NGHỊ ĐỊNH 174/2025/NĐ-CP - QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH GIẢM THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 204/2025/QH15 NGÀY 17 THÁNG 6 NĂM 2025 CỦA QUỐC HỘI
|
CHÍNH PHỦ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM |
|
Số: 174/2025/NĐ-CP |
Hà Nội, ngày 30 tháng 6 năm 2025 |
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18
tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương
ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Thuế giá trị gia tăng ngày
26 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng
6 năm 2019; Luật sửa đổi, bổ sung Luật Chứng
khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản
lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật
Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị quyết số 204/2025/QH15
ngày 17 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về giảm thuế giá trị gia tăng;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chính sách giảm thuế giá trị gia
tăng theo Nghị quyết số 204/2025/QH15 ngày
17 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội.
1. Giảm thuế giá trị gia tăng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp
dụng mức thuế suất 10%, trừ nhóm hàng hóa, dịch vụ sau:
a) Viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm,
kinh doanh bất động sản, sản phẩm kim loại, sản phẩm khai khoáng (trừ than).
Chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
b) Sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ xăng).
Chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
c) Việc giảm thuế giá trị gia tăng cho từng loại hàng hóa, dịch vụ quy
định tại khoản 1 Điều này được áp dụng thống nhất tại các khâu nhập khẩu, sản
xuất, gia công, kinh doanh thương mại.
Trường hợp hàng hóa, dịch vụ nêu tại các Phụ lục I và II ban hành kèm
theo Nghị định này thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng hoặc đối
tượng chịu thuế giá trị gia tăng 5% theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng thì thực hiện theo
quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng và
không được giảm thuế giá trị gia tăng.
2. Mức giảm thuế giá trị gia tăng:
a) Cơ sở kinh doanh tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ
được áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 8% đối với hàng hóa, dịch vụ
quy định tại khoản 1 Điều này.
b) Cơ sở kinh doanh (bao gồm cả hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh) tính
thuế giá trị gia tăng theo phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu được giảm 20% mức
tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng khi thực hiện xuất hóa đơn đối với hàng
hóa, dịch vụ được giảm thuế giá trị gia tăng quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Trình tự, thủ tục thực hiện:
a) Đối với cơ sở kinh doanh quy định tại điểm a khoản 2 Điều này, khi
lập hóa đơn giá trị gia tăng cung cấp hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng giảm
thuế giá trị gia tăng, tại dòng thuế suất thuế giá trị gia tăng ghi “8%”; tiền
thuế giá trị gia tăng; tổng số tiền người mua phải thanh toán. Căn cứ hóa đơn
giá trị gia tăng, cơ sở kinh doanh bán hàng hóa, dịch vụ kê khai thuế giá trị
gia tăng đầu ra, cơ sở kinh doanh mua hàng hóa, dịch vụ kê khai khấu trừ thuế
giá trị gia tăng đầu vào theo số thuế đã giảm ghi trên hóa đơn giá trị gia
tăng.
b) Đối với cơ sở kinh doanh quy định tại điểm b khoản 2 Điều này, khi
lập hóa đơn bán hàng cung cấp hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng giảm thuế giá
trị gia tăng, tại cột “Thành tiền” ghi đầy đủ tiền hàng hóa, dịch vụ trước khi
giảm, tại dòng “Cộng tiền hàng hóa, dịch vụ” ghi theo số đã giảm 20% mức tỷ lệ
% trên doanh thu, đồng thời ghi chú: “đã giảm... (số tiền) tương ứng 20% mức tỷ
lệ % để tính thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết số 204/2025/QH15”.
4. Trường hợp cơ sở kinh doanh theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này
khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ áp dụng các mức thuế suất khác nhau thì trên
hóa đơn giá trị gia tăng phải ghi rõ thuế suất của từng hàng hóa, dịch vụ theo
quy định tại khoản 3 Điều này.
Trường hợp cơ sở kinh doanh theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này
khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thì trên hóa đơn bán hàng phải ghi rõ số
tiền được giảm theo quy định tại khoản 3 Điều này.
5. Trường hợp cơ sở kinh doanh đã lập hóa đơn và đã kê khai theo mức
thuế suất hoặc mức tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng chưa được giảm theo
quy định tại Nghị định này thì người bán và người mua xử lý hóa đơn đã lập theo
quy định pháp luật về hóa đơn, chứng từ. Căn cứ vào hóa đơn sau khi xử lý,
người bán kê khai điều chỉnh thuế đầu ra, người mua kê khai điều chỉnh thuế đầu
vào (nếu có).
6. Cơ sở kinh doanh quy định tại Điều này thực hiện kê khai các hàng
hóa, dịch vụ được giảm thuế giá trị gia tăng theo Mẫu số 01 tại Phụ lục III ban
hành kèm theo Nghị định này cùng với Tờ khai thuế giá trị gia tăng.
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 đến
hết ngày 31 tháng 12 năm 2026.
2. Các bộ theo chức năng, nhiệm vụ và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương chỉ đạo các cơ quan liên quan triển khai tuyên truyền,
hướng dẫn, kiểm tra, giám sát để người tiêu dùng hiểu và được thụ hưởng lợi ích
từ việc giảm thuế giá trị gia tăng quy định tại Điều 1 Nghị định này, trong đó
tập trung các giải pháp ổn định cung cầu hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng giảm
thuế giá trị gia tăng nhằm giữ bình ổn mặt bằng giá cả thị trường (giá chưa có
thuế giá trị gia tăng) từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 đến hết ngày 31 tháng 12 năm
2026.
3. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh vướng mắc giao Bộ Tài chính
hướng dẫn, giải quyết.
4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc
Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và
các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị
định này
...
|
THE GOVERNMENT OF VIETNAM |
THE
SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM |
|
No. 174/2025/ND-CP |
Hanoi, June 30, 2025 |
Pursuant to the Law on Organization of the Government dated February 18,
2025;
Pursuant to the Law on Organization of Local Governments dated June 16,
2025;
Pursuant to the Law on Value-added Tax dated November 26, 2024;
Pursuant to the Law on Tax Administration dated June 13, 2019; the Law
providing amendments to Law on Securities, Law on Accounting, Law on
Independent Audit, Law on State Budget, Law on Management and Use of Public
Property, Law on Tax Administration, Law on Personal Income Tax, Law on
National Reserves, and Law on Penalties for Administrative Violations dated
November 29, 2024;
Pursuant to the Resolution No. 204/2025/QH15 dated June 17, 2025 of the National
Assembly of Vietnam on Value-added Tax Reduction;
At the request of the Minister of Finance of Vietnam;
The Government promulgates a Decree prescribing value-added tax (VAT)
reduction under the Resolution No. 204/2025/QH15 dated June 17, 2025of the
National Assembly of Vietnam.
1. VAT on goods and services that are currently subject to 10% VAT shall
be reduced, except the following goods and services:
a) Telecommunications, financial activities, banking activities,
securities, insurance, real estate business, metal products, mining products
(excluding coal). Further details are provided in Appendix I enclosed herewith.
b) Goods and services subject to excise duty (except gasoline). Further details are provided in Appendix II
enclosed herewith.
c) VAT on goods and services of a specific type as specified in clause 1
of this Article shall be reduced consistently in all stages, including import,
production, processing and trading.
In case any of the goods and services in Appendixes I and II enclosed
herewith is not subject to VAT or is subject to 5% VAT in accordance with the
Law on Value-added Tax, VAT on that good or service shall be paid in accordance
with the Law on Value-added Tax and shall not be reduced.
2. VAT reduction rates:
a) Business establishments that pay VAT using the credit-invoice method
shall pay 8% VAT on the goods and services specified in clause 1 of this
Article.
b) Business establishments (including household businesses and
individual businesses) that pay VAT using the direct method (as a percentage
(%) on revenue) shall be eligible for 20% reduction in the rate (%) used as the
basis for calculating VAT when issuing invoices for the goods and services
eligible for VAT reduction specified in clause 1 of this Article.
3. VAT reduction procedures:
a) When issuing VAT invoices for goods and services eligible for VAT
reduction, the business establishments specified in point a clause 2 of this
Article shall write “8%” on the “VAT rate” line, VAT amount payable, and total
amount payable by the buyer on the issued invoice. The good seller or service
provider shall declare output VAT and the good buyer or service user shall
declare and deduct input VAT according to the VAT amount written on the VAT
invoice.
b) When issuing sales invoices for goods and services eligible for VAT
reduction, the business establishments specified in point b clause 2 of this
Article shall write the full amount of the good or service before reduction in
the "Thành tiền" ("Amount") column, the amount payable
after reduction (by 20% of the tax rate on revenue) on the “Cộng tiền hàng hóa,
dịch vụ” ("Total amount") line, and the note “đã giảm... (số tiền)
tương ứng 20% mức tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết số 204/2025/QH15”
("an amount of......., equivalent to 20% of the tax rate used as the basis
for calculating VAT, is reduced according to the Resolution No. 204/2025/QH15”)
on the issued invoice.
...
TÌNH TRẠNG VĂN BẢN (Update 23.9.2025)
NGHỊ ĐỊNH 174/2025/NĐ-CP: Còn hiệu lực
TÀI LIỆU THAM KHẢO
NGHỊ ĐỊNH 174/2025/NĐ-CP (Bản Word - Tiếng Việt)
NGHỊ ĐỊNH 174/2025/NĐ-CP (Bản PDF)
NGHỊ ĐỊNH 174/2025/NĐ-CP (Bản Word - Tiếng Anh)
|
CHÍNH PHỦ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM |
|
Số: 174/2025/NĐ-CP |
Hà Nội, ngày 30 tháng 6 năm 2025 |
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18
tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương
ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Thuế giá trị gia tăng ngày
26 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng
6 năm 2019; Luật sửa đổi, bổ sung Luật Chứng
khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản
lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật
Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị quyết số 204/2025/QH15
ngày 17 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về giảm thuế giá trị gia tăng;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chính sách giảm thuế giá trị gia
tăng theo Nghị quyết số 204/2025/QH15 ngày
17 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội.
1. Giảm thuế giá trị gia tăng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp
dụng mức thuế suất 10%, trừ nhóm hàng hóa, dịch vụ sau:
a) Viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm,
kinh doanh bất động sản, sản phẩm kim loại, sản phẩm khai khoáng (trừ than).
Chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
b) Sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ xăng).
Chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
c) Việc giảm thuế giá trị gia tăng cho từng loại hàng hóa, dịch vụ quy
định tại khoản 1 Điều này được áp dụng thống nhất tại các khâu nhập khẩu, sản
xuất, gia công, kinh doanh thương mại.
Trường hợp hàng hóa, dịch vụ nêu tại các Phụ lục I và II ban hành kèm
theo Nghị định này thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng hoặc đối
tượng chịu thuế giá trị gia tăng 5% theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng thì thực hiện theo
quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng và
không được giảm thuế giá trị gia tăng.
2. Mức giảm thuế giá trị gia tăng:
a) Cơ sở kinh doanh tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ
được áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 8% đối với hàng hóa, dịch vụ
quy định tại khoản 1 Điều này.
b) Cơ sở kinh doanh (bao gồm cả hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh) tính
thuế giá trị gia tăng theo phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu được giảm 20% mức
tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng khi thực hiện xuất hóa đơn đối với hàng
hóa, dịch vụ được giảm thuế giá trị gia tăng quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Trình tự, thủ tục thực hiện:
a) Đối với cơ sở kinh doanh quy định tại điểm a khoản 2 Điều này, khi
lập hóa đơn giá trị gia tăng cung cấp hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng giảm
thuế giá trị gia tăng, tại dòng thuế suất thuế giá trị gia tăng ghi “8%”; tiền
thuế giá trị gia tăng; tổng số tiền người mua phải thanh toán. Căn cứ hóa đơn
giá trị gia tăng, cơ sở kinh doanh bán hàng hóa, dịch vụ kê khai thuế giá trị
gia tăng đầu ra, cơ sở kinh doanh mua hàng hóa, dịch vụ kê khai khấu trừ thuế
giá trị gia tăng đầu vào theo số thuế đã giảm ghi trên hóa đơn giá trị gia
tăng.
b) Đối với cơ sở kinh doanh quy định tại điểm b khoản 2 Điều này, khi
lập hóa đơn bán hàng cung cấp hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng giảm thuế giá
trị gia tăng, tại cột “Thành tiền” ghi đầy đủ tiền hàng hóa, dịch vụ trước khi
giảm, tại dòng “Cộng tiền hàng hóa, dịch vụ” ghi theo số đã giảm 20% mức tỷ lệ
% trên doanh thu, đồng thời ghi chú: “đã giảm... (số tiền) tương ứng 20% mức tỷ
lệ % để tính thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết số 204/2025/QH15”.
4. Trường hợp cơ sở kinh doanh theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này
khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ áp dụng các mức thuế suất khác nhau thì trên
hóa đơn giá trị gia tăng phải ghi rõ thuế suất của từng hàng hóa, dịch vụ theo
quy định tại khoản 3 Điều này.
Trường hợp cơ sở kinh doanh theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này
khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thì trên hóa đơn bán hàng phải ghi rõ số
tiền được giảm theo quy định tại khoản 3 Điều này.
5. Trường hợp cơ sở kinh doanh đã lập hóa đơn và đã kê khai theo mức
thuế suất hoặc mức tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng chưa được giảm theo
quy định tại Nghị định này thì người bán và người mua xử lý hóa đơn đã lập theo
quy định pháp luật về hóa đơn, chứng từ. Căn cứ vào hóa đơn sau khi xử lý,
người bán kê khai điều chỉnh thuế đầu ra, người mua kê khai điều chỉnh thuế đầu
vào (nếu có).
6. Cơ sở kinh doanh quy định tại Điều này thực hiện kê khai các hàng
hóa, dịch vụ được giảm thuế giá trị gia tăng theo Mẫu số 01 tại Phụ lục III ban
hành kèm theo Nghị định này cùng với Tờ khai thuế giá trị gia tăng.
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 đến
hết ngày 31 tháng 12 năm 2026.
2. Các bộ theo chức năng, nhiệm vụ và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương chỉ đạo các cơ quan liên quan triển khai tuyên truyền,
hướng dẫn, kiểm tra, giám sát để người tiêu dùng hiểu và được thụ hưởng lợi ích
từ việc giảm thuế giá trị gia tăng quy định tại Điều 1 Nghị định này, trong đó
tập trung các giải pháp ổn định cung cầu hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng giảm
thuế giá trị gia tăng nhằm giữ bình ổn mặt bằng giá cả thị trường (giá chưa có
thuế giá trị gia tăng) từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 đến hết ngày 31 tháng 12 năm
2026.
3. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh vướng mắc giao Bộ Tài chính
hướng dẫn, giải quyết.
4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc
Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và
các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị
định này
...
|
THE GOVERNMENT OF VIETNAM |
THE
SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM |
|
No. 174/2025/ND-CP |
Hanoi, June 30, 2025 |
Pursuant to the Law on Organization of the Government dated February 18,
2025;
Pursuant to the Law on Organization of Local Governments dated June 16,
2025;
Pursuant to the Law on Value-added Tax dated November 26, 2024;
Pursuant to the Law on Tax Administration dated June 13, 2019; the Law
providing amendments to Law on Securities, Law on Accounting, Law on
Independent Audit, Law on State Budget, Law on Management and Use of Public
Property, Law on Tax Administration, Law on Personal Income Tax, Law on
National Reserves, and Law on Penalties for Administrative Violations dated
November 29, 2024;
Pursuant to the Resolution No. 204/2025/QH15 dated June 17, 2025 of the National
Assembly of Vietnam on Value-added Tax Reduction;
At the request of the Minister of Finance of Vietnam;
The Government promulgates a Decree prescribing value-added tax (VAT)
reduction under the Resolution No. 204/2025/QH15 dated June 17, 2025of the
National Assembly of Vietnam.
1. VAT on goods and services that are currently subject to 10% VAT shall
be reduced, except the following goods and services:
a) Telecommunications, financial activities, banking activities,
securities, insurance, real estate business, metal products, mining products
(excluding coal). Further details are provided in Appendix I enclosed herewith.
b) Goods and services subject to excise duty (except gasoline). Further details are provided in Appendix II
enclosed herewith.
c) VAT on goods and services of a specific type as specified in clause 1
of this Article shall be reduced consistently in all stages, including import,
production, processing and trading.
In case any of the goods and services in Appendixes I and II enclosed
herewith is not subject to VAT or is subject to 5% VAT in accordance with the
Law on Value-added Tax, VAT on that good or service shall be paid in accordance
with the Law on Value-added Tax and shall not be reduced.
2. VAT reduction rates:
a) Business establishments that pay VAT using the credit-invoice method
shall pay 8% VAT on the goods and services specified in clause 1 of this
Article.
b) Business establishments (including household businesses and
individual businesses) that pay VAT using the direct method (as a percentage
(%) on revenue) shall be eligible for 20% reduction in the rate (%) used as the
basis for calculating VAT when issuing invoices for the goods and services
eligible for VAT reduction specified in clause 1 of this Article.
3. VAT reduction procedures:
a) When issuing VAT invoices for goods and services eligible for VAT
reduction, the business establishments specified in point a clause 2 of this
Article shall write “8%” on the “VAT rate” line, VAT amount payable, and total
amount payable by the buyer on the issued invoice. The good seller or service
provider shall declare output VAT and the good buyer or service user shall
declare and deduct input VAT according to the VAT amount written on the VAT
invoice.
b) When issuing sales invoices for goods and services eligible for VAT
reduction, the business establishments specified in point b clause 2 of this
Article shall write the full amount of the good or service before reduction in
the "Thành tiền" ("Amount") column, the amount payable
after reduction (by 20% of the tax rate on revenue) on the “Cộng tiền hàng hóa,
dịch vụ” ("Total amount") line, and the note “đã giảm... (số tiền)
tương ứng 20% mức tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết số 204/2025/QH15”
("an amount of......., equivalent to 20% of the tax rate used as the basis
for calculating VAT, is reduced according to the Resolution No. 204/2025/QH15”)
on the issued invoice.
...
TÌNH TRẠNG VĂN BẢN (Update 23.9.2025)
NGHỊ ĐỊNH 174/2025/NĐ-CP: Còn hiệu lực
TÀI LIỆU THAM KHẢO
NGHỊ ĐỊNH 174/2025/NĐ-CP (Bản Word - Tiếng Việt)
NGHỊ ĐỊNH 174/2025/NĐ-CP (Bản PDF)
NGHỊ ĐỊNH 174/2025/NĐ-CP (Bản Word - Tiếng Anh)


.png)
%20(1).png)
.png)


.png)


Không có nhận xét nào: