Thông tư 4/TT-BYT QUY ĐỊNH VIỆC THÀNH LẬP, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA HỘI ĐỒNG ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU Y SINH HỌC (ANH - VIỆT)
|
BỘ Y TẾ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 4/TT-BYT |
Hà Nội, ngày 05
tháng 3 năm 2020 |
Căn cứ Luật Dược số 105/2016/QH13 ngày 06 tháng 04 năm
2016;
Căn cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 40/2009/QH12 ngày
23 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 36/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ về quản lý trang thiết bị y tế; Nghị định số 169/2018/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2018 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 36/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ về quản lý trang thiết bị y tế và Nghị định số 03/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung Điều 68 Nghị định số 36/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ về quản lý trang thiết bị y tế đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 169/2018/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 36/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ về quản lý trang thiết bị y tế;
Căn cứ Nghị định số 75/2017/NĐ-CP ngày 20/6/2017 của Chính phủ quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Theo đề nghị của Cục trưởng
Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo;
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
Thông tư quy định việc thành lập, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng
đạo đức trong nghiên cứu y sinh học.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định việc
thành lập, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng đạo đức trong nghiên cứu
y sinh học cấp quốc gia và Hội đồng đạo đức trong nghiên cứu y sinh học cấp cơ
sở (sau đây viết tắt là Hội đồng đạo đức).
2. Thông tư này áp dụng đối với
Hội đồng đạo đức, cơ quan, tổ chức, cá nhân có triển khai hoạt động nghiên cứu
y sinh học liên quan đến con người trong lĩnh vực y tế tại Việt Nam và cơ quan,
tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Trong Thông tư này, các từ ngữ
dưới đây được hiểu như sau:
1. Nghiên cứu y sinh học liên
quan đến con người (Research involving human participants) là nghiên cứu
khoa học trong lĩnh vực y tế, trong đó con người bị tác động bởi can thiệp,
quan sát hay các tương tác khác do tham gia nghiên cứu hoặc có thể bị nhận dạng
do việc thu thập, phân tích, sử dụng dữ liệu, vật liệu sinh học trong lĩnh vực
y tế.
2. Đạo đức y sinh học
(Bioethics) là việc thực hiện và bảo đảm các nguyên tắc, chuẩn mực đạo đức
trong các nghiên cứu y sinh học liên quan đến con người.
3. Nghiên cứu viên
(Researcher) là người chịu trách nhiệm thực hiện nghiên cứu tại địa điểm
nghiên cứu.
4. Nghiên cứu viên chính
(Principal investigator - PI) là nghiên cứu viên chịu trách nhiệm chỉ đạo
trực tiếp cho việc hoàn thành nghiên cứu và báo cáo trực tiếp quá trình, kết
quả nghiên cứu với nhà tài trợ.
5. Nhà tài trợ (Sponsor)
là cá nhân, cơ quan, tổ chức chịu trách nhiệm khởi xướng, quản lý và/hoặc cung
cấp kinh phí nghiên cứu.
6. Giám sát nghiên cứu
(Research monitoring and supervision) là quá trình kiểm tra, theo dõi tiến
độ nghiên cứu, sự tuân thủ của nghiên cứu viên theo đề cương đã được phê duyệt
và quy định của pháp luật có liên quan đến nghiên cứu.
7. Phiếu cung cấp thông tin
và chấp thuận tham gia nghiên cứu (Informed Consent form - ICF) là văn bản
chứng minh sự đồng ý tham gia nghiên cứu của đối tượng nghiên cứu, trong đó mô
tả các quyền của đối tượng nghiên cứu; truyền đạt các thông tin một cách rõ
ràng và tôn trọng đối tượng nghiên cứu bao gồm: tiêu đề của nghiên cứu, khung
thời gian, nghiên cứu viên chính, mục đích của nghiên cứu, mô tả quá trình
nghiên cứu, tác hại và lợi ích có thể có, các phương pháp điều trị thay thế,
cam kết bảo mật, các thông tin và dữ liệu được thu thập, thời gian lưu trữ các
dữ liệu, cách lưu trữ dữ liệu và người có thể truy cập dữ liệu, xung đột lợi
ích, quyền của đối tượng nghiên cứu được rút khỏi nghiên cứu bất cứ lúc nào,
khẳng định đối tượng nghiên cứu đã hiểu về nghiên cứu và đồng ý trước khi ký
tên vào ICF, được viết bằng ngôn ngữ dễ hiểu đối với đối tượng nghiên cứu. Đối
với đối tượng nghiên cứu bị hạn chế về trình độ học vấn thì nội dung ICF cần
được cung cấp và giải thích bằng lời nói.
8. Phiếu đồng ý tham gia
nghiên cứu (Assent Form - AF) là văn bản chứng minh sự đồng ý tham gia nghiên
cứu của đối tượng nghiên cứu là cá nhân không có đủ năng lực để đưa ra sự đồng
ý có giá trị pháp lý bao gồm trẻ em từ đủ 12 tuổi đến dưới 16 tuổi, người có
năng lực hành vi dân sự không đầy đủ hoặc người bệnh đang trong tình trạng hạn
chế về nhận thức, trong đó bao gồm các thông tin tương tự ICF nhưng được viết
đơn giản, ngắn gọn, dễ hiểu hơn. Đối với đối tượng nghiên cứu từ đủ 07 tuổi đến
dưới 12 tuổi thì nội dung AF cần được cung cấp và giải thích bằng lời nói.
9. Tự nguyện (Voluntary) là
sự tự do lựa chọn hoặc thực hiện mà không bị mua chuộc, thúc đẩy, ép buộc,
cưỡng ép, xúi giục, hạn chế, nhắc nhở, đề nghị hoặc bất cứ tác động nào bởi
người khác.
10. Sự riêng tư (Privacy)
là trạng thái hay tình trạng một mình hoặc tách biệt, không bị ảnh hưởng, không
bị người khác để ý, do bản thân lựa chọn trong phạm vi quyền hạn của họ; không
bị can thiệp hoặc xâm phạm; không bị công khai hoặc để lộ ra, được bảo vệ để
không bị nhận biết ở nơi công cộng.
11. Xung đột lợi ích
(Conflict of interest) là tình huống khi lợi ích cá nhân của nghiên cứu
viên hoặc thành viên Hội đồng đạo đức có nguy cơ đối lập với các nghĩa vụ,
trách nhiệm của nghiên cứu viên hoặc thành viên Hội đồng đạo đức có thể ảnh
hưởng đến tính khách quan của nghiên cứu hoặc việc thẩm định nghiên cứu.
12. Dữ liệu cá nhân (Personal
data) là dữ liệu liên quan đến thông tin nhận dạng cá nhân tham gia nghiên
cứu.
13. Lợi ích (Benefit) là
kết quả có lợi thu được từ nghiên cứu.
14. Nguy cơ (Risk) là xác
suất xảy ra một biến cố bất lợi (tác hại tiềm ẩn) gây nên sự khó chịu hoặc có
hại hoặc chấn thương (thể chất, tinh thần, xã hội) hoặc tổn thất kinh tế xảy ra
do tham gia nghiên cứu.
15. Nguy cơ tối thiểu
(Minimal risk) là nguy cơ mà xác suất và mức độ gây hại hoặc khó chịu hoặc
ảnh hưởng bất lợi khác về thể chất, tinh thần hay xã hội dự kiến trong nghiên
cứu là không lớn hơn mức độ có thể nhận biết được trong đời sống hằng ngày hoặc
trong việc thực hiện các thăm khám hay xét nghiệm thường quy.
16. Bồi thường (Compensation)
là sự bù đắp bằng tiền hoặc các giá trị vật chất, tinh thần của cá nhân, tổ
chức có trách nhiệm đối với nghiên cứu theo hợp đồng nghiên cứu hoặc theo quy
định của pháp luật cho các đối tượng có liên quan đến nghiên cứu bị thiệt hại
do nghiên cứu gây ra.
17. Hoàn trả (Reimburse)
là việc người nghiên cứu trả lại một cách đầy đủ số tiền hoặc tài liệu, hiện
vật liên quan đến nghiên cứu cho đối tượng nghiên cứu được hưởng theo hợp đồng
nghiên cứu hoặc theo quy định của pháp luật.
18. Quy trình thực hành chuẩn
(Standard Operating Procedure - SOP) là văn bản hướng dẫn chi tiết để đạt
được sự thống nhất trong việc thực hiện một công việc, nhiệm vụ cụ thể trong
nghiên cứu hoặc hoạt động của Hội đồng đạo đức.
19. Thử nghiệm lâm sàng
(Clinical Trial) là nghiên cứu y sinh học trong đó đối tượng nghiên cứu được
phân bổ vào một hoặc nhiều can thiệp theo kế hoạch đã được phê duyệt nhằm đánh
giá tác động của các can thiệp đó lên sức khỏe con người.
20. Thực hành nghiên cứu lâm
sàng tốt (Good Clinical Practice - GCP) là bộ nguyên tắc, tiêu chuẩn cho
việc thiết kế, quản lý, thực hiện, giám sát, kiểm tra, ghi chép, phân tích và
báo cáo về thử nghiệm lâm sàng, nhằm bảo đảm tính tin cậy, chính xác của dữ
liệu và báo cáo kết quả nghiên cứu, bảo vệ quyền, sự an toàn và bảo mật thông
tin của đối tượng nghiên cứu.
Điều 3.
Nguyên tắc chung bảo đảm đạo đức y sinh học
1. Nghiên cứu chỉ được triển
khai sau khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đề cương nghiên cứu.
2. Trước khi được cơ quan có
thẩm quyền phê duyệt và triển khai, tất cả nghiên cứu y sinh học liên quan đến
con người tại Việt Nam đều phải được Hội đồng đạo đức xem xét, nhận xét, hướng
dẫn và chấp thuận về đạo đức và khoa học theo các quy định tại Thông tư này.
3. Tất cả nghiên cứu y sinh học
liên quan đến con người đều chịu sự giám sát của Hội đồng đạo đức trong quá
trình triển khai.
4. Đối với những tổ chức không
đủ điều kiện thành lập Hội đồng đạo đức cấp cơ sở, việc xem xét, đánh giá các
nghiên cứu y sinh học liên quan đến con người được thực hiện bởi Hội đồng đạo
đức do Sở Y tế thành lập hoặc Hội đồng đạo đức của đơn vị khác có chuyên môn
phù hợp.
Điều 4. Tính
độc lập của Hội đồng đạo đức
1. Thành viên Hội đồng đạo đức
không được thẩm định nghiên cứu mà bản thân hoặc vợ, chồng, cha đẻ, cha nuôi,
mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột, anh rể, em rể,
chị dâu, em dâu của thành viên và của vợ (hoặc của chồng) thành viên có xung
đột lợi ích.
2. Thành viên Hội đồng đạo đức
không được tham gia hỗ trợ, triển khai những nghiên cứu mà thành viên đó đã
thẩm định khi thông qua Hội đồng đạo đức.
3. Thành viên của Hội đồng đạo
đức bao gồm ít nhất một người có chuyên môn thuộc khối ngành sức khỏe độc lập
với tổ chức thành lập Hội đồng đạo đức.
4. Hội đồng đạo đức không được
bao gồm người đứng đầu tổ chức thành lập Hội đồng đạo đức, thành viên thuộc tổ
chức tài trợ nghiên cứu, tổ chức tiến hành nghiên cứu được thẩm định bởi Hội
đồng đạo đức.
5. Thành viên Hội đồng đạo đức
cấp quốc gia không được bao gồm công chức của cơ quan Bộ Y tế.
Điều 5.
Thành lập Hội đồng đạo đức cấp quốc gia
1. Hội đồng đạo đức trong nghiên
cứu y sinh học cấp quốc gia do Bộ trưởng Bộ Y tế quyết định thành lập.
2. Bộ trưởng Bộ Y tế phê duyệt
quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng đạo đức cấp quốc gia; quyết định bổ
nhiệm, cho từ nhiệm, miễn nhiệm hoặc bổ sung, thay thế Thành viên của Hội đồng
đạo đức cấp quốc gia.
3. Nhiệm kỳ của Hội đồng đạo đức
cấp quốc gia là 05 năm, Hội đồng đạo đức phải được thành lập hoặc tổ chức lại
khi hết nhiệm kỳ. Thành phần Hội đồng đạo đức nhiệm kỳ liền kề tiếp theo phải
có sự tham gia của ít nhất 25% thành viên chính thức là thành viên mới so với
thành phần Hội đồng đạo đức nhiệm kỳ liền kề trước đó.
4. Hội đồng đạo đức cấp quốc gia
có con dấu, tài khoản riêng để thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội
đồng.
5. Hội đồng đạo đức cấp quốc gia
gồm có Chủ tịch, 03 Phó Chủ tịch, tiểu ban Thường trực, các tiểu ban chuyên
môn, tiểu ban giám sát dữ liệu và văn phòng Hội đồng và các tiểu ban khác trong
trường hợp cần thiết.
6. Hội đồng đạo đức cấp quốc gia
có ít nhất 09 thành viên chính thức bảo đảm cơ cấu thành viên và tiêu chuẩn quy
định tại Điều 7 và Điều 8 Thông tư này.
Ngoài các thành viên chính thức
Hội đồng đạo đức cấp quốc gia có thể có thành viên thay thế và được ghi rõ
trong quyết định bổ nhiệm.
7. Hội đồng đạo đức cấp quốc gia
có tối đa 03 thư ký chuyên môn và tối đa 02 thư ký hành chính đáp ứng tiêu
chuẩn theo quy định tại Điều 9 Thông tư này. Tổ chức thành
lập Hội đồng đạo đức có trách nhiệm bảo đảm đủ số lượng thư ký chuyên môn và
thư ký hành chính để thực hiện nhiệm vụ của Hội đồng đạo đức.
8. Cục Khoa học công nghệ và Đào
tạo, Bộ Y tế làm thường trực của Văn phòng Hội đồng đạo đức cấp quốc gia.
Điều 6.
Thành lập Hội đồng đạo đức cấp cơ sở
1. Người đứng đầu tổ chức có
thẩm quyền phê duyệt nghiên cứu quyết định thành lập Hội đồng đạo đức trong
nghiên cứu y sinh học cấp cơ sở và phê duyệt quy chế tổ chức và hoạt động của
Hội đồng, quyết định bổ nhiệm, cho từ nhiệm, miễn nhiệm hoặc bổ sung, thay thế
thành viên của Hội đồng đạo đức cấp cơ sở.
2. Nhiệm kỳ của Hội đồng đạo đức
cấp cơ sở thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Thông tư
này.
3. Hội đồng đạo đức cấp cơ sở
gồm có Chủ tịch, 01 đến 02 Phó Chủ tịch, bộ phận thường trực, trong trường hợp
cần thiết có thể có các tiểu ban chuyên môn.
3. Hội đồng đạo đức cấp cơ sở có
thể sử dụng con dấu của tổ chức thành lập Hội đồng trong các hoạt động có liên
quan đến chức năng, nhiệm vụ của Hội đồng đạo đức theo quy định của người đứng
đầu tổ chức thành lập Hội đồng.
4. Hội đồng đạo đức cấp cơ sở có
ít nhất 5 thành viên chính thức bảo đảm cơ cấu thành viên và tiêu chuẩn quy
định tại Điều 7 và Điều 8 Thông tư này. Ngoài các thành viên
chính thức Hội đồng đạo đức cấp cơ sở có thể có thành viên thay thế và được ghi
rõ trong quyết định bổ nhiệm.
5. Hội đồng đạo đức cấp cơ sở có
tối đa 02 thư ký chuyên môn và tối đa 02 thư ký hành chính đáp ứng tiêu chuẩn
theo quy định tại Điều 9 Thông tư này. Tổ chức thành lập Hội
đồng đạo đức có trách nhiệm bảo đảm đủ số lượng thư ký chuyên môn và thư ký
hành chính để thực hiện nhiệm vụ của Hội đồng đạo đức.
Điều 7. Cơ
cấu thành viên của Hội đồng đạo đức
1. Hội đồng đạo đức phải có
thành viên đáp ứng yêu cầu sau đây:
a) Thành viên có văn bằng chuyên
môn thuộc khối ngành sức khỏe liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu phổ biến do Hội
đồng đạo đức đánh giá, trong đó có ít nhất một người độc lập với tổ chức thành
lập Hội đồng đạo đức;
b) Thành viên là bác sĩ lâm
sàng;
c) Thành viên có chuyên môn về
pháp lý hoặc có am hiểu về nguyên tắc đạo đức trong nghiên cứu y sinh học;
d) Thành viên không có chuyên
môn thuộc khối ngành sức khỏe.
2. Thành viên Hội đồng đạo đức
có 03 cơ cấu độ tuổi: Thành viên dưới 40 tuổi, thành viên từ 40 tuổi đến dưới
50 tuổi và thành viên từ 50 tuổi trở lên.
3. Thành viên Hội đồng đạo đức
có cả 02 giới nam và nữ, trong đó mỗi giới tối thiểu là 20% tổng số thành viên
Hội đồng đạo đức.
Điều 8. Tiêu
chuẩn của thành viên Hội đồng đạo đức
1. Tiêu chuẩn chung
a) Có kinh nghiệm, kiến thức, kỹ
năng cần thiết và khả năng có liên quan để thực hiện nhiệm vụ của thành viên
nhằm bảo đảm tính khoa học và bảo vệ quyền lợi cho đối tượng nghiên cứu.
b) Thành viên có chuyên môn
thuộc khối ngành sức khỏe và thành viên có chuyên môn về pháp lý hoặc am hiểu
về nguyên tắc đạo đức trong nghiên cứu y sinh học phải có trình độ đại học trở
lên.
c) Thành viên có chuyên môn
thuộc khối ngành sức khỏe phải có ít nhất 05 năm kinh nghiệm làm việc liên quan
đến lĩnh vực nghiên cứu phổ biến do Hội đồng đạo đức đánh giá.
d) Có thời gian tham gia thực
hiện nhiệm vụ của Hội đồng đạo đức.
đ) Cam kết bảo mật thông tin
liên quan đến nghiên cứu, ý kiến thảo luận trong cuộc họp, các bí mật thương
mại của cá nhân, tổ chức tham gia nghiên cứu và các thông tin cá nhân về đối
tượng nghiên cứu.
e) Đã được tập huấn và được cấp
chứng chỉ về Thực hành nghiên cứu lâm sàng tốt và quy trình hoạt động chuẩn của
Hội đồng đạo đức do Bộ Y tế hoặc các tổ chức được Bộ Y tế công nhận cấp và được
đào tạo cập nhật, bổ sung theo quy định tại Điều 13 Thông tư này.
2. Tiêu chuẩn của Chủ tịch, Phó
Chủ tịch Hội đồng đạo đức
a) Đáp ứng các tiêu chuẩn thành
viên quy định tại khoản 1 Điều này.
b) Có ít nhất 15 năm kinh nghiệm
làm việc liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu phổ biến do Hội đồng đạo đức đánh
giá, có uy tín, có đủ năng lực quản lý, điều hành Hội đồng đạo đức một cách độc
lập, công bằng và vô tư, không bị áp lực từ tổ chức chủ trì nghiên cứu, từ các
nghiên cứu viên và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác.
c) Có khả năng điều hành, tổng
hợp, thống nhất ý kiến của thành viên Hội đồng, có khả năng thuyết phục, giúp
đạt được sự đồng thuận của các thành viên Hội đồng và có thời gian để chuẩn bị
đầy đủ cho các cuộc họp của Hội đồng đạo đức.
d) Một người không được bổ nhiệm
làm Chủ tịch Hội đồng đạo đức quá 02 nhiệm kỳ liên tiếp.
Điều 9. Tiêu
chuẩn của thư ký Hội đồng đạo đức
1. Thư ký chuyên môn của Hội
đồng đạo đức phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau đây:
a) Là người trung thực, khách
quan;
b) Có trình độ đại học trở lên
thuộc khối ngành sức khỏe; có kiến thức về quản lý khoa học công nghệ, nghiên
cứu khoa học, đạo đức trong nghiên cứu y sinh học;
c) Đã được tập huấn và được cấp
chứng chỉ về Thực hành nghiên cứu lâm sàng tốt và quy trình hoạt động chuẩn của
Hội đồng đạo đức do Bộ Y tế hoặc các tổ chức được Bộ Y tế công nhận cấp và được
đào tạo cập nhật, bổ sung theo quy định tại Điều 13 Thông tư này.
2. Thư ký hành chính của Hội
đồng đạo đức phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau đây:
a) Là người thuộc đơn vị có chức
năng quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của tổ chức thành lập Hội đồng đạo
đức;
b) Là người trung thực, khách
quan;
c) Có trình độ đại học trở lên;
có nghiệp vụ về hành chính, văn thư, lưu trữ và được đào tạo, cấp chứng chỉ về
các quy trình thực hành chuẩn của Hội đồng đạo đức do Bộ Y tế hoặc các tổ chức
được Bộ Y tế công nhận cấp.
Điều 10.
Chuyên gia tư vấn độc lập cho Hội đồng đạo đức
1. Chuyên gia tư vấn bao gồm
chuyên gia am hiểu về nguyên tắc đạo đức trong nghiên cứu y sinh học; pháp lý;
khoa học; chuyên môn liên quan đến nghiên cứu được thẩm định hoặc các quy trình
chuyên môn cụ thể; đại diện cho cộng đồng; đối tượng nghiên cứu và các nhóm khác
có liên quan đến nghiên cứu được thẩm định.
2. Chuyên gia tư vấn phải là
người không có xung đột lợi ích với nghiên cứu được thẩm định.
3. Chuyên gia tư vấn độc lập
được tham dự cuộc họp của Hội đồng đạo đức để trao đổi, thảo luận về nghiên cứu
nhưng không có quyền biểu quyết. Trường hợp chuyên gia tư vấn không thể tham dự
cuộc họp, các ý kiến bằng văn bản của họ phải được Hội đồng đạo đức xem xét và
ghi lại trong biên bản.
4. Chuyên gia tư vấn độc lập có
trách nhiệm bảo mật thông tin, tài liệu liên quan đến nghiên cứu đã được tiếp
cận.
1. Bổ nhiệm
a) Đầu nhiệm kỳ của Hội đồng đạo
đức, người đứng đầu đơn vị có chức năng quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học
của tổ chức thành lập Hội đồng đạo đức căn cứ vào nhu cầu, tiêu chuẩn của thành
viên Hội đồng đạo đức để đề xuất phương án nhân sự trình người đứng đầu tổ chức
thành lập Hội đồng đạo đức quyết định bổ nhiệm.
b) Đối với nhân sự thuộc sự quản
lý của tổ chức khác, tổ chức thành lập Hội đồng đạo đức cần lấy ý kiến bằng văn
bản của tổ chức quản lý người dự kiến bổ nhiệm làm thành viên Hội đồng đạo đức.
Đối với chuyên gia độc lập cần phải có ý kiến đồng ý bằng văn bản của người đó.
c) Trong thời gian 30 ngày, kể
từ ngày nhận được văn bản đề xuất của người đứng đầu đơn vị có chức năng quản
lý hoạt động nghiên cứu khoa học, người đứng đầu tổ chức thành lập Hội đồng đạo
đức quyết định bổ nhiệm thành viên Hội đồng đạo đức.
d) Nhiệm kỳ của thành viên chính
thức và thành viên thay thế theo nhiệm kỳ của Hội đồng đạo đức.
2. Từ nhiệm
a) Thành viên Hội đồng đạo đức
được từ nhiệm khi tự thấy không đủ điều kiện để hoàn thành nhiệm vụ của Hội
đồng hoặc có nguyện vọng cá nhân xin từ nhiệm.
b) Thành viên xin từ nhiệm phải
làm đơn gửi người đứng đầu tổ chức thành lập Hội đồng đạo đức.
c) Trong thời gian 30 ngày, kể
từ ngày nhận được đơn từ nhiệm, người đứng đầu tổ chức thành lập Hội đồng đạo
đức phải xem xét và quyết định chấp nhận hoặc không chấp nhận việc từ nhiệm của
thành viên Hội đồng đạo đức.
3. Miễn nhiệm
a) Thành viên Hội đồng đạo đức
bị miễn nhiệm khi thuộc một trong các trường hợp: sức khỏe không bảo đảm; không
hoàn thành nhiệm vụ; v i phạm quy chế của Hội đồng đạo đức; vi phạm tính độc
lập; không tham dự liên tục trên 03 cuộc họp của Hội đồng đạo đức.
b) Người đứng đầu đơn vị có chức
năng quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của tổ chức thành lập Hội đồng đạo
đức căn cứ vào quy định tại điểm a Khoản này đề xuất với người đứng đầu tổ chức
thành lập Hội đồng đạo đức để quyết định miễn nhiệm đối với thành viên Hội đồng
đạo đức.
...
TÌNH TRẠNG VĂN BẢN (Update 11.12.2023)
Thông tư 4/TT-BYT: Còn hiệu lực
LINK 3 - TÌM KIẾM SÁCH/TÀI LIỆU ONLINE (GIÁ ƯU ĐÃI NHẤT)
LINK 4 - TÌM KIẾM SÁCH/TÀI LIỆU ONLINE (GIÁ ƯU ĐÃI NHẤT)
Thông tư 4/TT-BYT (BẢN GỐC PDF)
Thông tư 4/TT-BYT (BẢN WORD - TIẾNG VIỆT)
Thông tư 4/TT-BYT (BẢN WORD - TIẾNG ANH)
|
BỘ Y TẾ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 4/TT-BYT |
Hà Nội, ngày 05
tháng 3 năm 2020 |
Căn cứ Luật Dược số 105/2016/QH13 ngày 06 tháng 04 năm
2016;
Căn cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 40/2009/QH12 ngày
23 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 36/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ về quản lý trang thiết bị y tế; Nghị định số 169/2018/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2018 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 36/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ về quản lý trang thiết bị y tế và Nghị định số 03/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung Điều 68 Nghị định số 36/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ về quản lý trang thiết bị y tế đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 169/2018/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 36/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ về quản lý trang thiết bị y tế;
Căn cứ Nghị định số 75/2017/NĐ-CP ngày 20/6/2017 của Chính phủ quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Theo đề nghị của Cục trưởng
Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo;
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
Thông tư quy định việc thành lập, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng
đạo đức trong nghiên cứu y sinh học.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định việc
thành lập, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng đạo đức trong nghiên cứu
y sinh học cấp quốc gia và Hội đồng đạo đức trong nghiên cứu y sinh học cấp cơ
sở (sau đây viết tắt là Hội đồng đạo đức).
2. Thông tư này áp dụng đối với
Hội đồng đạo đức, cơ quan, tổ chức, cá nhân có triển khai hoạt động nghiên cứu
y sinh học liên quan đến con người trong lĩnh vực y tế tại Việt Nam và cơ quan,
tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Trong Thông tư này, các từ ngữ
dưới đây được hiểu như sau:
1. Nghiên cứu y sinh học liên
quan đến con người (Research involving human participants) là nghiên cứu
khoa học trong lĩnh vực y tế, trong đó con người bị tác động bởi can thiệp,
quan sát hay các tương tác khác do tham gia nghiên cứu hoặc có thể bị nhận dạng
do việc thu thập, phân tích, sử dụng dữ liệu, vật liệu sinh học trong lĩnh vực
y tế.
2. Đạo đức y sinh học
(Bioethics) là việc thực hiện và bảo đảm các nguyên tắc, chuẩn mực đạo đức
trong các nghiên cứu y sinh học liên quan đến con người.
3. Nghiên cứu viên
(Researcher) là người chịu trách nhiệm thực hiện nghiên cứu tại địa điểm
nghiên cứu.
4. Nghiên cứu viên chính
(Principal investigator - PI) là nghiên cứu viên chịu trách nhiệm chỉ đạo
trực tiếp cho việc hoàn thành nghiên cứu và báo cáo trực tiếp quá trình, kết
quả nghiên cứu với nhà tài trợ.
5. Nhà tài trợ (Sponsor)
là cá nhân, cơ quan, tổ chức chịu trách nhiệm khởi xướng, quản lý và/hoặc cung
cấp kinh phí nghiên cứu.
6. Giám sát nghiên cứu
(Research monitoring and supervision) là quá trình kiểm tra, theo dõi tiến
độ nghiên cứu, sự tuân thủ của nghiên cứu viên theo đề cương đã được phê duyệt
và quy định của pháp luật có liên quan đến nghiên cứu.
7. Phiếu cung cấp thông tin
và chấp thuận tham gia nghiên cứu (Informed Consent form - ICF) là văn bản
chứng minh sự đồng ý tham gia nghiên cứu của đối tượng nghiên cứu, trong đó mô
tả các quyền của đối tượng nghiên cứu; truyền đạt các thông tin một cách rõ
ràng và tôn trọng đối tượng nghiên cứu bao gồm: tiêu đề của nghiên cứu, khung
thời gian, nghiên cứu viên chính, mục đích của nghiên cứu, mô tả quá trình
nghiên cứu, tác hại và lợi ích có thể có, các phương pháp điều trị thay thế,
cam kết bảo mật, các thông tin và dữ liệu được thu thập, thời gian lưu trữ các
dữ liệu, cách lưu trữ dữ liệu và người có thể truy cập dữ liệu, xung đột lợi
ích, quyền của đối tượng nghiên cứu được rút khỏi nghiên cứu bất cứ lúc nào,
khẳng định đối tượng nghiên cứu đã hiểu về nghiên cứu và đồng ý trước khi ký
tên vào ICF, được viết bằng ngôn ngữ dễ hiểu đối với đối tượng nghiên cứu. Đối
với đối tượng nghiên cứu bị hạn chế về trình độ học vấn thì nội dung ICF cần
được cung cấp và giải thích bằng lời nói.
8. Phiếu đồng ý tham gia
nghiên cứu (Assent Form - AF) là văn bản chứng minh sự đồng ý tham gia nghiên
cứu của đối tượng nghiên cứu là cá nhân không có đủ năng lực để đưa ra sự đồng
ý có giá trị pháp lý bao gồm trẻ em từ đủ 12 tuổi đến dưới 16 tuổi, người có
năng lực hành vi dân sự không đầy đủ hoặc người bệnh đang trong tình trạng hạn
chế về nhận thức, trong đó bao gồm các thông tin tương tự ICF nhưng được viết
đơn giản, ngắn gọn, dễ hiểu hơn. Đối với đối tượng nghiên cứu từ đủ 07 tuổi đến
dưới 12 tuổi thì nội dung AF cần được cung cấp và giải thích bằng lời nói.
9. Tự nguyện (Voluntary) là
sự tự do lựa chọn hoặc thực hiện mà không bị mua chuộc, thúc đẩy, ép buộc,
cưỡng ép, xúi giục, hạn chế, nhắc nhở, đề nghị hoặc bất cứ tác động nào bởi
người khác.
10. Sự riêng tư (Privacy)
là trạng thái hay tình trạng một mình hoặc tách biệt, không bị ảnh hưởng, không
bị người khác để ý, do bản thân lựa chọn trong phạm vi quyền hạn của họ; không
bị can thiệp hoặc xâm phạm; không bị công khai hoặc để lộ ra, được bảo vệ để
không bị nhận biết ở nơi công cộng.
11. Xung đột lợi ích
(Conflict of interest) là tình huống khi lợi ích cá nhân của nghiên cứu
viên hoặc thành viên Hội đồng đạo đức có nguy cơ đối lập với các nghĩa vụ,
trách nhiệm của nghiên cứu viên hoặc thành viên Hội đồng đạo đức có thể ảnh
hưởng đến tính khách quan của nghiên cứu hoặc việc thẩm định nghiên cứu.
12. Dữ liệu cá nhân (Personal
data) là dữ liệu liên quan đến thông tin nhận dạng cá nhân tham gia nghiên
cứu.
13. Lợi ích (Benefit) là
kết quả có lợi thu được từ nghiên cứu.
14. Nguy cơ (Risk) là xác
suất xảy ra một biến cố bất lợi (tác hại tiềm ẩn) gây nên sự khó chịu hoặc có
hại hoặc chấn thương (thể chất, tinh thần, xã hội) hoặc tổn thất kinh tế xảy ra
do tham gia nghiên cứu.
15. Nguy cơ tối thiểu
(Minimal risk) là nguy cơ mà xác suất và mức độ gây hại hoặc khó chịu hoặc
ảnh hưởng bất lợi khác về thể chất, tinh thần hay xã hội dự kiến trong nghiên
cứu là không lớn hơn mức độ có thể nhận biết được trong đời sống hằng ngày hoặc
trong việc thực hiện các thăm khám hay xét nghiệm thường quy.
16. Bồi thường (Compensation)
là sự bù đắp bằng tiền hoặc các giá trị vật chất, tinh thần của cá nhân, tổ
chức có trách nhiệm đối với nghiên cứu theo hợp đồng nghiên cứu hoặc theo quy
định của pháp luật cho các đối tượng có liên quan đến nghiên cứu bị thiệt hại
do nghiên cứu gây ra.
17. Hoàn trả (Reimburse)
là việc người nghiên cứu trả lại một cách đầy đủ số tiền hoặc tài liệu, hiện
vật liên quan đến nghiên cứu cho đối tượng nghiên cứu được hưởng theo hợp đồng
nghiên cứu hoặc theo quy định của pháp luật.
18. Quy trình thực hành chuẩn
(Standard Operating Procedure - SOP) là văn bản hướng dẫn chi tiết để đạt
được sự thống nhất trong việc thực hiện một công việc, nhiệm vụ cụ thể trong
nghiên cứu hoặc hoạt động của Hội đồng đạo đức.
19. Thử nghiệm lâm sàng
(Clinical Trial) là nghiên cứu y sinh học trong đó đối tượng nghiên cứu được
phân bổ vào một hoặc nhiều can thiệp theo kế hoạch đã được phê duyệt nhằm đánh
giá tác động của các can thiệp đó lên sức khỏe con người.
20. Thực hành nghiên cứu lâm
sàng tốt (Good Clinical Practice - GCP) là bộ nguyên tắc, tiêu chuẩn cho
việc thiết kế, quản lý, thực hiện, giám sát, kiểm tra, ghi chép, phân tích và
báo cáo về thử nghiệm lâm sàng, nhằm bảo đảm tính tin cậy, chính xác của dữ
liệu và báo cáo kết quả nghiên cứu, bảo vệ quyền, sự an toàn và bảo mật thông
tin của đối tượng nghiên cứu.
Điều 3.
Nguyên tắc chung bảo đảm đạo đức y sinh học
1. Nghiên cứu chỉ được triển
khai sau khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đề cương nghiên cứu.
2. Trước khi được cơ quan có
thẩm quyền phê duyệt và triển khai, tất cả nghiên cứu y sinh học liên quan đến
con người tại Việt Nam đều phải được Hội đồng đạo đức xem xét, nhận xét, hướng
dẫn và chấp thuận về đạo đức và khoa học theo các quy định tại Thông tư này.
3. Tất cả nghiên cứu y sinh học
liên quan đến con người đều chịu sự giám sát của Hội đồng đạo đức trong quá
trình triển khai.
4. Đối với những tổ chức không
đủ điều kiện thành lập Hội đồng đạo đức cấp cơ sở, việc xem xét, đánh giá các
nghiên cứu y sinh học liên quan đến con người được thực hiện bởi Hội đồng đạo
đức do Sở Y tế thành lập hoặc Hội đồng đạo đức của đơn vị khác có chuyên môn
phù hợp.
Điều 4. Tính
độc lập của Hội đồng đạo đức
1. Thành viên Hội đồng đạo đức
không được thẩm định nghiên cứu mà bản thân hoặc vợ, chồng, cha đẻ, cha nuôi,
mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột, anh rể, em rể,
chị dâu, em dâu của thành viên và của vợ (hoặc của chồng) thành viên có xung
đột lợi ích.
2. Thành viên Hội đồng đạo đức
không được tham gia hỗ trợ, triển khai những nghiên cứu mà thành viên đó đã
thẩm định khi thông qua Hội đồng đạo đức.
3. Thành viên của Hội đồng đạo
đức bao gồm ít nhất một người có chuyên môn thuộc khối ngành sức khỏe độc lập
với tổ chức thành lập Hội đồng đạo đức.
4. Hội đồng đạo đức không được
bao gồm người đứng đầu tổ chức thành lập Hội đồng đạo đức, thành viên thuộc tổ
chức tài trợ nghiên cứu, tổ chức tiến hành nghiên cứu được thẩm định bởi Hội
đồng đạo đức.
5. Thành viên Hội đồng đạo đức
cấp quốc gia không được bao gồm công chức của cơ quan Bộ Y tế.
Điều 5.
Thành lập Hội đồng đạo đức cấp quốc gia
1. Hội đồng đạo đức trong nghiên
cứu y sinh học cấp quốc gia do Bộ trưởng Bộ Y tế quyết định thành lập.
2. Bộ trưởng Bộ Y tế phê duyệt
quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng đạo đức cấp quốc gia; quyết định bổ
nhiệm, cho từ nhiệm, miễn nhiệm hoặc bổ sung, thay thế Thành viên của Hội đồng
đạo đức cấp quốc gia.
3. Nhiệm kỳ của Hội đồng đạo đức
cấp quốc gia là 05 năm, Hội đồng đạo đức phải được thành lập hoặc tổ chức lại
khi hết nhiệm kỳ. Thành phần Hội đồng đạo đức nhiệm kỳ liền kề tiếp theo phải
có sự tham gia của ít nhất 25% thành viên chính thức là thành viên mới so với
thành phần Hội đồng đạo đức nhiệm kỳ liền kề trước đó.
4. Hội đồng đạo đức cấp quốc gia
có con dấu, tài khoản riêng để thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội
đồng.
5. Hội đồng đạo đức cấp quốc gia
gồm có Chủ tịch, 03 Phó Chủ tịch, tiểu ban Thường trực, các tiểu ban chuyên
môn, tiểu ban giám sát dữ liệu và văn phòng Hội đồng và các tiểu ban khác trong
trường hợp cần thiết.
6. Hội đồng đạo đức cấp quốc gia
có ít nhất 09 thành viên chính thức bảo đảm cơ cấu thành viên và tiêu chuẩn quy
định tại Điều 7 và Điều 8 Thông tư này.
Ngoài các thành viên chính thức
Hội đồng đạo đức cấp quốc gia có thể có thành viên thay thế và được ghi rõ
trong quyết định bổ nhiệm.
7. Hội đồng đạo đức cấp quốc gia
có tối đa 03 thư ký chuyên môn và tối đa 02 thư ký hành chính đáp ứng tiêu
chuẩn theo quy định tại Điều 9 Thông tư này. Tổ chức thành
lập Hội đồng đạo đức có trách nhiệm bảo đảm đủ số lượng thư ký chuyên môn và
thư ký hành chính để thực hiện nhiệm vụ của Hội đồng đạo đức.
8. Cục Khoa học công nghệ và Đào
tạo, Bộ Y tế làm thường trực của Văn phòng Hội đồng đạo đức cấp quốc gia.
Điều 6.
Thành lập Hội đồng đạo đức cấp cơ sở
1. Người đứng đầu tổ chức có
thẩm quyền phê duyệt nghiên cứu quyết định thành lập Hội đồng đạo đức trong
nghiên cứu y sinh học cấp cơ sở và phê duyệt quy chế tổ chức và hoạt động của
Hội đồng, quyết định bổ nhiệm, cho từ nhiệm, miễn nhiệm hoặc bổ sung, thay thế
thành viên của Hội đồng đạo đức cấp cơ sở.
2. Nhiệm kỳ của Hội đồng đạo đức
cấp cơ sở thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Thông tư
này.
3. Hội đồng đạo đức cấp cơ sở
gồm có Chủ tịch, 01 đến 02 Phó Chủ tịch, bộ phận thường trực, trong trường hợp
cần thiết có thể có các tiểu ban chuyên môn.
3. Hội đồng đạo đức cấp cơ sở có
thể sử dụng con dấu của tổ chức thành lập Hội đồng trong các hoạt động có liên
quan đến chức năng, nhiệm vụ của Hội đồng đạo đức theo quy định của người đứng
đầu tổ chức thành lập Hội đồng.
4. Hội đồng đạo đức cấp cơ sở có
ít nhất 5 thành viên chính thức bảo đảm cơ cấu thành viên và tiêu chuẩn quy
định tại Điều 7 và Điều 8 Thông tư này. Ngoài các thành viên
chính thức Hội đồng đạo đức cấp cơ sở có thể có thành viên thay thế và được ghi
rõ trong quyết định bổ nhiệm.
5. Hội đồng đạo đức cấp cơ sở có
tối đa 02 thư ký chuyên môn và tối đa 02 thư ký hành chính đáp ứng tiêu chuẩn
theo quy định tại Điều 9 Thông tư này. Tổ chức thành lập Hội
đồng đạo đức có trách nhiệm bảo đảm đủ số lượng thư ký chuyên môn và thư ký
hành chính để thực hiện nhiệm vụ của Hội đồng đạo đức.
Điều 7. Cơ
cấu thành viên của Hội đồng đạo đức
1. Hội đồng đạo đức phải có
thành viên đáp ứng yêu cầu sau đây:
a) Thành viên có văn bằng chuyên
môn thuộc khối ngành sức khỏe liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu phổ biến do Hội
đồng đạo đức đánh giá, trong đó có ít nhất một người độc lập với tổ chức thành
lập Hội đồng đạo đức;
b) Thành viên là bác sĩ lâm
sàng;
c) Thành viên có chuyên môn về
pháp lý hoặc có am hiểu về nguyên tắc đạo đức trong nghiên cứu y sinh học;
d) Thành viên không có chuyên
môn thuộc khối ngành sức khỏe.
2. Thành viên Hội đồng đạo đức
có 03 cơ cấu độ tuổi: Thành viên dưới 40 tuổi, thành viên từ 40 tuổi đến dưới
50 tuổi và thành viên từ 50 tuổi trở lên.
3. Thành viên Hội đồng đạo đức
có cả 02 giới nam và nữ, trong đó mỗi giới tối thiểu là 20% tổng số thành viên
Hội đồng đạo đức.
Điều 8. Tiêu
chuẩn của thành viên Hội đồng đạo đức
1. Tiêu chuẩn chung
a) Có kinh nghiệm, kiến thức, kỹ
năng cần thiết và khả năng có liên quan để thực hiện nhiệm vụ của thành viên
nhằm bảo đảm tính khoa học và bảo vệ quyền lợi cho đối tượng nghiên cứu.
b) Thành viên có chuyên môn
thuộc khối ngành sức khỏe và thành viên có chuyên môn về pháp lý hoặc am hiểu
về nguyên tắc đạo đức trong nghiên cứu y sinh học phải có trình độ đại học trở
lên.
c) Thành viên có chuyên môn
thuộc khối ngành sức khỏe phải có ít nhất 05 năm kinh nghiệm làm việc liên quan
đến lĩnh vực nghiên cứu phổ biến do Hội đồng đạo đức đánh giá.
d) Có thời gian tham gia thực
hiện nhiệm vụ của Hội đồng đạo đức.
đ) Cam kết bảo mật thông tin
liên quan đến nghiên cứu, ý kiến thảo luận trong cuộc họp, các bí mật thương
mại của cá nhân, tổ chức tham gia nghiên cứu và các thông tin cá nhân về đối
tượng nghiên cứu.
e) Đã được tập huấn và được cấp
chứng chỉ về Thực hành nghiên cứu lâm sàng tốt và quy trình hoạt động chuẩn của
Hội đồng đạo đức do Bộ Y tế hoặc các tổ chức được Bộ Y tế công nhận cấp và được
đào tạo cập nhật, bổ sung theo quy định tại Điều 13 Thông tư này.
2. Tiêu chuẩn của Chủ tịch, Phó
Chủ tịch Hội đồng đạo đức
a) Đáp ứng các tiêu chuẩn thành
viên quy định tại khoản 1 Điều này.
b) Có ít nhất 15 năm kinh nghiệm
làm việc liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu phổ biến do Hội đồng đạo đức đánh
giá, có uy tín, có đủ năng lực quản lý, điều hành Hội đồng đạo đức một cách độc
lập, công bằng và vô tư, không bị áp lực từ tổ chức chủ trì nghiên cứu, từ các
nghiên cứu viên và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác.
c) Có khả năng điều hành, tổng
hợp, thống nhất ý kiến của thành viên Hội đồng, có khả năng thuyết phục, giúp
đạt được sự đồng thuận của các thành viên Hội đồng và có thời gian để chuẩn bị
đầy đủ cho các cuộc họp của Hội đồng đạo đức.
d) Một người không được bổ nhiệm
làm Chủ tịch Hội đồng đạo đức quá 02 nhiệm kỳ liên tiếp.
Điều 9. Tiêu
chuẩn của thư ký Hội đồng đạo đức
1. Thư ký chuyên môn của Hội
đồng đạo đức phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau đây:
a) Là người trung thực, khách
quan;
b) Có trình độ đại học trở lên
thuộc khối ngành sức khỏe; có kiến thức về quản lý khoa học công nghệ, nghiên
cứu khoa học, đạo đức trong nghiên cứu y sinh học;
c) Đã được tập huấn và được cấp
chứng chỉ về Thực hành nghiên cứu lâm sàng tốt và quy trình hoạt động chuẩn của
Hội đồng đạo đức do Bộ Y tế hoặc các tổ chức được Bộ Y tế công nhận cấp và được
đào tạo cập nhật, bổ sung theo quy định tại Điều 13 Thông tư này.
2. Thư ký hành chính của Hội
đồng đạo đức phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau đây:
a) Là người thuộc đơn vị có chức
năng quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của tổ chức thành lập Hội đồng đạo
đức;
b) Là người trung thực, khách
quan;
c) Có trình độ đại học trở lên;
có nghiệp vụ về hành chính, văn thư, lưu trữ và được đào tạo, cấp chứng chỉ về
các quy trình thực hành chuẩn của Hội đồng đạo đức do Bộ Y tế hoặc các tổ chức
được Bộ Y tế công nhận cấp.
Điều 10.
Chuyên gia tư vấn độc lập cho Hội đồng đạo đức
1. Chuyên gia tư vấn bao gồm
chuyên gia am hiểu về nguyên tắc đạo đức trong nghiên cứu y sinh học; pháp lý;
khoa học; chuyên môn liên quan đến nghiên cứu được thẩm định hoặc các quy trình
chuyên môn cụ thể; đại diện cho cộng đồng; đối tượng nghiên cứu và các nhóm khác
có liên quan đến nghiên cứu được thẩm định.
2. Chuyên gia tư vấn phải là
người không có xung đột lợi ích với nghiên cứu được thẩm định.
3. Chuyên gia tư vấn độc lập
được tham dự cuộc họp của Hội đồng đạo đức để trao đổi, thảo luận về nghiên cứu
nhưng không có quyền biểu quyết. Trường hợp chuyên gia tư vấn không thể tham dự
cuộc họp, các ý kiến bằng văn bản của họ phải được Hội đồng đạo đức xem xét và
ghi lại trong biên bản.
4. Chuyên gia tư vấn độc lập có
trách nhiệm bảo mật thông tin, tài liệu liên quan đến nghiên cứu đã được tiếp
cận.
1. Bổ nhiệm
a) Đầu nhiệm kỳ của Hội đồng đạo
đức, người đứng đầu đơn vị có chức năng quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học
của tổ chức thành lập Hội đồng đạo đức căn cứ vào nhu cầu, tiêu chuẩn của thành
viên Hội đồng đạo đức để đề xuất phương án nhân sự trình người đứng đầu tổ chức
thành lập Hội đồng đạo đức quyết định bổ nhiệm.
b) Đối với nhân sự thuộc sự quản
lý của tổ chức khác, tổ chức thành lập Hội đồng đạo đức cần lấy ý kiến bằng văn
bản của tổ chức quản lý người dự kiến bổ nhiệm làm thành viên Hội đồng đạo đức.
Đối với chuyên gia độc lập cần phải có ý kiến đồng ý bằng văn bản của người đó.
c) Trong thời gian 30 ngày, kể
từ ngày nhận được văn bản đề xuất của người đứng đầu đơn vị có chức năng quản
lý hoạt động nghiên cứu khoa học, người đứng đầu tổ chức thành lập Hội đồng đạo
đức quyết định bổ nhiệm thành viên Hội đồng đạo đức.
d) Nhiệm kỳ của thành viên chính
thức và thành viên thay thế theo nhiệm kỳ của Hội đồng đạo đức.
2. Từ nhiệm
a) Thành viên Hội đồng đạo đức
được từ nhiệm khi tự thấy không đủ điều kiện để hoàn thành nhiệm vụ của Hội
đồng hoặc có nguyện vọng cá nhân xin từ nhiệm.
b) Thành viên xin từ nhiệm phải
làm đơn gửi người đứng đầu tổ chức thành lập Hội đồng đạo đức.
c) Trong thời gian 30 ngày, kể
từ ngày nhận được đơn từ nhiệm, người đứng đầu tổ chức thành lập Hội đồng đạo
đức phải xem xét và quyết định chấp nhận hoặc không chấp nhận việc từ nhiệm của
thành viên Hội đồng đạo đức.
3. Miễn nhiệm
a) Thành viên Hội đồng đạo đức
bị miễn nhiệm khi thuộc một trong các trường hợp: sức khỏe không bảo đảm; không
hoàn thành nhiệm vụ; v i phạm quy chế của Hội đồng đạo đức; vi phạm tính độc
lập; không tham dự liên tục trên 03 cuộc họp của Hội đồng đạo đức.
b) Người đứng đầu đơn vị có chức
năng quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của tổ chức thành lập Hội đồng đạo
đức căn cứ vào quy định tại điểm a Khoản này đề xuất với người đứng đầu tổ chức
thành lập Hội đồng đạo đức để quyết định miễn nhiệm đối với thành viên Hội đồng
đạo đức.
...
TÌNH TRẠNG VĂN BẢN (Update 11.12.2023)
Thông tư 4/TT-BYT: Còn hiệu lực
LINK 3 - TÌM KIẾM SÁCH/TÀI LIỆU ONLINE (GIÁ ƯU ĐÃI NHẤT)
LINK 4 - TÌM KIẾM SÁCH/TÀI LIỆU ONLINE (GIÁ ƯU ĐÃI NHẤT)
Thông tư 4/TT-BYT (BẢN GỐC PDF)
Thông tư 4/TT-BYT (BẢN WORD - TIẾNG VIỆT)
Thông tư 4/TT-BYT (BẢN WORD - TIẾNG ANH)


.png)
%20(1).png)
.png)
.png)
%20(1).png)



Không có nhận xét nào: