TCVN 13103:2020 - ISO 10456:2007 VẬT LIỆU VÀ SẢN PHẨM XÂY DỰNG - TÍNH CHẤT NHIỆT ẨM - GIÁ TRỊ THIẾT KẾ DẠNG BẢNG VÀ QUY TRÌNH XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ NHIỆT CÔNG BỐ VÀ THIẾT KẾ
ISO 10456:2007
Building materials
and products - Hygrothermal properties - Tabulated design values and procedures
for determining declared and design thermal values
Lời nói đầu
TCVN 13103:2020
hoàn toàn tương đương với ISO 10456:2007 (E).
TCVN 13103:2020
do Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị,
Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ
công bố.
Lời giới thiệu
Tiêu chuẩn này
quy định phương pháp đánh giá sự tác động của các sản phẩm và các dịch vụ tòa
nhà đến bảo tồn năng lượng và hiệu quả năng lượng tổng thể của tòa nhà.
Các tính toán
truyền nhiệt và truyền ẩm đòi hỏi
phải có các giá trị thiết kế
của các tính chất nhiệt và ẩm của các loại vật liệu được sử dụng trong xây dựng
tòa nhà.
Các giá trị
thiết kế có thể được suy ra từ các giá trị công bố trên cơ sở dữ liệu đo về sản
phẩm liên quan, thường là đối với trường hợp các loại vật liệu cách nhiệt. Khi
các điều kiện thiết kế khác so với các điều kiện của giá trị công bố thì cần phải
chuyển
đổi dữ liệu về các điều kiện áp dụng. Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp
và dữ liệu để thực hiện việc chuyển đổi này.
Đối với các loại vật liệu không có sẵn các
giá trị đo, có thể lấy các giá trị thiết kế theo các bảng. Tiêu chuẩn này cung
cấp các thông tin theo dạng bảng trên cơ sở biên tập dữ liệu có sẵn (xem các
tài liệu tham khảo liệt kê trong phần Thư mục tài liệu tham khảo).
VẬT LIỆU VÀ SẢN PHẨM XÂY DỰNG - TÍNH CHẤT
NHIỆT ẨM
- GIÁ TRỊ THIẾT KẾ
DẠNG BẢNG
VÀ QUY TRÌNH XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ NHIỆT CÔNG BỐ VÀ THIẾT KẾ
Building
materials and products - Hygrothermal properties - Tabulated design values and
procedures for determining declared and design thermal values
Tiêu chuẩn này
quy định phương pháp xác định giá trị nhiệt công bố và thiết kế cho vật liệu và
sản phẩm xây dựng đồng nhất về nhiệt, cùng với quy trình chuyển đổi giá trị thu
được ở
một tập hợp điều kiện sang giá trị ở một tập hợp điều kiện khác. Quy trình này
áp dụng cho nhiệt độ thiết kế môi trường xung quanh nằm trong dải nhiệt độ từ
-30 °C
đến 60 °C.
Tiêu chuẩn này
quy định hệ số chuyển đổi đối với nhiệt độ và độ ẩm. Hệ số chuyển đổi này được
áp dụng đối với các nhiệt độ trung gian nằm trong dải nhiệt độ từ 0°C đến 30 °C.
Tiêu chuẩn này
cũng cung cấp dữ liệu thiết kế ở
dạng bảng phục vụ mục đích tính truyền nhiệt và truyền ẩm, cho vật liệu và sản
phẩm xây dựng đồng nhất về nhiệt được sử dụng phổ biến trong kết cấu xây dựng
tòa nhà.
Các tài liệu
viện dẫn sau là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện
dẫn có ghi năm công bố áp dụng thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn
không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả bản sửa đổi, bổ
sung (nếu có).
TCVN 9313 (ISO
7345), Cách nhiệt - Các đại lượng vật lý
và định nghĩa
ISO 8990, Thermal insulation - Determination of
steady-state thermal transmission properties - Calibrated and guarded hot box
(Cách nhiệt - Xác định tính chất truyền nhiệt ở trạng thái ổn định - Hộp nóng
được bảo vệ và hiệu chuẩn)
ISO 12572, Hygrothermal performance of building
materials and products - Determination of water vapour transmission properties
(Đặc trưng nhiệt ẩm của vật liệu và sản phẩm xây dựng - Xác định các tính chất
truyền hơi nước)
3 Thuật ngữ, định nghĩa, ký hiệu và đơn vị
3.1 Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn này
sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa nêu trong TCVN 9313 (ISO 7345) và các thuật
ngữ và định nghĩa sau:
3.1.1
Giá trị nhiệt công bố
(Declared thermal value)
Giá trị dự kiến
của một tính chất nhiệt của một vật liệu hoặc sản phẩm xây dựng được đánh giá từ
dữ liệu đo đạc ở các điều kiện tham chiếu về nhiệt độ và độ ẩm, được xác định cho một
thành phần và mức độ tin cậy đã định và tương ứng với tuổi thọ phục vụ dự kiến ở
các điều kiện bình thường.
3.1.2
Giá trị nhiệt thiết kế (Design
thermal value)
Hệ số dẫn nhiệt
thiết kế hoặc nhiệt trở thiết kế.
CHÚ THÍCH: Một
sản phẩm
xác định có thể có nhiều giá trị thiết kế tương ứng với các ứng dụng hoặc điều
kiện môi trường khác nhau.
3.1.3
Hệ số dẫn nhiệt thiết kế
(Design thermal conductivity)
Giá trị hệ số
dẫn nhiệt của một vật liệu hoặc sản phẩm xây dựng ở điều kiện bên ngoài và bên
trong cụ thể được coi là giá trị điển hình đặc trưng của vật liệu hoặc sản phẩm
đó khi được đưa vào sử dụng trong một bộ phận tòa nhà.
3.1.4
Nhiệt trở thiết kế
(Design thermal resistance)
Giá trị nhiệt
trở của một sản phẩm xây dựng ở điều kiện bên ngoài và bên trong cụ thể có thể
được coi là giá trị điển hình đặc trưng của sản phẩm đó khi được đưa vào sử dụng
trong một bộ phận tòa nhà.
3.1.5
Vật liệu
(Material)
Phần của một sản
phẩm không kể đến hình thức cung cấp, hình dạng và kích thước của nó, không có
bất cứ lớp phủ mặt hoặc lớp phủ bảo vệ nào.
3.1.6
Sản phẩm
(Product)
Hình thức cuối
cùng của vật liệu sẵn sàng cho việc sử dụng có hình dạng và kích thước xác định
và bao gồm cả lớp phủ mặt hoặc lớp phủ bảo vệ.
3.2 Ký hiệu và đơn vị
|
Ký hiệu |
Đại lượng |
Đơn vị |
|
cp |
Nhiệt dung
riêng ở
áp suất không đổi |
J/(kg.K) |
|
Fa |
Hệ số chuyển
đổi lão hóa |
- |
|
Fm |
Hệ số chuyển
đổi
ẩm |
- |
|
FT |
Hệ số chuyển
đổi nhiệt độ |
- |
|
ƒT |
Hệ số chuyển
đổi nhiệt độ |
K-1 |
|
ƒu |
Hệ số chuyển
đổi hàm lượng ẩm theo khối lượnga |
kg/kg |
|
ƒψ |
Hệ số chuyển
đổi thể tích ẩm
theo thể tícha |
m3/m3 |
|
R |
Nhiệt trở |
m2.K/W |
|
Sd |
Chiều dày lớp
không khí tương đương-khuếch tán hơi nước |
m |
|
T |
Nhiệt độ nhiệt
động học |
K |
|
u |
Hàm lượng ẩm
theo khối lượng |
kg/kg |
|
λ |
Hệ số dẫn
nhiệt |
W/(m.K) |
|
µ |
Hệ số kháng
hơi nước |
- |
|
ρ |
Khối lượng
riêng |
kg/m3 |
|
ψ |
Thể tích hàm
lượng ẩm theo thể tích |
m3/m3 |
|
a
cho việc chuyển đổi
các tính chất nhiệt |
||
4 Phương pháp thử và điều kiện thử nghiệm
4.1 Phép
thử về tính chất nhiệt
4.1.1 Phương pháp thử
Phải sử dụng
các phương pháp sau để thu được các giá trị đo hệ số dẫn nhiệt hoặc nhiệt trở:
- tấm nóng được bảo vệ phù hợp với
ISO 8302 hoặc phương pháp quốc gia tương đương;
- thiết bị đo dòng nhiệt phù hợp với
ISO 8301 hoặc phương pháp quốc gia tương đương;
- hộp nóng được bảo vệ và hiệu chuẩn phù hợp với ISO
8990.
4.1.2 Điều kiện thử nghiệm
Để tránh các
chuyển đổi thì
khuyến nghị thực hiện các phép đo ở các điều kiện tương ứng với tập hợp các điều kiện lựa chọn
đã cho nêu trong Bảng 1.
Nên chọn nhiệt
độ thử trung gian sao cho việc áp dụng các hệ số nhiệt độ không dẫn đến sự thay
đổi lớn hơn 2 % từ giá trị đo.
Các điều kiện thử yêu cầu như sau:
- chiều dày đo và khối lượng riêng
để nhận biết;
- nhiệt độ thử trung gian;
- hàm lượng ẩm của mẫu trong quá
trình thử nghiệm;
- (đối với các vật liệu lão hóa)
tuổi của mẫu thử và các quy trình dưỡng hộ trước khi thử nghiệm.
4.2 Phép thử về tính chất ẩm
Áp dụng ISO
12572 sẽ có được các giá trị đo hệ số kháng hơi nước hoặc chiều dày lớp không
khí tương đương - khuếch tán hơi
nước.
5 Xác định giá trị nhiệt công bố
Bảng 1 cho biết
giá trị nhiệt công bố ở một trong tập hợp điều kiện a) hoặc b) với nhiệt độ
tham chiếu I (10 °C) và II (23 °C).
Bảng 1 - Điều kiện
giá trị công bố
|
Tính chất |
Các tập hợp điều kiện |
||||
|
I (10°C) |
II (23°C) |
||||
|
a) |
b) |
a) |
b) |
||
|
Nhiệt độ
tham chiếu |
10
°C |
10
°C |
23
°C |
23
°C |
|
|
Độ ẩm |
udrya |
u23,50b |
udrya |
u23,50b |
|
|
Sự lão hóa |
lão
hóa |
lão
hóa |
lão
hóa |
lão
hóa |
|
|
a
|
udry
là hàm lượng ẩm
thấp đạt được bằng sấy khô tuân theo các chỉ dẫn kỹ thuật hoặc các tiêu chuẩn
cho vật liệu có liên quan. |
||||
|
b
|
u23,50
so là hàm lượng ẩm khi đạt đến sự cân bằng với không khí ở 23 °C và độ ẩm
tương đối 50 %. |
||||
Giá trị công bố
phải được xác định với một chiều dày đủ lớn để bỏ qua ảnh hưởng của chiều dày
hoặc giá trị công bố cho các chiều dày nhỏ hơn sẽ được xác định dựa trên cơ sở
các phép đo với các chiều dày đó.
Dữ liệu được sử
dụng phải là:
- giá trị đo trực tiếp theo phương
pháp thử đã nêu trong Điều 4, hoặc
- giá trị thu được gián tiếp được
suy ra từ mối tương quan được thiết lập với một tính chất có liên quan như khối
lượng riêng.
Khi tất cả dữ
liệu không được đo ở cùng một tập hợp các điều kiện, trước tiên chúng sẽ được chuyển đổi sang cùng một tập
hợp điều kiện (xem Điều 7). Sau đó tính ước lượng giá trị thống kê đơn. Phụ lục C nêu ra các tiêu chuẩn
về thống kê có thể sử dụng.
Trong quá
trình tính toán, giá trị phải được làm tròn không nhỏ hơn ba chữ số có nghĩa.
Giá trị công bố
là giá trị ước tính của giá trị thống kê đơn được làm tròn theo từng quy tắc hoặc
cả hai quy tắc sau:
a) Đối với hệ
số dẫn nhiệt, A, tính bằng W/(m.K):
- Nếu λ ≤ 0,08 : làm tròn đến giá
trị lớn hơn gần nhất đến một phần nghìn;
- Nếu 0,08 ≤ λ ≤ 0,20 : làm tròn đến
giá trị lớn hơn gần nhất năm phần nghìn;
- Nếu 0,20 < λ ≤ 2,00 : làm tròn
đến giá trị lớn hơn gần nhất đến một phần trăm;
- Nếu 2,00 < λ: làm tròn đến một
phần chục;
b) Đối với nhiệt
trở,
R, tính bằng (m2.K)/m, là
giá trị nhỏ hơn gần nhất được làm tròn không quá hai chữ số thập phân hoặc ba
chữ số có nghĩa.
Quy tắc xác định
giá trị công bố cho sản phẩm cụ thể có thể được quy định trong tiêu chuẩn sản phẩm thích hợp.
6 Xác định giá trị nhiệt thiết kế
6.1 Tổng quát
Từ các giá trị
công bố, các giá trị đo hoặc các giá trị dạng bảng có thể tính được các giá trị
nhiệt thiết kế (xem Điều 8).
Dữ liệu đo phải
là
- giá trị đo trực tiếp theo phương
pháp thử đã nêu trong Điều 4, hoặc
- giá trị thu được gián tiếp được
suy ra từ mối tương quan được thiết lập với một tính chất có liên quan như khối
lượng riêng.
Nếu tập hợp
các điều kiện đối với các giá trị công bố, giá trị đo hoặc giá trị dạng bảng có
thể được xem là phù hợp với ứng dụng thực tế thì các giá trị này có thể sử dụng trực tiếp
làm giá trị thiết kế. Nếu không thì phải thực hiện việc chuyển đổi dữ liệu
theo quy trình đã nêu trong Điều 7.
6.2 Làm tròn giá trị thiết kế
Giá trị nhiệt
thiết kế phải được làm tròn tuân theo các quy tắc nêu trong Điều 5:
- đối với hệ số dẫn nhiệt, làm
tròn đến giá trị lớn hơn gần nhất, tính bằng W/(m.K);
- đối với nhiệt trở, làm tròn đến
giá trị nhỏ hơn gần nhất, tính bằng m2.K/m.
6.3 Giá trị thiết kế suy ra từ giá trị công bố
Khi tính giá
trị thiết kế
từ giá trị công bố và giá
trị thiết kế dựa trên cơ sở cùng một đánh giá thống kê, giá trị công bố phải được
chuyển đổi sang các điều kiện thiết kế.
Phụ lục C đưa ra phương pháp
làm thế nào để suy ra các giá trị thiết kế trên cơ sở đánh giá thống kê khác so
với đánh giá thống kê áp dụng cho giá trị công bố.
6.4 Giá trị thiết kế suy ra từ giá trị đo
Khi cần thiết,
trước hết tất cả dữ liệu phải được chuyển đổi sang các điều kiện thiết kế. Sau
đó thực hiện tính ước lượng giá trị thống kê đơn. Phụ lục C nêu ra các tiêu chuẩn
về thống kê có thể sử dụng.
...
TÌNH TRẠNG VĂN BẢN (Update 30.06.2023)
TCVN 13103:2020: Còn hiệu lực
LINK 1 - TÌM KIẾM SÁCH/TÀI LIỆU ONLINE (GIÁ ƯU ĐÃI NHẤT)
LINK 2 - TÌM KIẾM SÁCH/TÀI LIỆU ONLINE (GIÁ ƯU ĐÃI NHẤT)
LINK 3 - TÌM KIẾM SÁCH/TÀI LIỆU ONLINE (GIÁ ƯU ĐÃI NHẤT)
LINK 4 - TÌM KIẾM SÁCH/TÀI LIỆU ONLINE (GIÁ ƯU ĐÃI NHẤT)
TCVN 13103:2020 (BẢN PDF)
TCVN 13103:2020 (BẢN WORD)
ISO 10456:2007
Building materials
and products - Hygrothermal properties - Tabulated design values and procedures
for determining declared and design thermal values
Lời nói đầu
TCVN 13103:2020
hoàn toàn tương đương với ISO 10456:2007 (E).
TCVN 13103:2020
do Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị,
Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ
công bố.
Lời giới thiệu
Tiêu chuẩn này
quy định phương pháp đánh giá sự tác động của các sản phẩm và các dịch vụ tòa
nhà đến bảo tồn năng lượng và hiệu quả năng lượng tổng thể của tòa nhà.
Các tính toán
truyền nhiệt và truyền ẩm đòi hỏi
phải có các giá trị thiết kế
của các tính chất nhiệt và ẩm của các loại vật liệu được sử dụng trong xây dựng
tòa nhà.
Các giá trị
thiết kế có thể được suy ra từ các giá trị công bố trên cơ sở dữ liệu đo về sản
phẩm liên quan, thường là đối với trường hợp các loại vật liệu cách nhiệt. Khi
các điều kiện thiết kế khác so với các điều kiện của giá trị công bố thì cần phải
chuyển
đổi dữ liệu về các điều kiện áp dụng. Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp
và dữ liệu để thực hiện việc chuyển đổi này.
Đối với các loại vật liệu không có sẵn các
giá trị đo, có thể lấy các giá trị thiết kế theo các bảng. Tiêu chuẩn này cung
cấp các thông tin theo dạng bảng trên cơ sở biên tập dữ liệu có sẵn (xem các
tài liệu tham khảo liệt kê trong phần Thư mục tài liệu tham khảo).
VẬT LIỆU VÀ SẢN PHẨM XÂY DỰNG - TÍNH CHẤT
NHIỆT ẨM
- GIÁ TRỊ THIẾT KẾ
DẠNG BẢNG
VÀ QUY TRÌNH XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ NHIỆT CÔNG BỐ VÀ THIẾT KẾ
Building
materials and products - Hygrothermal properties - Tabulated design values and
procedures for determining declared and design thermal values
Tiêu chuẩn này
quy định phương pháp xác định giá trị nhiệt công bố và thiết kế cho vật liệu và
sản phẩm xây dựng đồng nhất về nhiệt, cùng với quy trình chuyển đổi giá trị thu
được ở
một tập hợp điều kiện sang giá trị ở một tập hợp điều kiện khác. Quy trình này
áp dụng cho nhiệt độ thiết kế môi trường xung quanh nằm trong dải nhiệt độ từ
-30 °C
đến 60 °C.
Tiêu chuẩn này
quy định hệ số chuyển đổi đối với nhiệt độ và độ ẩm. Hệ số chuyển đổi này được
áp dụng đối với các nhiệt độ trung gian nằm trong dải nhiệt độ từ 0°C đến 30 °C.
Tiêu chuẩn này
cũng cung cấp dữ liệu thiết kế ở
dạng bảng phục vụ mục đích tính truyền nhiệt và truyền ẩm, cho vật liệu và sản
phẩm xây dựng đồng nhất về nhiệt được sử dụng phổ biến trong kết cấu xây dựng
tòa nhà.
Các tài liệu
viện dẫn sau là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện
dẫn có ghi năm công bố áp dụng thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn
không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả bản sửa đổi, bổ
sung (nếu có).
TCVN 9313 (ISO
7345), Cách nhiệt - Các đại lượng vật lý
và định nghĩa
ISO 8990, Thermal insulation - Determination of
steady-state thermal transmission properties - Calibrated and guarded hot box
(Cách nhiệt - Xác định tính chất truyền nhiệt ở trạng thái ổn định - Hộp nóng
được bảo vệ và hiệu chuẩn)
ISO 12572, Hygrothermal performance of building
materials and products - Determination of water vapour transmission properties
(Đặc trưng nhiệt ẩm của vật liệu và sản phẩm xây dựng - Xác định các tính chất
truyền hơi nước)
3 Thuật ngữ, định nghĩa, ký hiệu và đơn vị
3.1 Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn này
sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa nêu trong TCVN 9313 (ISO 7345) và các thuật
ngữ và định nghĩa sau:
3.1.1
Giá trị nhiệt công bố
(Declared thermal value)
Giá trị dự kiến
của một tính chất nhiệt của một vật liệu hoặc sản phẩm xây dựng được đánh giá từ
dữ liệu đo đạc ở các điều kiện tham chiếu về nhiệt độ và độ ẩm, được xác định cho một
thành phần và mức độ tin cậy đã định và tương ứng với tuổi thọ phục vụ dự kiến ở
các điều kiện bình thường.
3.1.2
Giá trị nhiệt thiết kế (Design
thermal value)
Hệ số dẫn nhiệt
thiết kế hoặc nhiệt trở thiết kế.
CHÚ THÍCH: Một
sản phẩm
xác định có thể có nhiều giá trị thiết kế tương ứng với các ứng dụng hoặc điều
kiện môi trường khác nhau.
3.1.3
Hệ số dẫn nhiệt thiết kế
(Design thermal conductivity)
Giá trị hệ số
dẫn nhiệt của một vật liệu hoặc sản phẩm xây dựng ở điều kiện bên ngoài và bên
trong cụ thể được coi là giá trị điển hình đặc trưng của vật liệu hoặc sản phẩm
đó khi được đưa vào sử dụng trong một bộ phận tòa nhà.
3.1.4
Nhiệt trở thiết kế
(Design thermal resistance)
Giá trị nhiệt
trở của một sản phẩm xây dựng ở điều kiện bên ngoài và bên trong cụ thể có thể
được coi là giá trị điển hình đặc trưng của sản phẩm đó khi được đưa vào sử dụng
trong một bộ phận tòa nhà.
3.1.5
Vật liệu
(Material)
Phần của một sản
phẩm không kể đến hình thức cung cấp, hình dạng và kích thước của nó, không có
bất cứ lớp phủ mặt hoặc lớp phủ bảo vệ nào.
3.1.6
Sản phẩm
(Product)
Hình thức cuối
cùng của vật liệu sẵn sàng cho việc sử dụng có hình dạng và kích thước xác định
và bao gồm cả lớp phủ mặt hoặc lớp phủ bảo vệ.
3.2 Ký hiệu và đơn vị
|
Ký hiệu |
Đại lượng |
Đơn vị |
|
cp |
Nhiệt dung
riêng ở
áp suất không đổi |
J/(kg.K) |
|
Fa |
Hệ số chuyển
đổi lão hóa |
- |
|
Fm |
Hệ số chuyển
đổi
ẩm |
- |
|
FT |
Hệ số chuyển
đổi nhiệt độ |
- |
|
ƒT |
Hệ số chuyển
đổi nhiệt độ |
K-1 |
|
ƒu |
Hệ số chuyển
đổi hàm lượng ẩm theo khối lượnga |
kg/kg |
|
ƒψ |
Hệ số chuyển
đổi thể tích ẩm
theo thể tícha |
m3/m3 |
|
R |
Nhiệt trở |
m2.K/W |
|
Sd |
Chiều dày lớp
không khí tương đương-khuếch tán hơi nước |
m |
|
T |
Nhiệt độ nhiệt
động học |
K |
|
u |
Hàm lượng ẩm
theo khối lượng |
kg/kg |
|
λ |
Hệ số dẫn
nhiệt |
W/(m.K) |
|
µ |
Hệ số kháng
hơi nước |
- |
|
ρ |
Khối lượng
riêng |
kg/m3 |
|
ψ |
Thể tích hàm
lượng ẩm theo thể tích |
m3/m3 |
|
a
cho việc chuyển đổi
các tính chất nhiệt |
||
4 Phương pháp thử và điều kiện thử nghiệm
4.1 Phép
thử về tính chất nhiệt
4.1.1 Phương pháp thử
Phải sử dụng
các phương pháp sau để thu được các giá trị đo hệ số dẫn nhiệt hoặc nhiệt trở:
- tấm nóng được bảo vệ phù hợp với
ISO 8302 hoặc phương pháp quốc gia tương đương;
- thiết bị đo dòng nhiệt phù hợp với
ISO 8301 hoặc phương pháp quốc gia tương đương;
- hộp nóng được bảo vệ và hiệu chuẩn phù hợp với ISO
8990.
4.1.2 Điều kiện thử nghiệm
Để tránh các
chuyển đổi thì
khuyến nghị thực hiện các phép đo ở các điều kiện tương ứng với tập hợp các điều kiện lựa chọn
đã cho nêu trong Bảng 1.
Nên chọn nhiệt
độ thử trung gian sao cho việc áp dụng các hệ số nhiệt độ không dẫn đến sự thay
đổi lớn hơn 2 % từ giá trị đo.
Các điều kiện thử yêu cầu như sau:
- chiều dày đo và khối lượng riêng
để nhận biết;
- nhiệt độ thử trung gian;
- hàm lượng ẩm của mẫu trong quá
trình thử nghiệm;
- (đối với các vật liệu lão hóa)
tuổi của mẫu thử và các quy trình dưỡng hộ trước khi thử nghiệm.
4.2 Phép thử về tính chất ẩm
Áp dụng ISO
12572 sẽ có được các giá trị đo hệ số kháng hơi nước hoặc chiều dày lớp không
khí tương đương - khuếch tán hơi
nước.
5 Xác định giá trị nhiệt công bố
Bảng 1 cho biết
giá trị nhiệt công bố ở một trong tập hợp điều kiện a) hoặc b) với nhiệt độ
tham chiếu I (10 °C) và II (23 °C).
Bảng 1 - Điều kiện
giá trị công bố
|
Tính chất |
Các tập hợp điều kiện |
||||
|
I (10°C) |
II (23°C) |
||||
|
a) |
b) |
a) |
b) |
||
|
Nhiệt độ
tham chiếu |
10
°C |
10
°C |
23
°C |
23
°C |
|
|
Độ ẩm |
udrya |
u23,50b |
udrya |
u23,50b |
|
|
Sự lão hóa |
lão
hóa |
lão
hóa |
lão
hóa |
lão
hóa |
|
|
a
|
udry
là hàm lượng ẩm
thấp đạt được bằng sấy khô tuân theo các chỉ dẫn kỹ thuật hoặc các tiêu chuẩn
cho vật liệu có liên quan. |
||||
|
b
|
u23,50
so là hàm lượng ẩm khi đạt đến sự cân bằng với không khí ở 23 °C và độ ẩm
tương đối 50 %. |
||||
Giá trị công bố
phải được xác định với một chiều dày đủ lớn để bỏ qua ảnh hưởng của chiều dày
hoặc giá trị công bố cho các chiều dày nhỏ hơn sẽ được xác định dựa trên cơ sở
các phép đo với các chiều dày đó.
Dữ liệu được sử
dụng phải là:
- giá trị đo trực tiếp theo phương
pháp thử đã nêu trong Điều 4, hoặc
- giá trị thu được gián tiếp được
suy ra từ mối tương quan được thiết lập với một tính chất có liên quan như khối
lượng riêng.
Khi tất cả dữ
liệu không được đo ở cùng một tập hợp các điều kiện, trước tiên chúng sẽ được chuyển đổi sang cùng một tập
hợp điều kiện (xem Điều 7). Sau đó tính ước lượng giá trị thống kê đơn. Phụ lục C nêu ra các tiêu chuẩn
về thống kê có thể sử dụng.
Trong quá
trình tính toán, giá trị phải được làm tròn không nhỏ hơn ba chữ số có nghĩa.
Giá trị công bố
là giá trị ước tính của giá trị thống kê đơn được làm tròn theo từng quy tắc hoặc
cả hai quy tắc sau:
a) Đối với hệ
số dẫn nhiệt, A, tính bằng W/(m.K):
- Nếu λ ≤ 0,08 : làm tròn đến giá
trị lớn hơn gần nhất đến một phần nghìn;
- Nếu 0,08 ≤ λ ≤ 0,20 : làm tròn đến
giá trị lớn hơn gần nhất năm phần nghìn;
- Nếu 0,20 < λ ≤ 2,00 : làm tròn
đến giá trị lớn hơn gần nhất đến một phần trăm;
- Nếu 2,00 < λ: làm tròn đến một
phần chục;
b) Đối với nhiệt
trở,
R, tính bằng (m2.K)/m, là
giá trị nhỏ hơn gần nhất được làm tròn không quá hai chữ số thập phân hoặc ba
chữ số có nghĩa.
Quy tắc xác định
giá trị công bố cho sản phẩm cụ thể có thể được quy định trong tiêu chuẩn sản phẩm thích hợp.
6 Xác định giá trị nhiệt thiết kế
6.1 Tổng quát
Từ các giá trị
công bố, các giá trị đo hoặc các giá trị dạng bảng có thể tính được các giá trị
nhiệt thiết kế (xem Điều 8).
Dữ liệu đo phải
là
- giá trị đo trực tiếp theo phương
pháp thử đã nêu trong Điều 4, hoặc
- giá trị thu được gián tiếp được
suy ra từ mối tương quan được thiết lập với một tính chất có liên quan như khối
lượng riêng.
Nếu tập hợp
các điều kiện đối với các giá trị công bố, giá trị đo hoặc giá trị dạng bảng có
thể được xem là phù hợp với ứng dụng thực tế thì các giá trị này có thể sử dụng trực tiếp
làm giá trị thiết kế. Nếu không thì phải thực hiện việc chuyển đổi dữ liệu
theo quy trình đã nêu trong Điều 7.
6.2 Làm tròn giá trị thiết kế
Giá trị nhiệt
thiết kế phải được làm tròn tuân theo các quy tắc nêu trong Điều 5:
- đối với hệ số dẫn nhiệt, làm
tròn đến giá trị lớn hơn gần nhất, tính bằng W/(m.K);
- đối với nhiệt trở, làm tròn đến
giá trị nhỏ hơn gần nhất, tính bằng m2.K/m.
6.3 Giá trị thiết kế suy ra từ giá trị công bố
Khi tính giá
trị thiết kế
từ giá trị công bố và giá
trị thiết kế dựa trên cơ sở cùng một đánh giá thống kê, giá trị công bố phải được
chuyển đổi sang các điều kiện thiết kế.
Phụ lục C đưa ra phương pháp
làm thế nào để suy ra các giá trị thiết kế trên cơ sở đánh giá thống kê khác so
với đánh giá thống kê áp dụng cho giá trị công bố.
6.4 Giá trị thiết kế suy ra từ giá trị đo
Khi cần thiết,
trước hết tất cả dữ liệu phải được chuyển đổi sang các điều kiện thiết kế. Sau
đó thực hiện tính ước lượng giá trị thống kê đơn. Phụ lục C nêu ra các tiêu chuẩn
về thống kê có thể sử dụng.
...
TÌNH TRẠNG VĂN BẢN (Update 30.06.2023)
TCVN 13103:2020: Còn hiệu lực
LINK 1 - TÌM KIẾM SÁCH/TÀI LIỆU ONLINE (GIÁ ƯU ĐÃI NHẤT)
LINK 2 - TÌM KIẾM SÁCH/TÀI LIỆU ONLINE (GIÁ ƯU ĐÃI NHẤT)
LINK 3 - TÌM KIẾM SÁCH/TÀI LIỆU ONLINE (GIÁ ƯU ĐÃI NHẤT)
LINK 4 - TÌM KIẾM SÁCH/TÀI LIỆU ONLINE (GIÁ ƯU ĐÃI NHẤT)
TCVN 13103:2020 (BẢN PDF)
TCVN 13103:2020 (BẢN WORD)


.png)
%20(1).png)
.png)

%20(1).png)
.png)


Không có nhận xét nào: