TCVN 13105:2020 ISO 13789:2017 ĐẶC TRƯNG NHIỆT CỦA TÒA NHÀ - HỆ SỐ TRUYỀN DẪN NHIỆT VÀ TRUYỀN NHIỆT THÔNG GIÓ - PHƯƠNG PHÁP TÍNH



TCVN 13105:2020

ISO 13789:2017

ĐẶC TRƯNG NHIỆT CỦA TÒA NHÀ - HỆ SỐ TRUYỀN DẪN NHIỆT VÀ TRUYỀN NHIỆT THÔNG GIÓ - PHƯƠNG PHÁP TÍNH

Thermal performance of Buildings - Transmission and ventilation heat transfer coefficients - Calculation method

Lời nói đầu

TCVN 13105:2020 hoàn toàn tương đương với ISO 13789:2017 (E).

TCVN 13105:2020 do Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Lời giới thiệu

Tiêu chuẩn này là một phần trong các tiêu chuẩn nhằm mục đích hài hòa quốc tế về phương pháp luận đánh giá hiệu quả năng lượng của các tòa nhà. Các tiêu chuẩn này được gọi là tiêu chuẩn hiệu quả năng lượng của các tòa nhà.

Tất cả các tiêu chuẩn hiệu qu năng lượng của các tòa nhà (EPB) tuân theo các quy tắc cụ thể để đảm bảo tính nhất quán tổng thể, rõ ràng và minh bạch.

Tất cả các tiêu chuẩn EPB có tính linh hoạt đối với các phương pháp, dữ liệu đầu vào yêu cầu và tham chiếu đến các tiêu chuẩn EPB khác bằng việc đưa ra một bản mẫu quy định trong Phụ lục A và Phụ lục B với các lựa chọn tham khảo mặc định.

Phụ lục A đưa ra một bản mẫu quy định các lựa chọn để sử dụng đúng tiêu chuẩn này. Phụ lục B đưa ra các lựa chọn tham khảo mặc định.

Các đối tượng chính sử dụng tiêu chuẩn này là các kiến trúc sư, các kỹ sư và các nhà quản lý.

Các đối tượng tiếp theo sử dụng tiêu chuẩn này là các bên muốn thúc đẩy việc phân loại xếp hạng tòa nhà theo hiệu quả năng lượng trên cơ sở kho dữ liệu về tiêu thụ năng lưng của tòa nhà.

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp để đánh giá sự tác động của các sản phẩm và các dịch vụ tòa nhà đến bảo tồn năng lượng và hiệu quả năng lượng tổng thể của các tòa nhà.

Mục tiêu của tiêu chuẩn này là:

- làm minh bạch thị trường quốc tế thông qua định nghĩa hài hòa về các đặc tính bên trong của tòa nhà,

- giúp đánh giá sự tuân thủ theo các quy định pháp luật, và

- cung cấp dữ liệu đầu vào cho công tác tính toán mức sử dụng năng lượng hàng năm cho làm mát hoặc sưởi ấm của các tòa nhà.

Các kết quả tính toán có thể được sử dụng làm dữ liệu đầu vào cho việc tính toán sử dụng năng lượng hàng năm và phụ tải làm mát hoặc sưởi ấm của các tòa nhà, để biểu thị các đặc tính truyền dẫn nhiệt và/ hoặc truyền nhiệt thông gió của một tòa nhà hoặc để đánh giá sự tuân thủ các thông số kỹ thuật được biểu thị dưới dạng các hệ số truyền dẫn nhiệt và/ hoặc các hệ số truyền nhiệt thông gió.

Bảng 1 cho biết vị trí của tiêu chun này trong bộ các tiêu chuẩn hiệu quả năng lượng của tòa nhà (EPB) được cấu trúc theo từng mô đun quy định trong ISO 52000-1.

Bảng 1 - Vị trí của tiêu chuẩn này (trong trường hợp M2-5), cấu trúc theo từng mô đun của bộ các tiêu chuẩn hiệu quả năng lượng của các tòa nhà

 

Tng th

Tòa nhà

Các hệ thống kỹ thuật của tòa nhà

Mô đun phụ

Mô tả

 

Mô tả

 

Mô tả

i ấm

Làm mát

Thông g

Làm m

Khử ẩm

Cấp nước

Chiếu sáng

Kim soát và tự động hóa tòa nhà

Quang điện, gió

Mô đun phụ 1

 

M1

 

M2

 

M3

M4

M5

M6

M7

M8

M9

M10

M11

1

Tổng quát

 

Tổng quát

 

Tảng quát

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Thuật ngữ và định nghĩa chung; ký hiệu, đơn v và ch số

 

Nhu cầu năng lượng tòa nhà

 

Nhu cầu

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Các ứng dụng

 

(Tự nguyện) Các điều kiện trong nhà không có các hệ thống

 

Tải và công suất tối đa

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4

Cách th hiện hiệu quả năng lượng

 

Cách th hin hiệu quả năng lưng

 

Cách th hiện hiệu quả năng lượng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5

Loại tòa nhà và ranh gii tòa nhà

 

Truyền nhiệt bằng dẫn nhiệt

TCVN 13105 (ISO 13789)

Phát thải và kiểm soát

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6

Mức sử dụng tòa nhà và các điu kiện vận hành

 

Truyền nhiệt bằng rò lọt khí và thông gió

TCVN 13105 (ISO 13789)

Phân bổ và kiểm soát

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7

Tập hợp các dch vụ năng lượng và vật mang năng lượng

 

Thu nhn nhiệt bên trong

 

lưu gi và kiểm soát

 

 

 

 

 

 

 

 

 

8

Các vùng của tòa nhà

 

Thu nhận nhiệt mặt trời

 

Phát năng lượng và kim soát

 

 

 

 

 

 

 

 

 

9

Hiệu quả năng lượng tính toán

 

Động học tòa nhà (nhiệt khái)

 

Điều độ tải và các điu kiện vận hành

 

 

 

 

 

 

 

 

 

10

Hiệu quả năng lượng đo lường

 

Hiệu qu năng lượng đo lường

 

Hiệu qu năng lượng đo lường

 

 

 

 

 

 

 

 

 

11

Kiểm tra

 

Kiểm tra

 

Kiểm tra

 

 

 

 

 

 

 

 

 

12

Cách th hiện tiện nghi trong nhà

 

 

 

BMS

 

 

 

 

 

 

 

 

 

13

Các điều kiện môi trưng bên ngoài

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

14

Tính toán kinh tế

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

* không áp dụng các mô đun trong ô bôi đậm

 

ĐẶC TRƯNG NHIỆT CỦA TÒA NHÀ - HỆ SỐ TRUYỀN DẪN NHIỆT VÀ TRUYỀN NHIỆT THÔNG GIÓ - PHƯƠNG PHÁP TÍNH

Thermal performance of Buildings - Transmission and ventilation heat transfer coefficients - Calculation method

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp và đưa ra các quy ước để tính toán các hệ số truyền dẫn nhiệt và truyền nhiệt thông gió trạng thái ổn định của toàn bộ tòa nhà và các phần của tòa nhà. Tiêu chuẩn này áp dụng cho cả trường hợp mất nhiệt (nhiệt độ bên trong lớn hơn nhiệt độ bên ngoài) và thu nhiệt (nhiệt độ bên trong nhỏ hơn nhiệt độ bên ngoài). Trong tiêu chuẩn này, không gian được sưởi ấm và không gian được làm mát với gia đình là đồng nhất về nhiệt độ.

Phụ lục C đưa ra phương pháp để tính nhiệt độ trong các không gian không được điều hòa liền kề với các không gian được điều hòa trạng thái ổn định.

CHÚ THÍCH: Bảng 1 trong phần Lời giới thiệu cho biết v trí của tiêu chuẩn này trong bộ các tiêu chuẩn hiệu quả năng lượng của tòa nhà (EPB) được cấu trúc theo từng mô đun quy định trong ISO 52000-1.

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố áp dụng thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công b thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 9313 (ISO 7345), Cách nhiệt - Các đại lượng vật lý và định nghĩa

TCVN 13101 (ISO 6946), Building components and building elements -Thermal resistance and thermal transmittance - Calculation method (Bộ phận và cấu kiện tòa nhà - Nhiệt trở và hệ số truyền nhiệt - Phương pháp tính toán)

TCVN 13102 (ISO 10211), Thermal bridges in building construction - Heat flows and surface temperature - Detailed calculations (Cầu nhiệt trong công trình xây dựng - Dòng nhiệt và nhiệt độ bề mặt - Tính toán chi tiết)

TCVN 13104 (ISO 12631), Thermal performance of curtain walling - Calculation of thermal transmittance (Đặc trưng nhiệt của hệ vách kính - Tính toán truyền nhiệt)

ISO 10077-1, Thermal performance of windows, doors and shutters - Calculation of thermal transmittance - Part 1: General (Đặc trưng nhiệt của cửa sổ, cửa đi và cửa chớp chắn nắng - Tính toán truyền nhiệt - Phần 1: Tổng quát)

ISO 13370, Thermal performance of buildings - Heat transfer via the ground - Calculation methods (Đặc trưng nhiệt của tòa nhà - Truyền nhiệt qua nền đất - Phương pháp tính)

ISO 14683, Thermal bridges in building construction - Linear thermal transmittance - Simplified methods and default values (Cầu nhiệt trong công trình xây dựng - Truyền nhiệt tuyến tính - Các phương pháp đơn giản hóa và các giá trị mặc định)

ISO 52000-1:2017, Energy performance of buildings - Overarching EPB assesment- Part 1: General framwork and procedures (Hiệu quả năng lượng của tòa nhà - Đánh giá hiệu quả năng lượng tổng thể của tòa nhà - Phần 1: Khung tổng quát và các qui trình)

CHÚ THÍCH 1: Các tài liệu tham chiếu mặc đnh đối với các tiêu chuẩn hiệu quả năng lượng của tòa nhà (EPB) khác với ISO 52000-1 được nhận diện theo mã s mô đun và được nêu trong Phụ lục A (Bản mẫu quy định trong Bảng A.1) và Phụ lục B (lựa chọn mặc định tham khảo nêu trong Bảng B.1).

DỤ: Mã s mô đun EPB: M5-5 hoặc M5-5,1 (nếu mô đun M5-5 được chia thành các tiểu mô đun), hoặc M5-5/1 (nếu tham chiếu theo một điều cụ thể của tiêu chuẩn bao gồm cả M5-5).

CHÚ THÍCH 2: Trong tiêu chuẩn này, không có lựa chọn nào liên quan tới các tiêu chuẩn EPB khác. Các mệnh đề và chú thích ở trên được giữ nguyên để duy trì tính đồng nhất giữa tất cả các tiêu chuẩn EPB.

3  Thuật ngữ và định nghĩa

Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa nêu trong TCVN 9313 (ISO 7345), ISO 52000-1 và các thuật ngữ và định nghĩa sau:

3.1

Không gian được sưởi ấm (heated space)

Phòng hoặc khu vực khép kín cho mục đích tính toán với giả định là được sưởi ấm trong một khoảng thời gian xác định hoặc khoảng thời gian có mức nhiệt độ cài đặt cho trước hoặc các nhiệt độ được cài đặt.

3.2

Không gian được làm mát (Cooled space)

Phòng hoặc khu vực khép kín vì mục đích tính toán với giả định là được làm mát trong một khoảng thời gian xác định hoặc khoảng thời gian có một nhiệt độ cài đặt cho trước hoặc các nhiệt độ cài đặt.

3.3

Không gian được điều hòa (Conditioned space)

Không gian được sưởi ấm và/hoặc làm mát.

CHÚ THÍCH 1: Không gian được sưi ấm và/hoặc làm mát được sử dụng để xác định vỏ bao che nhiệt.

3.4

Không gian không được điều hòa (Unconditioned space)

Phòng hoặc khu vực khép kín không thuộc phần của một không gian được điều hòa.

3.5

Hệ số truyền nhiệt (Heat transfer coefficient)

Lưu lượng dòng nhiệt chia cho chênh lệch nhiệt độ giữa hai môi trường.

CHÚ THÍCH 1: Được dùng dành riêng cho hệ số truyền nhiệt bằng dẫn nhiệt hoặc thông gió.

3.6

Hệ số truyền dẫn nhiệt (transmission heat transfer coefficient)

Lưu lượng dòng nhiệt qua kết cấu của một tòa nhà do truyền nhiệt chia cho chênh lệch giữa các nhiệt độ môi trường trên hai mặt của kết cấu xây dựng.

CHÚ THÍCH 1: Theo quy ước, nếu nhiệt truyền giữa một không gian được điều hòa và môi trường bên ngoài, ký hiệu là dương nếu dòng nhiệt đi từ trong không gian ra bên ngoài (mất nhiệt).

3.7

Hệ số truyền nhiệt thông gió (Ventilation heat transfer coefficient)

Lưu lượng dòng nhiệt do không khí mang vào một không gian được điều hòa do rò khí hoặc thông gió, chia cho chênh lệch nhiệt độ giữa không khí bên trong và nhiệt độ của không khí cấp vào.

CHÚ THÍCH 1: Nhiệt độ của không khí cấp vào do rò khí bằng với nhiệt độ bên ngoài.

3.8

Hệ số truyền nhiệt tòa nhà (Building heat transfer coefficient)

Tổng của các hệ số truyền nhiệt dẫn nhiệt và truyền nhiệt thông gió.

3.9

Diện tích vỏ bao che nhiệt (Thermal envelope area)

Tổng diện tích của tất cả các cấu kiện của một tòa nhà bao quanh các không gian được điều hòa nhiệt độ qua đó năng lượng nhiệt truyền trực tiếp hoặc gián tiếp ra môi trường bên ngoài hoặc từ môi trường bên ngoài vào trong tòa nhà.

CHÚ THÍCH 1: Diện tích vỏ bao che nhiệt phụ thuộc vào việc sử dụng kích thước bên trong, tổng kích thước bên trong hoặc kích thước bên ngoài.

3.10

Hệ số truyền nhiệt trung bình của vỏ bao che tòa nhà (Mean thermal transmittance of building envelope)

Hệ số truyền dẫn nhiệt chia cho diện tích v bao che.

3.11

Kích thước bên trong (Internal dimension)

Kích thước đo lường từ bức tường đến bức tường đối diện và từ sàn đến trần bên trong một căn phòng của một tòa nhà.

CHÚ THÍCH 1: Xem Hình 1.

3.12

Tổng kích thước bên trong (Overall internal dimension)

Kích thước được đo ở bên trong một tòa nhà, bỏ qua các vách ngăn bên trong.

CHÚ THÍCH 1: Xem Hình 1.

3.13

Kích thước bên ngoài (External dimension)

Kích thước được đo bên ngoài của một tòa nhà.

CHÚ THÍCH 1: Xem Hình 1.

3.14

Tiêu chuẩn hiệu quả năng lượng của tòa nhà (Energy performance of building (EPD) standard)

Tiêu chuẩn phù hợp với các yêu cầu quy định trong ISO 52000 -1, CEN/TS 16628[4] và CEN/TS 16629[5]

CHÚ THÍCH 1: Ba tiêu chun cơ bản EPB này đã được nghiên cứu xây dựng theo yêu cầu của Ủy ban châu Âu và Hiệp hội mậu dch tự do châu Âu đối với Ủy ban châu Âu về tiêu chuẩn hóa (CEN) và hỗ trợ các yêu cầu cần thiết của Ch thị châu Âu 2010/31/EU về hiệu quả năng lượng của tòa nhà. Một số tiêu chuẩn EPB và các tài liệu liên quan được nghiên cứu xây dựng hoặc soát xét cũng theo yêu cầu nói trên.

[Nguồn: ISO 52000-1:2017,3.5.14]

...



TÌNH TRẠNG VĂN BẢN (Update 07.06.2023)


TCVN 13105:2020: Còn hiệu lực



LINK 1 - TÌM KIẾM SÁCH/TÀI LIỆU ONLINE (GIÁ ƯU ĐÃI NHẤT)

LINK 2 - TÌM KIẾM SÁCH/TÀI LIỆU ONLINE (GIÁ ƯU ĐÃI NHẤT)

LINK 3 - TÌM KIẾM SÁCH/TÀI LIỆU ONLINE (GIÁ ƯU ĐÃI NHẤT)

LINK 4 - TÌM KIẾM SÁCH/TÀI LIỆU ONLINE (GIÁ ƯU ĐÃI NHẤT)



TCVN 13105:2020 (BẢN PDF)


LINK DOWNLOAD


TCVN 13105:2020 (BẢN WORD)


LINK DOWNLOAD



TCVN 13105:2020

ISO 13789:2017

ĐẶC TRƯNG NHIỆT CỦA TÒA NHÀ - HỆ SỐ TRUYỀN DẪN NHIỆT VÀ TRUYỀN NHIỆT THÔNG GIÓ - PHƯƠNG PHÁP TÍNH

Thermal performance of Buildings - Transmission and ventilation heat transfer coefficients - Calculation method

Lời nói đầu

TCVN 13105:2020 hoàn toàn tương đương với ISO 13789:2017 (E).

TCVN 13105:2020 do Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Lời giới thiệu

Tiêu chuẩn này là một phần trong các tiêu chuẩn nhằm mục đích hài hòa quốc tế về phương pháp luận đánh giá hiệu quả năng lượng của các tòa nhà. Các tiêu chuẩn này được gọi là tiêu chuẩn hiệu quả năng lượng của các tòa nhà.

Tất cả các tiêu chuẩn hiệu qu năng lượng của các tòa nhà (EPB) tuân theo các quy tắc cụ thể để đảm bảo tính nhất quán tổng thể, rõ ràng và minh bạch.

Tất cả các tiêu chuẩn EPB có tính linh hoạt đối với các phương pháp, dữ liệu đầu vào yêu cầu và tham chiếu đến các tiêu chuẩn EPB khác bằng việc đưa ra một bản mẫu quy định trong Phụ lục A và Phụ lục B với các lựa chọn tham khảo mặc định.

Phụ lục A đưa ra một bản mẫu quy định các lựa chọn để sử dụng đúng tiêu chuẩn này. Phụ lục B đưa ra các lựa chọn tham khảo mặc định.

Các đối tượng chính sử dụng tiêu chuẩn này là các kiến trúc sư, các kỹ sư và các nhà quản lý.

Các đối tượng tiếp theo sử dụng tiêu chuẩn này là các bên muốn thúc đẩy việc phân loại xếp hạng tòa nhà theo hiệu quả năng lượng trên cơ sở kho dữ liệu về tiêu thụ năng lưng của tòa nhà.

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp để đánh giá sự tác động của các sản phẩm và các dịch vụ tòa nhà đến bảo tồn năng lượng và hiệu quả năng lượng tổng thể của các tòa nhà.

Mục tiêu của tiêu chuẩn này là:

- làm minh bạch thị trường quốc tế thông qua định nghĩa hài hòa về các đặc tính bên trong của tòa nhà,

- giúp đánh giá sự tuân thủ theo các quy định pháp luật, và

- cung cấp dữ liệu đầu vào cho công tác tính toán mức sử dụng năng lượng hàng năm cho làm mát hoặc sưởi ấm của các tòa nhà.

Các kết quả tính toán có thể được sử dụng làm dữ liệu đầu vào cho việc tính toán sử dụng năng lượng hàng năm và phụ tải làm mát hoặc sưởi ấm của các tòa nhà, để biểu thị các đặc tính truyền dẫn nhiệt và/ hoặc truyền nhiệt thông gió của một tòa nhà hoặc để đánh giá sự tuân thủ các thông số kỹ thuật được biểu thị dưới dạng các hệ số truyền dẫn nhiệt và/ hoặc các hệ số truyền nhiệt thông gió.

Bảng 1 cho biết vị trí của tiêu chun này trong bộ các tiêu chuẩn hiệu quả năng lượng của tòa nhà (EPB) được cấu trúc theo từng mô đun quy định trong ISO 52000-1.

Bảng 1 - Vị trí của tiêu chuẩn này (trong trường hợp M2-5), cấu trúc theo từng mô đun của bộ các tiêu chuẩn hiệu quả năng lượng của các tòa nhà

 

Tng th

Tòa nhà

Các hệ thống kỹ thuật của tòa nhà

Mô đun phụ

Mô tả

 

Mô tả

 

Mô tả

i ấm

Làm mát

Thông g

Làm m

Khử ẩm

Cấp nước

Chiếu sáng

Kim soát và tự động hóa tòa nhà

Quang điện, gió

Mô đun phụ 1

 

M1

 

M2

 

M3

M4

M5

M6

M7

M8

M9

M10

M11

1

Tổng quát

 

Tổng quát

 

Tảng quát

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Thuật ngữ và định nghĩa chung; ký hiệu, đơn v và ch số

 

Nhu cầu năng lượng tòa nhà

 

Nhu cầu

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Các ứng dụng

 

(Tự nguyện) Các điều kiện trong nhà không có các hệ thống

 

Tải và công suất tối đa

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4

Cách th hiện hiệu quả năng lượng

 

Cách th hin hiệu quả năng lưng

 

Cách th hiện hiệu quả năng lượng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5

Loại tòa nhà và ranh gii tòa nhà

 

Truyền nhiệt bằng dẫn nhiệt

TCVN 13105 (ISO 13789)

Phát thải và kiểm soát

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6

Mức sử dụng tòa nhà và các điu kiện vận hành

 

Truyền nhiệt bằng rò lọt khí và thông gió

TCVN 13105 (ISO 13789)

Phân bổ và kiểm soát

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7

Tập hợp các dch vụ năng lượng và vật mang năng lượng

 

Thu nhn nhiệt bên trong

 

lưu gi và kiểm soát

 

 

 

 

 

 

 

 

 

8

Các vùng của tòa nhà

 

Thu nhận nhiệt mặt trời

 

Phát năng lượng và kim soát

 

 

 

 

 

 

 

 

 

9

Hiệu quả năng lượng tính toán

 

Động học tòa nhà (nhiệt khái)

 

Điều độ tải và các điu kiện vận hành

 

 

 

 

 

 

 

 

 

10

Hiệu quả năng lượng đo lường

 

Hiệu qu năng lượng đo lường

 

Hiệu qu năng lượng đo lường

 

 

 

 

 

 

 

 

 

11

Kiểm tra

 

Kiểm tra

 

Kiểm tra

 

 

 

 

 

 

 

 

 

12

Cách th hiện tiện nghi trong nhà

 

 

 

BMS

 

 

 

 

 

 

 

 

 

13

Các điều kiện môi trưng bên ngoài

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

14

Tính toán kinh tế

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

* không áp dụng các mô đun trong ô bôi đậm

 

ĐẶC TRƯNG NHIỆT CỦA TÒA NHÀ - HỆ SỐ TRUYỀN DẪN NHIỆT VÀ TRUYỀN NHIỆT THÔNG GIÓ - PHƯƠNG PHÁP TÍNH

Thermal performance of Buildings - Transmission and ventilation heat transfer coefficients - Calculation method

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp và đưa ra các quy ước để tính toán các hệ số truyền dẫn nhiệt và truyền nhiệt thông gió trạng thái ổn định của toàn bộ tòa nhà và các phần của tòa nhà. Tiêu chuẩn này áp dụng cho cả trường hợp mất nhiệt (nhiệt độ bên trong lớn hơn nhiệt độ bên ngoài) và thu nhiệt (nhiệt độ bên trong nhỏ hơn nhiệt độ bên ngoài). Trong tiêu chuẩn này, không gian được sưởi ấm và không gian được làm mát với gia đình là đồng nhất về nhiệt độ.

Phụ lục C đưa ra phương pháp để tính nhiệt độ trong các không gian không được điều hòa liền kề với các không gian được điều hòa trạng thái ổn định.

CHÚ THÍCH: Bảng 1 trong phần Lời giới thiệu cho biết v trí của tiêu chuẩn này trong bộ các tiêu chuẩn hiệu quả năng lượng của tòa nhà (EPB) được cấu trúc theo từng mô đun quy định trong ISO 52000-1.

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố áp dụng thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công b thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 9313 (ISO 7345), Cách nhiệt - Các đại lượng vật lý và định nghĩa

TCVN 13101 (ISO 6946), Building components and building elements -Thermal resistance and thermal transmittance - Calculation method (Bộ phận và cấu kiện tòa nhà - Nhiệt trở và hệ số truyền nhiệt - Phương pháp tính toán)

TCVN 13102 (ISO 10211), Thermal bridges in building construction - Heat flows and surface temperature - Detailed calculations (Cầu nhiệt trong công trình xây dựng - Dòng nhiệt và nhiệt độ bề mặt - Tính toán chi tiết)

TCVN 13104 (ISO 12631), Thermal performance of curtain walling - Calculation of thermal transmittance (Đặc trưng nhiệt của hệ vách kính - Tính toán truyền nhiệt)

ISO 10077-1, Thermal performance of windows, doors and shutters - Calculation of thermal transmittance - Part 1: General (Đặc trưng nhiệt của cửa sổ, cửa đi và cửa chớp chắn nắng - Tính toán truyền nhiệt - Phần 1: Tổng quát)

ISO 13370, Thermal performance of buildings - Heat transfer via the ground - Calculation methods (Đặc trưng nhiệt của tòa nhà - Truyền nhiệt qua nền đất - Phương pháp tính)

ISO 14683, Thermal bridges in building construction - Linear thermal transmittance - Simplified methods and default values (Cầu nhiệt trong công trình xây dựng - Truyền nhiệt tuyến tính - Các phương pháp đơn giản hóa và các giá trị mặc định)

ISO 52000-1:2017, Energy performance of buildings - Overarching EPB assesment- Part 1: General framwork and procedures (Hiệu quả năng lượng của tòa nhà - Đánh giá hiệu quả năng lượng tổng thể của tòa nhà - Phần 1: Khung tổng quát và các qui trình)

CHÚ THÍCH 1: Các tài liệu tham chiếu mặc đnh đối với các tiêu chuẩn hiệu quả năng lượng của tòa nhà (EPB) khác với ISO 52000-1 được nhận diện theo mã s mô đun và được nêu trong Phụ lục A (Bản mẫu quy định trong Bảng A.1) và Phụ lục B (lựa chọn mặc định tham khảo nêu trong Bảng B.1).

DỤ: Mã s mô đun EPB: M5-5 hoặc M5-5,1 (nếu mô đun M5-5 được chia thành các tiểu mô đun), hoặc M5-5/1 (nếu tham chiếu theo một điều cụ thể của tiêu chuẩn bao gồm cả M5-5).

CHÚ THÍCH 2: Trong tiêu chuẩn này, không có lựa chọn nào liên quan tới các tiêu chuẩn EPB khác. Các mệnh đề và chú thích ở trên được giữ nguyên để duy trì tính đồng nhất giữa tất cả các tiêu chuẩn EPB.

3  Thuật ngữ và định nghĩa

Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa nêu trong TCVN 9313 (ISO 7345), ISO 52000-1 và các thuật ngữ và định nghĩa sau:

3.1

Không gian được sưởi ấm (heated space)

Phòng hoặc khu vực khép kín cho mục đích tính toán với giả định là được sưởi ấm trong một khoảng thời gian xác định hoặc khoảng thời gian có mức nhiệt độ cài đặt cho trước hoặc các nhiệt độ được cài đặt.

3.2

Không gian được làm mát (Cooled space)

Phòng hoặc khu vực khép kín vì mục đích tính toán với giả định là được làm mát trong một khoảng thời gian xác định hoặc khoảng thời gian có một nhiệt độ cài đặt cho trước hoặc các nhiệt độ cài đặt.

3.3

Không gian được điều hòa (Conditioned space)

Không gian được sưởi ấm và/hoặc làm mát.

CHÚ THÍCH 1: Không gian được sưi ấm và/hoặc làm mát được sử dụng để xác định vỏ bao che nhiệt.

3.4

Không gian không được điều hòa (Unconditioned space)

Phòng hoặc khu vực khép kín không thuộc phần của một không gian được điều hòa.

3.5

Hệ số truyền nhiệt (Heat transfer coefficient)

Lưu lượng dòng nhiệt chia cho chênh lệch nhiệt độ giữa hai môi trường.

CHÚ THÍCH 1: Được dùng dành riêng cho hệ số truyền nhiệt bằng dẫn nhiệt hoặc thông gió.

3.6

Hệ số truyền dẫn nhiệt (transmission heat transfer coefficient)

Lưu lượng dòng nhiệt qua kết cấu của một tòa nhà do truyền nhiệt chia cho chênh lệch giữa các nhiệt độ môi trường trên hai mặt của kết cấu xây dựng.

CHÚ THÍCH 1: Theo quy ước, nếu nhiệt truyền giữa một không gian được điều hòa và môi trường bên ngoài, ký hiệu là dương nếu dòng nhiệt đi từ trong không gian ra bên ngoài (mất nhiệt).

3.7

Hệ số truyền nhiệt thông gió (Ventilation heat transfer coefficient)

Lưu lượng dòng nhiệt do không khí mang vào một không gian được điều hòa do rò khí hoặc thông gió, chia cho chênh lệch nhiệt độ giữa không khí bên trong và nhiệt độ của không khí cấp vào.

CHÚ THÍCH 1: Nhiệt độ của không khí cấp vào do rò khí bằng với nhiệt độ bên ngoài.

3.8

Hệ số truyền nhiệt tòa nhà (Building heat transfer coefficient)

Tổng của các hệ số truyền nhiệt dẫn nhiệt và truyền nhiệt thông gió.

3.9

Diện tích vỏ bao che nhiệt (Thermal envelope area)

Tổng diện tích của tất cả các cấu kiện của một tòa nhà bao quanh các không gian được điều hòa nhiệt độ qua đó năng lượng nhiệt truyền trực tiếp hoặc gián tiếp ra môi trường bên ngoài hoặc từ môi trường bên ngoài vào trong tòa nhà.

CHÚ THÍCH 1: Diện tích vỏ bao che nhiệt phụ thuộc vào việc sử dụng kích thước bên trong, tổng kích thước bên trong hoặc kích thước bên ngoài.

3.10

Hệ số truyền nhiệt trung bình của vỏ bao che tòa nhà (Mean thermal transmittance of building envelope)

Hệ số truyền dẫn nhiệt chia cho diện tích v bao che.

3.11

Kích thước bên trong (Internal dimension)

Kích thước đo lường từ bức tường đến bức tường đối diện và từ sàn đến trần bên trong một căn phòng của một tòa nhà.

CHÚ THÍCH 1: Xem Hình 1.

3.12

Tổng kích thước bên trong (Overall internal dimension)

Kích thước được đo ở bên trong một tòa nhà, bỏ qua các vách ngăn bên trong.

CHÚ THÍCH 1: Xem Hình 1.

3.13

Kích thước bên ngoài (External dimension)

Kích thước được đo bên ngoài của một tòa nhà.

CHÚ THÍCH 1: Xem Hình 1.

3.14

Tiêu chuẩn hiệu quả năng lượng của tòa nhà (Energy performance of building (EPD) standard)

Tiêu chuẩn phù hợp với các yêu cầu quy định trong ISO 52000 -1, CEN/TS 16628[4] và CEN/TS 16629[5]

CHÚ THÍCH 1: Ba tiêu chun cơ bản EPB này đã được nghiên cứu xây dựng theo yêu cầu của Ủy ban châu Âu và Hiệp hội mậu dch tự do châu Âu đối với Ủy ban châu Âu về tiêu chuẩn hóa (CEN) và hỗ trợ các yêu cầu cần thiết của Ch thị châu Âu 2010/31/EU về hiệu quả năng lượng của tòa nhà. Một số tiêu chuẩn EPB và các tài liệu liên quan được nghiên cứu xây dựng hoặc soát xét cũng theo yêu cầu nói trên.

[Nguồn: ISO 52000-1:2017,3.5.14]

...



TÌNH TRẠNG VĂN BẢN (Update 07.06.2023)


TCVN 13105:2020: Còn hiệu lực



LINK 1 - TÌM KIẾM SÁCH/TÀI LIỆU ONLINE (GIÁ ƯU ĐÃI NHẤT)

LINK 2 - TÌM KIẾM SÁCH/TÀI LIỆU ONLINE (GIÁ ƯU ĐÃI NHẤT)

LINK 3 - TÌM KIẾM SÁCH/TÀI LIỆU ONLINE (GIÁ ƯU ĐÃI NHẤT)

LINK 4 - TÌM KIẾM SÁCH/TÀI LIỆU ONLINE (GIÁ ƯU ĐÃI NHẤT)



TCVN 13105:2020 (BẢN PDF)


LINK DOWNLOAD


TCVN 13105:2020 (BẢN WORD)


LINK DOWNLOAD

M_tả

M_tả

Không có nhận xét nào: