QUYẾT ĐỊNH 64/2008/QĐ-BLĐTBXH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG NỒI HƠI VÀ BÌNH CHỊU ÁP LỰC (FULL ANH - VIỆT)
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ
AN TOÀN LAO ĐỘNG NỒI HƠI VÀ BÌNH CHỊU ÁP LỰC
BỘ
TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
Căn cứ Nghị định số 186/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm
2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội;
Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ vào thông tư 23/2007/TT-BKHCN ngày 28 tháng 9 năm 2007 của Bộ Khoa học
và Công nghệ hướng dẫn xây dựng, thẩm định và ban hành quy chuẩn kỹ thuật;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục An toàn lao động,
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về an toàn lao động nồi hơi và bình chịu áp lực.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01
năm 2009.
Điều 3. Cục trưởng Cục An toàn lao động và các cơ quan,
tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
KT. BỘ TRƯỞNG |
MỤC LỤC
1. Quy định chung
2. Quy định về thiết kế và chế tạo nồi hơi, bình chịu áp lực
3. Quy định về xuất nhập khẩu, mua bán, chuyển nhượng nồi hơi và bình chịu
áp lực
4. Quy định về lắp đặt, sửa chữa nồi hơi và bình chịu áp lực
5. Quy định về quản lý, sử dụng nồi hơi và bình chịu áp lực
6. Quy định về kiểm định an toàn và đăng ký nồi hơi, bình chịu áp lực
7. Thanh tra - kiểm tra và điều tra sự cố
8 Quy định về người quản lý, vận hành nồi hơi, bình chịu áp lực và thợ hàn
áp lực
9. Điều khoản thi hành Phụ lục số 1. Mẫu biên bản điều tra sự cố
Phụ lục số 2. Mẫu biên bản kiểm tra nồi hơi và bình chịu áp lực
Phụ lục số 3. Mẫu lý lịch nồi hơi và bình chịu áp lực
LỜI NÓI ĐẦU
QCVN: 01- 2008/BLĐTBXH – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động nồi
hơi và bình chịu áp lực do Cục An Toàn Lao Động biên soạn, Bộ Lao động – Thương
binh và Xã hội ban hành theo quyết định số 64/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 27 tháng 11
năm 2008, sau khi có ý kiến thẩm định của Bộ Khoa học và Công nghệ.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG NỒI HƠI VÀ BÌNH CHỊU ÁP LỰC
1. Quy định chung
1.1. Quy chuẩn này quy định về an toàn lao động trong thiết kế, chế tạo, xuất
nhập khẩu, mua bán, lắp đặt, sửa chữa, sử dụng đối với các nồi hơi, bình chịu
áp lực sau:
1.1.1. Các nồi hơi và bình chịu áp lực có áp suất làm việc cao hơn 0,7 bar,
không kể áp suất thuỷ tĩnh;
1.1.2. Các nồi đun nước nóng có nhiệt độ môi chất lớn hơn 1150C;
1.1.3. Các bể (xi téc), thùng dùng để chứa, chuyên chở khí hoá lỏng hoặc chất
lỏng hay chất rắn dạng bột không có áp suất nhưng khi tháo ra dùng chất khí có
áp suất cao hơn 0,7 bar và các chai dùng để chứa, chuyên chở khí nén, khí hoá lỏng,
khí hoà tan có áp suất làm việc cao hơn 0,7 bar.
1.2. Quy chuẩn này không áp dụng đối với các nồi hơi và bình chịu áp lực
sau:
1.2.1. Nồi hơi đặt trên các tàu thuỷ; nồi hơi sử dụng năng lượng hạt nhân,
năng lượng mặt trời;
1.2.2. Các nồi hơi, bình chịu áp lực có dung tích không lớn hơn 25 lít, mà
tích số giữa dung tích (tính bằng lít) và áp suất (tính bằng bar) không lớn hơn
200;
1.2.3. Các bộ phận máy không phải là một bình độc lập như xilanh, máy hơi
nước và máy nén không khí, các bình làm nguội và phân ly dầu, nước trung gian
không tách rời được thiết bị của máy nén, các bầu không khí của máy bơm, các
thiết bị giảm chấn động v.v…;
1.2.4. Các bình không làm bằng kim loại;
1.2.5. Các bình kết cấu bằng ống với đường kính
trong ống lớn nhất không quá 150mm;
1.2.6. Các bình chứa không khí nén của thiết bị hãm các bộ phận chuyển động
trong vận chuyển đường sắt, ô tô và các phương tiện vận chuyển khác;
1.2.7. Các bình chứa nước có áp suất nhưng nhiệt độ nước không quá 115oC
hoặc chứa các chất lỏng khác có nhiệt độ môi chất không quá điểm sôi ứng với áp
suất 0,7 bar;
1.2.8. Các bình hợp thành hoặc đi kèm theo vũ khí, khí tài phương tiện vận
tải,... dùng trong các đơn vị chiến đấu thuộc lực lượng vũ trang nhân dân Việt
Nam.
1.2.9. Các bình (khuôn) hấp riêng cho từng chiếc lốp ô tô, xe đạp ... ;
1.3. Các cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài
hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam (sau đây gọi chung là cơ sở) có tham gia thiết
kế, chế tạo, lắp đặt, sửa chữa, mua bán, xuất nhập khẩu và sử dụng nồi hơi,
bình chịu áp lực phải tuân thủ các quy định trong Quy chuẩn này.
1.4. Thuật ngữ và định nghĩa
Quy chuẩn này áp dụng các thụât ngữ và định nghĩa sau
1.4.1. Bình chịu áp lực
Là thiết bị dùng để tiến hành các quá trình nhiệt
học hoặc hoá học cũng như để chứa và chuyên chở môi chất có áp suất lớn hơn áp
suất khí quyển.
1.4.2. Nồi hơi
Là thiết bị dùng để sản xuất hơi từ nước mà nguồn
nhiệt cung cấp cho nó là do sự đốt nhiên liệu hữu cơ, do nhiệt của các khí thải
và bao gồm tất cả các bộ phận liên quan đến sản xuất hơi của nồi hơi.
1.4.3. Người thiết kế nồi hơi, bình chịu áp lực
Là người có tư cách pháp nhân (cá nhân hay tổ chức) và có nghiệp vụ chuyên
môn trong lĩnh vực thiết kế chế tạo nồi hơi và bình chịu áp lực , được phép của
cấp có thẩm quyền .
1.4.4. Cơ sở chế tạo, nồi hơi và bình chịu
áp lực
Là tổ chức hay cá nhân có tư cách pháp
nhân ,được
phép của cấp có thẩm quyền cho phép chế tạo chế tạo nồi hơi và các bình chịu áp
lực.
1.4.5. Cơ sở lắp đặt nồi hơi và các bình
chịu áp lực
Là tổ chức, cá nhân có tư cách pháp
nhân được lắp đặt nồi hơi và bình chịu áp lực.
1.4.6. Cơ sở sửa chữa nồi hơi và bình chịu áp lực
Là tổ chức hoặc cá nhân có tư cách pháp nhân được
sửa chữa nồi hơi và bình chịu áp lực.
1.4.7. Người bán nồi hơi, bình chịu áp lực
Là tổ chức hoặc cá nhân có tư cách
pháp nhân (cá nhân hay doanh nghịêp) thực hiện việc bán nồi hơi,
bình chịu áp lực trên thị trường và được cấp có thẩm quyền cấp
phép kinh doanh.
1.4.8. Người chủ sở hữu nồi hơi, bình chịu áp lực
Là tổ chức hoặc cá nhân có quyền sử dụng,
có quyền bán hoặc cho thuê nồi hơi , bình chịu áp lực và chịu trách nhiệm
vật chất trong việc bồi hoàn thiệt hại do sự cố nồi hơi, bình chịu áp lực gây
ra.
1.4.9. Cơ sở sử dụng nồi hơi, bình chịu áp lực
Là
tổ chức hoặc cá nhân trực tiếp hay gián tiếp sử dụng nồi hơi, bình chịu áp lực
cũng như việc sử dụng môi chất chứa trong các bình đó.
1.4.10. Người nạp môi chất (khí nén, khí hoá lỏng,
chất lỏng…)
Là tổ chức, cá nhân có tư cách pháp nhân và được
cấp có thẩm quyền cho phép nạp môi chất.
1.4.11. Kiểm định kỹ thuật an toàn
Là việc kiểm tra, thử nghiệm, phân
tích của cơ quan kiểm định nhằm đánh giá tình trạng an toàn của nồi hơi và các
bình chịu áp lực theo quy định tại các tiêu chuẩn, quy chuẩn Nhà nước về an
toàn, vệ sinh lao động.
1.4.12. Khám nghiệm là một trong các nội dung kiểm
định, bao gồm:
- Xem xét hồ sơ, lý lịch của thiết bị.
- Khám xét hiện trạng và bên ngoài.
- Nghiệm thử áp lực bằng khí nén hoặc bằng thuỷ lực theo quy định của.Tiêu chuẩn
Việt Nam
1.4.13. Khám xét
Là
một trong các nội dung kiểm định được xem xét bên trong bên ngoài thiết bị nồi
hơi và các bình chịu áp lực để đánh giá tình trạng mài mòn của cơ cấu, các bộ
phận chịu áp lực.
1.4.14. Kiểm tra vận hành
Là một trong các nội dung kiểm định
khi nồi hơi và các thiết bị áp lực đang vận
hành để đánh giá tình trạng vận hành của thiết bị chính, phụ, các cơ cấu đo lường
và an toàn, kỹ năng thao tác của công nhân vận hành.
1.4.15. Đăng ký
Là thủ tục hành chính bắt buộc đối với
cơ sở sử dụng nồi hơi và các bình chịu áp lực theo quy định của pháp luật. Việc
đăng ký chỉ thực hiện một lần trước khi đưa thiết bị vào sử dụng hoặc khi chuyển
bán cho cơ sở khác lắp đặt và sử dụng tại địa phương khác.
1.4.16. Cơ quan có thẩm quyền
Là cơ quan nhà nước hoặc cơ quan được chỉ định
hoặc được thừa nhận để thực hiện các mục đích liên quan đến quy chuẩn này.
1.4.17. Các thuật ngữ
về thiết bị, về thông số kỹ thuật nồi hơi, các bình chịu áp lực được quy định tại:
Điều 2.1 của TCVN 6004-6007:2007 (Tiêu chuẩn Việt Nam nồi hơi yêu cầu kỹ
thuật an toàn về thiết kế, kết cấu chế tạo).
Điều 3.2 TCVN 6153 - 1996 (Tiêu chuẩn Việt Nam: Bình chịu áp lực yêu cầu kỹ
thuật an toàn về thiết kế, kết cấu, chế tạo).
Đơn vị đo áp suất được quy đổi như sau:
1 kG/cm2 = 0,1 MPa = 0,98 bar = 14,4 PSI .
2. Quy định về thiết kế và chế tạo nồi hơi, bình chịu áp lực
2.1. Những quy định về thiết kế nồi hơi và bình chịu áp lực
2.1.1. Người thiết kế nồi hơi, bình chịu áp lực phải tuân thủ các quy định
của Quy chuẩn này và tiêu chuẩn Việt Nam về kỹ thuật an toàn hiện hành về thiết
kế, kết cấu.
Người thiết kế phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về hồ sơ thiết kế.
Các nồi hơi và thiết bị chịu áp lực được thiết kế, chế tạo theo các tiêu
chuẩn nước ngoài có quy định khác về kết cấu phải được sự đồng ý bằng văn bản của
cơ quan có thẩm quyền.
2.1.2. Hồ sơ thiết kế phải có:
2.1.2.1- Các bản vẽ kết cấu các bộ phận chịu áp lực, trong đó ghi đầy đủ
các kích thước, chi tiết các mối hàn, yêu cầu kỹ thuật và vật liệu sử dụng, bao
gồm cả que hàn và dây hàn.
2.1.2.2- Bản vẽ tổng thể thiết bị, trong đó chỉ rõ vị trí, quy cách và số
lượng các thiết bị phụ đi kèm, các thiết bị đo kiểm, an toàn.
2.1.2.3- Thuyết minh tính toán sức bền các bộ phận chịu áp lực và các tính
toán cần thiết liên quan. Bản thuyết minh phải chỉ rõ số hiệu tiêu chuẩn quốc
gia hoặc quốc tế cũng như tên các tài liệu kỹ thuật được tham chiếu khi tính
toán thiết kế.
2.1.2.4- Các bản thuyết minh về lắp đặt, kiểm tra thử nghiệm và hướng dẫn sử
dụng an toàn. Các yêu cầu bắt buộc hoặc cần lưu ý (nếu có) khi chế tạo, lắp đặt,
sử dụng, bảo dưỡng, sửa chữa.
2.1.3. Việc thay đổi thiết kế nồi hơi, bình chịu áp lực phải được sự đồng ý
bằng văn bản của người thiết kế; khi không thể thực hiện được thì phải có sự đồng
ý bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền.
2.2. Những quy định về chế tạo nồi hơi và bình chịu áp lực
2.2.1. Người chế tạo nồi hơi, bình chịu áp lực phải thực hiện chế tạo theo
đúng thiết kế và không thấp hơn các quy định về chế tạo của tiêu chuẩn Việt Nam
về kỹ thuật an toàn hiện hành.
2.2.2. Người chế tạo các nồi hơi, bình chịu áp lực thuộc phạm vi áp dụng của
Quy chuẩn này tối thiểu phải có đủ năng lực sau đây:
2.2.2.1. Có thợ chuyên nghiệp phù hợp; được trang bị hoặc có các điều kiện
hợp tác, liên kết sử dụng ổn định đối với thiết bị kỹ thuật chuyên dùng để đảm
bảo chất lượng của nồi hơi, bình chịu áp lực được chế tạo đúng quy định của thiết
kế.
2.2.2.2. Có đủ điều kiện tổ chức thực hiện kiểm tra, thí nghiệm vật liệu và
mối hàn theo yêu cầu của Quy chuẩn và các yêu cầu kỹ thuật đã quy định.
2.2.2.3.Có cán bộ kỹ thuật chuyên trách có trình độ chuyên môn về nồi hơi
và bình chịu áp lực để theo dõi và tổ chức thực hiện kiểm tra chất lượng sản phẩm.
...
MINISTRY OF LABOR - INVALIDS AND SOCIAL AFFAIRS |
THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM |
No. 64/2008/QD-BLDTBXH |
Hanoi, November 27, 2008 |
PROMULGATING NATIONAL TECHNICAL
REGULATION ON SAFE WORK OF BOILERS AND PRESSURE VESSELS
THE MINISTER OF LABOR - INVALIDS AND SOCIAL AFFAIRS
Pursuant
to the Government’s Decree No. 186/2007/ND-CP dated December 25, 2007 defining
the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of
Labor - Invalids and Social Affairs;
Pursuant to the Government’s Decree No. 127/2007/ND-CP dated August 01, 2007
elaborating some Articles of the Law Standards and Technical Regulations;
Pursuant to the Circular No. 23/2007/TT-BKHCN dated September 28, 2007 of the
Ministry of Science and Technology providing guidelines on formulation,
appraisal and promulgation of technical regulations;
At the request of the Director General of the Department of Work Safety,
HEREBY DECIDES:
Article 1. Promulgated together with this Decision
is the National technical regulation on safe work of boilers and pressure
vessels.
Article 2. This Decision comes into force
from January 01, 2009.
Article 3. The Director General of the
Department of Work Safety, relevant organizations and individuals are
responsible for the implementation of this Decision./.
|
PP. THE MINISTER |
NATIONAL TECHNICAL REGULATION ON
SAFE WORK OF STEAM BOILER AND PRESSURE VESSEL
BIBLIOGRAPHY
1.
General regulations
2.
Regulations on design and manufacture of steam boilers and pressure vessels
3.
Regulations on export, import, trading and transfer of steam boilers and
pressure vessels
4.
Regulations on installation and repair of steam boilers and pressure vessels
5.
Regulations on management and use of steam boilers and pressure vessels
6.
Regulations on safety inspection and registration of steam boilers and pressure
vessels
7.
Inspection - examination and incident investigation
8.
Regulations on managers and operators of steam boilers and pressure vessels,
and pressure welders
9.
Implementation clause
Appendix
No. 1. Form of incident investigation record
Appendix
No. 2. Form of steam boiler and pressure vessel checking record
Appendix
No. 3. Form of profile for steam boiler and pressure vessel
FOREWORD
QCVN:
01- 2008/BLDTBXH – National technical regulation on safe work of steam boilers
and pressure vessels is drafted by the Department of Work Safety, promulgated
by the Ministry of Labor - Invalids and Social Affairs together with the
Decision No. 64/2008/QD-BLDTBXH dated November 27, 2008 after receiving
appraisal opinions of the Ministry of Science and Technology.
NATIONAL TECHNICAL REGULATION ON SAFE WORK OF STEAM BOILERS
AND PRESSURE VESSELS
This
Regulation provides for safe work in design, manufacture, export, import,
trading, installation, repair and use of the following steam boilers and
pressure vessels:
1.1.1.
Steam boilers and pressure vessels with working pressure higher than 0.7 bar,
excluding hydrostatic pressure;
1.1.2.
Hot water boilers with a medium temperature greater than 1150C;
1.1.3.
Tanks (cisterns), barrels used for storage and transport of liquefied gas or
liquid or solid in powder form under no pressure but capable of working under
the pressure of above 0.7 bar after separation and cylinders used for storage
and transport of compressed gas, liquefied gas, dissolved gas with a working
pressure of above 0.7 bar.
1.2.
This Regulation does not apply to the following steam boilers and pressure
vessels:
1.2.1.
Steam boilers placed on ships; steam boilers using nuclear energy, solar
energy;
...
TÌNH TRẠNG VĂN BẢN (Update 25.7.2025)
QUYẾT ĐỊNH 64/2008/QĐ-BLĐTBXH: Còn hiệu lực
QUYẾT ĐỊNH 64/2008/QĐ-BLĐTBXH (Bản Word - Tiếng Việt)
QUYẾT ĐỊNH 64/2008/QĐ-BLĐTBXH (Bản Word - Tiếng Anh)
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ
AN TOÀN LAO ĐỘNG NỒI HƠI VÀ BÌNH CHỊU ÁP LỰC
BỘ
TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
Căn cứ Nghị định số 186/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm
2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội;
Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ vào thông tư 23/2007/TT-BKHCN ngày 28 tháng 9 năm 2007 của Bộ Khoa học
và Công nghệ hướng dẫn xây dựng, thẩm định và ban hành quy chuẩn kỹ thuật;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục An toàn lao động,
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về an toàn lao động nồi hơi và bình chịu áp lực.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01
năm 2009.
Điều 3. Cục trưởng Cục An toàn lao động và các cơ quan,
tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
KT. BỘ TRƯỞNG |
MỤC LỤC
1. Quy định chung
2. Quy định về thiết kế và chế tạo nồi hơi, bình chịu áp lực
3. Quy định về xuất nhập khẩu, mua bán, chuyển nhượng nồi hơi và bình chịu
áp lực
4. Quy định về lắp đặt, sửa chữa nồi hơi và bình chịu áp lực
5. Quy định về quản lý, sử dụng nồi hơi và bình chịu áp lực
6. Quy định về kiểm định an toàn và đăng ký nồi hơi, bình chịu áp lực
7. Thanh tra - kiểm tra và điều tra sự cố
8 Quy định về người quản lý, vận hành nồi hơi, bình chịu áp lực và thợ hàn
áp lực
9. Điều khoản thi hành Phụ lục số 1. Mẫu biên bản điều tra sự cố
Phụ lục số 2. Mẫu biên bản kiểm tra nồi hơi và bình chịu áp lực
Phụ lục số 3. Mẫu lý lịch nồi hơi và bình chịu áp lực
LỜI NÓI ĐẦU
QCVN: 01- 2008/BLĐTBXH – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động nồi
hơi và bình chịu áp lực do Cục An Toàn Lao Động biên soạn, Bộ Lao động – Thương
binh và Xã hội ban hành theo quyết định số 64/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 27 tháng 11
năm 2008, sau khi có ý kiến thẩm định của Bộ Khoa học và Công nghệ.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG NỒI HƠI VÀ BÌNH CHỊU ÁP LỰC
1. Quy định chung
1.1. Quy chuẩn này quy định về an toàn lao động trong thiết kế, chế tạo, xuất
nhập khẩu, mua bán, lắp đặt, sửa chữa, sử dụng đối với các nồi hơi, bình chịu
áp lực sau:
1.1.1. Các nồi hơi và bình chịu áp lực có áp suất làm việc cao hơn 0,7 bar,
không kể áp suất thuỷ tĩnh;
1.1.2. Các nồi đun nước nóng có nhiệt độ môi chất lớn hơn 1150C;
1.1.3. Các bể (xi téc), thùng dùng để chứa, chuyên chở khí hoá lỏng hoặc chất
lỏng hay chất rắn dạng bột không có áp suất nhưng khi tháo ra dùng chất khí có
áp suất cao hơn 0,7 bar và các chai dùng để chứa, chuyên chở khí nén, khí hoá lỏng,
khí hoà tan có áp suất làm việc cao hơn 0,7 bar.
1.2. Quy chuẩn này không áp dụng đối với các nồi hơi và bình chịu áp lực
sau:
1.2.1. Nồi hơi đặt trên các tàu thuỷ; nồi hơi sử dụng năng lượng hạt nhân,
năng lượng mặt trời;
1.2.2. Các nồi hơi, bình chịu áp lực có dung tích không lớn hơn 25 lít, mà
tích số giữa dung tích (tính bằng lít) và áp suất (tính bằng bar) không lớn hơn
200;
1.2.3. Các bộ phận máy không phải là một bình độc lập như xilanh, máy hơi
nước và máy nén không khí, các bình làm nguội và phân ly dầu, nước trung gian
không tách rời được thiết bị của máy nén, các bầu không khí của máy bơm, các
thiết bị giảm chấn động v.v…;
1.2.4. Các bình không làm bằng kim loại;
1.2.5. Các bình kết cấu bằng ống với đường kính
trong ống lớn nhất không quá 150mm;
1.2.6. Các bình chứa không khí nén của thiết bị hãm các bộ phận chuyển động
trong vận chuyển đường sắt, ô tô và các phương tiện vận chuyển khác;
1.2.7. Các bình chứa nước có áp suất nhưng nhiệt độ nước không quá 115oC
hoặc chứa các chất lỏng khác có nhiệt độ môi chất không quá điểm sôi ứng với áp
suất 0,7 bar;
1.2.8. Các bình hợp thành hoặc đi kèm theo vũ khí, khí tài phương tiện vận
tải,... dùng trong các đơn vị chiến đấu thuộc lực lượng vũ trang nhân dân Việt
Nam.
1.2.9. Các bình (khuôn) hấp riêng cho từng chiếc lốp ô tô, xe đạp ... ;
1.3. Các cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài
hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam (sau đây gọi chung là cơ sở) có tham gia thiết
kế, chế tạo, lắp đặt, sửa chữa, mua bán, xuất nhập khẩu và sử dụng nồi hơi,
bình chịu áp lực phải tuân thủ các quy định trong Quy chuẩn này.
1.4. Thuật ngữ và định nghĩa
Quy chuẩn này áp dụng các thụât ngữ và định nghĩa sau
1.4.1. Bình chịu áp lực
Là thiết bị dùng để tiến hành các quá trình nhiệt
học hoặc hoá học cũng như để chứa và chuyên chở môi chất có áp suất lớn hơn áp
suất khí quyển.
1.4.2. Nồi hơi
Là thiết bị dùng để sản xuất hơi từ nước mà nguồn
nhiệt cung cấp cho nó là do sự đốt nhiên liệu hữu cơ, do nhiệt của các khí thải
và bao gồm tất cả các bộ phận liên quan đến sản xuất hơi của nồi hơi.
1.4.3. Người thiết kế nồi hơi, bình chịu áp lực
Là người có tư cách pháp nhân (cá nhân hay tổ chức) và có nghiệp vụ chuyên
môn trong lĩnh vực thiết kế chế tạo nồi hơi và bình chịu áp lực , được phép của
cấp có thẩm quyền .
1.4.4. Cơ sở chế tạo, nồi hơi và bình chịu
áp lực
Là tổ chức hay cá nhân có tư cách pháp
nhân ,được
phép của cấp có thẩm quyền cho phép chế tạo chế tạo nồi hơi và các bình chịu áp
lực.
1.4.5. Cơ sở lắp đặt nồi hơi và các bình
chịu áp lực
Là tổ chức, cá nhân có tư cách pháp
nhân được lắp đặt nồi hơi và bình chịu áp lực.
1.4.6. Cơ sở sửa chữa nồi hơi và bình chịu áp lực
Là tổ chức hoặc cá nhân có tư cách pháp nhân được
sửa chữa nồi hơi và bình chịu áp lực.
1.4.7. Người bán nồi hơi, bình chịu áp lực
Là tổ chức hoặc cá nhân có tư cách
pháp nhân (cá nhân hay doanh nghịêp) thực hiện việc bán nồi hơi,
bình chịu áp lực trên thị trường và được cấp có thẩm quyền cấp
phép kinh doanh.
1.4.8. Người chủ sở hữu nồi hơi, bình chịu áp lực
Là tổ chức hoặc cá nhân có quyền sử dụng,
có quyền bán hoặc cho thuê nồi hơi , bình chịu áp lực và chịu trách nhiệm
vật chất trong việc bồi hoàn thiệt hại do sự cố nồi hơi, bình chịu áp lực gây
ra.
1.4.9. Cơ sở sử dụng nồi hơi, bình chịu áp lực
Là
tổ chức hoặc cá nhân trực tiếp hay gián tiếp sử dụng nồi hơi, bình chịu áp lực
cũng như việc sử dụng môi chất chứa trong các bình đó.
1.4.10. Người nạp môi chất (khí nén, khí hoá lỏng,
chất lỏng…)
Là tổ chức, cá nhân có tư cách pháp nhân và được
cấp có thẩm quyền cho phép nạp môi chất.
1.4.11. Kiểm định kỹ thuật an toàn
Là việc kiểm tra, thử nghiệm, phân
tích của cơ quan kiểm định nhằm đánh giá tình trạng an toàn của nồi hơi và các
bình chịu áp lực theo quy định tại các tiêu chuẩn, quy chuẩn Nhà nước về an
toàn, vệ sinh lao động.
1.4.12. Khám nghiệm là một trong các nội dung kiểm
định, bao gồm:
- Xem xét hồ sơ, lý lịch của thiết bị.
- Khám xét hiện trạng và bên ngoài.
- Nghiệm thử áp lực bằng khí nén hoặc bằng thuỷ lực theo quy định của.Tiêu chuẩn
Việt Nam
1.4.13. Khám xét
Là
một trong các nội dung kiểm định được xem xét bên trong bên ngoài thiết bị nồi
hơi và các bình chịu áp lực để đánh giá tình trạng mài mòn của cơ cấu, các bộ
phận chịu áp lực.
1.4.14. Kiểm tra vận hành
Là một trong các nội dung kiểm định
khi nồi hơi và các thiết bị áp lực đang vận
hành để đánh giá tình trạng vận hành của thiết bị chính, phụ, các cơ cấu đo lường
và an toàn, kỹ năng thao tác của công nhân vận hành.
1.4.15. Đăng ký
Là thủ tục hành chính bắt buộc đối với
cơ sở sử dụng nồi hơi và các bình chịu áp lực theo quy định của pháp luật. Việc
đăng ký chỉ thực hiện một lần trước khi đưa thiết bị vào sử dụng hoặc khi chuyển
bán cho cơ sở khác lắp đặt và sử dụng tại địa phương khác.
1.4.16. Cơ quan có thẩm quyền
Là cơ quan nhà nước hoặc cơ quan được chỉ định
hoặc được thừa nhận để thực hiện các mục đích liên quan đến quy chuẩn này.
1.4.17. Các thuật ngữ
về thiết bị, về thông số kỹ thuật nồi hơi, các bình chịu áp lực được quy định tại:
Điều 2.1 của TCVN 6004-6007:2007 (Tiêu chuẩn Việt Nam nồi hơi yêu cầu kỹ
thuật an toàn về thiết kế, kết cấu chế tạo).
Điều 3.2 TCVN 6153 - 1996 (Tiêu chuẩn Việt Nam: Bình chịu áp lực yêu cầu kỹ
thuật an toàn về thiết kế, kết cấu, chế tạo).
Đơn vị đo áp suất được quy đổi như sau:
1 kG/cm2 = 0,1 MPa = 0,98 bar = 14,4 PSI .
2. Quy định về thiết kế và chế tạo nồi hơi, bình chịu áp lực
2.1. Những quy định về thiết kế nồi hơi và bình chịu áp lực
2.1.1. Người thiết kế nồi hơi, bình chịu áp lực phải tuân thủ các quy định
của Quy chuẩn này và tiêu chuẩn Việt Nam về kỹ thuật an toàn hiện hành về thiết
kế, kết cấu.
Người thiết kế phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về hồ sơ thiết kế.
Các nồi hơi và thiết bị chịu áp lực được thiết kế, chế tạo theo các tiêu
chuẩn nước ngoài có quy định khác về kết cấu phải được sự đồng ý bằng văn bản của
cơ quan có thẩm quyền.
2.1.2. Hồ sơ thiết kế phải có:
2.1.2.1- Các bản vẽ kết cấu các bộ phận chịu áp lực, trong đó ghi đầy đủ
các kích thước, chi tiết các mối hàn, yêu cầu kỹ thuật và vật liệu sử dụng, bao
gồm cả que hàn và dây hàn.
2.1.2.2- Bản vẽ tổng thể thiết bị, trong đó chỉ rõ vị trí, quy cách và số
lượng các thiết bị phụ đi kèm, các thiết bị đo kiểm, an toàn.
2.1.2.3- Thuyết minh tính toán sức bền các bộ phận chịu áp lực và các tính
toán cần thiết liên quan. Bản thuyết minh phải chỉ rõ số hiệu tiêu chuẩn quốc
gia hoặc quốc tế cũng như tên các tài liệu kỹ thuật được tham chiếu khi tính
toán thiết kế.
2.1.2.4- Các bản thuyết minh về lắp đặt, kiểm tra thử nghiệm và hướng dẫn sử
dụng an toàn. Các yêu cầu bắt buộc hoặc cần lưu ý (nếu có) khi chế tạo, lắp đặt,
sử dụng, bảo dưỡng, sửa chữa.
2.1.3. Việc thay đổi thiết kế nồi hơi, bình chịu áp lực phải được sự đồng ý
bằng văn bản của người thiết kế; khi không thể thực hiện được thì phải có sự đồng
ý bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền.
2.2. Những quy định về chế tạo nồi hơi và bình chịu áp lực
2.2.1. Người chế tạo nồi hơi, bình chịu áp lực phải thực hiện chế tạo theo
đúng thiết kế và không thấp hơn các quy định về chế tạo của tiêu chuẩn Việt Nam
về kỹ thuật an toàn hiện hành.
2.2.2. Người chế tạo các nồi hơi, bình chịu áp lực thuộc phạm vi áp dụng của
Quy chuẩn này tối thiểu phải có đủ năng lực sau đây:
2.2.2.1. Có thợ chuyên nghiệp phù hợp; được trang bị hoặc có các điều kiện
hợp tác, liên kết sử dụng ổn định đối với thiết bị kỹ thuật chuyên dùng để đảm
bảo chất lượng của nồi hơi, bình chịu áp lực được chế tạo đúng quy định của thiết
kế.
2.2.2.2. Có đủ điều kiện tổ chức thực hiện kiểm tra, thí nghiệm vật liệu và
mối hàn theo yêu cầu của Quy chuẩn và các yêu cầu kỹ thuật đã quy định.
2.2.2.3.Có cán bộ kỹ thuật chuyên trách có trình độ chuyên môn về nồi hơi
và bình chịu áp lực để theo dõi và tổ chức thực hiện kiểm tra chất lượng sản phẩm.
...
MINISTRY OF LABOR - INVALIDS AND SOCIAL AFFAIRS |
THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM |
No. 64/2008/QD-BLDTBXH |
Hanoi, November 27, 2008 |
PROMULGATING NATIONAL TECHNICAL
REGULATION ON SAFE WORK OF BOILERS AND PRESSURE VESSELS
THE MINISTER OF LABOR - INVALIDS AND SOCIAL AFFAIRS
Pursuant
to the Government’s Decree No. 186/2007/ND-CP dated December 25, 2007 defining
the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of
Labor - Invalids and Social Affairs;
Pursuant to the Government’s Decree No. 127/2007/ND-CP dated August 01, 2007
elaborating some Articles of the Law Standards and Technical Regulations;
Pursuant to the Circular No. 23/2007/TT-BKHCN dated September 28, 2007 of the
Ministry of Science and Technology providing guidelines on formulation,
appraisal and promulgation of technical regulations;
At the request of the Director General of the Department of Work Safety,
HEREBY DECIDES:
Article 1. Promulgated together with this Decision
is the National technical regulation on safe work of boilers and pressure
vessels.
Article 2. This Decision comes into force
from January 01, 2009.
Article 3. The Director General of the
Department of Work Safety, relevant organizations and individuals are
responsible for the implementation of this Decision./.
|
PP. THE MINISTER |
NATIONAL TECHNICAL REGULATION ON
SAFE WORK OF STEAM BOILER AND PRESSURE VESSEL
BIBLIOGRAPHY
1.
General regulations
2.
Regulations on design and manufacture of steam boilers and pressure vessels
3.
Regulations on export, import, trading and transfer of steam boilers and
pressure vessels
4.
Regulations on installation and repair of steam boilers and pressure vessels
5.
Regulations on management and use of steam boilers and pressure vessels
6.
Regulations on safety inspection and registration of steam boilers and pressure
vessels
7.
Inspection - examination and incident investigation
8.
Regulations on managers and operators of steam boilers and pressure vessels,
and pressure welders
9.
Implementation clause
Appendix
No. 1. Form of incident investigation record
Appendix
No. 2. Form of steam boiler and pressure vessel checking record
Appendix
No. 3. Form of profile for steam boiler and pressure vessel
FOREWORD
QCVN:
01- 2008/BLDTBXH – National technical regulation on safe work of steam boilers
and pressure vessels is drafted by the Department of Work Safety, promulgated
by the Ministry of Labor - Invalids and Social Affairs together with the
Decision No. 64/2008/QD-BLDTBXH dated November 27, 2008 after receiving
appraisal opinions of the Ministry of Science and Technology.
NATIONAL TECHNICAL REGULATION ON SAFE WORK OF STEAM BOILERS
AND PRESSURE VESSELS
This
Regulation provides for safe work in design, manufacture, export, import,
trading, installation, repair and use of the following steam boilers and
pressure vessels:
1.1.1.
Steam boilers and pressure vessels with working pressure higher than 0.7 bar,
excluding hydrostatic pressure;
1.1.2.
Hot water boilers with a medium temperature greater than 1150C;
1.1.3.
Tanks (cisterns), barrels used for storage and transport of liquefied gas or
liquid or solid in powder form under no pressure but capable of working under
the pressure of above 0.7 bar after separation and cylinders used for storage
and transport of compressed gas, liquefied gas, dissolved gas with a working
pressure of above 0.7 bar.
1.2.
This Regulation does not apply to the following steam boilers and pressure
vessels:
1.2.1.
Steam boilers placed on ships; steam boilers using nuclear energy, solar
energy;
...
TÌNH TRẠNG VĂN BẢN (Update 25.7.2025)
QUYẾT ĐỊNH 64/2008/QĐ-BLĐTBXH: Còn hiệu lực
QUYẾT ĐỊNH 64/2008/QĐ-BLĐTBXH (Bản Word - Tiếng Việt)
QUYẾT ĐỊNH 64/2008/QĐ-BLĐTBXH (Bản Word - Tiếng Anh)

%20(1).png)

.png)
Không có nhận xét nào: