TÀI LIỆU - Hướng Dẫn Vận Hành Và Bảo Trì Hệ Thống Phòng Cháy Chữa Cháy




HƯỚNG DẪN VẬN HÀNH VÀ BẢO TRÌ HỆ TH ỐNG PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY 

GIỚI THIỆU CHUNG:

- Công ty ............................................. đã cung c ấp và lắp đặt các Hệ Thống Phòng Cháy Chữa Cháy cho dự án: .

- Cẩm nang Hướng Dẫn Vận Hành và Bảo Trì này chỉ là hướng dẫn tóm tắt công việc vận hành và bảo trì cho các thiết b ị và hệ th ống được lắp đặt tại các v ị trí này.

- Hướng dẫn vận hành và bảo trì này được đề nghị chỉ dành cho việc sử dụng tại d ự án: . Chúng tôi đề nghị khi cần thiết để tham khảo thêm các thông tin chi tiết về vận hành và bảo trì trong các hồ sơ kỹ thu ật do Cty .......................................cung c ấp.

PHẦN 1: CÁC HỆ THỐNG PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY:

I. H Ệ THỐNG MÁY BƠM CHỮA CHÁY & TỦ ĐIỀU KHIỂN MÁY BƠM

II. H Ệ THỐNG CHỮA CHÁY VÁCH TƯỜNG VÀ TRỤ CHỮA CHÁY,

HỘNG TIẾP NƯỚC NGOÀI NHÀ

III. H Ệ THỐNG CHỮA CHÁY TỰ ĐỘNG SPRINKLER IV. BÌNH CHỮA

CHÁY XÁCH TAY

V. HỆ THỐNG CHỮA CHÁY DRENCHER

PHẦN 2: HƯỚNG DẪN VẬN HÀNH HỆ THỐNG PCCC:

I. H Ệ THỐNG MÁY BƠM CHỮA CHÁY & T Ủ ĐIỀU KHIỂN MÁY BƠM:

1. Mô tả hệ thống:

1.1. Hệ th ống bơm PCCC được lắp đặt bao g ồm 03 cụm bơm và 01 tủ

điều khiển cho hệ th ống với các thông số kỹ thu ật cơ b ản sau:

- Bơm chữa cháy bằng động cơ điện chuyên dụng (Bơm chính)

- Bơm chữa cháy bằng động cơ điện chuyên dụng (Bơm dự

phòng)

- Bơm bù áp lực trong đường ống (Bơm bù áp)

1.2.Tủ điều khiển cho hệ th ống bơm PCCC ( Fire pums Controller panel)

Tủ điều khiển cho : 01 Bơm chính 01 bơm d ự phòng 01 bơm tăng áp.

Tủ hoạt động trên nguyên lý tự động / bán tự động. Kèm theo các thiết

bị hiện thị sau : Vôn kế, Ampe kế, và hệ th ống đèn hiện thị tình trạng

hoạt động của hệ th ống bơm PCCC.

2. Quy trình vận hành hệ thống phòng bơm chữa cháy:

- Hệ th ống bơm với mục đích sự dụng trong PCCC nên luôn đặt

trong tình trạng sẵn sang hoạt động cao nhất. Do đó yếu tố an toàn cho

cả hệ th ống là đặc biệt quan trọng. Để tiến hành chạy thử hệ th ống cần

th ực hiện các tháo tác cơ bản như sau:

2.1. Kiểm tra lại bơm và hệ th ống lần cuối trước khi khởi đ ộng:

Sau khi hệ th ống bơm được lắp đặt hoàn thiện thi ta tiến hành bắt đầu

cho chạy thử, để tránh những sai sót do nguyên nhân chủ quan và

khách quan người s ử dụng (có nghiệp vụ chuyên môn ) c ần tiến hành

kiểm tra theo quy đinh sau đây:

- Kiểm tra tình trạng bên ngoài của bơm như : Độ đồng trục giữa

bơm và bộ phận truyền động,kh ớp nối bơm,….

- Kiểm tra tình trạng hệ th ống điện (điện áp nguồn cấp vào đã có

chưa ) – Kiểm tra sự chênh lệch điện áp giữa các pha.

- Kiểm tra cách đâu điện của động cơ ,sự cách điện.

- Kiểm tra chiều hoạt động của bơm.

- Kiểm tra tình trạng tủ điều khiển cho hệ th ống bơm.

- Kiểm tra tình trạng hệ th ống van: Van cửa ( gate valve) ở đầu

vào của bơm ,sau đó mở hết van nước mồi đ ể tự mồi cho bơm.

- Xả khí trong đường ống bằng cách mở van xả trên bơm cho

đến lúc có tia nước đặc không còn bọt nước thì khoá van lại.

- Khoá van mồi lại khi đường ống hút đã được điều tiết đầy nước.

- Kiểm tra tình trạng hệ th ống đồng hồ áp lực (pressure

gauguges).

2.2. Khởi động bơm:

- Sau khi thao tác kiểm tra hoàn tất ,người s ử dụng tiến hành

khởi đ ộng bơm với quy trình như sau :

a. Chế độ điều khiển bẳng tay:

- Người v ận hành chuyển Công Tắc Man Off Auto của Pump1

hoặc Pump2 , Pump 3 sang vị trí Man nếu muốn bơm nào hoạt động,

sau đó ta nhấn nút (ON) hiển thị trên tủ khi bơm hoạt động lúc đó đèn

tín hiệu ON bật xanh đ ể dừng bơm nhấn nút (OF) khi bơm ngừng hoạt

động lúc đó đèn tín hiệu OF bật đỏ, có th ể dừng bơm bằng cách chuyển

Man Off Auto Công Tắc trên về vị trí OF

b. Đối với chế độ khởi động tự động :

- Để khởi đ ộng hệ th ống này người s ử dụng chuyển tất c ả các

Công Tắc Man Off Auto trong tủ điện điều khiển về vị trí AUTO .

- Chế độ điều khiển tự động: Người v ận hành chuyển Công Tắc

Man Off Auto của bơm Pump1 và Pump2, Pump 3 sang vị trí Auto bơm

sẽ chạy vận hành theo nguyên lý đóng ng ắt theo tín hiệu Công Tắc áp

lực từ trên hệ th ống gởi v ề tủ ,đồng thời hiển thị các tín hiệu bơm chạy

và dùng động cơ . Khi đủ áp lực mà người s ử dụng cài đặt thì hệ th ống

bơm sẽ ngưng hoạt động Nguyên lý như sau:

- Giả sử : Áp lực trong hệ th ống đường ống luôn duy trì ở : P1

Max= 8 Bars. Khi có sự cố rò rỉ nước trong đường ống làm cho áp lực

trong hệ th ống giảm xuống P1 Min = 7. Bars Bơm bù áp s ẽ tự khởi đ ộng

bù áp vào hệ th ống cho đến khi áp lực hệ th ống đạt tới P1 Max = 8 Bars

bơm tự động tắt.

- Khi xảy ra cháy lúc đó người s ử dụng dùng các vòi lăng phun

để dập tắt đám cháy, áp lực trên đường ống sẽ giảm xuống tới mức P2

Min= 6. Bars Bơm Điện ưu tiên 1 sẽ tự khởi đ ộng để bù nước vào hệ

th ống . Khi đám cháy bị dập tắt lúc đó không còn s ử dụng vòi lăng phun

nữa thì áp lực trong đường ống sẽ tăng trở lại đ ạt tới mức P2 Max= 8

Bars Bơm điện sẽ tự động tắt.

+ Trong trường hợp xảy ra sự cố cháy lớn 1 Bơm điện chính bù không

đủ áp lực để chữa cháy thì áp lực hệ th ống tiếp tục giảm xuống đến P3

Min=5 Bars thì Bơm điện phụ th ứ 2 sẽ hoạt động để bù áp vào hệ th ống

P3 Max = 8 Bars bơm này tự động dừng

Lưu ý

- Khi bể hút cạn nước hệ thống sẽ ngưng hoạt động, đèn hi ển thị

nơi bị l ỗi không cho bơm ho ạt động

- Không được để bơm điện chính khởi động liên tục ( > 10

l ần/phút ) đi ều này ảnh hưởng đến chất lượng của motor . có thể gây ra

chảy m ỡ vòng bi, ho ặc cháy motor, tủ điện

- Áp lưc cài đặt cho máy ho ạt động trong đường ống phụ thuộc

vào người sự dụng cài đặt.

II. HỆ THỐNG CHỮA CHÁY VÁCH TƯỜNG VÀ TRỤ CHỮA CHÁY

NGOÀI NHÀ:

1. Hệ thống chữa cháy vách tường:

- Các tủ vòi chữa cháy trong nhà được lắp đặt ở các vị trí gần cửa ra

vào thang bộ bên nhằm mục đích đáp ứng nhanh chóng chữa cháy khi

có sự cố cháy.

Hệ th ống tủ vòi bao gồm các đường ống nhánh được nối k ết với đường

ống chính, cung cấp nước chữa cháy đến các tủ vòi, trong tủ có lắp sẳn

1 cuộn vòi D50 ( 30 mét) lăng phun đư ợc trang bị sẳn sàng để sử dụng,

đảm bảo 50m bán kính tối đa ho ạt động từ tủ vòi; 1 van góc DN50,

DN65 (thường đóng) lắp sẳn bên trong tủ, van này s ẽ được mở ngay

khi có sự cố cháy cho nước từ đường ống chính được nạp vào lăng

chữa cháy.

- Tủ vòi được lắp đặt bên trong có 1 họng chữa cháy, 1 cuộn vòi được

lắp trên các giá và được nối k ết s ẵn với h ọng chữa cháy và lăng phun,

khi có sự cố cháy phải tiến hành các bước dưới đây: M ở ngay tủ đựng

vòi, M ột người c ầm lấy đầu vòi chữa cháy có nối k ết với lăng phun kéo

và chạy về hướng cần chữa cháy. Giữ chặt lăng phun, hư ớng vào phía

dưới đám cháy. M ột người mở v an góc đang ở vị trí đóng. Nước sẽ

được phụt ra từ lăng phun, và c ần quét tia nước từ lăng phun ngang

qua đám cháy để dập tắt nhanh c hóng. Sau khi dập tắt đám cháy, đóng

van góc, xả sạch nước bên trong vòi, treo lên phơi khô. Xong, treo vòi

lên giá và nối k ết vào họng chữa cháy và lăng phun.

2. Trụ chữa cháy ngoài nhà:

- Trụ chữa cháy có 2 cửa van DN65 được lắp đặt ngoài nhà g ần vị trí

đướng giao thông. Phương án chữa cháy giống như hệ th ống chữa

cháy vách tường.

3. Họng tiếp nước ngoài nhà:

- Họng tiếp nước ngoài nhà được nối k ết với đường ống chính qua

đường ống cấp DN150. Là nơi để kết n ối v ới h ệ th ống nước chữa cháy

từ xe chữa cháy của Sở cứu hỏa, cung cấp thêm nước có áp lực để

chữa đám cháy thông qua 2 họng tiếp nước D65 đặt tại tầng 1.

Chú ý:

Sau m ỗi l ần sử dụng vòi chữa cháy, cần lấy vòi ra khỏi tủ, ki ểm tra đã

được xả sạch nước, treo lên phơi thật khô.

Luôn để cửa tủ vòi m ở khoá để giúp cho vi ệc thao tác dễ dàng và nhanh

chóng khi có sự cố cháy.

III. H Ệ THỐNG CHỮA CHÁY T Ự ĐỘNG SPRINKLER:

- Hệ th ống chữa cháy tự động Sprinkler được trang bị tại các căn

hộ, hành lang, … nhằm ngăn ngừa và cô lập đám cháy khi mới bùng

phát, tránh cháy lan khi con ngư ời chưa phát hiện. Các đầu phun

sprinkler có lưu lượng lớn và áp lực phun cao được bố trí ở các khu vực

nguy hiểm cao như căn hộ, hành lang, tầng kỹ thu ật… và các khu vực

công cộng, hành lang tầng trệt. H ệ th ống được kiểm soát thông qua các

van từng tầng cùng với công tắc dòng chảy nhận các tín hiệu chuyển về

trung tâm báo cháy đ ể nhận biết tình trạng hệ th ống và xuất các tín hiệu

điều khiển cần thiết.

- Bình thường, ở trạng thái trực, các thiết b ị của hệ th ống ở trạng

thái như sau:

Các đầu phun sprinkler luôn ở trạng thái đóng và giữ một áp lực nước

cố định để chữa cháy. Các van trên đường ống luôn ở trạng thái mở,

công tắc dòng chảy chưa có tín hiệu báo động về trung tâm báo cháy.

Quy trình hoạt động của hệ thống:

- Hệ th ống hoạt động tự động thông qua các đầu phun sprinkler

lắp quay lên, quay xuống. Khi có cháy các đầu phun sprinkler bị kích

hoạt ở nhiệt độ 680C, đầu phun như một khóa đóng mở mở ra và nước

dưới áp lực cao được phun ra để kịp thời d ập tắt đám cháy. Khi đó tín

hiệu báo động cháy sẽ được truyền từ công tắc dòng chảy về trung tâm

báo cháy để xác định khu vực cháy cũng như có biện pháp hổ trợ chữa

cháy, khi áp lực trong đường ống sụt giảm máy bơm được khởi đ ộng

thông qua công tắc áp lực trong trạm bơm để cấp nước liên tục với áp

lực cao để chữa cháy.

IV. BÌNH CHỮA CHÁY XÁCH TAY:

1. Bình chữa cháy CO2:

a) Công dụng:

- Bình chữa cháy CO2 là thiết b ị chữa cháy bên trong chứa khí CO2 -790c được nén vào bình chịu áp lực cao, dùng để dập cháy, có độ tin

cậy cao.,sử dụng, thao tác đơn giản thuận tiện, hiệu quả.

- Bình CO2 đạt hiệu rất cao khi chữa các đám cháy ở những nơi kín gió,

trong phòng kín, buồng., hầm, các thiết b ị. điện… sau khi dập tắt đám

cháy không để lại d ấu vết, không làm hư hỏng chất cháy.

b) Cách sử dụng và nguyên lý chữa cháy:

Khi xảy ra cháy, xách bình CO2 tiếp cận đám cháy, một tay c ầm loa

phun hướng vào gốc lửa tối thiểu là. 0,5m còn tay kia mở van bình hoặc

bóp cò (Tùy theo từng loại bình). Khí CO2 ở nhiệt độ – 790C dưới d ạng

tuyết lạnh khi qua loa phun ra có tác d ụng hạ th ấp nhiệt độ của đám

cháy (Chữa cháy bằng phương. pháp làm lạnh ) sau đó khí CO2 bao

phủ lên toàn b ộ bề mặt của đám cháy làm giảm nồng độ của ôxy

khuyếch tán vào vùng cháy, khi hàm lượng ôxy nhỏ. hơn 140/0 thì đám

cháy sẽ tắt (Ch ữa cháy bằng phương pháp làm loãng n ồng độ).

c) Những điểm chú ý khi sử dụng bảo quản bình CO2:

- Không được phun khí CO2 vào người vì s ẽ gây bỏng lạnh, khi phun

tay c ầm loa phun phải c ầm. đúng vị tay c ầm (Vì cầm vào các vị trí khác

sẽ gây bỏng lạnh)

- Bình chữa cháy CO2 phải được đặt ở những nơi râm mát và dễ lấy

thu ận tiện khi sử dụng

- Ba tháng kiểm tra lượng khí trong bình 1 lần bằng phương pháp cân.

2. Bình chữa cháy bột khô hệ MFZL4:

a) Công dụng:

Bình chữa cháy bột khô thuộc hệ MFZ là thiết b ị chữa cháy bên trong

chứa khí N2 làm lực đẩy để phun thuốc bột khô d ập tắt đám cháy. Bình

chữa cháy bột khô hệ MFZ dùng để chữa các đám cháy xăng dầu, khí

cháy, thiết b ị điện… an toàn cao trong sử dụng, thao tác đơn giản, dễ

kiểm tra, hiệu quả chữa cháy cao.

b) Cách sử dụng:

Khi có cháy xảy ra xách bình đến gần đám cháy, lộn bình lên xuống

khoảng 3 – 4 lần, sau đó đặt bình xuống, rút chốt bảo hiểm ra, tay trái

cầm vòi hướng vào đám cháy, tay phải ấn tay cò, phun bột vào g ốc lửa.

c) Những điểm chú ý khi sử dụng bảo quản: - Khi phun đứng xuôi

theo chiều gió.

- Đặt bình ở những nơi râm mát và dễ lấy thuận tiện khi sử dụng.

- Ba tháng kiểm tra bình 1 lần nếu kim đồng hồ áp suất ch ỉ về vạch đỏ

thì phải mang bình đi nạp lại

V. HỆ THỐNG CHỮA CHÁY DRENCHER:

Hệ th ống màng ngăn : Giống như hệ th ống sprinkler có thêm chức năng

điều khiển hệ th ống màng ngăn ( điều khiển xả khí ) sử dụng 2 nhánh

đầu phun kép để kích hoạt van s ả tràn.

Đầu phun hở : Được bố trí theo yêu c ầu từ trước

Van sả tràn DELUGE VALVE : Duy trì áp lực và xả khi áp lực thay đổi.

Bình thường hệ th ống DELUGE VALVE giống như một van khóa, áp lực

nước bên dưới s ẽ đẩy màng ngăn nước bằng sao su căng ra ngăn

không cho nước lên trên . khi có sự cố cháy ( hai nhánh đầu phun kép

được kích hoạt ), lúc này một lượng nước từ trong thân van s ẽ thoát ra

ngoài áp lực nước giúp đẩy tấm chắn cao su ngăn nước từ dưới lên

không còn nữa nước sẽ được đưa lên trên và ra ngoài thông qua hệ

th ống đầu phun. Giúp dập tắt hoặc khống chế đám cháy

Trước tiên, cần phải n ắm rõ nguyên lý hoạt động và mục đích của

1. Các bước thiết lập hệ th ống Drencher – Van báo động – Van giảm

áp

1.1. Hệ th ống van Drencher:

a. Thiết đặt lần đầu tiên:

Bước 1: Đảm bảo rằng các van xả được đóng lại và hệ thống kín

(không xì).

Bước 2: Đảm bảo rằng hệ thống đã xả áp (không bị nén áp). Áp kế

phải ch ỉ số 0.

Bước 3: Đảm bảo rằng van bi thử báo động (van bi nằm phía sau

thân van deluge, xem ảnh) ở tr ạng thái đóng.

Bước 4: Đối với loại kích b ằng thủy lực hoặc kích bằng điện, mở

van bi nạp áp vào buồng phụ (van bi bên hông, tay ph ải). Để nước

chảy xuyên qua ống xả tự động, rồi đi đến bước 5.

Bước 5: M ở van bi trong hộp tác động chế độ BẰNG TAY (van bi

nằm trong hộp vuông màu đỏ) để xả khí tồn đọng trong đó, rồi

đóng lại cho đ ến khi không còn khí/bọt khí. Kiểm tra áp suất nạp

vào buồng phụ có bằng với áp suất của nguồn (cấp bởi bơm).

Bước 6: M ở van xả nước cấp dùng để xả nước nạp từ bơm (van tay vặn bên trái nằm dưới).

Bước 7: M ở van chặn chính (tức van bướm hoặc van cổng trước van deluge) từ từ cho đến khi nước chảy đều qua van này bằng cách lắng nghe tiếng nước chảy đuổi khí đi ra d ần dần.

Bước 8: Đóng van xả nước cấp (mà đã mở) khi nghe nước chảy đều, tức nước từ bơm đi lên

đã đuổi hết khí bên trong ra ngoài.

Bước 9: M ở hết mức van chặn chính.

Bước 10: Đảm bảo rằng các van ở tr ạng thái THƯỜNG (ĐÓNG hoặc MỞ)

b. Reset (thiết lập lại) h ệ th ống:

Bước 1: Đóng van bi nạp nước buồng phụ.







HƯỚNG DẪN VẬN HÀNH VÀ BẢO TRÌ HỆ TH ỐNG PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY 

GIỚI THIỆU CHUNG:

- Công ty ............................................. đã cung c ấp và lắp đặt các Hệ Thống Phòng Cháy Chữa Cháy cho dự án: .

- Cẩm nang Hướng Dẫn Vận Hành và Bảo Trì này chỉ là hướng dẫn tóm tắt công việc vận hành và bảo trì cho các thiết b ị và hệ th ống được lắp đặt tại các v ị trí này.

- Hướng dẫn vận hành và bảo trì này được đề nghị chỉ dành cho việc sử dụng tại d ự án: . Chúng tôi đề nghị khi cần thiết để tham khảo thêm các thông tin chi tiết về vận hành và bảo trì trong các hồ sơ kỹ thu ật do Cty .......................................cung c ấp.

PHẦN 1: CÁC HỆ THỐNG PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY:

I. H Ệ THỐNG MÁY BƠM CHỮA CHÁY & TỦ ĐIỀU KHIỂN MÁY BƠM

II. H Ệ THỐNG CHỮA CHÁY VÁCH TƯỜNG VÀ TRỤ CHỮA CHÁY,

HỘNG TIẾP NƯỚC NGOÀI NHÀ

III. H Ệ THỐNG CHỮA CHÁY TỰ ĐỘNG SPRINKLER IV. BÌNH CHỮA

CHÁY XÁCH TAY

V. HỆ THỐNG CHỮA CHÁY DRENCHER

PHẦN 2: HƯỚNG DẪN VẬN HÀNH HỆ THỐNG PCCC:

I. H Ệ THỐNG MÁY BƠM CHỮA CHÁY & T Ủ ĐIỀU KHIỂN MÁY BƠM:

1. Mô tả hệ thống:

1.1. Hệ th ống bơm PCCC được lắp đặt bao g ồm 03 cụm bơm và 01 tủ

điều khiển cho hệ th ống với các thông số kỹ thu ật cơ b ản sau:

- Bơm chữa cháy bằng động cơ điện chuyên dụng (Bơm chính)

- Bơm chữa cháy bằng động cơ điện chuyên dụng (Bơm dự

phòng)

- Bơm bù áp lực trong đường ống (Bơm bù áp)

1.2.Tủ điều khiển cho hệ th ống bơm PCCC ( Fire pums Controller panel)

Tủ điều khiển cho : 01 Bơm chính 01 bơm d ự phòng 01 bơm tăng áp.

Tủ hoạt động trên nguyên lý tự động / bán tự động. Kèm theo các thiết

bị hiện thị sau : Vôn kế, Ampe kế, và hệ th ống đèn hiện thị tình trạng

hoạt động của hệ th ống bơm PCCC.

2. Quy trình vận hành hệ thống phòng bơm chữa cháy:

- Hệ th ống bơm với mục đích sự dụng trong PCCC nên luôn đặt

trong tình trạng sẵn sang hoạt động cao nhất. Do đó yếu tố an toàn cho

cả hệ th ống là đặc biệt quan trọng. Để tiến hành chạy thử hệ th ống cần

th ực hiện các tháo tác cơ bản như sau:

2.1. Kiểm tra lại bơm và hệ th ống lần cuối trước khi khởi đ ộng:

Sau khi hệ th ống bơm được lắp đặt hoàn thiện thi ta tiến hành bắt đầu

cho chạy thử, để tránh những sai sót do nguyên nhân chủ quan và

khách quan người s ử dụng (có nghiệp vụ chuyên môn ) c ần tiến hành

kiểm tra theo quy đinh sau đây:

- Kiểm tra tình trạng bên ngoài của bơm như : Độ đồng trục giữa

bơm và bộ phận truyền động,kh ớp nối bơm,….

- Kiểm tra tình trạng hệ th ống điện (điện áp nguồn cấp vào đã có

chưa ) – Kiểm tra sự chênh lệch điện áp giữa các pha.

- Kiểm tra cách đâu điện của động cơ ,sự cách điện.

- Kiểm tra chiều hoạt động của bơm.

- Kiểm tra tình trạng tủ điều khiển cho hệ th ống bơm.

- Kiểm tra tình trạng hệ th ống van: Van cửa ( gate valve) ở đầu

vào của bơm ,sau đó mở hết van nước mồi đ ể tự mồi cho bơm.

- Xả khí trong đường ống bằng cách mở van xả trên bơm cho

đến lúc có tia nước đặc không còn bọt nước thì khoá van lại.

- Khoá van mồi lại khi đường ống hút đã được điều tiết đầy nước.

- Kiểm tra tình trạng hệ th ống đồng hồ áp lực (pressure

gauguges).

2.2. Khởi động bơm:

- Sau khi thao tác kiểm tra hoàn tất ,người s ử dụng tiến hành

khởi đ ộng bơm với quy trình như sau :

a. Chế độ điều khiển bẳng tay:

- Người v ận hành chuyển Công Tắc Man Off Auto của Pump1

hoặc Pump2 , Pump 3 sang vị trí Man nếu muốn bơm nào hoạt động,

sau đó ta nhấn nút (ON) hiển thị trên tủ khi bơm hoạt động lúc đó đèn

tín hiệu ON bật xanh đ ể dừng bơm nhấn nút (OF) khi bơm ngừng hoạt

động lúc đó đèn tín hiệu OF bật đỏ, có th ể dừng bơm bằng cách chuyển

Man Off Auto Công Tắc trên về vị trí OF

b. Đối với chế độ khởi động tự động :

- Để khởi đ ộng hệ th ống này người s ử dụng chuyển tất c ả các

Công Tắc Man Off Auto trong tủ điện điều khiển về vị trí AUTO .

- Chế độ điều khiển tự động: Người v ận hành chuyển Công Tắc

Man Off Auto của bơm Pump1 và Pump2, Pump 3 sang vị trí Auto bơm

sẽ chạy vận hành theo nguyên lý đóng ng ắt theo tín hiệu Công Tắc áp

lực từ trên hệ th ống gởi v ề tủ ,đồng thời hiển thị các tín hiệu bơm chạy

và dùng động cơ . Khi đủ áp lực mà người s ử dụng cài đặt thì hệ th ống

bơm sẽ ngưng hoạt động Nguyên lý như sau:

- Giả sử : Áp lực trong hệ th ống đường ống luôn duy trì ở : P1

Max= 8 Bars. Khi có sự cố rò rỉ nước trong đường ống làm cho áp lực

trong hệ th ống giảm xuống P1 Min = 7. Bars Bơm bù áp s ẽ tự khởi đ ộng

bù áp vào hệ th ống cho đến khi áp lực hệ th ống đạt tới P1 Max = 8 Bars

bơm tự động tắt.

- Khi xảy ra cháy lúc đó người s ử dụng dùng các vòi lăng phun

để dập tắt đám cháy, áp lực trên đường ống sẽ giảm xuống tới mức P2

Min= 6. Bars Bơm Điện ưu tiên 1 sẽ tự khởi đ ộng để bù nước vào hệ

th ống . Khi đám cháy bị dập tắt lúc đó không còn s ử dụng vòi lăng phun

nữa thì áp lực trong đường ống sẽ tăng trở lại đ ạt tới mức P2 Max= 8

Bars Bơm điện sẽ tự động tắt.

+ Trong trường hợp xảy ra sự cố cháy lớn 1 Bơm điện chính bù không

đủ áp lực để chữa cháy thì áp lực hệ th ống tiếp tục giảm xuống đến P3

Min=5 Bars thì Bơm điện phụ th ứ 2 sẽ hoạt động để bù áp vào hệ th ống

P3 Max = 8 Bars bơm này tự động dừng

Lưu ý

- Khi bể hút cạn nước hệ thống sẽ ngưng hoạt động, đèn hi ển thị

nơi bị l ỗi không cho bơm ho ạt động

- Không được để bơm điện chính khởi động liên tục ( > 10

l ần/phút ) đi ều này ảnh hưởng đến chất lượng của motor . có thể gây ra

chảy m ỡ vòng bi, ho ặc cháy motor, tủ điện

- Áp lưc cài đặt cho máy ho ạt động trong đường ống phụ thuộc

vào người sự dụng cài đặt.

II. HỆ THỐNG CHỮA CHÁY VÁCH TƯỜNG VÀ TRỤ CHỮA CHÁY

NGOÀI NHÀ:

1. Hệ thống chữa cháy vách tường:

- Các tủ vòi chữa cháy trong nhà được lắp đặt ở các vị trí gần cửa ra

vào thang bộ bên nhằm mục đích đáp ứng nhanh chóng chữa cháy khi

có sự cố cháy.

Hệ th ống tủ vòi bao gồm các đường ống nhánh được nối k ết với đường

ống chính, cung cấp nước chữa cháy đến các tủ vòi, trong tủ có lắp sẳn

1 cuộn vòi D50 ( 30 mét) lăng phun đư ợc trang bị sẳn sàng để sử dụng,

đảm bảo 50m bán kính tối đa ho ạt động từ tủ vòi; 1 van góc DN50,

DN65 (thường đóng) lắp sẳn bên trong tủ, van này s ẽ được mở ngay

khi có sự cố cháy cho nước từ đường ống chính được nạp vào lăng

chữa cháy.

- Tủ vòi được lắp đặt bên trong có 1 họng chữa cháy, 1 cuộn vòi được

lắp trên các giá và được nối k ết s ẵn với h ọng chữa cháy và lăng phun,

khi có sự cố cháy phải tiến hành các bước dưới đây: M ở ngay tủ đựng

vòi, M ột người c ầm lấy đầu vòi chữa cháy có nối k ết với lăng phun kéo

và chạy về hướng cần chữa cháy. Giữ chặt lăng phun, hư ớng vào phía

dưới đám cháy. M ột người mở v an góc đang ở vị trí đóng. Nước sẽ

được phụt ra từ lăng phun, và c ần quét tia nước từ lăng phun ngang

qua đám cháy để dập tắt nhanh c hóng. Sau khi dập tắt đám cháy, đóng

van góc, xả sạch nước bên trong vòi, treo lên phơi khô. Xong, treo vòi

lên giá và nối k ết vào họng chữa cháy và lăng phun.

2. Trụ chữa cháy ngoài nhà:

- Trụ chữa cháy có 2 cửa van DN65 được lắp đặt ngoài nhà g ần vị trí

đướng giao thông. Phương án chữa cháy giống như hệ th ống chữa

cháy vách tường.

3. Họng tiếp nước ngoài nhà:

- Họng tiếp nước ngoài nhà được nối k ết với đường ống chính qua

đường ống cấp DN150. Là nơi để kết n ối v ới h ệ th ống nước chữa cháy

từ xe chữa cháy của Sở cứu hỏa, cung cấp thêm nước có áp lực để

chữa đám cháy thông qua 2 họng tiếp nước D65 đặt tại tầng 1.

Chú ý:

Sau m ỗi l ần sử dụng vòi chữa cháy, cần lấy vòi ra khỏi tủ, ki ểm tra đã

được xả sạch nước, treo lên phơi thật khô.

Luôn để cửa tủ vòi m ở khoá để giúp cho vi ệc thao tác dễ dàng và nhanh

chóng khi có sự cố cháy.

III. H Ệ THỐNG CHỮA CHÁY T Ự ĐỘNG SPRINKLER:

- Hệ th ống chữa cháy tự động Sprinkler được trang bị tại các căn

hộ, hành lang, … nhằm ngăn ngừa và cô lập đám cháy khi mới bùng

phát, tránh cháy lan khi con ngư ời chưa phát hiện. Các đầu phun

sprinkler có lưu lượng lớn và áp lực phun cao được bố trí ở các khu vực

nguy hiểm cao như căn hộ, hành lang, tầng kỹ thu ật… và các khu vực

công cộng, hành lang tầng trệt. H ệ th ống được kiểm soát thông qua các

van từng tầng cùng với công tắc dòng chảy nhận các tín hiệu chuyển về

trung tâm báo cháy đ ể nhận biết tình trạng hệ th ống và xuất các tín hiệu

điều khiển cần thiết.

- Bình thường, ở trạng thái trực, các thiết b ị của hệ th ống ở trạng

thái như sau:

Các đầu phun sprinkler luôn ở trạng thái đóng và giữ một áp lực nước

cố định để chữa cháy. Các van trên đường ống luôn ở trạng thái mở,

công tắc dòng chảy chưa có tín hiệu báo động về trung tâm báo cháy.

Quy trình hoạt động của hệ thống:

- Hệ th ống hoạt động tự động thông qua các đầu phun sprinkler

lắp quay lên, quay xuống. Khi có cháy các đầu phun sprinkler bị kích

hoạt ở nhiệt độ 680C, đầu phun như một khóa đóng mở mở ra và nước

dưới áp lực cao được phun ra để kịp thời d ập tắt đám cháy. Khi đó tín

hiệu báo động cháy sẽ được truyền từ công tắc dòng chảy về trung tâm

báo cháy để xác định khu vực cháy cũng như có biện pháp hổ trợ chữa

cháy, khi áp lực trong đường ống sụt giảm máy bơm được khởi đ ộng

thông qua công tắc áp lực trong trạm bơm để cấp nước liên tục với áp

lực cao để chữa cháy.

IV. BÌNH CHỮA CHÁY XÁCH TAY:

1. Bình chữa cháy CO2:

a) Công dụng:

- Bình chữa cháy CO2 là thiết b ị chữa cháy bên trong chứa khí CO2 -790c được nén vào bình chịu áp lực cao, dùng để dập cháy, có độ tin

cậy cao.,sử dụng, thao tác đơn giản thuận tiện, hiệu quả.

- Bình CO2 đạt hiệu rất cao khi chữa các đám cháy ở những nơi kín gió,

trong phòng kín, buồng., hầm, các thiết b ị. điện… sau khi dập tắt đám

cháy không để lại d ấu vết, không làm hư hỏng chất cháy.

b) Cách sử dụng và nguyên lý chữa cháy:

Khi xảy ra cháy, xách bình CO2 tiếp cận đám cháy, một tay c ầm loa

phun hướng vào gốc lửa tối thiểu là. 0,5m còn tay kia mở van bình hoặc

bóp cò (Tùy theo từng loại bình). Khí CO2 ở nhiệt độ – 790C dưới d ạng

tuyết lạnh khi qua loa phun ra có tác d ụng hạ th ấp nhiệt độ của đám

cháy (Chữa cháy bằng phương. pháp làm lạnh ) sau đó khí CO2 bao

phủ lên toàn b ộ bề mặt của đám cháy làm giảm nồng độ của ôxy

khuyếch tán vào vùng cháy, khi hàm lượng ôxy nhỏ. hơn 140/0 thì đám

cháy sẽ tắt (Ch ữa cháy bằng phương pháp làm loãng n ồng độ).

c) Những điểm chú ý khi sử dụng bảo quản bình CO2:

- Không được phun khí CO2 vào người vì s ẽ gây bỏng lạnh, khi phun

tay c ầm loa phun phải c ầm. đúng vị tay c ầm (Vì cầm vào các vị trí khác

sẽ gây bỏng lạnh)

- Bình chữa cháy CO2 phải được đặt ở những nơi râm mát và dễ lấy

thu ận tiện khi sử dụng

- Ba tháng kiểm tra lượng khí trong bình 1 lần bằng phương pháp cân.

2. Bình chữa cháy bột khô hệ MFZL4:

a) Công dụng:

Bình chữa cháy bột khô thuộc hệ MFZ là thiết b ị chữa cháy bên trong

chứa khí N2 làm lực đẩy để phun thuốc bột khô d ập tắt đám cháy. Bình

chữa cháy bột khô hệ MFZ dùng để chữa các đám cháy xăng dầu, khí

cháy, thiết b ị điện… an toàn cao trong sử dụng, thao tác đơn giản, dễ

kiểm tra, hiệu quả chữa cháy cao.

b) Cách sử dụng:

Khi có cháy xảy ra xách bình đến gần đám cháy, lộn bình lên xuống

khoảng 3 – 4 lần, sau đó đặt bình xuống, rút chốt bảo hiểm ra, tay trái

cầm vòi hướng vào đám cháy, tay phải ấn tay cò, phun bột vào g ốc lửa.

c) Những điểm chú ý khi sử dụng bảo quản: - Khi phun đứng xuôi

theo chiều gió.

- Đặt bình ở những nơi râm mát và dễ lấy thuận tiện khi sử dụng.

- Ba tháng kiểm tra bình 1 lần nếu kim đồng hồ áp suất ch ỉ về vạch đỏ

thì phải mang bình đi nạp lại

V. HỆ THỐNG CHỮA CHÁY DRENCHER:

Hệ th ống màng ngăn : Giống như hệ th ống sprinkler có thêm chức năng

điều khiển hệ th ống màng ngăn ( điều khiển xả khí ) sử dụng 2 nhánh

đầu phun kép để kích hoạt van s ả tràn.

Đầu phun hở : Được bố trí theo yêu c ầu từ trước

Van sả tràn DELUGE VALVE : Duy trì áp lực và xả khi áp lực thay đổi.

Bình thường hệ th ống DELUGE VALVE giống như một van khóa, áp lực

nước bên dưới s ẽ đẩy màng ngăn nước bằng sao su căng ra ngăn

không cho nước lên trên . khi có sự cố cháy ( hai nhánh đầu phun kép

được kích hoạt ), lúc này một lượng nước từ trong thân van s ẽ thoát ra

ngoài áp lực nước giúp đẩy tấm chắn cao su ngăn nước từ dưới lên

không còn nữa nước sẽ được đưa lên trên và ra ngoài thông qua hệ

th ống đầu phun. Giúp dập tắt hoặc khống chế đám cháy

Trước tiên, cần phải n ắm rõ nguyên lý hoạt động và mục đích của

1. Các bước thiết lập hệ th ống Drencher – Van báo động – Van giảm

áp

1.1. Hệ th ống van Drencher:

a. Thiết đặt lần đầu tiên:

Bước 1: Đảm bảo rằng các van xả được đóng lại và hệ thống kín

(không xì).

Bước 2: Đảm bảo rằng hệ thống đã xả áp (không bị nén áp). Áp kế

phải ch ỉ số 0.

Bước 3: Đảm bảo rằng van bi thử báo động (van bi nằm phía sau

thân van deluge, xem ảnh) ở tr ạng thái đóng.

Bước 4: Đối với loại kích b ằng thủy lực hoặc kích bằng điện, mở

van bi nạp áp vào buồng phụ (van bi bên hông, tay ph ải). Để nước

chảy xuyên qua ống xả tự động, rồi đi đến bước 5.

Bước 5: M ở van bi trong hộp tác động chế độ BẰNG TAY (van bi

nằm trong hộp vuông màu đỏ) để xả khí tồn đọng trong đó, rồi

đóng lại cho đ ến khi không còn khí/bọt khí. Kiểm tra áp suất nạp

vào buồng phụ có bằng với áp suất của nguồn (cấp bởi bơm).

Bước 6: M ở van xả nước cấp dùng để xả nước nạp từ bơm (van tay vặn bên trái nằm dưới).

Bước 7: M ở van chặn chính (tức van bướm hoặc van cổng trước van deluge) từ từ cho đến khi nước chảy đều qua van này bằng cách lắng nghe tiếng nước chảy đuổi khí đi ra d ần dần.

Bước 8: Đóng van xả nước cấp (mà đã mở) khi nghe nước chảy đều, tức nước từ bơm đi lên

đã đuổi hết khí bên trong ra ngoài.

Bước 9: M ở hết mức van chặn chính.

Bước 10: Đảm bảo rằng các van ở tr ạng thái THƯỜNG (ĐÓNG hoặc MỞ)

b. Reset (thiết lập lại) h ệ th ống:

Bước 1: Đóng van bi nạp nước buồng phụ.




M_tả
M_tả

Chuyên mục:

Không có nhận xét nào: