THÔNG TƯ 46/2015/TT-BGTVT QUY ĐỊNH VỀ TẢI TRỌNG, KHỔ GIỚI HẠN CỦA ĐƯỜNG BỘ (FULL)
|
BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM |
|
Số: 46/2015/TT-BGTVT |
Hà Nội, ngày 07 tháng 09
năm 2015 |
THÔNG TƯ
Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Nghị định số
107/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Theo đề nghị của Vụ trưởng
Vụ Kết cấu hạ tầng giao thông và Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam,
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận
tải ban hành Thông tư quy định về tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ; lưu
hành xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích trên đường bộ; vận
chuyển hàng siêu trường, siêu trọng và giới hạn xếp hàng hóa trên phương tiện giao
thông đường bộ khi tham gia giao thông trên đường bộ.
Thông tư này quy định về tải
trọng, khổ giới hạn của đường bộ; công bố tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ;
lưu hành xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích trên đường bộ; vận
chuyển hàng siêu trường, siêu trọng và giới hạn xếp hàng hóa
trên phương tiện giao thông đường bộ khi tham gia giao thông trên đường bộ.
Thông tư này áp dụng đối với
tổ chức, cá nhân liên quan đến công bố tải trọng khổ giới hạn của đường bộ; lưu
hành xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích trên đường bộ; vận
chuyển hàng siêu trường, siêu trọng và giới hạn xếp hàng hóa
trên phương tiện giao thông đường bộ khi tham gia giao thông trên đường bộ.
Trong Thông tư này, các từ
ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Tổng trọng lượng (khối
lượng toàn bộ) của xe gồm trọng lượng (khối lượng) bản thân xe cộng với
trọng lượng (khối lượng) của người, hành lý và hàng hóa xếp trên xe (nếu có).
2. Tải trọng trục xe là tổng
trọng lượng của xe phân bố trên mỗi trục xe hoặc cụm trục xe.
3. Kích thước tối đa cho
phép của phương tiện giao thông cơ giới đường bộ là kích thước bao ngoài giới
hạn về chiều rộng, chiều cao, chiều dài của xe kể cả hàng hóa xếp trên xe (nếu
có) được phép tham gia giao thông trên đường bộ.
4. Xe bánh xích là loại xe
máy chuyên dùng tự hành di chuyển bằng bánh xích, khi tham gia giao thông trên
đường bộ, răng xích có thể gây hư hỏng mặt đường, lề đường.
5. Tổ hợp xe bao gồm một xe
thân liền kéo một rơ moóc hoặc một xe đầu kéo kéo một sơmi rơ moóc.
6. Rơ moóc một cụm trục là
rơ moóc chỉ có một cụm trục được bố trí tại khu vực giữa chiều dài của rơ moóc.
7. Rơ moóc nhiều cụm trục là
rơ moóc có một trục trước hoặc một cụm trục trước được kết nối với thanh kéo và
một trục sau hoặc một cụm trục sau.
8. Hàng không thể tháo rời
(chia nhỏ) là hàng dạng kiện còn nguyên kẹp chì, niêm phong của cơ quan hải
quan, an ninh, quốc phòng hoặc là tổ hợp cấu kiện, thiết bị, máy móc nếu tháo
rời, chia nhỏ sẽ bị hư hỏng hoặc thay đổi công năng.
9. Đường ngang là đoạn đường
bộ giao nhau cùng mức với đường sắt, được cơ quan có thẩm quyền cho phép xây
dựng và khai thác.
QUY ĐỊNH VỀ TẢI TRỌNG, KHỔ
GIỚI HẠN CỦA ĐƯỜNG BỘ; CÔNG BỐ TẢI TRỌNG, KHỔ GIỚI HẠN CỦA ĐƯỜNG BỘ
Điều
4. Tải trọng của đường bộ
1. Tải trọng của đường bộ là
khả năng chịu tải khai thác của cầu và đường để bảo đảm tuổi thọ công trình
theo thiết kế.
2. Khả năng chịu tải khai
thác của cầu được xác định theo hồ sơ thiết kế cầu và tình trạng kỹ thuật thực
tế của cầu, được cơ quan có thẩm quyền công bố hoặc được thể hiện bằng biển báo
hiệu hạn chế tổng trọng lượng xe qua cầu theo quy định về báo hiệu đường
bộ.
3. Khả năng chịu tải khai
thác của đường được xác định theo hồ sơ thiết kế mặt đường và tình trạng kỹ
thuật thực tế của đường, được cơ quan có thẩm quyền công bố hoặc được thể hiện
bằng biển báo hiệu hạn chế trọng lượng trên trục xe theo quy định về báo hiệu
đường bộ.
Điều
5. Khổ giới hạn của đường bộ
1. Khổ giới hạn của đường bộ
là khoảng trống có kích thước giới hạn về chiều cao, chiều rộng của đường, cầu,
bến phà, hầm đường bộ để các xe, kể cả hàng hóa xếp trên xe đi qua được an
toàn.
2. Khổ giới hạn về chiều cao
của đường bộ là 4,75 mét đối với đường cao tốc, đường cấp I, II, III và
4,5 mét đối với đường cấp IV trở xuống.
3. Khổ giới hạn về chiều
rộng của đường bộ là giới hạn chiều rộng làn xe, phụ thuộc vào cấp kỹ thuật của
đường bộ và địa hình xây dựng tuyến đường.
Điều
6. Công bố tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ và tình trạng kỹ thuật đường
ngang
1. Tổng cục Đường bộ Việt
Nam chịu trách nhiệm công bố tải trọng và khổ giới hạn của quốc lộ; cập nhật
tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ và tình trạng kỹ thuật của đường ngang
trong phạm vi cả nước trên Trang thông tin điện tử của Tổng cục Đường bộ
Việt Nam.
2. Sở Giao thông vận tải
chịu trách nhiệm công bố tải trọng và khổ giới hạn của đường địa phương; đồng
thời gửi số liệu về Tổng cục Đường bộ Việt Nam để cập nhật trên
Trang thông tin điện tử của Tổng cục Đường bộ Việt Nam.
3. Cục Đường sắt Việt Nam
chịu trách nhiệm công bố tình trạng kỹ thuật đường ngang trên mạng lưới đường
sắt Việt Nam; đồng thời gửi số liệu về Tổng cục Đường bộ Việt
Nam để cập nhật trên Trang thông tin điện tử của Tổng cục Đường bộ Việt Nam.
Điều
7. Điều chỉnh công bố tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ và tình trạng kỹ
thuật đường ngang
1. Tổng cục Đường bộ Việt
Nam chịu trách nhiệm cập nhật tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ và tình
trạng kỹ thuật của đường ngang trong phạm vi cả nước theo định kỳ 06 tháng
(trước ngày 20 tháng 6 và ngày 20 tháng 12 hàng năm).
2. Sở Giao thông vận tải
chịu trách nhiệm cập nhật tải trọng, khổ giới hạn của đường địa phương; đồng
thời gửi số liệu về Tổng cục Đường bộ Việt Nam để cập nhật trên Trang thông tin
điện tử của Tổng cục Đường bộ Việt Nam theo định kỳ 06 tháng (trước ngày 15
tháng 6 và ngày 15 tháng 12 hàng năm).
3. Cục Đường sắt Việt Nam
chịu trách nhiệm cập nhật tình trạng kỹ thuật đường ngang trên mạng lưới đường
sắt Việt Nam; đồng thời gửi số liệu về Tổng cục Đường bộ Việt Nam để cập nhật
trên Trang thông tin điện tử của Tổng cục Đường bộ Việt Nam theo định kỳ 06
tháng (trước ngày 15 tháng 6 và ngày 15 tháng 12 hàng năm).
4. Các nhà đầu tư theo hình
thức đối tác công tư chịu trách nhiệm cập nhật tải trọng, khổ giới hạn của các
đoạn tuyến đường bộ trong phạm vi quản lý; đồng thời gửi số liệu về
Sở Giao thông vận tải (đối với đường địa phương), Tổng cục Đường bộ
Việt Nam (đối với quốc lộ) để cập nhật trên Trang thông tin điện
tử của Tổng cục Đường bộ Việt Nam theo định kỳ 06 tháng (trước ngày 10 tháng 6
và ngày 10 tháng 12 hàng năm).
5. Cầu trên các tuyến, đoạn
tuyến đường bộ đã được công bố nhưng chưa được cải tạo, nâng cấp đồng bộ với
tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ đã được công bố, cơ quan quản lý đường bộ
phải đặt biển báo hiệu giới hạn tải trọng, khổ giới hạn thực tế của cầu.
Điều
8. Lưu hành phương tiện giao thông cơ giới đường bộ
1. Phương tiện giao thông cơ
giới đường bộ thỏa mãn điều kiện về tải trọng và khổ giới hạn của đường bộ đã
được công bố và các quy định về giới hạn xếp hàng hóa tại Điều
16, Điều 17, Điều 18 và Điều 19 của Thông tư này được
lưu hành bình thường trên các tuyến, đoạn tuyến đã công bố.
2. Trên các tuyến, đoạn
tuyến đường bộ khác ngoài danh mục được công bố về tải trọng và khổ giới hạn
của đường bộ, chủ phương tiện, người thuê vận tải, người điều khiển phương tiện
phải tuân thủ biển báo hiệu hạn chế trọng lượng xe, khổ giới hạn cho phép của
đường bộ, tốc độ, khoảng cách giữa các phương tiện khi lưu hành trên đường bộ.
3. Trường hợp bắt buộc phải
vận chuyển hàng không thể tháo rời hoặc lưu hành phương tiện có tổng trọng
lượng, kích thước vượt quá tải trọng hoặc khổ giới hạn của đường bộ, chủ phương
tiện, người thuê vận tải hoặc người điều khiển phương tiện phải đề nghị cơ quan
có thẩm quyền cấp Giấy phép lưu hành xe trước khi đưa phương tiện tham gia giao
thông trên đường bộ.
QUY ĐỊNH VỀ XE QUÁ TẢI
TRỌNG, XE QUÁ KHỔ GIỚI HẠN, XE BÁNH XÍCH LƯU HÀNH TRÊN ĐƯỜNG BỘ
Điều
9. Quy định về xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn lưu hành trên đường bộ
1. Xe quá tải trọng là
phương tiện giao thông cơ giới đường bộ có tổng trọng lượng của xe hoặc có tải
trọng trục xe vượt quá tải trọng khai thác của đường bộ.
2. Xe quá khổ giới hạn là
phương tiện giao thông cơ giới đường bộ có một trong các kích thước bao ngoài
kể cả hàng hóa xếp trên xe (nếu có) vượt quá kích thước tối đa cho
phép của các phương tiện khi tham gia giao thông trên đường bộ, cụ thể
như sau:
a) Chiều dài lớn hơn 20 mét
hoặc lớn hơn 1,1 lần chiều dài toàn bộ của xe;
b) Chiều rộng lớn hơn 2,5
mét;
c) Chiều cao tính từ mặt
đường bộ trở lên lớn hơn 4,2 mét (trừ xe chở container).
3. Xe máy chuyên dùng có
tổng trọng lượng của xe, tải trọng trục xe vượt quá tải trọng khai thác của
đường bộ hoặc kích thước bao ngoài vượt quá kích thước tối đa cho phép quy định
tại khoản 2 Điều này khi tham gia giao thông trên đường bộ được coi là xe quá
tải trọng, xe quá khổ giới hạn.
Điều
10. Quy định về xe bánh xích tham gia giao thông trên đường bộ
Xe bánh xích tham gia giao
thông trên đường bộ phải thực hiện các biện pháp bắt buộc như lắp guốc xích,
rải tấm đan, ghi thép hoặc biện pháp khác để bảo vệ mặt đường bộ. Trường
hợp không thực hiện các biện pháp bắt buộc nêu trên, xe bánh xích phải
được chở trên các phương tiện vận tải khác.
Điều
11. Lưu hành xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích trên đường bộ
1. Việc lưu hành xe quá tải
trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích trên đường bộ phải bảo đảm an toàn
giao thông và an toàn cho công trình đường bộ.
2. Tổ chức, cá nhân là chủ phương tiện, người vận tải,
người thuê vận tải hoặc người điều khiển phương tiện khi lưu hành xe quá tải
trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích trên đường bộ phải thực hiện các quy
định sau:
a) Có Giấy phép lưu hành xe
quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích trên đường bộ do cơ quan có
thẩm quyền cấp;
b) Tuân thủ các quy định
được ghi trong Giấy phép lưu hành xe.
3. Xe chở hàng hóa
vượt quá khối lượng hàng hóa cho phép của xe theo thiết kế của nhà sản xuất
hoặc vượt quá khối lượng hàng hóa cho phép ghi trong Giấy chứng nhận kiểm định
an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe không được phép lưu hành trên
đường bộ.
VẬN CHUYỂN HÀNG SIÊU TRƯỜNG,
SIÊU TRỌNG TRÊN ĐƯỜNG BỘ
Điều
12. Quy định về hàng siêu trường, siêu trọng
...
TÌNH TRẠNG VĂN BẢN (Update 02.08.2023)
THÔNG TƯ 46/2015/TT-BGTVT: Còn hiệu lực
LINK 1 - TÌM KIẾM SÁCH/TÀI LIỆU ONLINE (GIÁ ƯU ĐÃI NHẤT)
LINK 2 - TÌM KIẾM SÁCH/TÀI LIỆU ONLINE (GIÁ ƯU ĐÃI NHẤT)
LINK 3 - TÌM KIẾM SÁCH/TÀI LIỆU ONLINE (GIÁ ƯU ĐÃI NHẤT)
LINK 4 - TÌM KIẾM SÁCH/TÀI LIỆU ONLINE (GIÁ ƯU ĐÃI NHẤT)
THÔNG TƯ 46/2015/TT-BGTVT (BẢN PDF)
THÔNG TƯ 46/2015/TT-BGTVT (BẢN GỐC)
THÔNG TƯ 46/2015/TT-BGTVT (BẢN WORD - TIẾNG VIỆT)
THÔNG TƯ 46/2015/TT-BGTVT (BẢN WORD - TIẾNG ANH)
|
BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM |
|
Số: 46/2015/TT-BGTVT |
Hà Nội, ngày 07 tháng 09
năm 2015 |
THÔNG TƯ
Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Nghị định số
107/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Theo đề nghị của Vụ trưởng
Vụ Kết cấu hạ tầng giao thông và Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam,
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận
tải ban hành Thông tư quy định về tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ; lưu
hành xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích trên đường bộ; vận
chuyển hàng siêu trường, siêu trọng và giới hạn xếp hàng hóa trên phương tiện giao
thông đường bộ khi tham gia giao thông trên đường bộ.
Thông tư này quy định về tải
trọng, khổ giới hạn của đường bộ; công bố tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ;
lưu hành xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích trên đường bộ; vận
chuyển hàng siêu trường, siêu trọng và giới hạn xếp hàng hóa
trên phương tiện giao thông đường bộ khi tham gia giao thông trên đường bộ.
Thông tư này áp dụng đối với
tổ chức, cá nhân liên quan đến công bố tải trọng khổ giới hạn của đường bộ; lưu
hành xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích trên đường bộ; vận
chuyển hàng siêu trường, siêu trọng và giới hạn xếp hàng hóa
trên phương tiện giao thông đường bộ khi tham gia giao thông trên đường bộ.
Trong Thông tư này, các từ
ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Tổng trọng lượng (khối
lượng toàn bộ) của xe gồm trọng lượng (khối lượng) bản thân xe cộng với
trọng lượng (khối lượng) của người, hành lý và hàng hóa xếp trên xe (nếu có).
2. Tải trọng trục xe là tổng
trọng lượng của xe phân bố trên mỗi trục xe hoặc cụm trục xe.
3. Kích thước tối đa cho
phép của phương tiện giao thông cơ giới đường bộ là kích thước bao ngoài giới
hạn về chiều rộng, chiều cao, chiều dài của xe kể cả hàng hóa xếp trên xe (nếu
có) được phép tham gia giao thông trên đường bộ.
4. Xe bánh xích là loại xe
máy chuyên dùng tự hành di chuyển bằng bánh xích, khi tham gia giao thông trên
đường bộ, răng xích có thể gây hư hỏng mặt đường, lề đường.
5. Tổ hợp xe bao gồm một xe
thân liền kéo một rơ moóc hoặc một xe đầu kéo kéo một sơmi rơ moóc.
6. Rơ moóc một cụm trục là
rơ moóc chỉ có một cụm trục được bố trí tại khu vực giữa chiều dài của rơ moóc.
7. Rơ moóc nhiều cụm trục là
rơ moóc có một trục trước hoặc một cụm trục trước được kết nối với thanh kéo và
một trục sau hoặc một cụm trục sau.
8. Hàng không thể tháo rời
(chia nhỏ) là hàng dạng kiện còn nguyên kẹp chì, niêm phong của cơ quan hải
quan, an ninh, quốc phòng hoặc là tổ hợp cấu kiện, thiết bị, máy móc nếu tháo
rời, chia nhỏ sẽ bị hư hỏng hoặc thay đổi công năng.
9. Đường ngang là đoạn đường
bộ giao nhau cùng mức với đường sắt, được cơ quan có thẩm quyền cho phép xây
dựng và khai thác.
QUY ĐỊNH VỀ TẢI TRỌNG, KHỔ
GIỚI HẠN CỦA ĐƯỜNG BỘ; CÔNG BỐ TẢI TRỌNG, KHỔ GIỚI HẠN CỦA ĐƯỜNG BỘ
Điều
4. Tải trọng của đường bộ
1. Tải trọng của đường bộ là
khả năng chịu tải khai thác của cầu và đường để bảo đảm tuổi thọ công trình
theo thiết kế.
2. Khả năng chịu tải khai
thác của cầu được xác định theo hồ sơ thiết kế cầu và tình trạng kỹ thuật thực
tế của cầu, được cơ quan có thẩm quyền công bố hoặc được thể hiện bằng biển báo
hiệu hạn chế tổng trọng lượng xe qua cầu theo quy định về báo hiệu đường
bộ.
3. Khả năng chịu tải khai
thác của đường được xác định theo hồ sơ thiết kế mặt đường và tình trạng kỹ
thuật thực tế của đường, được cơ quan có thẩm quyền công bố hoặc được thể hiện
bằng biển báo hiệu hạn chế trọng lượng trên trục xe theo quy định về báo hiệu
đường bộ.
Điều
5. Khổ giới hạn của đường bộ
1. Khổ giới hạn của đường bộ
là khoảng trống có kích thước giới hạn về chiều cao, chiều rộng của đường, cầu,
bến phà, hầm đường bộ để các xe, kể cả hàng hóa xếp trên xe đi qua được an
toàn.
2. Khổ giới hạn về chiều cao
của đường bộ là 4,75 mét đối với đường cao tốc, đường cấp I, II, III và
4,5 mét đối với đường cấp IV trở xuống.
3. Khổ giới hạn về chiều
rộng của đường bộ là giới hạn chiều rộng làn xe, phụ thuộc vào cấp kỹ thuật của
đường bộ và địa hình xây dựng tuyến đường.
Điều
6. Công bố tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ và tình trạng kỹ thuật đường
ngang
1. Tổng cục Đường bộ Việt
Nam chịu trách nhiệm công bố tải trọng và khổ giới hạn của quốc lộ; cập nhật
tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ và tình trạng kỹ thuật của đường ngang
trong phạm vi cả nước trên Trang thông tin điện tử của Tổng cục Đường bộ
Việt Nam.
2. Sở Giao thông vận tải
chịu trách nhiệm công bố tải trọng và khổ giới hạn của đường địa phương; đồng
thời gửi số liệu về Tổng cục Đường bộ Việt Nam để cập nhật trên
Trang thông tin điện tử của Tổng cục Đường bộ Việt Nam.
3. Cục Đường sắt Việt Nam
chịu trách nhiệm công bố tình trạng kỹ thuật đường ngang trên mạng lưới đường
sắt Việt Nam; đồng thời gửi số liệu về Tổng cục Đường bộ Việt
Nam để cập nhật trên Trang thông tin điện tử của Tổng cục Đường bộ Việt Nam.
Điều
7. Điều chỉnh công bố tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ và tình trạng kỹ
thuật đường ngang
1. Tổng cục Đường bộ Việt
Nam chịu trách nhiệm cập nhật tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ và tình
trạng kỹ thuật của đường ngang trong phạm vi cả nước theo định kỳ 06 tháng
(trước ngày 20 tháng 6 và ngày 20 tháng 12 hàng năm).
2. Sở Giao thông vận tải
chịu trách nhiệm cập nhật tải trọng, khổ giới hạn của đường địa phương; đồng
thời gửi số liệu về Tổng cục Đường bộ Việt Nam để cập nhật trên Trang thông tin
điện tử của Tổng cục Đường bộ Việt Nam theo định kỳ 06 tháng (trước ngày 15
tháng 6 và ngày 15 tháng 12 hàng năm).
3. Cục Đường sắt Việt Nam
chịu trách nhiệm cập nhật tình trạng kỹ thuật đường ngang trên mạng lưới đường
sắt Việt Nam; đồng thời gửi số liệu về Tổng cục Đường bộ Việt Nam để cập nhật
trên Trang thông tin điện tử của Tổng cục Đường bộ Việt Nam theo định kỳ 06
tháng (trước ngày 15 tháng 6 và ngày 15 tháng 12 hàng năm).
4. Các nhà đầu tư theo hình
thức đối tác công tư chịu trách nhiệm cập nhật tải trọng, khổ giới hạn của các
đoạn tuyến đường bộ trong phạm vi quản lý; đồng thời gửi số liệu về
Sở Giao thông vận tải (đối với đường địa phương), Tổng cục Đường bộ
Việt Nam (đối với quốc lộ) để cập nhật trên Trang thông tin điện
tử của Tổng cục Đường bộ Việt Nam theo định kỳ 06 tháng (trước ngày 10 tháng 6
và ngày 10 tháng 12 hàng năm).
5. Cầu trên các tuyến, đoạn
tuyến đường bộ đã được công bố nhưng chưa được cải tạo, nâng cấp đồng bộ với
tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ đã được công bố, cơ quan quản lý đường bộ
phải đặt biển báo hiệu giới hạn tải trọng, khổ giới hạn thực tế của cầu.
Điều
8. Lưu hành phương tiện giao thông cơ giới đường bộ
1. Phương tiện giao thông cơ
giới đường bộ thỏa mãn điều kiện về tải trọng và khổ giới hạn của đường bộ đã
được công bố và các quy định về giới hạn xếp hàng hóa tại Điều
16, Điều 17, Điều 18 và Điều 19 của Thông tư này được
lưu hành bình thường trên các tuyến, đoạn tuyến đã công bố.
2. Trên các tuyến, đoạn
tuyến đường bộ khác ngoài danh mục được công bố về tải trọng và khổ giới hạn
của đường bộ, chủ phương tiện, người thuê vận tải, người điều khiển phương tiện
phải tuân thủ biển báo hiệu hạn chế trọng lượng xe, khổ giới hạn cho phép của
đường bộ, tốc độ, khoảng cách giữa các phương tiện khi lưu hành trên đường bộ.
3. Trường hợp bắt buộc phải
vận chuyển hàng không thể tháo rời hoặc lưu hành phương tiện có tổng trọng
lượng, kích thước vượt quá tải trọng hoặc khổ giới hạn của đường bộ, chủ phương
tiện, người thuê vận tải hoặc người điều khiển phương tiện phải đề nghị cơ quan
có thẩm quyền cấp Giấy phép lưu hành xe trước khi đưa phương tiện tham gia giao
thông trên đường bộ.
QUY ĐỊNH VỀ XE QUÁ TẢI
TRỌNG, XE QUÁ KHỔ GIỚI HẠN, XE BÁNH XÍCH LƯU HÀNH TRÊN ĐƯỜNG BỘ
Điều
9. Quy định về xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn lưu hành trên đường bộ
1. Xe quá tải trọng là
phương tiện giao thông cơ giới đường bộ có tổng trọng lượng của xe hoặc có tải
trọng trục xe vượt quá tải trọng khai thác của đường bộ.
2. Xe quá khổ giới hạn là
phương tiện giao thông cơ giới đường bộ có một trong các kích thước bao ngoài
kể cả hàng hóa xếp trên xe (nếu có) vượt quá kích thước tối đa cho
phép của các phương tiện khi tham gia giao thông trên đường bộ, cụ thể
như sau:
a) Chiều dài lớn hơn 20 mét
hoặc lớn hơn 1,1 lần chiều dài toàn bộ của xe;
b) Chiều rộng lớn hơn 2,5
mét;
c) Chiều cao tính từ mặt
đường bộ trở lên lớn hơn 4,2 mét (trừ xe chở container).
3. Xe máy chuyên dùng có
tổng trọng lượng của xe, tải trọng trục xe vượt quá tải trọng khai thác của
đường bộ hoặc kích thước bao ngoài vượt quá kích thước tối đa cho phép quy định
tại khoản 2 Điều này khi tham gia giao thông trên đường bộ được coi là xe quá
tải trọng, xe quá khổ giới hạn.
Điều
10. Quy định về xe bánh xích tham gia giao thông trên đường bộ
Xe bánh xích tham gia giao
thông trên đường bộ phải thực hiện các biện pháp bắt buộc như lắp guốc xích,
rải tấm đan, ghi thép hoặc biện pháp khác để bảo vệ mặt đường bộ. Trường
hợp không thực hiện các biện pháp bắt buộc nêu trên, xe bánh xích phải
được chở trên các phương tiện vận tải khác.
Điều
11. Lưu hành xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích trên đường bộ
1. Việc lưu hành xe quá tải
trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích trên đường bộ phải bảo đảm an toàn
giao thông và an toàn cho công trình đường bộ.
2. Tổ chức, cá nhân là chủ phương tiện, người vận tải,
người thuê vận tải hoặc người điều khiển phương tiện khi lưu hành xe quá tải
trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích trên đường bộ phải thực hiện các quy
định sau:
a) Có Giấy phép lưu hành xe
quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích trên đường bộ do cơ quan có
thẩm quyền cấp;
b) Tuân thủ các quy định
được ghi trong Giấy phép lưu hành xe.
3. Xe chở hàng hóa
vượt quá khối lượng hàng hóa cho phép của xe theo thiết kế của nhà sản xuất
hoặc vượt quá khối lượng hàng hóa cho phép ghi trong Giấy chứng nhận kiểm định
an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe không được phép lưu hành trên
đường bộ.
VẬN CHUYỂN HÀNG SIÊU TRƯỜNG,
SIÊU TRỌNG TRÊN ĐƯỜNG BỘ
Điều
12. Quy định về hàng siêu trường, siêu trọng
...
TÌNH TRẠNG VĂN BẢN (Update 02.08.2023)
THÔNG TƯ 46/2015/TT-BGTVT: Còn hiệu lực
LINK 1 - TÌM KIẾM SÁCH/TÀI LIỆU ONLINE (GIÁ ƯU ĐÃI NHẤT)
LINK 2 - TÌM KIẾM SÁCH/TÀI LIỆU ONLINE (GIÁ ƯU ĐÃI NHẤT)
LINK 3 - TÌM KIẾM SÁCH/TÀI LIỆU ONLINE (GIÁ ƯU ĐÃI NHẤT)
LINK 4 - TÌM KIẾM SÁCH/TÀI LIỆU ONLINE (GIÁ ƯU ĐÃI NHẤT)
THÔNG TƯ 46/2015/TT-BGTVT (BẢN PDF)
THÔNG TƯ 46/2015/TT-BGTVT (BẢN GỐC)
THÔNG TƯ 46/2015/TT-BGTVT (BẢN WORD - TIẾNG VIỆT)
THÔNG TƯ 46/2015/TT-BGTVT (BẢN WORD - TIẾNG ANH)


.png)
%20(1).png)

.png)
%20(1).png)
.png)


Không có nhận xét nào: