Bài tập TSCĐ tại BQLDA - Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong năm



Tại ngày 1/1/N Ban quản lý dự án xây dựng công trình X có TSCĐ như sau:

Loại TSCĐ Nguyên giá Tỷ lệ hao mòn năm 

Gía trị hao mòn lũy kế

Máy phát điện 80.000.000 đ 10% 24.000.000 đ

Ô tô 900.000.000 đ 12,5% 225.000.000 đ

Phần mềm quản lý 30.000.000 đ 25% 10.000.000 đ

Nhà văn phòng dự án 4.000.000.000 đ 10% 1.600.000.000 đ

Nhà ở của BQL 2.000.000.000 đ 15% 900.000.000 đ

Thảm cỏ, vườn cây 200.000.000 đ 15% 60.000.000 đ

Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong năm:

1. Mua một thiết bị điện sử dụng tại BQLDA có giá mua chưa thuế GTGT là 50.000.000 đ, thuế GTGT 10%, đã thanh toán bằng chuyển khoản. Chi phí vận hành, chạy thử đã chi bằng tiền tạm ứng 2.000.000 đ. Thời gian sử dụng dự kiến của thiết bị là 8 năm.

2. Nhượng bán máy phát điện có nguyên giá 80.000.000 đ, giá trị hao mòn 24.000.000 đ. 

Chi phí nhượng bán bao gồm: Tiền công vận chuyển bao gồm cả thuế GTGT 5% đã chi tiền mặt là 6.000.000 đ, giá trị vật liệu xuất kho để sửa chữa là 4.200.000 đ. Khách hàng chấp nhận mua với giá 35.000.000 đ, trong đó đã bao gồm thuế GTGT 10%. 

(GTHM tính đến 31/12/N-1)

3. Được BQLDA cấp trên cấp một máy phát điện đã qua sử dụng, nguyên giá là 200.000.000 đ, giá trị hao mòn là 40.000.000 đ. Chi phí vận chuyển BQLDA phải chịu đãchi bằng tiền mặt là 6.000.000 đ. Tỷ lệ khấu hao bình quân năm là 10%.

4. Nhập khẩu thiết bị quản lý sử dụng tại BQLDA, giá CIF nhập khẩu là 20.000 USD, đã thanh toán bằng chuyển khoản. Các khoản thuế phải nộp bao gồm: Thuế nhập khẩu 20%, thuế TTĐB của hàng nhập khẩu 30%, thuế GTGT của hàng nhập khẩu 10%. BQLDA đã nộp các khoản thuế bằng tiền mặt. Biết tỷ giá thực tế trong ngày là 23.100 đ/USD, tỷ giá của hải quan là 23.150 đ/USD. Tỷ lệ khấu hao năm của ô tô là 8%.

Yêu cầu:

1. Định khoản, phản ánh tài khoản tại BQLDA xây dựng công trình phục vụ hoạt động SXKD tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

2. Tính hao mòn TSCĐ năm N, định khoản kế toán. ( Biết HM được tính theo phương pháp đường thẳng).

3. Nếu công trình xây dựng phục vụ hoạt động phúc lợi thì các nghiệp vụ trên thay đổi như thế nào?

4. Phản ánh các tài khoản và cho biết các chỉ tiêu tại ngày 31/12/N


LINK 1 - TÌM KIẾM SÁCH/TÀI LIỆU ONLINE (GIÁ ƯU ĐÃI NHẤT)

LINK 2 - TÌM KIẾM SÁCH/TÀI LIỆU ONLINE (GIÁ ƯU ĐÃI NHẤT)

LINK 3 - TÌM KIẾM SÁCH/TÀI LIỆU ONLINE (GIÁ ƯU ĐÃI NHẤT)

LINK 4 - TÌM KIẾM SÁCH/TÀI LIỆU ONLINE (GIÁ ƯU ĐÃI NHẤT)


LINK DOWNLOAD



Tại ngày 1/1/N Ban quản lý dự án xây dựng công trình X có TSCĐ như sau:

Loại TSCĐ Nguyên giá Tỷ lệ hao mòn năm 

Gía trị hao mòn lũy kế

Máy phát điện 80.000.000 đ 10% 24.000.000 đ

Ô tô 900.000.000 đ 12,5% 225.000.000 đ

Phần mềm quản lý 30.000.000 đ 25% 10.000.000 đ

Nhà văn phòng dự án 4.000.000.000 đ 10% 1.600.000.000 đ

Nhà ở của BQL 2.000.000.000 đ 15% 900.000.000 đ

Thảm cỏ, vườn cây 200.000.000 đ 15% 60.000.000 đ

Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong năm:

1. Mua một thiết bị điện sử dụng tại BQLDA có giá mua chưa thuế GTGT là 50.000.000 đ, thuế GTGT 10%, đã thanh toán bằng chuyển khoản. Chi phí vận hành, chạy thử đã chi bằng tiền tạm ứng 2.000.000 đ. Thời gian sử dụng dự kiến của thiết bị là 8 năm.

2. Nhượng bán máy phát điện có nguyên giá 80.000.000 đ, giá trị hao mòn 24.000.000 đ. 

Chi phí nhượng bán bao gồm: Tiền công vận chuyển bao gồm cả thuế GTGT 5% đã chi tiền mặt là 6.000.000 đ, giá trị vật liệu xuất kho để sửa chữa là 4.200.000 đ. Khách hàng chấp nhận mua với giá 35.000.000 đ, trong đó đã bao gồm thuế GTGT 10%. 

(GTHM tính đến 31/12/N-1)

3. Được BQLDA cấp trên cấp một máy phát điện đã qua sử dụng, nguyên giá là 200.000.000 đ, giá trị hao mòn là 40.000.000 đ. Chi phí vận chuyển BQLDA phải chịu đãchi bằng tiền mặt là 6.000.000 đ. Tỷ lệ khấu hao bình quân năm là 10%.

4. Nhập khẩu thiết bị quản lý sử dụng tại BQLDA, giá CIF nhập khẩu là 20.000 USD, đã thanh toán bằng chuyển khoản. Các khoản thuế phải nộp bao gồm: Thuế nhập khẩu 20%, thuế TTĐB của hàng nhập khẩu 30%, thuế GTGT của hàng nhập khẩu 10%. BQLDA đã nộp các khoản thuế bằng tiền mặt. Biết tỷ giá thực tế trong ngày là 23.100 đ/USD, tỷ giá của hải quan là 23.150 đ/USD. Tỷ lệ khấu hao năm của ô tô là 8%.

Yêu cầu:

1. Định khoản, phản ánh tài khoản tại BQLDA xây dựng công trình phục vụ hoạt động SXKD tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

2. Tính hao mòn TSCĐ năm N, định khoản kế toán. ( Biết HM được tính theo phương pháp đường thẳng).

3. Nếu công trình xây dựng phục vụ hoạt động phúc lợi thì các nghiệp vụ trên thay đổi như thế nào?

4. Phản ánh các tài khoản và cho biết các chỉ tiêu tại ngày 31/12/N


LINK 1 - TÌM KIẾM SÁCH/TÀI LIỆU ONLINE (GIÁ ƯU ĐÃI NHẤT)

LINK 2 - TÌM KIẾM SÁCH/TÀI LIỆU ONLINE (GIÁ ƯU ĐÃI NHẤT)

LINK 3 - TÌM KIẾM SÁCH/TÀI LIỆU ONLINE (GIÁ ƯU ĐÃI NHẤT)

LINK 4 - TÌM KIẾM SÁCH/TÀI LIỆU ONLINE (GIÁ ƯU ĐÃI NHẤT)


LINK DOWNLOAD

M_tả

M_tả

Chuyên mục:

Không có nhận xét nào: