang (2014), "Epidemiology of myopia", Eye 28(2), 202-208.
23. Hoàng Hữu Khôi (2017), "Nghiên cứu tật khúc xạ và mô hình can thiệp
ở học sinh trung học cơ sở thành phố Đà Nẵng", Luận án tiến sỹ y học,
Đại học Huế.
24. Nguyễn Văn Trung (2014), "Nghiên cứu thực trạng cận thị học đường
và một số yếu tố liên quan đối tượng học sinh trên địa bàn thành phố Trà
Vinh năm 2014", Đề tài cấp trường, Đại học Trà Vinh.
25. Ogawa A, M Tanaka (1988), "The relationship between refractive errors
and retinal detachment analysis of 1166 retinal detachment cases", Jpn
J Ophthalmol, 32(3), 310-315.
26. K Grodum, A Heijl, B Bengtsson (2001), "Refractive error and
glaucoma", Acta Ophthalmol Scand 79(6), 560-566.
27. M Yoshida, E Okada, N Mizuki,A Kokaze (2001), "Age- specific
prevalence of open- angle glaucoma and its relationship to refraction
among more than 60000 asymptomatic Japanese subjects", Journal of
clinic epidemiol, 54(11), 1151-1158.
28. Michael W.Rouse, Jeffery S Cooper, Susan A Cotter,Leonard J Press
(1994), "Optometric clinical practice guideline care of the Patient with
Amblyopia ", chủ biên, American Optometric Association.
29. Tongue AC, Grin TR (1993), "Refraction errors and glasses for
children", Descision Making in Pediatric Ophthalmology, , Mosby
Yearbook, 186-187.
30. Nguyễn Thanh Vân (2013), "Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và kết quả
điều trị nhược thị do tật khúc xạ ở trẻ em", Luận án tiến sỹ y học, Đại
học Y Hà Nội, Hà Nội.
31. J C Javitt, Y P Chiang (1994), "The socioeconomic aspects of laser
refractive surgery", Arch Opthlmol, 112(12), 1526-1530.
32. Naidoo, Kovin S, Jaggernath, Jyoti (2012), "Uncorrected refractive
errors", Indian Journal of Ophthalmology, 60(5), 432-437.
33. Gary Heiting (2019), "Ortho-K and Corneal Refractive Therapy:
Overnight Contacts to Correct Myopia", All about vision, chủ biên.
34. Pei-Chang Wu, Hsiu- Mei Huang,Hun-Ju Yu (2016), "Epidemiology of
Myopia", Asia Pac J Ophthalmol, 5(6), 386-393.
35. Emilie Matamoros, Pierre Ingrand (2015), "Prevalence of Myopia in
France", Medicine (Baltimore), 94(45), e1976.
36. Maisa Janine Carter, Van Charles Lansingh, Gisela Schacht (2013),
"Visual acuity and refraction by age for children of three different ethnic
groups in Paraguay", Arq Bras Oftalmol, 76(2), 94-97.
37. Huseyin Gursoy, Hikmet Basmak,Yetkin Yaz (2013), "Vision screening
in children entering school: Eskisehir, Turkey", Ophthalmic Epidemiol,
20(4), 232-238.
38. Kahmeng Chung, Norhani Mohidin, Daniel J.O'Leary (2002),
"Undercorrection of myopia enhances rather than inhibits myopia
progression", Vision Res, 42(22), 2555-2559.


39. Po Liang Chen, Jiann Torng Chen, Ming Chen Tai (2007),
"Anisometropic Amblyopia Treated with spectacle correction alone:
Possible Factors Predicting success and time to start patching ", Am J
Ophthalmol, 143, 54-60.
40. Vũ Thị Thanh (2007-2009 ), "Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ tật khúc xạ
và đánh giá hiệu quả một số biện pháp can thiệp ở học sinh 6-15 tuổi tại
thành phố Hà Nội", Luận án tiến sỹ Y học, Học viện Quân Y.
41. Nguyễn Duy Bích (2011), "Nghiên cứu đặc điểm của tật loạn thị ở trẻ
em khám tại bệnh viện Mắt Trung ương", Luận văn thạc sĩ y học, Đại
học Y Hà Nội, Hà Nội.
42. Đoàn Hương Giang (2017), "Đặc điểm lâm sàng cận thị nặng ở trẻ em
và kết quả chỉnh kính", Luận văn thạc sĩ y học, Đại học Y Hà Nội.
43. Lê Thị Thanh Hương (2017), "Nghiên cứu điều kiện học tập, sức khỏe
học sinh và đánh giá hiệu quả giải pháp can thiệp phòng chống cận thị
ở trường tiểu học quận Thanh Xuân Hà Nội trong 3 năm 2009-2012",
Luận án tiến sĩ y học, Đại học Y Hà Nội.
44. Douglas Harper (2001), "Online Etymology Dictionary", chủ biên.
45. Meng Liu, Han Qin (2022), "Refractive errors and risk factors for
Myopia in primary school students in Urumqi", Applied Bionics and
Biomechanics, 2022.
46. Phạm Thị Việt Nga (2010), "Nghiên cứu hiệu quả lâm sàng của test +1
và cân bằng hai mắt trong khám khúc xạ lứa tuổi học sinh", luận văn
thạc sỹ y học.
47. Hà Huy Tài (2010), "Đánh giá tiến triển cận thị ở học sinh phổ thông
khám tại Bệnh viện Mắt Trung ương", Luận văn tiến sỹ y học Đại học Y
Hà Nội.
48. Võ Văn Toàn, Đỗ Thị Phượng (2018), "Tìm hiểu thực trạng thị lực và
các yếu tố ảnh hưởng đến thị lực của học sinh trường THCS Phạm Hồng
Thái, thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai", Tạp chí Giáo dục, (435), 19-23.
49. M Edwards, C S Lam (1999), "A 2-year longitudinal study of myopia
progression and optical component changes among Hong Kong
schoolchildren", Optom Vis Sci, 76(6), 370-380.
50. Catherine Jan, meng Tian Kang, Shiming Li (2017), "Pseudomyopia in
China: Prevalence and impact of inaccurate spectacle power among
Chinese children of different ages", Investigative ophthalmology &
visual science, 58(8), 3419.
51. R Pacella, J McLellan, K Grice,E A Del Bono (1999), "Role of genetic
factors in the etiology of juvenile- on set myopia based on a longitudinal
study of refractive error", Optom Vis Sci, 76(6), 381- 386.
52. Kuei Jung Chang,Cheng Kuo Cheng (2016), "Clinical characteristics
and visual outcome of macular hemorrhage in pathological myopia with
or without choroidal neovascularization", Taiwan J Ophthalmol, 6(3),
136-140.
53. Hồ Đức Hùng (2021), "Xác định tỷ lệ cận thị, một só yếu tố liên quan và
hiệu quả truyền thông giáo dục sức khỏe của học sinh Trung học cơ sỏ
thị xã Hoàng Mai, tỉnh Nghệ An (2019-2020)", Luận án tiến sỹ y học
Viện sốt rét- Ký sinh trùng- côn trùng trung ương
54. Cristina Alvarez-Peregrina, Clara Martinez-Perez (2020), "The
Prevalence of Myopia in Children in Spain: An Updated Study in 2020",
International Journal of environmental research and public health,
18(23), 12375.
55. Luke LK Lin, Yung Feng Shih, C Kate Hsiao,Chien Jen Chen (2001),
"Epideniologic study of the prevanlence and severity of myopia among
schoolchildren in Taiwan in 2000", J Formos Med Assoc 100(10), 684-
692.
56. Nasser AI Sabaani,Abdullah AI Assiri (2013), "Outcome of posterior
chamber phakic intraocular lens procedure to correct myopia", Saudi
Journal of Ophthalmology, 27(4), 259-266.
57. Brendan T. Barrett, Arthur Bradley,T. Rowan Candy (2013), "The
relationship between anisometropia and amblyopia", Prog Retin Eye
Res, 36, 120-158.
58. Ria Sandy Deneska (2015), "Severity of amblyopia and its correlation
with the amount of refractive error", Ophthalmol Ina 41(1), 84- 89.
59. Pincus M H (1946), "Unaided visual acuities correlated with refractive
errors: a study", Am J Ophthalmol, 29(7), 853-856, 856a, 857-858.
60. Tarczy Hornoch K, Varma R, Cotter SA, McKean-Cowdin R, Lin JH,
Borchert MS,Giordano L (2011), "Risk Factors for Decreased Visual
Acuity in Preschool Children: The Multi-Ethnic Pediatric Eye Disease
and Baltimore Pediatric Eye Disease Studies", ophthalmology, 118(11),
2262- 2273.



LINK DOWNLOAD

M_tả

M_tả

Không có nhận xét nào: