Hiển thị các bài đăng có nhãn D. Luận văn xã hội. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn D. Luận văn xã hội. Hiển thị tất cả bài đăng

TỔNG HỢP TÀI LIỆU - Luận văn khoa học giáo dục, giáo dục học, quản lý giáo dục (Update liên tục)



Ngành khoa học giáo dục, quản lý giáo dục và giáo dục học là những ngành học đào tạo kiến thức và kỹ năng để thực hiện các hoạt động:

– Nghiên cứu về giáo dục: tìm tòi các kiến thức về giáo dục và lý giải các sự việc, hiện tượng trong giáo dục

– Giảng dạy tại các cơ sở giáo dục: truyền đạt kiến thức, hướng dẫn cho người học áp dụng kiến thức vào cuộc sống

– Quản lý, giám sát nhằm đảm bảo các tổ chức giáo dục vận hành và phát triển hiệu quả.

– Xây dựng và phát triển giáo dục: mở rộng quy mô giáo dục, nâng cao chất lượng giáo dục, đa đạng hóa các loại hình giáo dục

– Tư vấn về giáo dục: giúp các cá nhân, tổ chức giải quyết các vấn đề về giáo dục



Ngành khoa học giáo dục, quản lý giáo dục và giáo dục học là những ngành học đào tạo kiến thức và kỹ năng để thực hiện các hoạt động:

– Nghiên cứu về giáo dục: tìm tòi các kiến thức về giáo dục và lý giải các sự việc, hiện tượng trong giáo dục

– Giảng dạy tại các cơ sở giáo dục: truyền đạt kiến thức, hướng dẫn cho người học áp dụng kiến thức vào cuộc sống

– Quản lý, giám sát nhằm đảm bảo các tổ chức giáo dục vận hành và phát triển hiệu quả.

– Xây dựng và phát triển giáo dục: mở rộng quy mô giáo dục, nâng cao chất lượng giáo dục, đa đạng hóa các loại hình giáo dục

– Tư vấn về giáo dục: giúp các cá nhân, tổ chức giải quyết các vấn đề về giáo dục






M_tả

M_tả

TỔNG HỢP TÀI LIỆU - Đề tài về lý thuyết lãnh đạo, quản trị, phân tích phong cách, kỹ năng của một nhà lãnh đạo (Update liên tục)






M_tả

M_tả

TỔNG HỢP TÀI LIỆU - Luận văn về phát triển dịch vụ du lịch, thu hút khách du lịch, ... (Update liên tục)






M_tả

M_tả

TỔNG HỢP TÀI LIỆU - Ảnh hưởng của mạng xã hội đến sinh viên các trường đại học (Update liên tục)






M_tả

M_tả

TỔNG HỢP TÀI LIỆU - Luận văn đề tài "Bồi dưỡng, nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học" (Update liên tục)






M_tả

M_tả

TỔNG HỢP TÀI LIỆU - Nội dung về chính sách công của các quốc gia (Update liên tục)






M_tả

M_tả

TỔNG HỢP TÀI LIỆU - Luận văn về Kiến thức, thái độ và thực hành phòng chống viêm gan B của sinh viên, bệnh nhân, ... (Update liên tục)






M_tả

M_tả

TỔNG HỢP TÀI LIỆU - Luận văn về quan hệ Việt Nam và Nhật Bản về đào tạo, xuất khẩu lao động, nguồn nhân lực chất lương cao (Update liên tục)



Luận văn làm rõ những cơ sở tạo nền tảng cho quan hệ hợp tác đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao giữa Việt Nam và Nhật Bản giai đoạn 1995-2017.  Luận văn đã tổng kết, đánh giá những hoạt động hợp tác đào tạo nổi bật của hai nước.  Bên cạnh đó, nêu ra những thành tựu đã đạt được trong hợp tác đào tạo nguồn nhân lực chất lương cao giữa hai nước thời gian vừa qua cũng như nhưng hạn chế còn tồn tại. Cuối cùng, luận văn nêu ra những giải pháp cụ thể để phát triển quan hệ hợp tác đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao giữa hai nước trong thời gian tới.



Luận văn làm rõ những cơ sở tạo nền tảng cho quan hệ hợp tác đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao giữa Việt Nam và Nhật Bản giai đoạn 1995-2017.  Luận văn đã tổng kết, đánh giá những hoạt động hợp tác đào tạo nổi bật của hai nước.  Bên cạnh đó, nêu ra những thành tựu đã đạt được trong hợp tác đào tạo nguồn nhân lực chất lương cao giữa hai nước thời gian vừa qua cũng như nhưng hạn chế còn tồn tại. Cuối cùng, luận văn nêu ra những giải pháp cụ thể để phát triển quan hệ hợp tác đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao giữa hai nước trong thời gian tới.






M_tả

M_tả

Ảnh hưởng của việc sử dụng mạng xã hội Facebook đến học tập và đời sống của sinh viên hiện nay (Nguyễn Lan Nguyên) Full



11. Tóm tắt các kết quả mới của luận án:
- Mô tả được thực trạng sử dụng Facebook của sinh viên (mục đích sử dụng, thời gian sử dụng, thời điểm sử dụng, tần suất sử dụng, phương tiện truy cập,…)
- Phân tích được ảnh hưởng của mạng xã hội Facebook đến hoạt động học tập của sinh viên.
- Phân tích được ảnh hưởng của mạng xã hội Facebook đến đời sống của sinh viên (qua các mặt chủ yếu gồm: quan hệ xã hội gồm quan hệ gia đình và quan hệ bạn bè, hoạt động ngoại khóa, việc làm thêm).
12. Khả năng ứng dụng trong thực tiễn:
- Nghiên cứu này hướng đến việc mô tả thực trạng sử dụng mạng xã hội Facebook của sinh viên, chỉ ra ảnh hưởng của việc sử dụng mạng xã hội Facebook đến học tập và đời sống của sinh viên. Nghiên cứu đưa ra định hướng giúp sinh viên sử dụng mạng xã hội Facebook hiệu quả hơn, đồng thời, phát huy lợi ích và tính đa dạng, tích hợp của mạng xã hội này trong việc hỗ trợ hoạt động học tập và đời sống của sinh viên.
- Nghiên cứu này có thể là tài liệu tham khảo cho những đề tài có liên quan khác; nghiên cứu cũng trình bày một số khuyến nghị có giá trị tham khảo cho định hướng sử dụng mạng xã hội của sinh viên.
13. Những hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Hoàn thiện hơn nữa khung phân tích ảnh hưởng của mạng xã hội Facebook tới sinh viên.
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu cả về thời gian, không gian và nội dung để làm rõ hơn ảnh hưởng của mạng xã hội nói chung và mạng xã hội Facebook nói riêng tới sinh viên.
- Tìm ra những giải pháp cụ thể hơn về nâng cao hiệu quả sử dụng mạng xã hội Facebook của sinh viên.
14. Các công trình đã công bố có liên quan đến luận án:
1. Nguyễn Lan Nguyên (2020), “Tác động của mạng xã hội facebook đến sinh viên hiện nay: Thực trạng và đề xuất chính sách”, Tạp chí Khoa học ĐHQGHN: Nghiên cứu Chính sách và Quản lý (36/2), tr. 90-99.
2. Nguyễn Lan Nguyên (2020), “Vai trò của mạng xã hội facebook đối với vấn đề việc làm của sinh viên hiện nay và đề xuất chính sách”, Tạp chí Khoa học ĐHQGHN: Nghiên cứu Chính sách và Quản lý (36/4), tr. 96-102.
3. Nguyễn Lan Nguyên (2021), “Việc sử dụng mạng xã hội Facebook với học tập và quan hệ gia đình của sinh viên hiện nay”, Tạp chí Khoa học Xã hội Nhân văn (7/2b), tr. 309-320.
4. Phung Chi Kien, Nguyen Lan Nguyen (2022), “Populism in Vietnam today: status-quo and policy recommendation”, The Russian Journal of Vietnamese Studies (6/2), pp. 18-28.
5. Nguyễn Lan Nguyên, Trần Mai Phương (2022), “Ảnh hưởng của mạng xã hội đến đời sống sinh viên hiện nay: Một phân tích về nhận thức của sinh viên Hà Nội đối với biến đổi khí hậu”, Tạp chí Thanh niên (Nghiên cứu khoa học) (29), tr. 23-27.
6. Nguyen Lan Nguyen, Phung Chi Kien (2022), “National digital transformation along the guidelines of the CPV: Some connections with higher education in Vietnam today”, pp. 242-253, Chapter 20 in Institute of China and Contemporary Asia of the Russian Academy of Sciences – Faculty of Political Science (VNU-University of Social Sciences and Humanities), The Communist Party of Vietnam: Empowering National Progress, Moscow University Press, Moscow.
7. Nguyen Lan Nguyen (2023), “Vietnamese Students on Social Networks”, The Russian Journal of Vietnamese Studies (7/1), pp. 41-52



11. Tóm tắt các kết quả mới của luận án:
- Mô tả được thực trạng sử dụng Facebook của sinh viên (mục đích sử dụng, thời gian sử dụng, thời điểm sử dụng, tần suất sử dụng, phương tiện truy cập,…)
- Phân tích được ảnh hưởng của mạng xã hội Facebook đến hoạt động học tập của sinh viên.
- Phân tích được ảnh hưởng của mạng xã hội Facebook đến đời sống của sinh viên (qua các mặt chủ yếu gồm: quan hệ xã hội gồm quan hệ gia đình và quan hệ bạn bè, hoạt động ngoại khóa, việc làm thêm).
12. Khả năng ứng dụng trong thực tiễn:
- Nghiên cứu này hướng đến việc mô tả thực trạng sử dụng mạng xã hội Facebook của sinh viên, chỉ ra ảnh hưởng của việc sử dụng mạng xã hội Facebook đến học tập và đời sống của sinh viên. Nghiên cứu đưa ra định hướng giúp sinh viên sử dụng mạng xã hội Facebook hiệu quả hơn, đồng thời, phát huy lợi ích và tính đa dạng, tích hợp của mạng xã hội này trong việc hỗ trợ hoạt động học tập và đời sống của sinh viên.
- Nghiên cứu này có thể là tài liệu tham khảo cho những đề tài có liên quan khác; nghiên cứu cũng trình bày một số khuyến nghị có giá trị tham khảo cho định hướng sử dụng mạng xã hội của sinh viên.
13. Những hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Hoàn thiện hơn nữa khung phân tích ảnh hưởng của mạng xã hội Facebook tới sinh viên.
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu cả về thời gian, không gian và nội dung để làm rõ hơn ảnh hưởng của mạng xã hội nói chung và mạng xã hội Facebook nói riêng tới sinh viên.
- Tìm ra những giải pháp cụ thể hơn về nâng cao hiệu quả sử dụng mạng xã hội Facebook của sinh viên.
14. Các công trình đã công bố có liên quan đến luận án:
1. Nguyễn Lan Nguyên (2020), “Tác động của mạng xã hội facebook đến sinh viên hiện nay: Thực trạng và đề xuất chính sách”, Tạp chí Khoa học ĐHQGHN: Nghiên cứu Chính sách và Quản lý (36/2), tr. 90-99.
2. Nguyễn Lan Nguyên (2020), “Vai trò của mạng xã hội facebook đối với vấn đề việc làm của sinh viên hiện nay và đề xuất chính sách”, Tạp chí Khoa học ĐHQGHN: Nghiên cứu Chính sách và Quản lý (36/4), tr. 96-102.
3. Nguyễn Lan Nguyên (2021), “Việc sử dụng mạng xã hội Facebook với học tập và quan hệ gia đình của sinh viên hiện nay”, Tạp chí Khoa học Xã hội Nhân văn (7/2b), tr. 309-320.
4. Phung Chi Kien, Nguyen Lan Nguyen (2022), “Populism in Vietnam today: status-quo and policy recommendation”, The Russian Journal of Vietnamese Studies (6/2), pp. 18-28.
5. Nguyễn Lan Nguyên, Trần Mai Phương (2022), “Ảnh hưởng của mạng xã hội đến đời sống sinh viên hiện nay: Một phân tích về nhận thức của sinh viên Hà Nội đối với biến đổi khí hậu”, Tạp chí Thanh niên (Nghiên cứu khoa học) (29), tr. 23-27.
6. Nguyen Lan Nguyen, Phung Chi Kien (2022), “National digital transformation along the guidelines of the CPV: Some connections with higher education in Vietnam today”, pp. 242-253, Chapter 20 in Institute of China and Contemporary Asia of the Russian Academy of Sciences – Faculty of Political Science (VNU-University of Social Sciences and Humanities), The Communist Party of Vietnam: Empowering National Progress, Moscow University Press, Moscow.
7. Nguyen Lan Nguyen (2023), “Vietnamese Students on Social Networks”, The Russian Journal of Vietnamese Studies (7/1), pp. 41-52






M_tả

M_tả

NÂNG CAO CÔNG TÁC SỐ HÓA HỒ SƠ, ĐIỆN TỬ HÓA QUY TRÌNH LÀM VIỆC VÀO QUẢN TRỊ VĂN PHÒNG TUYỂN SINH HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH VÀ QUẢN TRỊ CÔNG



Mục  tiêu  chính  của  đề  tài  là  đánh  giá  thực  trạng  số  hóa  hồ  sơ  và  điện  tử  hóa  quy trình  làm việc tại Văn phòng tuyển sinh của Học viện Hành chính và Quản trị công; từ đó  đề  xuất  các  giải  pháp  cụ  thể  nhằm  nâng  cao  hiệu  quả  ứng  dụng  công  nghệ  trong quản  trị  văn  phòng,  góp  phần  hiện  đại  hóa  quy  trình  xử  lý  hồ  sơ  và  tăng  cường  hiệu suất công việc hành chính.



Mục  tiêu  chính  của  đề  tài  là  đánh  giá  thực  trạng  số  hóa  hồ  sơ  và  điện  tử  hóa  quy trình  làm việc tại Văn phòng tuyển sinh của Học viện Hành chính và Quản trị công; từ đó  đề  xuất  các  giải  pháp  cụ  thể  nhằm  nâng  cao  hiệu  quả  ứng  dụng  công  nghệ  trong quản  trị  văn  phòng,  góp  phần  hiện  đại  hóa  quy  trình  xử  lý  hồ  sơ  và  tăng  cường  hiệu suất công việc hành chính.






M_tả

M_tả
Chuyên mục:

HUMAN RESOURCE MANAGEMENT - Topic TRAINING - Đức Thiện Academy (NEU Pham Thu Phuong) Full



QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC - Chuyên đề ĐÀO TẠO (NEU Phạm Thu Phương) Full


1. About the company


Duc Thien Academy , founded in 2016, is a distinguished player in the education sector . It has successfully educated over 1,000 students yearly across the country , ranging from kindergartens to high schools, and is notably renowned for its excellent preparation for students with the University Entrance Exam. With great support from parents and enthusiastic responses from students, Duc Thien Academy commits to delivering excellence in education in a dynamic and conducive learning environment.



QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC - Chuyên đề ĐÀO TẠO (NEU Phạm Thu Phương) Full


1. About the company


Duc Thien Academy , founded in 2016, is a distinguished player in the education sector . It has successfully educated over 1,000 students yearly across the country , ranging from kindergartens to high schools, and is notably renowned for its excellent preparation for students with the University Entrance Exam. With great support from parents and enthusiastic responses from students, Duc Thien Academy commits to delivering excellence in education in a dynamic and conducive learning environment.






M_tả

M_tả

Làn sóng Hallyu trong chiến lược ngoại giao văn hóa của Hàn Quốc tại Việt Nam dưới góc độ sức mạnh mềm (Full)




Đến nay, những nghiên cứu về làn sóng Hallyu chủ yếu tập trung vào khía cạnh văn hóa đại chúng và ảnh hưởng của nó đến giới trẻ Việt Nam. Thực tế cho thấy chưa có nhiều nghiên cứu chuyên sâu về làn sóng Hallyu tại Việt Nam dưới góc độ sức mạnh mềm, và phương hướng phát triển làn sóng Hallyu tại Việt Nam trong chiến lược ngoại giao văn hóa của Hàn Quốc nhằm tăng cường sức mạnh mềm. Kết quả nghiên cứu của luận văn sẽ góp một phần vào thành tựu những nghiên cứu về làn sóng Hallyu ở Việt Nam, làm rõ hơn về cách triển khai làn sóng này của Hàn Quốc, ảnh hưởng của nó trong chiến lược ngoại giao văn hóa của Hàn Quốc tại Việt Nam để từ đó rút ra bài học kinh nghiệm cho chiến lược ngoại giao văn hóa của Việt Nam.

11. Khả năng ứng dụng trong thực tiễn: 

Theo giáo sư Joseph S. Nye, một trong những điểm làm nên sức hấp dẫn của sức mạnh mềm Việt Nam hiện nay là văn hóa. Do đó, việc nghiên cứu về ngoại giao văn hóa - một trong những giải pháp quan trọng để phát huy sức mạnh mềm là hết sức cần thiết mà làn sóng Hallyu tại Việt Nam là một ví dụ điển hình.




Đến nay, những nghiên cứu về làn sóng Hallyu chủ yếu tập trung vào khía cạnh văn hóa đại chúng và ảnh hưởng của nó đến giới trẻ Việt Nam. Thực tế cho thấy chưa có nhiều nghiên cứu chuyên sâu về làn sóng Hallyu tại Việt Nam dưới góc độ sức mạnh mềm, và phương hướng phát triển làn sóng Hallyu tại Việt Nam trong chiến lược ngoại giao văn hóa của Hàn Quốc nhằm tăng cường sức mạnh mềm. Kết quả nghiên cứu của luận văn sẽ góp một phần vào thành tựu những nghiên cứu về làn sóng Hallyu ở Việt Nam, làm rõ hơn về cách triển khai làn sóng này của Hàn Quốc, ảnh hưởng của nó trong chiến lược ngoại giao văn hóa của Hàn Quốc tại Việt Nam để từ đó rút ra bài học kinh nghiệm cho chiến lược ngoại giao văn hóa của Việt Nam.

11. Khả năng ứng dụng trong thực tiễn: 

Theo giáo sư Joseph S. Nye, một trong những điểm làm nên sức hấp dẫn của sức mạnh mềm Việt Nam hiện nay là văn hóa. Do đó, việc nghiên cứu về ngoại giao văn hóa - một trong những giải pháp quan trọng để phát huy sức mạnh mềm là hết sức cần thiết mà làn sóng Hallyu tại Việt Nam là một ví dụ điển hình.






M_tả

M_tả

TỔNG HỢP TÀI LIỆU - Luận văn về luật học, luật hình sự, luật kinh tế, luật hành chính, luật nhà nước và quản lý nhà nước, quản lý công, quản lý cán bộ & công chức, khoa học quản lý, ... (Update liên tục)



TỔNG HỢP TÀI LIỆU - Luận văn về luật học, luật hình sự, luật kinh tế, luật hành chính, luật nhà nước và quản lý nhà nước, quản lý công, quản lý cán bộ & công chức, khoa học quản lý, ... (Update liên tục)



TỔNG HỢP TÀI LIỆU - Luận văn về luật học, luật hình sự, luật kinh tế, luật hành chính, luật nhà nước và quản lý nhà nước, quản lý công, quản lý cán bộ & công chức, khoa học quản lý, ... (Update liên tục)






M_tả

M_tả

Chính sách thúc đẩy xuất khẩu của Trung Quốc từ năm 2011-2022 và bài học đối với Việt Nam



Nghiên cứu này sẽ tập trung vào việc phân tích Chính sách thúc đẩy xuất khẩu của Trung Quốc trong giai đoạn từ 2011 đến 2022. Đối tượng nghiên cứu sẽ bao gồm các mô hình chính sách, các biện pháp thực hiện để thúc đẩy xuất khẩu mà Trung Quốc đã áp dụng trong giai đoạn này.



Nghiên cứu này sẽ tập trung vào việc phân tích Chính sách thúc đẩy xuất khẩu của Trung Quốc trong giai đoạn từ 2011 đến 2022. Đối tượng nghiên cứu sẽ bao gồm các mô hình chính sách, các biện pháp thực hiện để thúc đẩy xuất khẩu mà Trung Quốc đã áp dụng trong giai đoạn này.






M_tả

M_tả
Chuyên mục:

TỔNG HỢP ĐỀ TÀI - Luận văn Đại học, Thạc sỹ, Tiến sỹ Văn học, ngôn ngữ học (Update liên tục)



Bạn đang tìm kiếm đề tài luận văn thạc sĩ ngành văn học việt nam từ các website khác để làm dữ liệu cho bài làm luận văn của mình nhưng không khiến bạn hài lòng và rất mất thời gian. Ngay bây giờ đây EBOOKBKMT sẽ chia sẻ đến cho các bạn một loạt đề tài luận văn văn học việt nam cho các bạn tha hồ tham khảo và lựa chọn, tiết kiệm thời gian bạn không cần phải đi đâu xa xôi tại đây chúng tôi đã liệt kê sẵn, chỉ chờ bạn xem và lựa chọn.



Bạn đang tìm kiếm đề tài luận văn thạc sĩ ngành văn học việt nam từ các website khác để làm dữ liệu cho bài làm luận văn của mình nhưng không khiến bạn hài lòng và rất mất thời gian. Ngay bây giờ đây EBOOKBKMT sẽ chia sẻ đến cho các bạn một loạt đề tài luận văn văn học việt nam cho các bạn tha hồ tham khảo và lựa chọn, tiết kiệm thời gian bạn không cần phải đi đâu xa xôi tại đây chúng tôi đã liệt kê sẵn, chỉ chờ bạn xem và lựa chọn.






M_tả

M_tả

Discussion on a Public Hospital's Practice in Culture Shaping and Innovative Development



Culture shaping is an important part of a hospital’s quality management to enhance its medical service, improve doctor-patient relations, and cement its brand image (Jianping and Hong in Chinese Hospital Management 29(1):36–37, 2009). First built in 1953, Xuzhou Central Hospital is a tertiary general hospital in the Huaihai Economic Zone and has won a series of honorary titles for its reforms, innovations, and the level of medical services provided. 



Culture shaping is an important part of a hospital’s quality management to enhance its medical service, improve doctor-patient relations, and cement its brand image (Jianping and Hong in Chinese Hospital Management 29(1):36–37, 2009). First built in 1953, Xuzhou Central Hospital is a tertiary general hospital in the Huaihai Economic Zone and has won a series of honorary titles for its reforms, innovations, and the level of medical services provided. 






M_tả

M_tả
Chuyên mục:

Điều tra ảnh hưởng của tiền chu cấp - tiền trọ - tiền ăn tới tiền đi chơi hàng tháng của sinh viên (Full)


Điều tra sự ảnh hưởng của tiền chu cấp, tiền trọ ,tiền ăn, giới tính và tình trạng quan hệ tình cảm tới tiền đi chơi hàng tháng của sinh viên đại học ( tại khoa quản trị kinh doanh- đại học Duy Tân )

Mục lục 1
Nội dung chính:
I.Vấn đề nghiên cứu 2
II.Bộ số liệu 2
III.Mô hình hồi quy – Kiểm định và khắc phục mô hình 3
A.Mô hình hồi quy 3
1.Mô hình tổng quát 3
2.Giải thích các biến 3
3. Tiến hành xây dựng mô hình 3
3.1.Mô hình gốc 3
3.2. Kiểm định sự phù hợp của mô hình hồi quy 5
3.3.Sự ảnh hưởng của các biến độc lập vào biến phụ thuộc 5
3.4 Mô hình sau khi loại bỏ các biến không cần thiết. 6


Điều tra sự ảnh hưởng của tiền chu cấp, tiền trọ ,tiền ăn, giới tính và tình trạng quan hệ tình cảm tới tiền đi chơi hàng tháng của sinh viên đại học ( tại khoa quản trị kinh doanh- đại học Duy Tân )

Mục lục 1
Nội dung chính:
I.Vấn đề nghiên cứu 2
II.Bộ số liệu 2
III.Mô hình hồi quy – Kiểm định và khắc phục mô hình 3
A.Mô hình hồi quy 3
1.Mô hình tổng quát 3
2.Giải thích các biến 3
3. Tiến hành xây dựng mô hình 3
3.1.Mô hình gốc 3
3.2. Kiểm định sự phù hợp của mô hình hồi quy 5
3.3.Sự ảnh hưởng của các biến độc lập vào biến phụ thuộc 5
3.4 Mô hình sau khi loại bỏ các biến không cần thiết. 6






M_tả

M_tả

Language Processing as Cue Integration : Grounding the Psychology of Language in Perception and Neurophysiology



I argue that cue integration, a psychophysiological mechanism from vision and multisensory perception, offers a computational linking hypothesis between psycholinguistic theory and neurobiological models of language. I propose that this mechanism, which incorporates probabilistic estimates of a cue's reliability, might function in language processing from the perception of a phoneme to the comprehension of a phrase structure. I briefly consider the implications of the cue integration hypothesis for an integrated theory of language that includes acquisition, production, dialogue and bilingualism, while grounding the hypothesis in canonical neural computation.


Introduction

Despite major advances in the last decades of language research, the linking hypothesis between ever-more plausible neurobiological models of language and ever-better empirically supported psycholinguistic models is weak, if not absent. Moreover, we are struggling to answer, and even to ask well, questions like why is language behavior the way it is? How is language processed? What is “processing difficulty?” What is the source of difficulty in psychological and neurobiological terms? What can it tell us about the computational architecture of the language system? These questions, however frustratingly difficult, speak to our persistent awe at the fact that we humans flap our articulators, we move the air, and in doing so, stimulate formally-describable complex meaning in the heads of other people. And then those people usually do it to us back. So how do we, or rather, our brains, do it?


There must be a good reason for the weak link between psycho- and neurobiological theories of language—namely that it is really hard to find a concept that would be explanatory on multiple levels of analysis in cognitive science (see Marr, 1982). Questions like what makes language the way it is probe the computational level of Marr's tri-level hypothesis, asking what the system's goal is, what computation is being performed and to what end. Questions like how does the system do it occur at the algorithmic level, asking what the nature of the mechanism that carries out the computation is. Recent debates in cognitive science have cast these two kinds of questions in opposition, or at least, in opposing theoretical camps. Bayesian modelers of perception and cognition form the statistical what camp, and non-Bayesians the mechanistic how camp (Jones and Love, 2011; Bowers and Davis, 2012). The what camp is purportedly less interested in how the mind “does it,” but is focused on reverse engineering how the natural world (or the statistics that describe it) makes cognition the way it is. The how camp purportedly wants to uncover the mechanism that the mind/brain uses, instead of a statistical approximation (Jones and Love, 2011; Bowers and Davis, 2012). I will argue that any model of language computation must answer both how and what questions, and the best model will most likely include both mechanistic and probabilistic elements. The model articulated here asserts a mechanistic psychological operation over representations derived via Bayesian inference (or an approximation there of), which are represented by neural population codes that are flexibly combined using two simple canonical neural computations: summation and normalization.



I argue that cue integration, a psychophysiological mechanism from vision and multisensory perception, offers a computational linking hypothesis between psycholinguistic theory and neurobiological models of language. I propose that this mechanism, which incorporates probabilistic estimates of a cue's reliability, might function in language processing from the perception of a phoneme to the comprehension of a phrase structure. I briefly consider the implications of the cue integration hypothesis for an integrated theory of language that includes acquisition, production, dialogue and bilingualism, while grounding the hypothesis in canonical neural computation.


Introduction

Despite major advances in the last decades of language research, the linking hypothesis between ever-more plausible neurobiological models of language and ever-better empirically supported psycholinguistic models is weak, if not absent. Moreover, we are struggling to answer, and even to ask well, questions like why is language behavior the way it is? How is language processed? What is “processing difficulty?” What is the source of difficulty in psychological and neurobiological terms? What can it tell us about the computational architecture of the language system? These questions, however frustratingly difficult, speak to our persistent awe at the fact that we humans flap our articulators, we move the air, and in doing so, stimulate formally-describable complex meaning in the heads of other people. And then those people usually do it to us back. So how do we, or rather, our brains, do it?


There must be a good reason for the weak link between psycho- and neurobiological theories of language—namely that it is really hard to find a concept that would be explanatory on multiple levels of analysis in cognitive science (see Marr, 1982). Questions like what makes language the way it is probe the computational level of Marr's tri-level hypothesis, asking what the system's goal is, what computation is being performed and to what end. Questions like how does the system do it occur at the algorithmic level, asking what the nature of the mechanism that carries out the computation is. Recent debates in cognitive science have cast these two kinds of questions in opposition, or at least, in opposing theoretical camps. Bayesian modelers of perception and cognition form the statistical what camp, and non-Bayesians the mechanistic how camp (Jones and Love, 2011; Bowers and Davis, 2012). The what camp is purportedly less interested in how the mind “does it,” but is focused on reverse engineering how the natural world (or the statistics that describe it) makes cognition the way it is. The how camp purportedly wants to uncover the mechanism that the mind/brain uses, instead of a statistical approximation (Jones and Love, 2011; Bowers and Davis, 2012). I will argue that any model of language computation must answer both how and what questions, and the best model will most likely include both mechanistic and probabilistic elements. The model articulated here asserts a mechanistic psychological operation over representations derived via Bayesian inference (or an approximation there of), which are represented by neural population codes that are flexibly combined using two simple canonical neural computations: summation and normalization.






M_tả

M_tả
Chuyên mục:

Cognitive load theory and educational technology (Full)



Cognitive load theory provides instructional recommendations based on our knowledge of human cognition. Evolutionary psychology is used to assume that knowledge should be divided into biologically primary information that we have specifically evolved to acquire and biologically secondary information that we have not specifically evolved to acquire. Primary knowledge frequently consists of generic-cognitive skills that are important to human survival and cannot be taught because they are acquired unconsciously while secondary knowledge is usually domain-specific in nature and requires explicit instruction in education and training contexts. 




Cognitive load theory provides instructional recommendations based on our knowledge of human cognition. Evolutionary psychology is used to assume that knowledge should be divided into biologically primary information that we have specifically evolved to acquire and biologically secondary information that we have not specifically evolved to acquire. Primary knowledge frequently consists of generic-cognitive skills that are important to human survival and cannot be taught because they are acquired unconsciously while secondary knowledge is usually domain-specific in nature and requires explicit instruction in education and training contexts. 







M_tả

M_tả

D. Luận văn xã hội