Bài kiểm tra kế toán dự án tại BQLDA - Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong năm
Số dư đầu năm N của các tài khoản kế toán tại BQLDA như sau: (Đơn vị tính: 1.000 đ)
- TK 336: 60.000.000 - TK 241: 50.000.000
- TK 112 (1121): 10.000.000 - TK 133: 42.500 - TK 214: 20.000
- TK 111: 20.000 - TK 338: 87.500 - TK 152: 50.000
- TK 211: 60.000 - TK 331: 25.000
Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong năm như sau:
1. Dùng TGNH mua 40.000 USD gửi vào tài khoản tại ngân hàng. Biết tỷ giá mua của NHTM là 23/USD, tỷ giá bán của NHTM là 23,080 /USD.
2. Nhập khẩu thiết bị của công trình theo giá CIF là 40.000 USD, đã chuyển khoản để thanh toán. Tỷ giá thực tế trong ngaỳ là 23,100/USD.
3. Nộp thuế GTGT của hàng nhập khẩu bằng chuyển khoản VND. Biết thuế suất là 10%, tỷ giá của hải quan là 23,150/USD.
4. Chi phí vận chuyển về kho của số thiết bị nhập khẩu bao gồm cả thuế GTGT 10% là 15.400. Hàng đã nhập kho.
5. Xuất kho toàn bộ số thiết bị trên để sử dụng cho công trình, trong đó: 80% là thiết bị cần lắp, 20% là thiết bị không cần lắp.
6. Nhà thầu lắp đặt thiết bị bàn giao hạng mục công trình hoàn thành. Gía trị thanh toán cho nhà thầu bao gồm cả thuế GTGT 10% là 66.000.
7. Các khoản chi phí khác phát sinh:
- Tiền lương phải trả cho BQLDA 20.000;
- Trích theo lương của BQLDA theo tỷ lệ qui định;
- Lãi tiền vay của năm N phải trả theo lãi suất 8%/năm dựa trên nợ gốc vay dài hạn 20.000.000.
- Tiền điện nước đã trả bằng tiền mặt bao gồm cả thuế GTGT 10% là 10.000.
8. Chi phí chạy thử công trình trước khi bàn giao bao gồm:
- Chi phí vật liệu mua ngoài sử dụng cho chạy thử bao gồm cả thuế GTGT 10% là 20.000.
- Tiền công hướng dẫn chạy thử đã thanh toán bằng chuyển khoản 40.000
Sản phẩm SX thử hoàn thành đã tạm nhập kho.
Số dư đầu năm N của các tài khoản kế toán tại BQLDA như sau: (Đơn vị tính: 1.000 đ)
- TK 336: 60.000.000 - TK 241: 50.000.000
- TK 112 (1121): 10.000.000 - TK 133: 42.500 - TK 214: 20.000
- TK 111: 20.000 - TK 338: 87.500 - TK 152: 50.000
- TK 211: 60.000 - TK 331: 25.000
Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong năm như sau:
1. Dùng TGNH mua 40.000 USD gửi vào tài khoản tại ngân hàng. Biết tỷ giá mua của NHTM là 23/USD, tỷ giá bán của NHTM là 23,080 /USD.
2. Nhập khẩu thiết bị của công trình theo giá CIF là 40.000 USD, đã chuyển khoản để thanh toán. Tỷ giá thực tế trong ngaỳ là 23,100/USD.
3. Nộp thuế GTGT của hàng nhập khẩu bằng chuyển khoản VND. Biết thuế suất là 10%, tỷ giá của hải quan là 23,150/USD.
4. Chi phí vận chuyển về kho của số thiết bị nhập khẩu bao gồm cả thuế GTGT 10% là 15.400. Hàng đã nhập kho.
5. Xuất kho toàn bộ số thiết bị trên để sử dụng cho công trình, trong đó: 80% là thiết bị cần lắp, 20% là thiết bị không cần lắp.
6. Nhà thầu lắp đặt thiết bị bàn giao hạng mục công trình hoàn thành. Gía trị thanh toán cho nhà thầu bao gồm cả thuế GTGT 10% là 66.000.
7. Các khoản chi phí khác phát sinh:
- Tiền lương phải trả cho BQLDA 20.000;
- Trích theo lương của BQLDA theo tỷ lệ qui định;
- Lãi tiền vay của năm N phải trả theo lãi suất 8%/năm dựa trên nợ gốc vay dài hạn 20.000.000.
- Tiền điện nước đã trả bằng tiền mặt bao gồm cả thuế GTGT 10% là 10.000.
8. Chi phí chạy thử công trình trước khi bàn giao bao gồm:
- Chi phí vật liệu mua ngoài sử dụng cho chạy thử bao gồm cả thuế GTGT 10% là 20.000.
- Tiền công hướng dẫn chạy thử đã thanh toán bằng chuyển khoản 40.000
Sản phẩm SX thử hoàn thành đã tạm nhập kho.


.png)
%20(1).png)
.png)
.png)

.png)


Không có nhận xét nào: