TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN 8753:2011 SÂN BAY DÂN DỤNG – YÊU CẦU CHUNG VỀ THIẾT KẾ VÀ KHAI THÁC
SÂN BAY DÂN
DỤNG – YÊU CẦU CHUNG VỀ THIẾT KẾ VÀ KHAI THÁC
Aerodrome
– General Requirements for Design and Operations
Lời
nói đầu
TCVN
8753:2011 do Cục Hàng không
Việt Nam biên soạn, Bộ Giao thông Vận tải đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
TCVN
8753:2011 được xây dựng dựa
trên “International Standards and Recommended Practices: Annex-14 to the
Convention on International Civil Aviation – Aerodromes – Volume 1: Aerodrome
Design and Operations” – 2009 (Tiêu chuẩn và khuyến nghị thực hành quốc tế: Phụ
ước 14 của Tổ chức hàng không dân dụng quốc tế - Sân bay – Tập I: Thiết kế và khai thác sân bay) phiên bản 2009.
Lời giới thiệu
Tổ chức Hàng không dân dụng quốc tế (International
Civil Aviation Organization – ICAO) ban hành 18 phụ ước cho các nước tham gia
hiệp ước Hàng không dân dụng quốc tế tham khảo áp dụng. Tiêu chuẩn này được
chuyển dịch từ một phần trong hệ thống tiêu chuẩn và khuyến nghị thực hiện của
ICAO, đó là “Aerodromes – Annex – 14 to the Convention on International Civil
Aviation – Volume 1: Aerodrome Design and Operations”.
Kết cấu và nội dung cơ bản của Tiêu chuẩn này
đã được Cục Hàng không Việt
Tiêu chuẩn này bao gồm các yêu cầu về thiết
kế và khai thác đối với sân bay dân dụng gồm đường cất hạ cánh, đường lăn, sân
đỗ và phần không gian sân bay nhằm đảm bảo an toàn cho máy bay cất, hạ cánh,
lăn, đỗ và chờ phục vụ kỹ thuật. Các yêu cầu thiết kế và khai thác gồm những
đặc trưng hình học, điều kiện tự nhiên và bề mặt giới hạn chướng ngại vật (OLS)
mà sân bay phải đáp ứng, những phương tiện và dịch vụ kỹ thuật thông thường như
hệ thống trang bị cất hạ cánh, lăn đỗ cho máy bay như hệ thống đèn, biển báo
sơn kẻ tín hiệu, hệ thống nguy cứu nạn, phòng và chữa cháy đảm bảo an toàn cho
hoạt động của máy bay tại khu vực sân
bay.
Những yêu cầu kỹ thuật đặt ra cho từng thiết
bị, công trình được trình bày trong tiêu chuẩn này được liên kết với nhau bằng
hệ thống mã hiệu sân bay, còn gọi là cấp sân bay. Chúng có liên quan đến đường
hạ cánh (CHC) và trang thiết bị kèm theo.
Tiêu chuẩn này quy định những yêu cầu kỹ
thuật tối thiểu đối với sân bay dùng cho các loại máy bay hiện hành khai thác
hoặc các loại máy bay sẽ đưa vào khai thác có tính năng tương tự.
Tiêu chuẩn có một số hình ảnh vẫn còn để
tiếng Anh do đặc thù chuyên ngành, tại các sân bay phải có chỉ dẫn bằng Tiếng
Anh.
Aerodrome – General Requirements for Design
and Operations
1.1. Những yêu cầu kỹ thuật đối với đường CHC tiếp
cận chính xác CAT II và III chỉ áp dụng với đường CHC có mã số 3 và 4.
1.2. Các yêu cầu kỹ thuật của tiêu chuẩn này được
áp dụng cho sân bay dân dụng.
1.3. Trong trường hợp đặc biệt, khi điều khiển
không cho phép thiết kế sân bay theo đúng tiêu chuẩn của cấp sân bay đã chọn
thì có thể thiết kế thỏa mãn yêu cầu của máy bay khai thác thực tế được cấp có
thẩm quyền phê duyệt
1.4. Khi thiết kế và khai thác sân bay dân dụng
dùng chung cho quân sự thì xem xét áp dụng thêm tiêu chuẩn sân bay quân sự với
nguyên tắc áp dụng Tiêu chuẩn cao hơn.
1.5. Sân bay trực thăng, sân bay trên mặt nước và
sân bay cho máy bay sử dụng đường CHC ngắn (MBCHCN) có tiêu chuẩn riêng.
1.6. Tiêu chuẩn này không có yêu cầu quy hoạch vị
trí sân bay như khoảng cách giữa các sân bay gần nhau hoặc năng lực thông qua
của từng sân bay riêng biệt hoặc những yếu tố kinh tế và các yếu tố phi kỹ
thuật khác phải xét đến trong quá trình quy hoạch phát triển sân bay. Tuy
nhiên, an toàn hàng không là bộ phận không thể thiếu của công tác quy hoạch và
khai thác sân bay nên Tiêu chuẩn này có một số qui định nhằm nâng cao độ an
toàn của sân bay.
1.7. Các quy định khác với Tiêu chuẩn này phải
được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản.
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này.
Đối với các tài liệu viện dẫn ghi công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các
tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm
cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
- Không.
Trong tiêu chuẩn này được áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1. Độ chính xác (Accuracy):
Sự phù hợp giữa giá trị tính toán hoặc đo đạc so với giá trị thực.
3.2. Cảng hàng không (airport):
Khu vực xác định, bao gồm sân bay, nhà ga và trang thiết bị, công trình
cần thiết khác được sử dụng cho máy bay bay đến, bay đi và thực hiện vận chuyển
hàng không.
3.3. Sân bay (Aerodrome):
Một khu vực xác định trên mặt đất hoặc mặt nước bao gồm nhà cửa, công
trình và trang thiết bị được dùng một phần hay toàn bộ cho máy bay bay đến, bay
đi và di chuyển.
3.4. Đèn tín hiệu sân bay (Aerodrome beacon):
Đèn tín hiệu giao thông hàng không được dùng để xác định vị trí sân bay
từ trên không.
3.5. Giấy chứng nhận khai thác
sân bay (Aerodrome certificate):
Giấy do cơ quan có thẩm quyền theo luật hàng không cấp, chứng nhận sân
bay đủ điều kiện hoạt động theo quy định đối với loại sân bay đó.
CHÚ THÍCH: Xem Thông tư số: 16/2010/TT-BGTVT “Quy định chi tiết về quản
lý, khai thác cảng hàng không, sân bay”.
3.6. Độ cao sân bay (Aerodrome elevation):
Độ cao của điểm cao nhất trên khu hạ cánh.
3.7. Dấu hiệu nhận biết sân bay
(Aerodrome identification
sign):
Dấu hiệu trên sây bay được dùng để nhận biết sân bay từ trên không.
3.8. Điểm quy chiếu sân bay (Aerodrome reference point):
Điểm đánh dấu vị trí địa lý của sân bay, còn gọi la điểm chuẩn sân bay.
3.9. Mật độ giao thông sân bay (Aerodrome traffic density):
a) Thấp: Khi số lần hoạt động trung bình trong giờ cao điểm của máy bay
không vượt quá 15 lần trên một đường CHC, hoặc tổng số lần hoạt động trên toàn
sân bay dưới 20 lần trong trường hợp đặc biệt;
b) Trung bình: Khi số lần hoạt động trung bình trong giờ cao điểm của
máy bay từ 16 đến 25 lần trên một đường CHC, hoặc tổng số lần hoạt động trên
toàn sân bay nằm trong khoảng từ 20 đến 35 lần trong trường hợp đặc biệt;
c) Cao: Khi số lần hoạt động trung bình trong giờ cao điểm của máy bay
từ 26 lần hoặc lớn hơn trên một đường CHC, hoặc tổng số lần hoạt động trên toàn
sân bay lớn hơn 35 lần trong trường hợp đặc biệt.
CHÚ THÍCH:
1 Số lần hoạt động của máy bay trung bình trong giờ cao điểm là giá trị
trung bình số học số lần máy bay hoạt động tại giờ cao điểm hàng ngày trong một
năm.
2 Một lần cất cánh hoặc hạ cánh được coi là một lần hoạt động.
3.10. Đèn tín hiệu giao thông
hàng không (Aeronautical
beacon):
Đèn tín hiệu hàng không trên mặt đất sáng liên tục hoặc không liên tục
được nhìn thấy từ mọi hướng dùng để đánh dấu một điểm cụ thể trên mặt đất.
3.11. Đèn tín hiệu giao thông
hàng không mặt đất (Aeronautical
ground light):
Đèn tín hiệu chuyên dùng cho mục đích phụ trợ dẫn đường hàng không mà
không phải là đèn gắn trên máy bay.
3.12. Chiều dài đường cất hạ
cánh tham chiếu của máy bay (Aeroplane
reference field length):
Chiều dài đường CHC tối thiểu cần thiết cho máy bay cất cánh với tải
trọng cất cánh tối đa ở độ cao mực nước biển, điều kiện khí quyển tiêu chuẩn,
lặng gió và độ dốc đường CHC bằng không,
như ghi trong sổ tay bay của máy bay được cơ quan có thẩm quyền chứng
nhận, hoặc các số liệu tương tự do nhà sản xuất máy bay cung cấp. Chiều dài CHC
tham chiếu là chiều dài CHC cân bằng thích hợp cho máy bay tính toán được chấp
nhận hoặc là cự ly cất cánh có thể trong những trường hợp khác.
CHÚ THÍCH: Xem Phụ lục H điều H.2 trình bày khái niệm chiều dài cân
bằng của dải CHC
3.13. Số phân cấp máy bay (Aircraft
classification number – ACN):
Số biểu thị tác động tương đối của máy bay lên mặt đường đặt trên nền
đường có cấp chịu lực cụ thể.
3.14. Vị trí đỗ máy bay (Aircraft stand):
Khu vực trên sân đỗ máy bay giành cho một máy bay đỗ.
3.15. Sân đỗ máy bay (Apron):
Khu vực xác định trên sân bay mặt đất giành cho máy bay đỗ phục vụ hành
khách lên xuống, xếp dỡ bưu kiện hay hàng hóa, nạp nhiên liệu, đỗ chờ thông
thường hay đỗ để bảo dưỡng máy bay.
3.16. Dịch vụ điều hành sân đỗ
máy bay (Apron management
service):
Dịch vụ nhằm điều hành máy bay và phương tiện cơ giới hoạt động, di
chuyển trên sân đỗ máy bay.
3.17. Tiếp cận hụt (Balked landing):
Quá trình hạ cánh khi mà máy bay không được phép hạ cánh nữa ở tại điểm
bất kỳ nằm dưới chiều cao vượt chướng ngại vật (OCA/H)
3.18. Đèn barret (barrette):
Còn có thể gọi là thanh sáng, đó là dãy ba hay nhiều đèn hàng không mặt
đất đặt gần nhau theo hàng ngang sao cho từ xa chúng được nhìn thấy như một dải
sáng ngắn.
3.19. Lịch (Calendar):
Hệ thống lịch chuẩn đo các khoảng thời gian tương đối theo trục thời
gian dùng làm căn cứ xác định thời điểm kết thúc một ngày (ISO 19108).
CHÚ THÍCH: ISO 19108, Geographic information – Temporal schema: Tiêu
chuẩn ISO 19108 Thông tin địa lý – Lịch thời gian
3.20. Đèn nháy (Capacitor discharge light):
Loại đèn chiếu sáng trong thời gian ngắn có cường độ cao được tạo ra
nhờ sự phóng điện cao áp qua chất khí chứa trong ống.
3.21. Sân bay có Chứng chỉ (Certified aerodrome):
Sân bay mà Nhà khai thác nó đã được cấp Giấy chứng nhận khai thác sân
bay.
3.22. Dải quang (Clearway):
Một khu vực mặt đất hoặc mặt nước hình chữ nhật không có chướng ngại
vật được Nhà khai thác sân bay quản lý, lựa chọn hay chuẩn bị tạo thành một khu
vực thuận tiện cho máy bay thực hiện một đoạn cất cánh ban đầu đến độ cao quy
định ở phía trên nó.
3.23. Kiểm tra độ dư định kỳ (Cyclic redundancy check CRC):
Một thuật toán được dùng để biểu thị bằng số các dữ liệu bổ sung nhằm
cung cấp độ chính xác bảo đảm chống mất mát hoặc thay đổi của dữ liệu.
3.24. Chất lượng dữ liệu (Data quality):
Mức độ hoặc độ tin cậy dữ liệu được cung cấp thỏa mãn yêu cầu sử dụng
dữ liệu về độ chính xác, độ phân giải và tính nguyên vẹn.
3.25. Bộ dữ liệu (Datum):
Một số liệu hoặc một tập hợp các số liệu dùng để tham chiếu hoặc là cơ sở để
tính ra các số liệu khác (ISO Standard 19104).
CHÚ THÍCH: ISO Standard 19104, Geographic information – Terminology:
Tiêu chuẩn ISO 19104, Thông tin địa lý – Thuật ngữ.
3.26. Các cự ly công bố (Declared Distances):
a) Cự ly chạy đà có thể (Take – off run available: TORA): Phần chiều
dài thực của đoạn đường CHC được công bố và thích hợp cho máy bay tính toán
chạy đà trên mặt đất để cất cánh.
b) Cự ly cất cánh có thể (Take – off distance available: TODA): Phần
chiều dài thực của đoạn đường chạy đà có thể (TORA) cộng với chiều dài của dải
quang nếu có.
c) Cự ly dừng khẩn cấp có thể (Accelerate-stop distance: ASDA): Phần chiều
dài thực của đoạn đường chạy đà có thể (TORA) cộng với chiều dài của dải hãm
phanh đầu, hay còn gọi là dải hãm đầu.
d) Cự ly hạ cánh có thể (Landing distance available: LDA): Phần chiều
dài hạ cánh thực của đoạn đường CHC được công bố, thích hợp cho máy bay tính
toán hạ cánh chạy trên mặt đất.
3.27. Tiếp cận song song phụ
thuộc (Dependent parallel
approaches):
Tiếp cận hạ cánh đồng thời trên các đường CHC có thiết bị song song
hoặc gần song song, trong đó có quy định khoảng cách tối thiểu theo ra đa giữa
các máy bay trên tim kéo dài của các đường CHC cạnh nhau.
3.28. Ngưỡng dịch chuyển của
đường CHC (Displaced threshold):
Ngưỡng đường CHC không nằm trên cạnh cuối đường CHC.
3.29. Cường độ hiệu dụng (Effective intensity):
Cường độ hiệu dụng của một đèn nháy bằng cường dộ của một đèn sáng liên
tục cùng màu sắc tạo ra cùng một tầm nhìn trong cùng điều kiện quan sát.
3.30. Độ cao Elipsoid (Ellipsoid height (Geodetic height)):
Độ cao so với mặt độ cao trắc địa chuẩn (độ cao elipsoid chuẩn) được đo
theo pháp tuyến xuyên từ mặt elipsoid qua điểm xét (Còn gọi là độ cao trắc địa)
3.31. Đèn chiếu sáng cố định (Fixed light):
Đèn có cường độ chiếu sáng không đổi khi nhìn từ một điểm cố định.
3.32. Vật dễ gãy (Frangible object):
Một vật có khối lượng nhỏ được thiết kế dễ gãy, dễ uốn, dễ biến hình
nhằm giảm thiểu nguy hiểm cho máy bay khi có va chạm.
3.33. Dữ liệu trắc địa (Geodetic datum):
Một tập hợp tối thiểu những số liệu cần thiết cho việc xác định vị trí
và hướng của hệ thống định vị cục bộ so với hệ thống định vị chung toàn cầu.
3.34. Mặt Geoid (Geoid):
Bề mặt đẳng trọng lực của trái đất theo giả thuyết trùng với mực nước
biển trung bình tĩnh lặng (MLS) mở rộng liên tục xuyên qua các lục địa.
CHÚ THÍCH: Mặt Geoid có hình dạng không đều do điều kiện địa phương
(gió thổi, độ mặn, dòng nước v.v….) và hướng trọng lực vuông góc với mặt Geoid
thay đổi tại mọi điểm.
3.35. Địa hình (độ lồi lõm) của
mặt Geoid (Geoid
undulation):
Khoảng cách của điểm thuộc mặt Geoid ở cao hơn (dương) hoặc thấp hơn
(âm) so với elipsoid toán học chuẩn.
CHÚ THÍCH: Theo hệ thống đo đạc toàn cầu – 1984 (World Geodetic System
– WSG-84): elipsoid xác định sự khác nhau giữa độ cao elipsoid WGS-84 và độ cao
trực tâm (orthometrical) cho ta khái niệm địa hình (độ lồi lõm) của mặt Geoid
WGS-84.
3.36. Lịch Gregorian (Calendar Gregorian):
Lịch phổ thông đang dùng được áp dụng lần đầu năm 1582 xác định một năm
xích đạo gần đúng hơn so với lịch Julian (ISO 19108).
CHÚ THÍCH:
1 Trong lịch Gregorian một năm nói chung có 365 ngày hoặc năm nhuận 366
ngày được chia thành 12 tháng.
2 ISO 19108, Geographic information – Temporal schema: Tiêu chuẩn ISO
19108 Thông tin địa lý – Lịch thời gian
3.37. Đèn cảnh báo nguy hiểm (Hazard beacon):
Đèn tín hiệu giao thông hàng không dùng để cảnh báo mối nguy hiểm đối
với giao thông hàng không.
3.38. Sân bay trực thăng (Heliport):
Sân bay trực thăng có thể gồm một phần của sân bay hoặc một khu vực xác
định trên công trình di chuyển được dùng một phần hay toàn bộ cho máy bay trực
thăng bay đến, bay đi và di chuyển.
3.39. Sân chờ (Holding bay):
Một khu vực ở đó cho phép máy bay dừng lại hoặc vòng tránh nhằm tạo
điều kiện thuận lợi an toàn cho hoạt động của máy bay khác.
3.40. Nguyên tắc nhân tố con
người (Human Factors
principles):
Nguyên tắc này được áp dụng cho quá trình thiết kế, cấp chứng chỉ, huấn
luyện, hoạt động, bảo dưỡng hàng không nhằm bảo độ an toàn trong mối quan hệ
giữa con người với những bộ phận của hệ thống khác bằng cách xem xét cụ thể
hành vi của con người.
3.41. Hành vi con người (Human performance):
Những giới hạn và khả năng của con người có thể ảnh hưởng đến độ an
toàn và hiệu quả của hoạt động hàng không.
3.42. Đèn định vị hàng không (Identification beacon):
Đèn tín hiệu giao thông hàng không phát hiện tín hiệu mã phục vụ cho
việc xác định một điểm cần thiết.
3.43. Tiếp cận hạ cánh song
song độc lập (Independent
parallel approaches):
Tiếp cận hạ cánh đồng thời trên các đường CHC có thiết bị song song
hoặc gần song song, trong đó không quy định khoảng cách tối thiểu bằng ra đa
giữa các máy bay trên tìm kéo dài của các đường CHC cạnh nhau.
3.44. Cất cánh song song độc
lập (Independent parallel
departures):
Cất cánh đồng thời từ các đường CHC có thiết bị song song hay gần song
song.
3.45. Đường CHC có thiết bị (Instrument runway):
Một trong các loại đường CHC sau đây dùng cho máy bay hoạt động theo
qui tắc tiếp cận có thiết bị:
a) Đường CHC tiếp cận giản đơn (Non-precision approach runway): Đường CHC
được trang bị các phương tiện phụ trợ hạ cánh bằng mắt và không bằng mắt (bằng
dụng cụ) hướng dẫn máy bay tiếp cận thẳng vào hướng hạ cánh.
b) Đường CHC tiếp cận chính xác
CAT I (Precision approach
runway, category I): Đường CHC được trang bị hệ thống hạ cánh bằng thiết bị ILS
và/hoặc MLS hạ cánh và những phương tiện phụ trợ hạ cánh bằng mắt dùng cho máy
bay tiếp cận hạ cánh với độ cao quyết định không dưới 60 m (200 ft) và tầm nhìn
xa không dưới 800 m hoặc tầm nhìn đường CHC (RVR) không dưới 550 m.
c) Đường CHC tiếp cận chính xác
CAT II (Precision approach
runway, category II): Đường CHC được trang bị hệ thống hệ thống hạ cánh bằng
thiết bị ILS và/hoặc MLS hạ cánh và những phương tiện hạ cánh bằng mắt cho máy
bay tiếp cận hạ cánh với độ cao quyết định dưới 60 m (200 ft) nhưng không dưới
30 m (100 ft) và RVR không dưới 300 m.
d) Đường CHC tiếp cận chính xác
CAT III (Precision approach
runway, category III): Đường CHC được trang bị hệ thống hạ cánh bằng thiết bị
hạ cánh ILS và/hoặc MLS phía trước và dọc theo bề mặt đường CHC, dùng cho máy
bay tiếp cận hạ cánh trong các trường hợp:
A: với độ cao quyết định dưới 30 m (50 ft) hoặc không có độ cao quyết
định, RVR không dưới 175 m.
B: với độ cao quyết định dưới 15 m hoặc không có độ cao quyết định và RVR dưới 175 m nhưng không dưới 50 m.
C: Cho khai thác không có độ cao quyết định, không có RVR.
3.46. Tính nguyên vẹn – dữ liệu
hàng không (Intergrity –
aeronautical data):
Mức độ đảm bảo cho dữ liệu hàng không và giá trị của nó không bị mất đi
hoặc thay đổi trừ khi thay đổi nguồn gốc dữ liệu hoặc được cơ quan có thẩm
quyền theo luật hàng không cho phép.
3.47. Vị trí chờ trung gian (Intermediate holding position): Vị trí được
lựa chọn nhằm kiểm soát giao thông điều hành máy bay đang lăn và các phương tiện
giao thông dừng lại tại đó chờ đài kiểm soát sân bay cho phép đi tiếp.
3.48. Khu vực hạ cánh (Landing area):
Một phần của khu bay giành cho máy bay hạ cánh hay cất cánh.
3.49. Vật chỉ hướng hạ cánh (Landing direction indicator):
Thiết bị chỉ hướng bằng mắt cho phép nhận biết hướng đang thực hiện hạ
cánh hoặc cất cánh.
3.50. Vùng bay giới hạn bởi
Laze (Laser-beam critical
flight zone (LCFZ):
Khoảng không gian giới hạn gần sân bay nhưng ở ngoài vùng bay độc lập
không Laze (LFFZ) mà ở đó bức xạ được giảm đến mức không gây chói mắt.
3.51. Vùng bay độc lập không
Laze (Laser-beam free flight
zone (LFFZ):
Khoảng không gian giới hạn giáp sân bay mà ở đó bức xạ được giảm đến
mức không gây ra sự bất kỳ sự nhầm lẫn nào.
3.52. Vùng bay chịu ảnh hưởng
của Laze (Laser-beam
sensitive flight zone (LFFZ)):
Vùng nằm ngoài nhưng không nhất thiết nối liền với các vùng LFFZ và
LCFZ, trong đó bức xạ được giảm đến mức không làm chói mắt.
3.53. Độ tin cậy của hệ thống
đèn (Lighting system
reliability):
Xác suất đảm bảo hệ thống đèn làm việc bình thường với giới hạn dung
sai quy định.
3.54. Khu cất hạ cánh (Manoeuvring area):
Một phần của sân bay dùng cho máy bay cất, hạ cánh và lăn, trừ phần sân
đỗ máy bay.
3.55. Mốc (Marker):
Vật thể nhô lên khỏi mặt đất để đánh dấu một chướng ngại vật (CNV) hay
để phân định đường biển.
3.56. Sơn tín hiệu (Marking):
Một vệt hay một nhóm vệt sơn kẻ trên bề mặt của khu bay nhằm mục đích
thông báo tin tức hàng không.
3.57. Khu bay (Movement area):
Phần sân bay dùng cho máy bay cất cánh, hạ cánh và lăn bao gồm cả khu
cất hạ cánh và sân đỗ máy bay.
3.58. Đường CHC gần song song (Near – parallel runways):
Những đường CHC không cắt nhau có các tim kéo dài với góc hội tụ/phân
kỳ bằng hoặc nhỏ hơn 15 độ.
3.59. Đường CHC không có các
trang thiết bị (Non – instrument
runway):
Đường CHC dùng cho máy bay hoạt động theo quy tắc bay bằng mắt.
3.60. Vùng bay bình thường (
Khoảng không gian không phải là LFFZ, LCFZ hoặc LSFZ nhưng phải được
bảo vệ tránh bức xạ Laze làm hỏng mắt.
3.61.
Chướng ngại vật – CNV (Obstacle):
Tất cả những vật thể tự nhiên hoặc nhân tạo (cố
định hoặc di dộng) có thể ảnh hưởng đến an toàn bay hoặc hoạt động bình thường
của các đài, trạm thông tin, ra đa dẫn đường hàng không và các trận địa quản
lý, bảo vệ vùng trời. Chúng có thể:
a) nằm trên khu vực dự định cho máy bay hoạt động
trên mặt đất, hoặc
b) nhô lên khỏi mặt phẳng giới hạn an toàn bay,
hoặc
c) đứng bên ngoài những bề mặt an toàn nhưng được
đánh giá là nguy hiểm cho giao thông hàng không.
3.62.
Vùng phi chướng ngại vật – OFZ (Obstacle free zone):
Khoảng không gian phía trên bề mặt tiếp cận trong,
bề mặt chuyển tiếp trong, bề mặt tiếp cận hụt OFZ và phần của dải được giới hạn
bởi các bề mặt đó, không được có CNV cố định nào nhô lên, trừ CNV nhẹ dễ gãy,
phục vụ mục đích dẫn đường hàng không.
3.63. Chiều cao trực tâm (Orthometric height):
Chiều cao của một điểm trên mặt Geoid, được so sánh với các mực nước
biển trung bình MLS.
3.64. Số phân cấp mặt đường (Pavement classification number – PCN):
Con số biểu thị khả năng chịu lực của mặt đường cho phép máy bay hoạt
động không hạn chế.
3.65. Đường CHC tiếp cận chính
xác (Precision approach
runway):
Xem đường CHC có thiết bị.
3.66. Đường CHC chính (Primary runway):
Đường CHC được sử dụng ưu tiên hơn so với các đường CHC khác khi mọi
điều kiện đều cho phép.
3.67. Vùng bay được bảo vệ (Protected flight zone):
Khoảng không gian được thiết kế đặc biệt nhằm giảm ảnh hưởng nguy hiểm
của bức xạ laze.
3.68. Đường ôtô (Road):
Tuyến đường trên mặt đất trong khu hoạt động chỉ được dùng cho phương
tiện cơ giới.
3.69. Vị trí chờ trên đường ôtô
(Road – holding position):
Một vị trí được quy định cho phương tiện cơ giới đang lăn được phép
dừng.
3.70. Đường CHC (Runway):
Một khu vực hình chữ nhật được xác
định trên mặt đất tại khu bay dùng cho máy bay cất cánh và hạ cánh.
3.71. Bảo hiểm đầu đường CHC – RESA (Runway end safety area):
Vùng nằm đối xứng ở hai bên đường
tim kéo dài của đường CHC tiếp giáp với cạnh cuối đường CHC nhằm giảm nguy cơ
hư hỏng máy bay khi chạm bánh trước đường CHC hoặc chạy vượt ra ngoài đường
CHC.
3.72. Đèn bảo vệ đường CHC (Runway guard light):
Hệ thống đèn dùng để thông báo cho
phi công hoặc lái xe biết sắp vào đường CHC đang hoạt động.
3.73. Vị trí chờ đường cất hạ cánh (Runway – holding position):
Vị trí được lựa chọn trên đường cất
hạ cánh, đường lăn hoặc khu vực ILS/MLS tới hạn mà ở đó máy bay và phương tiện
đang vận hành phải dừng lại chờ lệnh của kiểm soát viên không lưu cho phép lăn
tiếp, nhằm mục đích đảm bảo an toàn khai thác cho đường cất hạ cánh, không ảnh
hưởng đến bề mặt giới hạn chướng ngại vật (OLS).
CHÚ THÍCH: Theo thuật ngữ thông tin
vô tuyến, “vị trí chờ” được hiểu là vị trí chờ đường CHC.
3.74. Dải CHC (Runway strip):
Khu vực được xác định bao gồm đường
CHC và dải hãm phanh đầu (nếu có) với mục đích:
a) giảm hư hỏng máy bay khi lăn ra
khỏi đường CHC;
b) bảo đảm an toàn cho máy bay bay
qua phía trên đường CHC khi hạ cánh hoặc cất cánh.
3.75. Sân quay đầu đường CHC (Runway turn pad):
Khu vực xác định giáp cạnh bên
đường CHC sân bay dùng cho máy bay quay đầu 180 độ để trở về đường CHC.
3.76. Tầm nhìn đường CHC – RVR (Runway visual range):
Khoảng cách mà trong giới hạn đó
phi công ở phía trên tìm đường CHC có thể nhìn thấy vạch sơn tín hiệu bề mặt
đường CHC, đèn đánh dấu đường CHC hoặc tín hiệu nhận dạng tim đường CHC.
3.77. Hệ thống quản lý an toàn (Safety management system):
Hệ thống quản lý an toàn trên sân
bay bao gồm các tổ chức hành chính, các quy định chức năng, chính sách, quy
trình.
3.78. Chương trình an toàn (Safety programme):
Chương trình tích hợp các quy định
và các hoạt động nhằm cải thiện an toàn bay.
3.79. Hoạt động song song tách chiều (Segregated parallel
operations):
Các hoạt động đồng thời trên đường
CHC có thiết bị song song hoặc gần song song, trong đó một đường CHC chỉ sử
dụng cho hạ cánh và đường CHC kia chỉ sử dụng cho cất cánh.
3.80. Lề đường (Shoulder):
Khu vực tiếp giáp với mép mặt đường
được chuẩn bị tốt nhằm chuyển tiếp êm thuận giữa mặt đường và bề mặt tiếp giáp.
3.81. Biển báo (Sign):
a) Biển báo thông tin cố định (Fixed message sign):
Biển báo chỉ thể hiện một thông
tin.
b) Biển báo thông tin thay đổi – Biển báo điện tử (Variable message
sign):
Biển báo thông tin thay đổi có khả
năng thể hiện một vài thông tin dự kiến trước hoặc có thể không có thông tin.
3.82. Khu vực tín hiệu (Signal area):
Một phần ở trong sân bay dùng để bố
trí tín hiệu mặt đất.
3.83. Độ lệch kim la bàn của
đài (Station
declination):
Độ lệch giữa tia không độ của đài dẫn đường đa hướng sóng cực ngắn (VOR) và
hướng bắc thực, được xác định ở thời điểm hiệu chỉnh đài VOR.
3.84. Dải hãm phanh đầu (Stopway):
Một đoạn đường xác định trên mặt đất hình chữ nhật ở cuối chiều dài đoạn
đường chạy đà có thể công bố, được chuẩn bị cho máy bay dừng trong trường hợp
cất cánh bỏ dở, còn có thể gọi là dải hãm đầu.
3.85. Thời gian chuyển mạch (nguồn cấp điện) đèn (Switch-over time
(light)):
Thời gian cần thiết để cường độ
thực tế của đèn ở hướng xác định tăng từ dưới 50% phục hồi đến 50% khi chuyển
đổi nguồn cấp điện, đối với đèn hoạt động với 25% cường độ hoặc lớn hơn.
3.86. Đường CHC cất cánh (Take – off runway):
Đường CHC chỉ sử dụng cho máy bay
cất cánh.
3.87. Đường lăn (Taxiway):
Đường lăn xác định trên sân bay mặt
đất dùng cho máy bay lăn từ bộ phận này đến bộ phận khác của sân bay, gồm có:
a) Đường lăn vào vị trí đỗ máy bay – Vệt lăn (Aircraft stand
taxilane):
b) Một phần sân đỗ máy bay được xác định làm đường lăn chỉ dùng cho
máy bay lăn vào từng vị trí đỗ máy bay.
b) Đường lăn trên sân đỗ máy bay (Apron taxiway):
Một phần của hệ thống đường lăn nằm
trên sân đỗ máy bay dùng làm đường lăn qua sân đỗ máy bay.
c) Đường lăn thoát nhanh (Rapid exit taxiway):
Đường lăn nối với đường CHC theo
một góc nhọn và dùng cho máy bay hạ cánh rời đường CHC với tốc độ lớn nhằm giảm
thời gian chiếm đường CHC.
3.88. Nút giao đường lăn (Taxiway intersection):
Nơi giao nhau của hai hoặc nhiều
đường lăn.
89. Dải lăn (Taxiway strip):
Khu vực bao gồm đường lăn và phần
mở rộng để bảo vệ máy bay hoạt động trên đường lăn và giảm nguy cơ hư hại khi
máy bay bị lăn ra ngoài đường lăn.
3.90. Ngưỡng đường CHC (Threshold):
Nơi bắt đầu của phần đường CHC dùng
cho máy bay hạ cánh.
3.91. Vùng chạm bánh (Touch down zone):
Một phần đường CHC kể từ ngưỡng
đường CHC trở vào cho phép máy bay tiếp xúc bánh đầu tiên với đường CHC khi hạ
cánh.
3.92. Hệ số sử dụng (Usability factor):
Số phần trăm thời gian sử dụng
đường CHC hay hệ đường CHC không bị thành phần gió ngang hạn chế.
...
TÌNH TRẠNG VĂN BẢN (Update 13.10.2023)
TCVN 8753:2011: Còn hiệu lực
LINK 3 - TÌM KIẾM SÁCH/TÀI LIỆU ONLINE (GIÁ ƯU ĐÃI NHẤT)
LINK 4 - TÌM KIẾM SÁCH/TÀI LIỆU ONLINE (GIÁ ƯU ĐÃI NHẤT)
TCVN 8753:2011 (BẢN PDF)
TCVN 8753:2011 (BẢN WORD - TIẾNG VIỆT)
SÂN BAY DÂN
DỤNG – YÊU CẦU CHUNG VỀ THIẾT KẾ VÀ KHAI THÁC
Aerodrome
– General Requirements for Design and Operations
Lời
nói đầu
TCVN
8753:2011 do Cục Hàng không
Việt Nam biên soạn, Bộ Giao thông Vận tải đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
TCVN
8753:2011 được xây dựng dựa
trên “International Standards and Recommended Practices: Annex-14 to the
Convention on International Civil Aviation – Aerodromes – Volume 1: Aerodrome
Design and Operations” – 2009 (Tiêu chuẩn và khuyến nghị thực hành quốc tế: Phụ
ước 14 của Tổ chức hàng không dân dụng quốc tế - Sân bay – Tập I: Thiết kế và khai thác sân bay) phiên bản 2009.
Lời giới thiệu
Tổ chức Hàng không dân dụng quốc tế (International
Civil Aviation Organization – ICAO) ban hành 18 phụ ước cho các nước tham gia
hiệp ước Hàng không dân dụng quốc tế tham khảo áp dụng. Tiêu chuẩn này được
chuyển dịch từ một phần trong hệ thống tiêu chuẩn và khuyến nghị thực hiện của
ICAO, đó là “Aerodromes – Annex – 14 to the Convention on International Civil
Aviation – Volume 1: Aerodrome Design and Operations”.
Kết cấu và nội dung cơ bản của Tiêu chuẩn này
đã được Cục Hàng không Việt
Tiêu chuẩn này bao gồm các yêu cầu về thiết
kế và khai thác đối với sân bay dân dụng gồm đường cất hạ cánh, đường lăn, sân
đỗ và phần không gian sân bay nhằm đảm bảo an toàn cho máy bay cất, hạ cánh,
lăn, đỗ và chờ phục vụ kỹ thuật. Các yêu cầu thiết kế và khai thác gồm những
đặc trưng hình học, điều kiện tự nhiên và bề mặt giới hạn chướng ngại vật (OLS)
mà sân bay phải đáp ứng, những phương tiện và dịch vụ kỹ thuật thông thường như
hệ thống trang bị cất hạ cánh, lăn đỗ cho máy bay như hệ thống đèn, biển báo
sơn kẻ tín hiệu, hệ thống nguy cứu nạn, phòng và chữa cháy đảm bảo an toàn cho
hoạt động của máy bay tại khu vực sân
bay.
Những yêu cầu kỹ thuật đặt ra cho từng thiết
bị, công trình được trình bày trong tiêu chuẩn này được liên kết với nhau bằng
hệ thống mã hiệu sân bay, còn gọi là cấp sân bay. Chúng có liên quan đến đường
hạ cánh (CHC) và trang thiết bị kèm theo.
Tiêu chuẩn này quy định những yêu cầu kỹ
thuật tối thiểu đối với sân bay dùng cho các loại máy bay hiện hành khai thác
hoặc các loại máy bay sẽ đưa vào khai thác có tính năng tương tự.
Tiêu chuẩn có một số hình ảnh vẫn còn để
tiếng Anh do đặc thù chuyên ngành, tại các sân bay phải có chỉ dẫn bằng Tiếng
Anh.
Aerodrome – General Requirements for Design
and Operations
1.1. Những yêu cầu kỹ thuật đối với đường CHC tiếp
cận chính xác CAT II và III chỉ áp dụng với đường CHC có mã số 3 và 4.
1.2. Các yêu cầu kỹ thuật của tiêu chuẩn này được
áp dụng cho sân bay dân dụng.
1.3. Trong trường hợp đặc biệt, khi điều khiển
không cho phép thiết kế sân bay theo đúng tiêu chuẩn của cấp sân bay đã chọn
thì có thể thiết kế thỏa mãn yêu cầu của máy bay khai thác thực tế được cấp có
thẩm quyền phê duyệt
1.4. Khi thiết kế và khai thác sân bay dân dụng
dùng chung cho quân sự thì xem xét áp dụng thêm tiêu chuẩn sân bay quân sự với
nguyên tắc áp dụng Tiêu chuẩn cao hơn.
1.5. Sân bay trực thăng, sân bay trên mặt nước và
sân bay cho máy bay sử dụng đường CHC ngắn (MBCHCN) có tiêu chuẩn riêng.
1.6. Tiêu chuẩn này không có yêu cầu quy hoạch vị
trí sân bay như khoảng cách giữa các sân bay gần nhau hoặc năng lực thông qua
của từng sân bay riêng biệt hoặc những yếu tố kinh tế và các yếu tố phi kỹ
thuật khác phải xét đến trong quá trình quy hoạch phát triển sân bay. Tuy
nhiên, an toàn hàng không là bộ phận không thể thiếu của công tác quy hoạch và
khai thác sân bay nên Tiêu chuẩn này có một số qui định nhằm nâng cao độ an
toàn của sân bay.
1.7. Các quy định khác với Tiêu chuẩn này phải
được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản.
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này.
Đối với các tài liệu viện dẫn ghi công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các
tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm
cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
- Không.
Trong tiêu chuẩn này được áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1. Độ chính xác (Accuracy):
Sự phù hợp giữa giá trị tính toán hoặc đo đạc so với giá trị thực.
3.2. Cảng hàng không (airport):
Khu vực xác định, bao gồm sân bay, nhà ga và trang thiết bị, công trình
cần thiết khác được sử dụng cho máy bay bay đến, bay đi và thực hiện vận chuyển
hàng không.
3.3. Sân bay (Aerodrome):
Một khu vực xác định trên mặt đất hoặc mặt nước bao gồm nhà cửa, công
trình và trang thiết bị được dùng một phần hay toàn bộ cho máy bay bay đến, bay
đi và di chuyển.
3.4. Đèn tín hiệu sân bay (Aerodrome beacon):
Đèn tín hiệu giao thông hàng không được dùng để xác định vị trí sân bay
từ trên không.
3.5. Giấy chứng nhận khai thác
sân bay (Aerodrome certificate):
Giấy do cơ quan có thẩm quyền theo luật hàng không cấp, chứng nhận sân
bay đủ điều kiện hoạt động theo quy định đối với loại sân bay đó.
CHÚ THÍCH: Xem Thông tư số: 16/2010/TT-BGTVT “Quy định chi tiết về quản
lý, khai thác cảng hàng không, sân bay”.
3.6. Độ cao sân bay (Aerodrome elevation):
Độ cao của điểm cao nhất trên khu hạ cánh.
3.7. Dấu hiệu nhận biết sân bay
(Aerodrome identification
sign):
Dấu hiệu trên sây bay được dùng để nhận biết sân bay từ trên không.
3.8. Điểm quy chiếu sân bay (Aerodrome reference point):
Điểm đánh dấu vị trí địa lý của sân bay, còn gọi la điểm chuẩn sân bay.
3.9. Mật độ giao thông sân bay (Aerodrome traffic density):
a) Thấp: Khi số lần hoạt động trung bình trong giờ cao điểm của máy bay
không vượt quá 15 lần trên một đường CHC, hoặc tổng số lần hoạt động trên toàn
sân bay dưới 20 lần trong trường hợp đặc biệt;
b) Trung bình: Khi số lần hoạt động trung bình trong giờ cao điểm của
máy bay từ 16 đến 25 lần trên một đường CHC, hoặc tổng số lần hoạt động trên
toàn sân bay nằm trong khoảng từ 20 đến 35 lần trong trường hợp đặc biệt;
c) Cao: Khi số lần hoạt động trung bình trong giờ cao điểm của máy bay
từ 26 lần hoặc lớn hơn trên một đường CHC, hoặc tổng số lần hoạt động trên toàn
sân bay lớn hơn 35 lần trong trường hợp đặc biệt.
CHÚ THÍCH:
1 Số lần hoạt động của máy bay trung bình trong giờ cao điểm là giá trị
trung bình số học số lần máy bay hoạt động tại giờ cao điểm hàng ngày trong một
năm.
2 Một lần cất cánh hoặc hạ cánh được coi là một lần hoạt động.
3.10. Đèn tín hiệu giao thông
hàng không (Aeronautical
beacon):
Đèn tín hiệu hàng không trên mặt đất sáng liên tục hoặc không liên tục
được nhìn thấy từ mọi hướng dùng để đánh dấu một điểm cụ thể trên mặt đất.
3.11. Đèn tín hiệu giao thông
hàng không mặt đất (Aeronautical
ground light):
Đèn tín hiệu chuyên dùng cho mục đích phụ trợ dẫn đường hàng không mà
không phải là đèn gắn trên máy bay.
3.12. Chiều dài đường cất hạ
cánh tham chiếu của máy bay (Aeroplane
reference field length):
Chiều dài đường CHC tối thiểu cần thiết cho máy bay cất cánh với tải
trọng cất cánh tối đa ở độ cao mực nước biển, điều kiện khí quyển tiêu chuẩn,
lặng gió và độ dốc đường CHC bằng không,
như ghi trong sổ tay bay của máy bay được cơ quan có thẩm quyền chứng
nhận, hoặc các số liệu tương tự do nhà sản xuất máy bay cung cấp. Chiều dài CHC
tham chiếu là chiều dài CHC cân bằng thích hợp cho máy bay tính toán được chấp
nhận hoặc là cự ly cất cánh có thể trong những trường hợp khác.
CHÚ THÍCH: Xem Phụ lục H điều H.2 trình bày khái niệm chiều dài cân
bằng của dải CHC
3.13. Số phân cấp máy bay (Aircraft
classification number – ACN):
Số biểu thị tác động tương đối của máy bay lên mặt đường đặt trên nền
đường có cấp chịu lực cụ thể.
3.14. Vị trí đỗ máy bay (Aircraft stand):
Khu vực trên sân đỗ máy bay giành cho một máy bay đỗ.
3.15. Sân đỗ máy bay (Apron):
Khu vực xác định trên sân bay mặt đất giành cho máy bay đỗ phục vụ hành
khách lên xuống, xếp dỡ bưu kiện hay hàng hóa, nạp nhiên liệu, đỗ chờ thông
thường hay đỗ để bảo dưỡng máy bay.
3.16. Dịch vụ điều hành sân đỗ
máy bay (Apron management
service):
Dịch vụ nhằm điều hành máy bay và phương tiện cơ giới hoạt động, di
chuyển trên sân đỗ máy bay.
3.17. Tiếp cận hụt (Balked landing):
Quá trình hạ cánh khi mà máy bay không được phép hạ cánh nữa ở tại điểm
bất kỳ nằm dưới chiều cao vượt chướng ngại vật (OCA/H)
3.18. Đèn barret (barrette):
Còn có thể gọi là thanh sáng, đó là dãy ba hay nhiều đèn hàng không mặt
đất đặt gần nhau theo hàng ngang sao cho từ xa chúng được nhìn thấy như một dải
sáng ngắn.
3.19. Lịch (Calendar):
Hệ thống lịch chuẩn đo các khoảng thời gian tương đối theo trục thời
gian dùng làm căn cứ xác định thời điểm kết thúc một ngày (ISO 19108).
CHÚ THÍCH: ISO 19108, Geographic information – Temporal schema: Tiêu
chuẩn ISO 19108 Thông tin địa lý – Lịch thời gian
3.20. Đèn nháy (Capacitor discharge light):
Loại đèn chiếu sáng trong thời gian ngắn có cường độ cao được tạo ra
nhờ sự phóng điện cao áp qua chất khí chứa trong ống.
3.21. Sân bay có Chứng chỉ (Certified aerodrome):
Sân bay mà Nhà khai thác nó đã được cấp Giấy chứng nhận khai thác sân
bay.
3.22. Dải quang (Clearway):
Một khu vực mặt đất hoặc mặt nước hình chữ nhật không có chướng ngại
vật được Nhà khai thác sân bay quản lý, lựa chọn hay chuẩn bị tạo thành một khu
vực thuận tiện cho máy bay thực hiện một đoạn cất cánh ban đầu đến độ cao quy
định ở phía trên nó.
3.23. Kiểm tra độ dư định kỳ (Cyclic redundancy check CRC):
Một thuật toán được dùng để biểu thị bằng số các dữ liệu bổ sung nhằm
cung cấp độ chính xác bảo đảm chống mất mát hoặc thay đổi của dữ liệu.
3.24. Chất lượng dữ liệu (Data quality):
Mức độ hoặc độ tin cậy dữ liệu được cung cấp thỏa mãn yêu cầu sử dụng
dữ liệu về độ chính xác, độ phân giải và tính nguyên vẹn.
3.25. Bộ dữ liệu (Datum):
Một số liệu hoặc một tập hợp các số liệu dùng để tham chiếu hoặc là cơ sở để
tính ra các số liệu khác (ISO Standard 19104).
CHÚ THÍCH: ISO Standard 19104, Geographic information – Terminology:
Tiêu chuẩn ISO 19104, Thông tin địa lý – Thuật ngữ.
3.26. Các cự ly công bố (Declared Distances):
a) Cự ly chạy đà có thể (Take – off run available: TORA): Phần chiều
dài thực của đoạn đường CHC được công bố và thích hợp cho máy bay tính toán
chạy đà trên mặt đất để cất cánh.
b) Cự ly cất cánh có thể (Take – off distance available: TODA): Phần
chiều dài thực của đoạn đường chạy đà có thể (TORA) cộng với chiều dài của dải
quang nếu có.
c) Cự ly dừng khẩn cấp có thể (Accelerate-stop distance: ASDA): Phần chiều
dài thực của đoạn đường chạy đà có thể (TORA) cộng với chiều dài của dải hãm
phanh đầu, hay còn gọi là dải hãm đầu.
d) Cự ly hạ cánh có thể (Landing distance available: LDA): Phần chiều
dài hạ cánh thực của đoạn đường CHC được công bố, thích hợp cho máy bay tính
toán hạ cánh chạy trên mặt đất.
3.27. Tiếp cận song song phụ
thuộc (Dependent parallel
approaches):
Tiếp cận hạ cánh đồng thời trên các đường CHC có thiết bị song song
hoặc gần song song, trong đó có quy định khoảng cách tối thiểu theo ra đa giữa
các máy bay trên tim kéo dài của các đường CHC cạnh nhau.
3.28. Ngưỡng dịch chuyển của
đường CHC (Displaced threshold):
Ngưỡng đường CHC không nằm trên cạnh cuối đường CHC.
3.29. Cường độ hiệu dụng (Effective intensity):
Cường độ hiệu dụng của một đèn nháy bằng cường dộ của một đèn sáng liên
tục cùng màu sắc tạo ra cùng một tầm nhìn trong cùng điều kiện quan sát.
3.30. Độ cao Elipsoid (Ellipsoid height (Geodetic height)):
Độ cao so với mặt độ cao trắc địa chuẩn (độ cao elipsoid chuẩn) được đo
theo pháp tuyến xuyên từ mặt elipsoid qua điểm xét (Còn gọi là độ cao trắc địa)
3.31. Đèn chiếu sáng cố định (Fixed light):
Đèn có cường độ chiếu sáng không đổi khi nhìn từ một điểm cố định.
3.32. Vật dễ gãy (Frangible object):
Một vật có khối lượng nhỏ được thiết kế dễ gãy, dễ uốn, dễ biến hình
nhằm giảm thiểu nguy hiểm cho máy bay khi có va chạm.
3.33. Dữ liệu trắc địa (Geodetic datum):
Một tập hợp tối thiểu những số liệu cần thiết cho việc xác định vị trí
và hướng của hệ thống định vị cục bộ so với hệ thống định vị chung toàn cầu.
3.34. Mặt Geoid (Geoid):
Bề mặt đẳng trọng lực của trái đất theo giả thuyết trùng với mực nước
biển trung bình tĩnh lặng (MLS) mở rộng liên tục xuyên qua các lục địa.
CHÚ THÍCH: Mặt Geoid có hình dạng không đều do điều kiện địa phương
(gió thổi, độ mặn, dòng nước v.v….) và hướng trọng lực vuông góc với mặt Geoid
thay đổi tại mọi điểm.
3.35. Địa hình (độ lồi lõm) của
mặt Geoid (Geoid
undulation):
Khoảng cách của điểm thuộc mặt Geoid ở cao hơn (dương) hoặc thấp hơn
(âm) so với elipsoid toán học chuẩn.
CHÚ THÍCH: Theo hệ thống đo đạc toàn cầu – 1984 (World Geodetic System
– WSG-84): elipsoid xác định sự khác nhau giữa độ cao elipsoid WGS-84 và độ cao
trực tâm (orthometrical) cho ta khái niệm địa hình (độ lồi lõm) của mặt Geoid
WGS-84.
3.36. Lịch Gregorian (Calendar Gregorian):
Lịch phổ thông đang dùng được áp dụng lần đầu năm 1582 xác định một năm
xích đạo gần đúng hơn so với lịch Julian (ISO 19108).
CHÚ THÍCH:
1 Trong lịch Gregorian một năm nói chung có 365 ngày hoặc năm nhuận 366
ngày được chia thành 12 tháng.
2 ISO 19108, Geographic information – Temporal schema: Tiêu chuẩn ISO
19108 Thông tin địa lý – Lịch thời gian
3.37. Đèn cảnh báo nguy hiểm (Hazard beacon):
Đèn tín hiệu giao thông hàng không dùng để cảnh báo mối nguy hiểm đối
với giao thông hàng không.
3.38. Sân bay trực thăng (Heliport):
Sân bay trực thăng có thể gồm một phần của sân bay hoặc một khu vực xác
định trên công trình di chuyển được dùng một phần hay toàn bộ cho máy bay trực
thăng bay đến, bay đi và di chuyển.
3.39. Sân chờ (Holding bay):
Một khu vực ở đó cho phép máy bay dừng lại hoặc vòng tránh nhằm tạo
điều kiện thuận lợi an toàn cho hoạt động của máy bay khác.
3.40. Nguyên tắc nhân tố con
người (Human Factors
principles):
Nguyên tắc này được áp dụng cho quá trình thiết kế, cấp chứng chỉ, huấn
luyện, hoạt động, bảo dưỡng hàng không nhằm bảo độ an toàn trong mối quan hệ
giữa con người với những bộ phận của hệ thống khác bằng cách xem xét cụ thể
hành vi của con người.
3.41. Hành vi con người (Human performance):
Những giới hạn và khả năng của con người có thể ảnh hưởng đến độ an
toàn và hiệu quả của hoạt động hàng không.
3.42. Đèn định vị hàng không (Identification beacon):
Đèn tín hiệu giao thông hàng không phát hiện tín hiệu mã phục vụ cho
việc xác định một điểm cần thiết.
3.43. Tiếp cận hạ cánh song
song độc lập (Independent
parallel approaches):
Tiếp cận hạ cánh đồng thời trên các đường CHC có thiết bị song song
hoặc gần song song, trong đó không quy định khoảng cách tối thiểu bằng ra đa
giữa các máy bay trên tìm kéo dài của các đường CHC cạnh nhau.
3.44. Cất cánh song song độc
lập (Independent parallel
departures):
Cất cánh đồng thời từ các đường CHC có thiết bị song song hay gần song
song.
3.45. Đường CHC có thiết bị (Instrument runway):
Một trong các loại đường CHC sau đây dùng cho máy bay hoạt động theo
qui tắc tiếp cận có thiết bị:
a) Đường CHC tiếp cận giản đơn (Non-precision approach runway): Đường CHC
được trang bị các phương tiện phụ trợ hạ cánh bằng mắt và không bằng mắt (bằng
dụng cụ) hướng dẫn máy bay tiếp cận thẳng vào hướng hạ cánh.
b) Đường CHC tiếp cận chính xác
CAT I (Precision approach
runway, category I): Đường CHC được trang bị hệ thống hạ cánh bằng thiết bị ILS
và/hoặc MLS hạ cánh và những phương tiện phụ trợ hạ cánh bằng mắt dùng cho máy
bay tiếp cận hạ cánh với độ cao quyết định không dưới 60 m (200 ft) và tầm nhìn
xa không dưới 800 m hoặc tầm nhìn đường CHC (RVR) không dưới 550 m.
c) Đường CHC tiếp cận chính xác
CAT II (Precision approach
runway, category II): Đường CHC được trang bị hệ thống hệ thống hạ cánh bằng
thiết bị ILS và/hoặc MLS hạ cánh và những phương tiện hạ cánh bằng mắt cho máy
bay tiếp cận hạ cánh với độ cao quyết định dưới 60 m (200 ft) nhưng không dưới
30 m (100 ft) và RVR không dưới 300 m.
d) Đường CHC tiếp cận chính xác
CAT III (Precision approach
runway, category III): Đường CHC được trang bị hệ thống hạ cánh bằng thiết bị
hạ cánh ILS và/hoặc MLS phía trước và dọc theo bề mặt đường CHC, dùng cho máy
bay tiếp cận hạ cánh trong các trường hợp:
A: với độ cao quyết định dưới 30 m (50 ft) hoặc không có độ cao quyết
định, RVR không dưới 175 m.
B: với độ cao quyết định dưới 15 m hoặc không có độ cao quyết định và RVR dưới 175 m nhưng không dưới 50 m.
C: Cho khai thác không có độ cao quyết định, không có RVR.
3.46. Tính nguyên vẹn – dữ liệu
hàng không (Intergrity –
aeronautical data):
Mức độ đảm bảo cho dữ liệu hàng không và giá trị của nó không bị mất đi
hoặc thay đổi trừ khi thay đổi nguồn gốc dữ liệu hoặc được cơ quan có thẩm
quyền theo luật hàng không cho phép.
3.47. Vị trí chờ trung gian (Intermediate holding position): Vị trí được
lựa chọn nhằm kiểm soát giao thông điều hành máy bay đang lăn và các phương tiện
giao thông dừng lại tại đó chờ đài kiểm soát sân bay cho phép đi tiếp.
3.48. Khu vực hạ cánh (Landing area):
Một phần của khu bay giành cho máy bay hạ cánh hay cất cánh.
3.49. Vật chỉ hướng hạ cánh (Landing direction indicator):
Thiết bị chỉ hướng bằng mắt cho phép nhận biết hướng đang thực hiện hạ
cánh hoặc cất cánh.
3.50. Vùng bay giới hạn bởi
Laze (Laser-beam critical
flight zone (LCFZ):
Khoảng không gian giới hạn gần sân bay nhưng ở ngoài vùng bay độc lập
không Laze (LFFZ) mà ở đó bức xạ được giảm đến mức không gây chói mắt.
3.51. Vùng bay độc lập không
Laze (Laser-beam free flight
zone (LFFZ):
Khoảng không gian giới hạn giáp sân bay mà ở đó bức xạ được giảm đến
mức không gây ra sự bất kỳ sự nhầm lẫn nào.
3.52. Vùng bay chịu ảnh hưởng
của Laze (Laser-beam
sensitive flight zone (LFFZ)):
Vùng nằm ngoài nhưng không nhất thiết nối liền với các vùng LFFZ và
LCFZ, trong đó bức xạ được giảm đến mức không làm chói mắt.
3.53. Độ tin cậy của hệ thống
đèn (Lighting system
reliability):
Xác suất đảm bảo hệ thống đèn làm việc bình thường với giới hạn dung
sai quy định.
3.54. Khu cất hạ cánh (Manoeuvring area):
Một phần của sân bay dùng cho máy bay cất, hạ cánh và lăn, trừ phần sân
đỗ máy bay.
3.55. Mốc (Marker):
Vật thể nhô lên khỏi mặt đất để đánh dấu một chướng ngại vật (CNV) hay
để phân định đường biển.
3.56. Sơn tín hiệu (Marking):
Một vệt hay một nhóm vệt sơn kẻ trên bề mặt của khu bay nhằm mục đích
thông báo tin tức hàng không.
3.57. Khu bay (Movement area):
Phần sân bay dùng cho máy bay cất cánh, hạ cánh và lăn bao gồm cả khu
cất hạ cánh và sân đỗ máy bay.
3.58. Đường CHC gần song song (Near – parallel runways):
Những đường CHC không cắt nhau có các tim kéo dài với góc hội tụ/phân
kỳ bằng hoặc nhỏ hơn 15 độ.
3.59. Đường CHC không có các
trang thiết bị (Non – instrument
runway):
Đường CHC dùng cho máy bay hoạt động theo quy tắc bay bằng mắt.
3.60. Vùng bay bình thường (
Khoảng không gian không phải là LFFZ, LCFZ hoặc LSFZ nhưng phải được
bảo vệ tránh bức xạ Laze làm hỏng mắt.
3.61.
Chướng ngại vật – CNV (Obstacle):
Tất cả những vật thể tự nhiên hoặc nhân tạo (cố
định hoặc di dộng) có thể ảnh hưởng đến an toàn bay hoặc hoạt động bình thường
của các đài, trạm thông tin, ra đa dẫn đường hàng không và các trận địa quản
lý, bảo vệ vùng trời. Chúng có thể:
a) nằm trên khu vực dự định cho máy bay hoạt động
trên mặt đất, hoặc
b) nhô lên khỏi mặt phẳng giới hạn an toàn bay,
hoặc
c) đứng bên ngoài những bề mặt an toàn nhưng được
đánh giá là nguy hiểm cho giao thông hàng không.
3.62.
Vùng phi chướng ngại vật – OFZ (Obstacle free zone):
Khoảng không gian phía trên bề mặt tiếp cận trong,
bề mặt chuyển tiếp trong, bề mặt tiếp cận hụt OFZ và phần của dải được giới hạn
bởi các bề mặt đó, không được có CNV cố định nào nhô lên, trừ CNV nhẹ dễ gãy,
phục vụ mục đích dẫn đường hàng không.
3.63. Chiều cao trực tâm (Orthometric height):
Chiều cao của một điểm trên mặt Geoid, được so sánh với các mực nước
biển trung bình MLS.
3.64. Số phân cấp mặt đường (Pavement classification number – PCN):
Con số biểu thị khả năng chịu lực của mặt đường cho phép máy bay hoạt
động không hạn chế.
3.65. Đường CHC tiếp cận chính
xác (Precision approach
runway):
Xem đường CHC có thiết bị.
3.66. Đường CHC chính (Primary runway):
Đường CHC được sử dụng ưu tiên hơn so với các đường CHC khác khi mọi
điều kiện đều cho phép.
3.67. Vùng bay được bảo vệ (Protected flight zone):
Khoảng không gian được thiết kế đặc biệt nhằm giảm ảnh hưởng nguy hiểm
của bức xạ laze.
3.68. Đường ôtô (Road):
Tuyến đường trên mặt đất trong khu hoạt động chỉ được dùng cho phương
tiện cơ giới.
3.69. Vị trí chờ trên đường ôtô
(Road – holding position):
Một vị trí được quy định cho phương tiện cơ giới đang lăn được phép
dừng.
3.70. Đường CHC (Runway):
Một khu vực hình chữ nhật được xác
định trên mặt đất tại khu bay dùng cho máy bay cất cánh và hạ cánh.
3.71. Bảo hiểm đầu đường CHC – RESA (Runway end safety area):
Vùng nằm đối xứng ở hai bên đường
tim kéo dài của đường CHC tiếp giáp với cạnh cuối đường CHC nhằm giảm nguy cơ
hư hỏng máy bay khi chạm bánh trước đường CHC hoặc chạy vượt ra ngoài đường
CHC.
3.72. Đèn bảo vệ đường CHC (Runway guard light):
Hệ thống đèn dùng để thông báo cho
phi công hoặc lái xe biết sắp vào đường CHC đang hoạt động.
3.73. Vị trí chờ đường cất hạ cánh (Runway – holding position):
Vị trí được lựa chọn trên đường cất
hạ cánh, đường lăn hoặc khu vực ILS/MLS tới hạn mà ở đó máy bay và phương tiện
đang vận hành phải dừng lại chờ lệnh của kiểm soát viên không lưu cho phép lăn
tiếp, nhằm mục đích đảm bảo an toàn khai thác cho đường cất hạ cánh, không ảnh
hưởng đến bề mặt giới hạn chướng ngại vật (OLS).
CHÚ THÍCH: Theo thuật ngữ thông tin
vô tuyến, “vị trí chờ” được hiểu là vị trí chờ đường CHC.
3.74. Dải CHC (Runway strip):
Khu vực được xác định bao gồm đường
CHC và dải hãm phanh đầu (nếu có) với mục đích:
a) giảm hư hỏng máy bay khi lăn ra
khỏi đường CHC;
b) bảo đảm an toàn cho máy bay bay
qua phía trên đường CHC khi hạ cánh hoặc cất cánh.
3.75. Sân quay đầu đường CHC (Runway turn pad):
Khu vực xác định giáp cạnh bên
đường CHC sân bay dùng cho máy bay quay đầu 180 độ để trở về đường CHC.
3.76. Tầm nhìn đường CHC – RVR (Runway visual range):
Khoảng cách mà trong giới hạn đó
phi công ở phía trên tìm đường CHC có thể nhìn thấy vạch sơn tín hiệu bề mặt
đường CHC, đèn đánh dấu đường CHC hoặc tín hiệu nhận dạng tim đường CHC.
3.77. Hệ thống quản lý an toàn (Safety management system):
Hệ thống quản lý an toàn trên sân
bay bao gồm các tổ chức hành chính, các quy định chức năng, chính sách, quy
trình.
3.78. Chương trình an toàn (Safety programme):
Chương trình tích hợp các quy định
và các hoạt động nhằm cải thiện an toàn bay.
3.79. Hoạt động song song tách chiều (Segregated parallel
operations):
Các hoạt động đồng thời trên đường
CHC có thiết bị song song hoặc gần song song, trong đó một đường CHC chỉ sử
dụng cho hạ cánh và đường CHC kia chỉ sử dụng cho cất cánh.
3.80. Lề đường (Shoulder):
Khu vực tiếp giáp với mép mặt đường
được chuẩn bị tốt nhằm chuyển tiếp êm thuận giữa mặt đường và bề mặt tiếp giáp.
3.81. Biển báo (Sign):
a) Biển báo thông tin cố định (Fixed message sign):
Biển báo chỉ thể hiện một thông
tin.
b) Biển báo thông tin thay đổi – Biển báo điện tử (Variable message
sign):
Biển báo thông tin thay đổi có khả
năng thể hiện một vài thông tin dự kiến trước hoặc có thể không có thông tin.
3.82. Khu vực tín hiệu (Signal area):
Một phần ở trong sân bay dùng để bố
trí tín hiệu mặt đất.
3.83. Độ lệch kim la bàn của
đài (Station
declination):
Độ lệch giữa tia không độ của đài dẫn đường đa hướng sóng cực ngắn (VOR) và
hướng bắc thực, được xác định ở thời điểm hiệu chỉnh đài VOR.
3.84. Dải hãm phanh đầu (Stopway):
Một đoạn đường xác định trên mặt đất hình chữ nhật ở cuối chiều dài đoạn
đường chạy đà có thể công bố, được chuẩn bị cho máy bay dừng trong trường hợp
cất cánh bỏ dở, còn có thể gọi là dải hãm đầu.
3.85. Thời gian chuyển mạch (nguồn cấp điện) đèn (Switch-over time
(light)):
Thời gian cần thiết để cường độ
thực tế của đèn ở hướng xác định tăng từ dưới 50% phục hồi đến 50% khi chuyển
đổi nguồn cấp điện, đối với đèn hoạt động với 25% cường độ hoặc lớn hơn.
3.86. Đường CHC cất cánh (Take – off runway):
Đường CHC chỉ sử dụng cho máy bay
cất cánh.
3.87. Đường lăn (Taxiway):
Đường lăn xác định trên sân bay mặt
đất dùng cho máy bay lăn từ bộ phận này đến bộ phận khác của sân bay, gồm có:
a) Đường lăn vào vị trí đỗ máy bay – Vệt lăn (Aircraft stand
taxilane):
b) Một phần sân đỗ máy bay được xác định làm đường lăn chỉ dùng cho
máy bay lăn vào từng vị trí đỗ máy bay.
b) Đường lăn trên sân đỗ máy bay (Apron taxiway):
Một phần của hệ thống đường lăn nằm
trên sân đỗ máy bay dùng làm đường lăn qua sân đỗ máy bay.
c) Đường lăn thoát nhanh (Rapid exit taxiway):
Đường lăn nối với đường CHC theo
một góc nhọn và dùng cho máy bay hạ cánh rời đường CHC với tốc độ lớn nhằm giảm
thời gian chiếm đường CHC.
3.88. Nút giao đường lăn (Taxiway intersection):
Nơi giao nhau của hai hoặc nhiều
đường lăn.
89. Dải lăn (Taxiway strip):
Khu vực bao gồm đường lăn và phần
mở rộng để bảo vệ máy bay hoạt động trên đường lăn và giảm nguy cơ hư hại khi
máy bay bị lăn ra ngoài đường lăn.
3.90. Ngưỡng đường CHC (Threshold):
Nơi bắt đầu của phần đường CHC dùng
cho máy bay hạ cánh.
3.91. Vùng chạm bánh (Touch down zone):
Một phần đường CHC kể từ ngưỡng
đường CHC trở vào cho phép máy bay tiếp xúc bánh đầu tiên với đường CHC khi hạ
cánh.
3.92. Hệ số sử dụng (Usability factor):
Số phần trăm thời gian sử dụng
đường CHC hay hệ đường CHC không bị thành phần gió ngang hạn chế.
...
TÌNH TRẠNG VĂN BẢN (Update 13.10.2023)
TCVN 8753:2011: Còn hiệu lực
LINK 3 - TÌM KIẾM SÁCH/TÀI LIỆU ONLINE (GIÁ ƯU ĐÃI NHẤT)
LINK 4 - TÌM KIẾM SÁCH/TÀI LIỆU ONLINE (GIÁ ƯU ĐÃI NHẤT)
TCVN 8753:2011 (BẢN PDF)
TCVN 8753:2011 (BẢN WORD - TIẾNG VIỆT)


.png)
%20(1).png)
.png)
.png)
%20(1).png)



Không có nhận xét nào: