FEAR OF MISSING OUT - NỖI SỢ BỊ BỎ LỠ - HỘI CHỨNG CỦA MỘT SỐ HỌC SINH THPT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ VŨNG TÀU
Chúng em may mắn được sinh ra trong kỷ nguyên số, hay còn biết đến là thời đại 4.0. Vì vậy chúng em được tiếp cận và sử dụng internet, các thiết bị hiện đại từ rất sớm với tần suất cao. Bên cạnh mặt lợi luôn được cập nhật thông tin một cách nhanh chóng, cụ thể và đa dạng, thì chúng em luôn cảm giác hay nhận thức rằng những người bạn mà chúng em quen biết hay đang theo dõi trên mạng xã hội đang có một cuộc sống hay trải nghiệm tốt hơn chúng em. Điều này luôn mang đến cho chúng em những cảm giác tiêu cực như ghen tị, tự ti và cảm thấy ảnh hưởng đến lòng tự trọng thậm chí luôn cảm thấy em đang bỏ lỡ một điều gì đó rất quan trọng mà những người khác đang được trải nghiệm. Những cảm giác, suy nghĩ ấy ảnh hưởng và tác động đến cuộc sống, quá trình phát triển của chúng em một cách âm thầm nhưng hậu quả lại vô cùng lớn.
Sau khi tìm hiểu, chúng em nhận ra những dấu hiệu trên là của một hội chứng mang tên “ FEAR OF MISSING OUT “ hay thường được viết và đọc tắt: FOMO. Trong quá trình tìm hiểu, không chỉ riêng chúng em mắc phải hội chứng này mà hầu như nó xảy ra ở tất cả mọi người và đặc biệt phổ biến rộng rãi hơn với các thế hệ học sinh cấp III nói riêng.
Đây là một hội chứng đã xuất hiện từ rất lâu nhưng mọi người thường không nhận ra và bỏ qua nó. Cho đến khi điện thoại, và các phương tiện truyền thông, kỹ thuật số gia tăng thì hiện tượng FOMO cũng gia tăng theo nhiều cách. Nó cung cấp một tình huống trong đó chúng em đang so sánh cuộc sống thường nhật của mình với những điểm nổi bật trong cuộc sống của người khác: các bạn học sinh đồng trang lứa hay những người nổi tiếng có sức ảnh hưởng…
Khi tham khảo và đọc nhiều nguồn tài liệu chúng em nhận ra có rất nhiều người đang mắc phải hội chứng này. Nhưng vì đây là một hội chứng khá mới nên vẫn chưa có nhiều công trình nghiên cứu chuyên sâu và đặc biệt trong phạm vi học sinh THPT. Nên chúng em quyết định lựa chọn đề tài:
“ FEAR OF MISSING OUT – NỖI SỢ BỊ BỎ LỠ CỦA MỘT SỐ HỌC SINH THPT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ VŨNG TÀU ”
NỘI DUNG:
SỞ GIÁO DỤC – ĐÀO TẠO TỈNH BÀ RỊA –VŨNG TÀU 1
PHẦN I : MỞ ĐẦU 9
I.1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 9
I.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 10
I.3. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN 10
I.4. NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA ĐỀ TÀI 10
I.5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 10
I.6. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU. 11
I.7. TRÌNH TỰ TIẾN HÀNH NGHIÊN CỨU 11
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 11
A. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 12
II.1. KHÁI NIỆM 12
II.2. ẢNH HƯỞNG TIÊU CỰC 14
II.2.1. Cảm thấy buồn, thiếu vắng khi bỏ lỡ những cuộc hẹn, cuộc vui. 14
II.2.2. Mất tập trung trong học tập. 15
II.2.3. Mua sắm vô tội vạ 15
II.2.4. Luôn bị nhờ vả 16
II.2.5. Có quá nhiều mối quan hệ không quan trọng 17
II.3. ẢNH HƯỞNG TÍCH CỰC 18
II.3.1. Hội chứng FOMO thôi thúc chúng ta luôn học hỏi, tiếp cận cái 18
II.3.2. Hội chứng Fomo kích thích giúp các bạn học sinh có những mối quan hệ lành mạnh 19
II.4. ẢNH HƯỞNG CỦA ĐIỆN THOẠI VÀ CÁC PHƯƠNG TIỆN TRUYỀN THÔNG ĐẾN FOMO 19
B. NỘI DUNG 20
II.5.1. Nội dung phiếu khảo sát 20
II.5.1.1. Nhóm 1 gồm 2 câu hỏi sau giúp đánh giá thời gian học sinh THPT sử dụng điện thoại. 20
II.5.1.2. Nhóm 2 gồm 4 câu hỏi giúp thu thập mục đích của học sinh THPT khi dành thời gian cho điện thoại. 20
II.5.1.3. Nhóm 3 gồm 6 câu hỏi giúp thu thập được biểu hiện của học sinh THPT đối với hội chứng FOMO trong thời đại 4.0 21
II.5.1.4. Nhóm 4 gồm 4 câu hỏi giúp thu thập hành động của các bạn học sinh khi bị tác động bởi hội chứng FOMO. 22
II.5.2. Kết quả thu thập và xử lý số liệu sau khi khảo sát. 23
II.5.2.1. Nhóm 1 gồm 2 câu hỏi đánh giá thời gian học sinh THPT sử dụng và mang theo điện thoại 23
II.5.2.2. Nhóm 2 gồm 4 câu hỏi giúp thu thập mục đích của học sinh THPT khi dành thời gian cho điện thoại. 25
II.5.2.3. Nhóm 3 gồm 6 câu hỏi giúp thu thập được biểu hiện của học sinh THPT đối với hội chứng FOMO trong thời đại 4.0 26
II.5.2.4. Nhóm 4 gồm 4 câu hỏi giúp thu thập hành động của các bạn học sinh khi bị tác động bởi hội chứng FOMO. 30
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ GIẢI PHÁP 32
A. KẾT LUẬN 32
B. GIẢI PHÁP 32
I. THỪA NHẬN HIỆU ỨNG FOMO 32
II. ĐẶT RA THỨ TỰ ƯU TIÊN 33
III. TẬP NÓI LỜI TỪ CHỐI 33
IV. TẬN HƯỞNG NHỮNG GIÂY PHÚT HIỆN TẠI 33
V. TẬP TÍNH BIẾT ƠN MỌI THỨ 33
VI. HẠN CHẾ THAM GIA PHƯƠNG TIỆN TRUYỀN THÔNG XÃ HỘI 34
VII. TRẢI NGHIỆM NHỮNG ĐIỀU Ý NGHĨA 34
VIII. NUÔI DƯỠNG JOMO (Joy of Missing Out) 34
IX. NHẮC NHỞ BẢN THÂN PHƯƠNG TIỆN XÃ HỘI LÀ AIRBRUSHED 36
TÀI LIỆU THAM KHẢO 37
Chúng em may mắn được sinh ra trong kỷ nguyên số, hay còn biết đến là thời đại 4.0. Vì vậy chúng em được tiếp cận và sử dụng internet, các thiết bị hiện đại từ rất sớm với tần suất cao. Bên cạnh mặt lợi luôn được cập nhật thông tin một cách nhanh chóng, cụ thể và đa dạng, thì chúng em luôn cảm giác hay nhận thức rằng những người bạn mà chúng em quen biết hay đang theo dõi trên mạng xã hội đang có một cuộc sống hay trải nghiệm tốt hơn chúng em. Điều này luôn mang đến cho chúng em những cảm giác tiêu cực như ghen tị, tự ti và cảm thấy ảnh hưởng đến lòng tự trọng thậm chí luôn cảm thấy em đang bỏ lỡ một điều gì đó rất quan trọng mà những người khác đang được trải nghiệm. Những cảm giác, suy nghĩ ấy ảnh hưởng và tác động đến cuộc sống, quá trình phát triển của chúng em một cách âm thầm nhưng hậu quả lại vô cùng lớn.
Sau khi tìm hiểu, chúng em nhận ra những dấu hiệu trên là của một hội chứng mang tên “ FEAR OF MISSING OUT “ hay thường được viết và đọc tắt: FOMO. Trong quá trình tìm hiểu, không chỉ riêng chúng em mắc phải hội chứng này mà hầu như nó xảy ra ở tất cả mọi người và đặc biệt phổ biến rộng rãi hơn với các thế hệ học sinh cấp III nói riêng.
Đây là một hội chứng đã xuất hiện từ rất lâu nhưng mọi người thường không nhận ra và bỏ qua nó. Cho đến khi điện thoại, và các phương tiện truyền thông, kỹ thuật số gia tăng thì hiện tượng FOMO cũng gia tăng theo nhiều cách. Nó cung cấp một tình huống trong đó chúng em đang so sánh cuộc sống thường nhật của mình với những điểm nổi bật trong cuộc sống của người khác: các bạn học sinh đồng trang lứa hay những người nổi tiếng có sức ảnh hưởng…
Khi tham khảo và đọc nhiều nguồn tài liệu chúng em nhận ra có rất nhiều người đang mắc phải hội chứng này. Nhưng vì đây là một hội chứng khá mới nên vẫn chưa có nhiều công trình nghiên cứu chuyên sâu và đặc biệt trong phạm vi học sinh THPT. Nên chúng em quyết định lựa chọn đề tài:
“ FEAR OF MISSING OUT – NỖI SỢ BỊ BỎ LỠ CỦA MỘT SỐ HỌC SINH THPT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ VŨNG TÀU ”
NỘI DUNG:
SỞ GIÁO DỤC – ĐÀO TẠO TỈNH BÀ RỊA –VŨNG TÀU 1
PHẦN I : MỞ ĐẦU 9
I.1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 9
I.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 10
I.3. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN 10
I.4. NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA ĐỀ TÀI 10
I.5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 10
I.6. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU. 11
I.7. TRÌNH TỰ TIẾN HÀNH NGHIÊN CỨU 11
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 11
A. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 12
II.1. KHÁI NIỆM 12
II.2. ẢNH HƯỞNG TIÊU CỰC 14
II.2.1. Cảm thấy buồn, thiếu vắng khi bỏ lỡ những cuộc hẹn, cuộc vui. 14
II.2.2. Mất tập trung trong học tập. 15
II.2.3. Mua sắm vô tội vạ 15
II.2.4. Luôn bị nhờ vả 16
II.2.5. Có quá nhiều mối quan hệ không quan trọng 17
II.3. ẢNH HƯỞNG TÍCH CỰC 18
II.3.1. Hội chứng FOMO thôi thúc chúng ta luôn học hỏi, tiếp cận cái 18
II.3.2. Hội chứng Fomo kích thích giúp các bạn học sinh có những mối quan hệ lành mạnh 19
II.4. ẢNH HƯỞNG CỦA ĐIỆN THOẠI VÀ CÁC PHƯƠNG TIỆN TRUYỀN THÔNG ĐẾN FOMO 19
B. NỘI DUNG 20
II.5.1. Nội dung phiếu khảo sát 20
II.5.1.1. Nhóm 1 gồm 2 câu hỏi sau giúp đánh giá thời gian học sinh THPT sử dụng điện thoại. 20
II.5.1.2. Nhóm 2 gồm 4 câu hỏi giúp thu thập mục đích của học sinh THPT khi dành thời gian cho điện thoại. 20
II.5.1.3. Nhóm 3 gồm 6 câu hỏi giúp thu thập được biểu hiện của học sinh THPT đối với hội chứng FOMO trong thời đại 4.0 21
II.5.1.4. Nhóm 4 gồm 4 câu hỏi giúp thu thập hành động của các bạn học sinh khi bị tác động bởi hội chứng FOMO. 22
II.5.2. Kết quả thu thập và xử lý số liệu sau khi khảo sát. 23
II.5.2.1. Nhóm 1 gồm 2 câu hỏi đánh giá thời gian học sinh THPT sử dụng và mang theo điện thoại 23
II.5.2.2. Nhóm 2 gồm 4 câu hỏi giúp thu thập mục đích của học sinh THPT khi dành thời gian cho điện thoại. 25
II.5.2.3. Nhóm 3 gồm 6 câu hỏi giúp thu thập được biểu hiện của học sinh THPT đối với hội chứng FOMO trong thời đại 4.0 26
II.5.2.4. Nhóm 4 gồm 4 câu hỏi giúp thu thập hành động của các bạn học sinh khi bị tác động bởi hội chứng FOMO. 30
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ GIẢI PHÁP 32
A. KẾT LUẬN 32
B. GIẢI PHÁP 32
I. THỪA NHẬN HIỆU ỨNG FOMO 32
II. ĐẶT RA THỨ TỰ ƯU TIÊN 33
III. TẬP NÓI LỜI TỪ CHỐI 33
IV. TẬN HƯỞNG NHỮNG GIÂY PHÚT HIỆN TẠI 33
V. TẬP TÍNH BIẾT ƠN MỌI THỨ 33
VI. HẠN CHẾ THAM GIA PHƯƠNG TIỆN TRUYỀN THÔNG XÃ HỘI 34
VII. TRẢI NGHIỆM NHỮNG ĐIỀU Ý NGHĨA 34
VIII. NUÔI DƯỠNG JOMO (Joy of Missing Out) 34
IX. NHẮC NHỞ BẢN THÂN PHƯƠNG TIỆN XÃ HỘI LÀ AIRBRUSHED 36
TÀI LIỆU THAM KHẢO 37


.png)
%20(1).png)
.png)

.png)
.png)


Không có nhận xét nào: